C©u 1: LËp b¶ng thèng kª c¸c cuéc khëi nghÜa tiªu biÓu trong phong trµo CÇn V¬ng..[r]
Trang 1Tiết 1 Ngày soạn: 09-09-2007
Phần I Lịch sử thế giới cận đại (tiếp theo)
Chơng I
Các nớc châu á, châu Phi và khu vực Mĩ Latinh
(Thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX)
Bài 1Nhật Bản I.Mục tiêu bài học:
3 Kỷ năng:
- Gíúp học sinh nắm vững khái niệm “cải cách”,biết sử dụng bản đồ để trình bày các
sự kiện có liên quan đến bài học
-Rèn kỷ năng quan sát tranh ảnh t liệu rút ra nhận xét đánh giá
II.Thiết bị và tài liệu dạy-học:
- Gv chuẩn bị:
+ Lợc đồ về sự bành trớng của đế quốc Nhật cuối TkXIX-đầu TkXX
+ Tranh,ảnh t liệu về NB cuối TkXIX-đầu TkXX
*Biểu hiện:
- kinh tế:
Trang 2Gv: Những biểu hiện nào chứng tỏ
sự suy yếu của chế độ Mạc phủ ?
HS: Tim hiểu trả lời
Gv: Sự suy yếu của nhật bản ở nửa
đầu tk 19 trong bối cảnh thế giới
Gv: Những biểu hiện nào chứng tỏ
NB đã chuyển sang giai đoạn đế
quốc chủ nghĩa ?
HS: Trả lời
Gv: Giới thiệu về công ti mít-xi
+ Nông nghiệp:lạc hậu,tô thuế nặng nề,mấtmùa, đói kém thờng xuyên xảy ra
+ Công nghiệp:kinh tế hàng hóa pháttriễn,công trờng thủ công xuất hiện ngày càngnhiều.kinh tế Tbcn phát triễn nhanh chóng
- Xã hội: Nổi lên mâu thuẫn gia Thiên hoàng và
2 Cuộc duy tân Minh Trị
Tháng 01/1868Thiên hoàng Minh Trị trở lại nắmquyền,thực hiện một loạt cải cách :
-Về kinh tế : Xóa bỏ độc quyền ruộng đất của
phong kiến , thống nhất tiền tệ và thị trờng , pháttriển kinh tế t bản chủ nghĩa
-Về quân sự : Tổ chức và huấn luyện theo kiểu
phơng tây,chú trọng đóng tàu chiến và sản xuất vũkhí đạn dợc
-Về GD: Thi hành chính sách giáo dục bắt
buộc,chú trọng nội dung KH-KT,cử học sinh giỏi
đi du học
* Tính chất và ý nghĩa : Là một cuộc cách mạng
t sản,mở đờng cho chủ nghĩa t bản phát triển ởNhật
3 Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
- Trong 30 năm cuối tk19 chủ nghĩa t bản pháttriển nhanh chóng ở Nhật, quá trình tập trung trongcác ngành : Công nghiệp, thơng nghiệp,ngân hàng
đa đến sự ra đời các công ty độc quyền chi phối
đời sống kinh tế,chính trị
- Đối ngoại:
+ Thi hành chính sách bành trớng và xâm lợcthuộc địa
+ Xóa bỏ những hiệp ớc bất bình đẳng với nớcngoài
- Đối nội: Bóc lột nặng nề quần chúng lao động,
nhất là giai cấp công nhân dẫn tới nhiều cuộc đấutranh của công nhân
Trang 3sau khi học xong bài học,yêu cầu hs cần:
- Hiểu đợc nguyên nhân của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diên ra mạnh
mẽ ở ấn độ
- Hiểu rõ vai trò của giai cấp t sản ấn độ,đặc biệt là Đảng Quốc đại trong phong tràogiải phóng dân tộc.tinh thần đấu tranh anh dũng của nhân dân ấn độ,đặc biệt là của nôngdân,binh lính và công nhân chống thực dân Anh đợc thể hiện rõ nét qua các cuộc khởinghĩa
- Biết giải thích khái niệm”châu á thức tỉnh”
- Biết sử dụng lợc đồ để trình bày các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
II.Thiết bị và tài liệu dạy- học:
- Lợc đồ phong trào cách mạng ở ấn độ cuối tk19-đầu tk20
- Tranh ảnh về đất nớc ấn độ cuối tk19-đầu tk20
- Các nhân vật lịch sử cận đại ấn độ
III.Tiến trình tổ chức dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 4- Tại sao trong hoàn cảnh lịch sử châu á,NB thoát khỏi thân phận thuộc địa trở thànhnớc đế quốc?
