Tiến trình Dạy - Học Phần viết bảng 1- Khái niệm thông tin và dữ liệu: * Thông tin Thông tin của một thực thể là những hiểu biết có thể có được về thực thể đó Hay: Thông tin là phản ảnh [r]
Trang 1Ngày soạn: 13/08/2010
Ngày giảng: 8A: …./08; 8B: …./08; 8C: …./08;
Tiết 1, 2, 3
BÀI 1 NHẬP MÔN MÁY TÍNH
I Mục đích, yêu cầu
Kiến thức:
- Biết khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hoá thông tin cho máy tính;
- Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính;
- Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn vị bội của bit;
- Biết các hệ đếm cơ số 2, cơ số 16 trong biểu diễn thông tin
Kỹ năng:
- Bước đầu mã hoá được thông tin đơn giản thành dãy bit
II Chuẩn bị
Giáo viên: Chuẩn bị một số trang báo, tranh ảnh và dĩa ca nhạc hoặc phim ảnh
Học sinh: Ôn lại kiến thức bài 1
III Tiến trình Dạy - Học
Phần viết bảng Hoạt động của giáo viên và học sinh 1- Khái niệm thông tin và dữ liệu:
* Thông tin
Thông tin của một thực thể là những
hiểu biết có thể có được về thực thể đó
Hay:
Thông tin là phản ảnh các hiện tượng,
sự vật của thế giới khách quan và các
hoạt động của con người trong đời sống
xã hội
Ví dụ:
+ Anh học giỏi các môn tự nhiên
đó là một thông tin
Dữ liệu là thông tin đã được đưa vào
máy tính điện tử
Giáo viên: (Đặt vấn đề)
Trong đời sống xã hội sự hiểu biết về thực thể nào đó càng nhiều thì những suy đoán về thực thể đó càng chính xác
Ví dụ: Những đám mây đen hay những con
chuồn chuồn bay thấp báo hiện sắp có mưa
- Hương vị chè cho biết chất lượng của chè
Giáo viên: Lấy một số ví dụ khác nữa.
Học sinh: Trả lời Giáo viên: Những thông tin đó có được là nhờ
con người quan sát, nhưng với máy tính và thông tin chúng có được là nhờ đâu?
Học sinh:
- Đó là thông tin con người đã đưa vào máy tính
Trang 22- Đơn vị đo thông tin:
Bít (viết tắt Binary digital)
Là đơn vị nhỏ nhất để đo lượng thông
tin
Ví dụ 1: Giới tính của con người chỉ có
thể (Nam hoặc nữ) nếu quy ước Nam là
1 và nữ là 0
Ví dụ 2: Nếu trạng thái các bóng đèn
sáng 1 tối 0 thì dãy 8 bóng được biểu
diễn 01011000
Ngoài ra còn dùng các đơn vị cơ bản
khác để đo thông tin
1 Byte (1B) = 8 Bit
1 KB (Kilo byte) = 104B
1MB (Mega Byte) 1024KB
1GB (Giga byte) = 1024MB
1TB (Têra Byte) = 1024GB
1PB (pêta byte) = 1024TB
Giáo viên: Muốn máy tính nhận biết được một
sự kiện nào đó ta còn cung cấp cho nó đầy đủ thông tin về đối tượng này có những thông tin luôn luôn ở trong 2 trạng thái hoặc đúng hoặc sai (đóng cắt) Do vậy con người đã nghĩ ra đơn
vị Bit để biểu diễn thông tin trong máy tính
Giáo viên: Bit là lượng thông tin vừa đủ để xác
định một sự kiện có 2 trạng thái và khả năng xuất hiện 2 trạng thái đó là như nhau:
Người ta đã dùng 2 con số 0 và 1 trong hệ nhị phân với khả năng sử dụng con số đó là như nhau để quy ước.
Giáo viên: Nếu có 8 bóng đèn với các bóng 2,
4, sáng còn lại tối, em dùng dãy 0,1 để biểu diễn dẫy bóng đèn đó.
Học sinh: Đứng tại chỗ trả lời
Học sinh: Lấy một số ví dụ khác.