- Những sự kiện nào chứng tỏ cuối tk19 NB chuyển sang giai đoạn đế quốc chủnghĩa?
2 Vào bài mới
cai trị của thực dân Anh ở ấn độ?
HS: Theo dõi sgk trả lời
Gv: Dùng một số t liệu để minh họa
Gv: Những chính sách thống trị của
thực dân Anh đa đến hậu quả gì?
HS trả lời
HĐ1: Nhóm
Gv: Giải thích khái niệm “Xipay”
Gv: Chia nhóm và giao nhiệm vụ
- Nhóm 3: Nguyên nhân thất bại
của cuộc khởi nghĩa?
- Nhóm 4:ý nghĩa lịch sử của cuộc
khởi nghĩa?
Các nhóm tìm hiểu và cử đại diện
trình bày
Gv: Nhận xét và chốt ý
1 Tình hình ấn độ nữa sau tk19
- Đầu TK17 chế độ phong kiến ở ấn độ suyyếu
- Giữa tk19 Anh hoàn thành xâm lợc và đặt
ách cai trị ấn độ
* Chính sách cai trị : -Về kinh tế: Mở rộng quy mô khai thác, ra sức
vơ vét lơng thực, nguyên liệu và bóc lột nhâncông nhằm biến ấn độ thành thuộc địa quantrọng nhất của Anh
- Về chính trị-xã hội:
+ Chính phủ Anh năm quyền cai trị trực tiếp
ấn độ
+ Thực hiện chính sách chia để trị,khơi sâu
sự cách biệt về chủng tộc,tôn giáo và đẳng cấptrong xã hội
binh lính nổi dậy đấu tranh
* Diễn biến
-10-5-1857 khởi nghĩa bùng nổ ở Mirut
- Cuộc khởi nghĩa lan rộng khắp miền Bắc vàmiền Trung,lập chính quyền và tồn tại trong vòng
2 năm
- Lực lợng tham gia: Binh lính và nông dân
- Kết quả: Thất bại
* ý nghĩa:
Thể hiện lòng yêu nớc,tinh thần đấu tranh bất
Trang 5Gv: Cuối tk19-đầu tk 20 phong trào
đấu tranh giải phóng dân tộc ở ấn độ
diễn ra dới sự lãnh đạo của 1 tổ chức
chính Đảng mới:Đảng Quốc đại
HĐ1: Cả lớp,cá nhân
Gv: Em hay nêu chủ trơng đấu tranh
của Đảng trong 20 năm đầu? Chủ
tr-ơng đó đa đến kết quả gì?
HS: Trả lời
Gv ; Yêu cầu học sinh đọc đoạn chữ
nhỏ trong sgk giới thiệu về Tilăc
Gv hỏi: Những nét chính của phong
trào dân tộc đâù tk 20
HS: Trả lời
Gv: Tờng thuật diễn biến cuộc bãi
công ở Bombay
Gv: Em hãy so sánh phong trào cách
mạng 1885-1908 với cuộc khởi
nghĩa Xipay?(lực lợng tham gia,lãnh
đạo,đờng lối,mục tiêu,kết quả)
khuất,mở đầu cho phong trào giải phóng dân tộcrộng lớn sau này
3.Đảng Quốc đại và phong trào dân 1908)
đầu và chính sách 2 mặt của chính quyền Anh,nội
bộ Đảng bị phân hóa thanh 2 phái:ôn hòa và pháicực đoan
- Dặn dò: HS làm bài tập,học bai cũ, chuẩn bị bài mới.