3 - Các dạng thông tin
- Dạng văn bản: Báo chí, sách, vở
- Dạng hình ảnh: Tranh bản đồ, bằng
hình
- Dạng âm thanh: Tiếng nói, tiếng chim
hot, tiếng đàn
Giáo viên: Thông tin cũng được chia thành
nhiều loại sau:
4-Mã hóa thông tin trong máy tính:
- Thông tin muốn máy tính điện tư xử lý
được cần phải biến đổi thành 1 dãy Bit
cách làm như vậy gọi là mã hóa thông
tin
Víi dụ: Dãy 8 bóng đèn trên
Dãy 01011000 là dãy thông tin được mã
hóa
- Để mã hóa văn bản dùng mã ASCII
gồm 256 kí tự được đánh số từ 0 - 255
số hiện nay được gọi là mã ASCII
thập phân của kí tự
Nếu dùng dãy 8 bit để biểu diễn thì gọi
là mã ASCII nhị phân của kí tự
Ví dụ: Kí tự A
- Mã thập phân 65
- Mã nhị phân là 01000001
Giáo viên: Thông tin là một khái niệm trìu
tượng máy tính không thể xử lý trực tiếp nó phải được chuyển đổi thành các kí hiệu mà máy tính
có thể hiểu và xử lý được, việc chuyển đổi đó gọi là mã hóa thông tin
Giáo viên: Mỗi văn bản bao gồm các kí tự
thường và hoa a, b, c, A B C các chữ số 1, 2 các dấu phép toán, các dấu khác để mã hóa thông tin dạng văn bản như trên người ta dùng
mã ASCII gồm 250 kí tự đánh số từ 0 - 255
Giáo viên: Giới thiệu cách chuyển đổi từ mã
thập phân = mã nhị phân
Trang 35- Biểu diễn dữ liệu trong máy tính:
a- Thông tin loại số:
- Hệ đếm và các hệ đếm dùng trong tin
học
* Hệ đếm là tập các kí hiệu và quy tắc
sử dụng tập kí hiệu đó để xác định biểu
diễn và xác định giá trị các số
- Có hệ đếm không phụ thuộc vào vị trí
và hệ đếm phụ thuộc vào vị trí
+Hệ đếm La Mã không phụ thuộc vị trí
Ví dụ: X ở IX hay XI đều có nghĩa là
10
+ Hệ đếm thập phân (hệ đếm cơ số 10),
hệ đếm nhị phân (hệ đếm cơ số 2), hệ
hê xa (hệ đếm cơ số 16) là hệ đếm phụ
thuộc vị trí
Ví dụ: Số 1 trong 10 khác số 1 trong 01
- Nếu một số N trong hệ số đếm cơ số B
có biểu diễn là
N=dn dn-1 dn - 2 d1d0, d-1d-2, d-m
thì giá trị của nó là:
N = dnbn+dn - 1bn - 1 + d0b0 + d-1b-1
Ví dụ:
43,3 =4 x 101 + 3x100 + 3x10-1
* Các hệ đếm dùng trong tin học:
- Hệ nhị phân (hệ cơ số 2) dùng 2 số
đếm 0,1
Ví dụ: 01000001
Giá trị: = 0x27+1x26 + 0x25 + + 1x20 =
65
- Hệ cơ số 10 (hệ thập phân) hệ dùng
các số 1, 2, 3 , 9 để biểu diễn
- Hệ Hê xa (hệ cơ số 16) dùng các số
BD
0 = 9, A, B, C, D, E, F
Ví dụ:
1A3 =1x162+10x161+3x160 = 419
- Các biểu diễn số nguyên
+ Biểu diễn số nguyên có dấu
b7
b6
b5
b4
b 3
b2
b1
b0
b7 dùng để chứa dấu
Giáo viên: Biểu diễn thông tin trong máy tính
điện tử quy hàm 2 loại số và phi số
Giáo viên: Hệ đếm không phụ thuộc vào vị trí
có nghĩa là nó nằm ở vị trí nào đi chăng nữa đều mang 1 giá trị
Giáo viên: Có nhiều hệ đếm khác nhau nên
muốn phân biệt số được biểu diễn có hệ đếm nào
N ta viết cơ số làm chỉ số dưới của số đó
Ví dụ: Biểu diễn số 7 ta biết 1112 hệ 2 hoặc 710
hệ 10; 716 (hệ 16)
Giáo viên: Giới thiệu học sinh cách biểu diễn từ
hệ nhị phân sang thập phân hoặc ngược lại
- Từ hệ thập phân sang hệ 16 ngược lại
Trang 4- Nếu theo cách biểu diễn này thì 1Byte
có thể biểu diễn được các số trong
phạm vi - 127 127
+ Biểu diễn số N không dấu
1Byte biểu diễn trong phạm vi 0 255
- Cách biểu diễn số thực
b- Thông tin loại phi số:
- Văn bản
- Các văn bản khác (hình ảnh, âm thanh
) Giáo viên: Tùy vào độ lớn của số nguyên người ta có thể lấy 1 Byte, 2 Byet để biểu diễn trong
phạm vi bài này ta chỉ xét biểu diễn số nguyên với 1 Byte
Giáo viên: Chứng minh vì sao lại biểu diễn được
trong khoảng - 127 127
Giáo viên: Chứng minh Giáo viên: Phần này tự đọc SGK
2 Củng cố - dặn dò:
- Đặc tính của tin học
- Thông tin và dữ liệu
- Các biểu diễn
E RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………