Tiết 3 Ngày soạn 15-09-2007
Bài 3
Trung quốc
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
Sau khi học song bài học, yêu cầu hs nắm đợc:
- Nguyên nhân tại sao Trung Quốc trở thành nớc nửa thuộc địa nửa phong kiến
- Diễn biến và hoật đông của các phong trào đấu tranh chống đế quốc và phongkiến.ý nghĩa lịch sử của các phong trào đó
- Các khái niệm “nửa thuộc địa nửa phong kiến”, “Vận động Duy tân”, “chủ nghĩaTam dân”
Trang 6II.Thiết bị,tài liệu dạy- học:
- Bản đồ TQ,lợc đồ cách mạng Tân Hợi,lợc đồ “phong trào Nghĩa Hòa đoàn”
- Tranh ảnh,tài liệu tham khảo
Hớng dẫn hs theo dõi bức tranh
1.Trung Quốc bị các n ớc đế quốc xâm l ợc
* Quá trình các nớc đế quốc xâm chiếm TQ
- Các nớc đế quốc dùng mọi thủ đoạn,tìm cách épchính quyền Mãn Thanh phải mở cửa,cắt đất
- Đi đầu là thực dân Anh,buộc nhà Thanh phải kíhiệp ớc Nam Kinh(1842)chấp nhận các điều khoản
có lợi cho chúng
- Đi sau thực dân Anh,các nớc đế quốc đua nhauxâu xé TQ:
+ Đức chiếm Sơn Đông + Anh chiếm vùng châu thổ sông Dơng Tử + Pháp chiếm Sơn Nam,Quảng Tây,Quảng Đông + Nga-Nhật chiếm vùng Đông Bắc
* Hậu quả: Xã hội TQ nổi lên 2 mâu thuẫn cơ bản:
Trang 7“các nớc đế quốc xâu xé TQ”
Gv giai thích: Sở dĩ không một nớc
t bản nào một mình xâm chiếm và
thống trị TQ là vì:mặc dù TQ đã rát
suy yếu,nội bộ bị chia rẽ nhng dẫu
sao mảnh đất này vẫn là “một
miếng mồi quá to mà không một
cái mõm dài nào của chủ nghĩa
thực dân nuốt trôi ngay đợc cho
nên ngời ta phải cắt vụn nó ra.cách
kê theo mẫu sau:
nội dung Kn TBTQ Pt Duy Tân Pt NHĐ
thất bại của các phong trào trên
Các nhóm cử đại diện trình bày
- Gv: Giới thiệu về 2 đại diện tiêu
biểu của phong trào Duy
Tân:Khang Hữu Vi,Lơng Khải Siêu
sau đó treo bảng thống kê đã chuẩn
bị sẵn,yêu cầu hs theo dõi,bổ sung
với bài của mình để chỉnh sửa
Nhân dân TQ >< đế quốc Nông dân >< phong kiến
phong trào đấu tranh chống đế quốc,phong kiến
2 Phong trào đấu tranh của nhân dân TQ từ giữa tk19-đầu tk20
* Khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc:
- Bùng nổ 1/1/1851 tại Kim Điền(QuảngTây)lan rộng ra cả nớcbị đàn áp1864 thất bại
- Lãnh đạo: Hồng Tú Toàn
- Lực lợng: Nông dân
- Tính chất-ý nghĩa:Là cuộc khởi nghĩa nông dân
vĩ đại chống phong kiến, làm lung lay triều đìnhphong kiến Mãn Thanh
* Phong trào Duy tân:
- Năm 1898 diễn ra cuộc vận động Duy tân,tiếnhành cải cách để cứu vãn tình thế
- Lãnh đạo: Khang Hữu Vi, Lơng Khải Siêu
- Lực lợng:quan lại,sĩ phu tiến bộ,vua Quang Tự
- Tính chất -ý nghĩa: Cải cách dân chủ t sản,khởixớng khuynh hớng dân chủ t sản ở TQ
Trang 8HĐ1: Cả lớp,cá nhân
Gv; Yêu cầu hs theo dõi sgk và
giới thiệu về Tôn Trung Sơn
Gv: Em hãy nêu đờng lối đấu tranh
và mục tiêu của Đồng minh hội?
- 8/1905 Tôn Trung Sơn tập hợp giai cấp t sản
TQ thành lập Đồng minh hội-chính Đảng của giaicấp t sản TQ
- Cơng lĩnh chính trị: Theo chủ nghĩa Tam dâncủa Tôn Trung Sơn
- Mục tiêu: Đánh đổ Mãn Thanh thành lập dânquốc,bình quân địa quyền
Trang 9Gv: Em hày trình bày một số diễn
+ Trớc thắng lợi của cách mạng,t sản thơng lợngvới nhà Thanh,đế quốc can thiệp.vua Thanh thoáivị,Tôn Trung Sơn từ chức,Viên Thế Khải làm tổngthống
* Tính chất: Là cuộc cách mạng t sản không triệt
để
* ý nghĩa:
- Lật đổ phong kiến,mở đờng cho CNTB phát triễn
- ảnh hởng đến phong trào giải phóng dân tộc ởcác nớc châu á
4.Sơ kết bài học :
- Củng cố: Nguyên nhân dẫn đến cuộc đấu tranh chống đế quốc,phong kiến ở Trung
Quốc.tính chất,ý nghĩa của cách mạng Tân Hợi
- Dặn dò: HS làm bài tập,học bài cũ,chuẩn bị bài mới
- Thấy rõ vai trò của các giai cấp(đặc biệt là t sản dân tộc và giai cấp công
nhân)trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
- Nắm đợc những nét chính về các cuộc đấu tranh giải phóng tiêu biểu cuối tk19-đầutk20 ở các nớc ĐNA
2.T t ởng,tình cảm :
Trang 10- Nhận thức đúng về thời kỳ phát triễn sôi động của phong trào giải phóng dân tộc chống chủ nghĩa đế quốc,chống chủ nghĩa thực dân.
- Có tinh thần đoàn kết,hữu nghị,ủng hộ cuộc đấu trnah vì độc lập,tự do,tiến bộ của nhân dân các nớc trong khu vực
II.Thiết bị,tài liệu dạy và học
- Lợc đồ ĐNA cuối tk19-đầu tk20
- Các tai liệu tham khảo
- Tranh ảnh các nhân vật,sự kiện lịch sử có liên quan đến bài học
GV: Treo lợc đồ ĐNA cuối tk19-đầu
tk20 cho hs quan sát,sau đó hỏi:em
ách thống trị
-3 Phi-lip-pin: TBN,Mĩ
giữa tk16 TBN thống trị + Năm 1898: Mĩ gây chiến tranh với TBN,hất cẳng TBN khỏi Phi-lip-pin
+ Năm1899-1902: Mĩ gây chiến tranh với lip-pin và biến quần đảo này thành thuộc địa của Mĩ
- Miến Điện: Anhnăm 1885 Anh thôn tính Miến Điện
- Ma-lai-xi-a: Anh
đầu tk19 Ma-lai-xi-a trở thành thuộc địa của Anh
- VN-Lào-Campuchia: Phápcuối tk19 Pháp hoàn thành xâm lợc 3 nớc Đông Dơng
- Xiêm(Thái Lan): Anh-Pháp tranh chấpXiêm
Trang 11HĐ1: Cá nhân
GV: Giới thiệu một số nét chính về
đất nớc In-đô-nê-xi-a
GV: Yêu cầu hs theo dõi sgk lập niên
biểu thống kê các cuộc đấu tranh của
nhân dân In-đô-nê-xi-a
thời gian Pt đấu tranh
GV: Mở rộng nói về cuộc khởi nghĩa
A-chê
GV hỏi: Những nét mới trongphong
trào đấu tranh của nhân dân
Inđônêxia cuối tk19-đầu tk20?
HS: Tìm hiểu trả lời
HĐ1: Cả lớp
GV: Giới thiệu về Phi-lip-pin
GV hỏi: Tại sao nhân dân Phi-lip-pin
phải đứng lên đấu tranh?
+1825-1830: Phong trào đấu tranh của nhân dân đảo A-chê
+1873-1909: Khởi nghĩa nổ ra ở Tây Xumatơra
+1878-1907: Đấu tranh ở Ba tắc +1884-1886: Đấu tranh ở Calimantan +1890: Khởi nghĩa nông dân do Samin lãnh
đạo
- Cuối Tk19-đầu tk20 xã hội In-đô-nê –xi-a phân hóa sâu sắc,giai cấp công nhân và t sản ra
đờiphong trào yêu nớc mang màu sắc mới,với
sự tham gia của công nhân và t sản
3.Phong trào chống thực dân ở Phi-lip-pin
*Nguyên nhân của phong trào:
- Thực dân TBN đặt ách thống trị trên 300 năm,khai thác bóc lột triệt để tài nguyên và sức lao độngmâu thuẫn giữa nhân dân Phi-lip-pin với thực dân TBNngày càng gay gắtphong trào
đấu tranh bùng nổ
*Phong trào đấu tranh:
- Năm1872 khởi nghĩa bùng nổ ở Ca-vi-tô,nghĩaquân làm chủ Ca-vi-tô đợc 3 ngày thì thất bại
- Vào những năm 90 của tk19,ở Phi-lip-pin xuất hiện 2 xu hớng chính trong phong trào giải phóngdân tộc
- Phong trào đấu tranh chống Mĩ:
+ Năm 1898: Mĩ gây chiến,hất cẳng TBN và
Trang 12theo mẫu sau:
tên ptrào thời gian địa bàn hđ kết quả
gọi 1 số em lên trình bày.gv treo
bảng đã chuẩn bị trơc để giúp hs
chỉnh sửa
chiếm Phi-lip-pin + Nhân dân Phi-lip-pin anh dũng chống Mĩ.năm 1902 Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của Mĩ
4.Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Cam-pu-chia
- ách thống trị của Pháp làm cho nhân dân cam-pu-chia bất bình vùng dậy đấu tranh
* Phong trào đấu tranh:
- Khởi nghĩa Si-vo-tha (1861-1892)
địa bàn hoạt động:U-đông,Phnôm Pênhthất bại
-4 Khởi nghĩa A-cha Xoa(1863-1866)
địa bàn hoạt động:các tỉnh giáp biên giới VN,đợcnhân dân Hà Tiên ủng hộthất bại
-5 Khởi nghĩa Pu-côm-bô(1866-1867)
địa bàn hoạt động:lập căn cứ ở Tây Ninh(VN)sau
đó tấn công về Ca-pu-chia,kiểm soát Pa-man,tấn công U-đôngthất bại
5.Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Lào đầu tk 20
Trang 13GV: Yêu cầu hs theo dõi sgk lập
bảng thống kê các phong trào đấu
tranh chống Pháp của nhân dân Lào:
tên kn thời gian địa bàn hđ kết quả
GV: Mở rộng về cuộc khởi nghĩa
Ong Kẹo và Com-ma-đam:
- Cao nguyên Bô-lô-ven là vùng đất
rộng lớn,giàu có,thuận lợi cho cây
công nghiệp,lại có vị trí chiến lợc
quan trọng:nằm gần khu vực ranh
giới 3 nớc Đông Dơng.Sự chiếm
đóng và cai trị của thực dân Pháp đã
làm cho ngời dân rơi vào cảnh đói
khổ,năm 1902 có nơi trong vùng ngời
dân chết đói đến một nửaOng Kẹo
lãnh đạo nhân dân nổi dậy
- Ong Kẹo: Tên thờng gọi là My
hay Nai My.khi cuộc khởi nghĩa
bùng nổ nhân dân tôn kính gọi ông là
Ong Kẹo(có nghĩa là viên ngọc),quê
ở Cha-bản huyện Tha teng tỉnh
* Hoàn cảnh lịch sử:
- Giữa tk 19,chế độ phong kiến suy yếu,Lào phải thần phục Thái Lan
- Năm 1893 trở thành thuộc địa của Pháp
*Phong trào đấu tranh:
- Khởi nghĩa Pha-ca-đuốc(1901-1903)
địa bàn hoạt động:Xa-va-na-khet,Đờng 9,biên giới Việt-Làothất bại
- Khởi nghĩa Ong Kẹo và 1937)
Com-ma-đam(1901-địa bàn hoạt động:cao nguyên Bô-lô-venthất bại
- Khởi nghĩa Châu Pa-chay(1918-1922)
địa bàn hoạt động:Bắc Lào,Tây Bắc VNthất bại
Trang 14Xaravẳn.Bạn chiến đấu của ông có
nhiều ngời,nổi bật nhất là
Com-ma-đam.Ong Kẹo hi sinh ngày
13/10/1907,Com-ma-đam trở thành
lãnh tụ thứ 2 của cuộc khởi nghĩa
- Com-ma-đam: Là lãnh tụ tài
năng,am hiểu về quân sự và chính
trị,có đầu óc tổ chức.năm 13 tuổi ông
bị Pháp bắt giam tại nhà lao Mờng
May.chính ở trong tù ông đã học
đọc,học viết.ra tù,ông gia nhập nghĩa
quân và trở thành lãnh tụ số 2 của
GV: Giới thiệu về đất nớc Thái lan
GV hỏi: Hoàn cảnh lịch sử Xiêm từ
- Ra-ma V(Chu-la-long-con ở ngôi 1910)thực hiện nhiều chính sách cải cách:
- Chính trị-xã hội:
+ Chính trị: Cải cách theo khuôn mẫu phơng Tây.dứng đầu nhà nớc vẫn là vua,giúp việc có hội
đồng nhà nớc(nghị viện).chính phủ có 12 bộ ởng
+ Xã hội: Xóa bỏ chế độ nô lệ vì nợ,giải phóngngời lao động
- Quân đội,tòa án,trờng học đợc cải cách theo khuôn mẫu phơng tây
- Đối ngoại:
+ Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo:
“ngoại giao cây tre”
tính chất: Là cuộc cách mạng t sản không triệt
để
Trang 15+ Nguyên nhân dẫn đến phong trào giải phong dân tộc ở ĐNA
+ Cuối Tk XIX-đầu Tk XX,phong trào giải phóng dân tộc ở ĐNA bùng nổ mạnh mẽ nhng thất bại,song sẽ tạo tiền đề cho giai đoạn sau
- Dặn dò: Học bài,làm bài tập.
Trang 16Tiết 5 Ngày soạn 25 – 09 - 2007
Sau khi học song bài học ,yêu cầu hs cần:
- Nắm đợc vài nét về châu Phi,khu vực Mĩ La-tinh trớc khi bị xâm lợc
- Hiểu đợc quá trình các nớc đế quốc xâm lợc và chế độ thực dân ở châu Phi,Mĩ La-tinh
- Phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Phi,Mĩ La-tinh cuối tk19-đầu tk20
2.T t ởng,tình cảm :
- Giáo dục thái độ đồng tình ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi,Mĩ
La-tinh.Lên án sự thống trị,áp bức bóc lột của chủ nghĩa thực dân.Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế
3.Kỹ năng:
- Nâng cao kỹ năng học tập bộ môn,biết liên hệ kiến thức đã học với thực tiễn cuộc sống.II.Thiết bị-tài liệu dạy học:
- Bản đồ châu Phi,bản đồ khu vực Mĩ La-tinh
- Tranh ảnh,tài liệu có liên quan
GV: Dùng lợc đồ châu Phi cuối
tk19-đầu tk20 giới thiệu về châu
Phi
GV: Sử dụng lợc đồ thuộc địa của
các nớc đế quốc ở châu Phi cuối
tk19-đầu tk20 yêu cầu hs quan sát
và nhận xét:châu Phi chủ yếu là
thuộc địa của nớc nào?
HS: Trả lời
1.Châu Phi
* Các nớc đế quốc xâm lợc,phân chia châu Phi:
- Giữa tk19 thực dân châu Âu bắt đầu xâm lợc châu Phi
- Những năm 70-80 của tk 19 các nớc t bản
ph-ơng tây đua nhau xâu xé châu Phi
+ Anh: Chiếm Ai Cập,Nam Phi,Tây a,Bờ Biển Vàng,Gam-bi-a
+ Pháp: Tây ni-di
+ Đức: Ca-mơ-run,Tô-gô,Tan-da-ni-a + Bỉ: Công-gô
Trang 17GV: Cung cấp số liệu về diẹn tích
ngọn lửa đấu tranh giành độc lập
của nhân dân châu Phi
GV: Yêu cầu hs theo dõi sgk lập
bảng thống kê phong trào đấu tranh
của nhân dân châu Phi theo mẫu:
thời gian pt đtranh kết quả
Ghi-* Các cuộc đấu tranh tiêu biểu của nhân dân châu Phi:
- 1830-1874: Cuộc đấu tranh của Ap-đen Ca-đê
ở Angiêri thu hut đông đảo lực lợng tham giaPháp mất nhiều thập niên mới chinh phục đợcnớc này
- 1879-1882: ở Ai Cập Atmet Arabi lãnh đạo phong trào “Ai Cập trẻ”
1882 các nớc đế quốc mới ngăn chặn đợc phong trào
- 1882-1898: Mu-ha-met At-met đã lãnh đạo nhân dâ Xu-Đăng chống thực đân Anh1898 phong trào bị đàn áp đẫm máuthất bại
- 1889: Nhân dân Ê-ti-ô-pi-a tiến hành kháng chiến chống thự dân Italia
1/3/1896 Italia thất bại Ê-tô-ê-pi-a giữ đợc độc lập
* Kết quả: Hầu hết đều thất bại do chênh lệch lực lợng,trình độ tổ chức thấp,bị thực dân đàn áp
* ý nghĩa: Thể hiện tinh thần yêu nớc tạo tiền đề cho phong trào đấu tranh ở giai đoạn sau
2.Khu vực Mĩ La-tinh
- MLT bao gồm toàn bộ vùng trung- nam châu
Mĩ và quần đảo Caribê
- Trớc khi bị xâm lợc MLT là khu vực có nền văn hóa lâu đời,giàu taì nguyên
* Chế độ thực dân ở Mĩ La-tinh
- Đầu tk 19,đa số các nớc Mĩ La-tinh đều là thuộc địa của TBN,BĐN
- Chủ nghĩa thực dân đã thiết lập chế độ thống trị phản động,dã man,tàn khốc:tàn sát,đuổi c dân
Trang 18GV: Giới thiệu về khu vực Mĩ
“ngời TBN chúng tôi đau tim mà
vàng là thuốc chữa duy nhất”.cuối
tk16 gần 80% số kim loại quý cớp
GV hỏi: Sau khi giành đợc độc
lập,tình hinh Mĩ La-tinh nh thế nào?
HS: Trả lời
bản địa,chiếm đất đai,lập đồn điền
cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra quyếtliệt
* Phong trào đấu tranh:
- Năm1791: ở Haiti bùng nổ cuộc đấu tranh.năm1804 giành đợc thắng lợi,Haiti trở thànhnớc cộng hòa da đen đầu tiên ở Nam Mĩ
- 20 năm đầu tk19: Phong trào đấu tranh diễn ra sôi nổi quyết liệt.các quốc gia độc lập ở Mĩ La-tinh ra đời: Mêhicô 1821,Acghentina
1816,Urugoay1828,Paragoaiy1811,Braxin 1822,Pêru 1821,
* Tình hình Mĩ La-tinh sau khi giành độc lập và chính sách bành trớng của Mĩ
- Sau khi giành độc lập các nớc Mĩ La-tinh đã
có nhiều tiến bộ về kinh tế,xã hội
- Mĩ âm mu biến Mĩ La-tinh thành “sân sau” để thiết lập nền thống trị độc quyền của Mĩ ở Mĩ La-tinh bằng thủ đoạn:
+ Đa ra học thuyết “châu Mĩ của ngời châu Mĩ”,thành lập tổ chức “liên Mĩ”
+ Gây chiến và hất cẳng TBN khỏi Mĩ La-tinh + Thực hiện chính sách “cái gậy lớn”và “ngoại giao đồng đô la”để khống chế Mĩ La-tinh
4.Sơ kết bài học:
- Củng cố: Chủ nghĩa thực dân đã xâm lợc và thống trị châu Phi và Mĩ La-tinh nh thế nào?Nhân dân các dân tộc ở đây đã đấu tranh chông chủ nghĩa thực dân ra sao?
Trang 19- Dặn dò: Học bài cũ,lam bài tập,chuẩn bị bài mới.
ChơngII
Chiến tranh thế giới thứ nhất
(1914-1918) Bài 6
Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)
I.Mục tiêu bài học:
- Biết trình bày chiến sự qua bản đồ
- Phân biệt các khái niệm “chiến tranh đế quốc”, “chiến tranh cách mạng”, “chiến tranh chính nghĩa”, “chiến tranh phi nghĩa”
II.Thiết bị tài liệu dạy học:
- Lợc đồ CTTG I
- Bảng thống kê kết quả của chiến tranh
- Tranh ảnh lịch sử về CTTG I,tài liêu có liên quan
III.Tiến trình tổ chức dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
- Nêu những nét chính về tình hình châu Phi cuối tk19-đầu tk 20
- Phong trào đấu tranh giành độc lập ở Mĩ la-tinh cuối tk 19-đầu tk 20?
2.Tổ chức các hoạt đông dạy và học trên lớp:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức hs cần nắm vững
Trang 20GV: Treo bản đồ “chủ nghĩa t
bản”hớng dẫn hs quan sát và hỏi:
Dựa vào lợc đồ em hãy rút ra những
đặc điểm mang tính quy luật của
CNTB?
HS: Dựa vào lợc đồ và sgk trả lời
GV hỏi: Sự phát triễn không đều và
mâu thuẫn trong sự phân chia thuộc
địa sẽ dẫn đến hậu quả gì?
HS suy nghĩ trả lời
GV nhấn mạnh: Đây là những cuộc
chiến cục bộ giứa các nớc đế
quốc.Nó chứng tỏ nhu cầu thị trờng
đối với các nớc đế quốc là nhu cầu
không thể thiếu,vì vậy mâu thuẫn về
thuộc địa là mâu thuẫn khó điều
hòa,chiến tranh giữa các đế quốc về
thuộc địa là khó tránh khỏi.Ngời ta
thờng ví những cuộc chiến tranh cục
bộ này nh “khúc dạo đầu của bản
hòa tấu đẫm máu,đó là CTTG I”
GV hỏi: Trong cuộc chạy đua giành
giật thị trờng đế quốc nào hung hãn
nhất?
HS suy nghĩ trả lời
GV: Qua tìm hiểu mối quan hệ quốc
tế cuối tk 19-đầu tk20,em hãy rút ra
đặc điểm nổi bật trong quan hệ quốc
tế và nguyên nhân sâu xa dẫn tới
chiến tranh?
GV hỏi: Nguyên nhân trực tiếp dẫn
tới chiến tranh là gì ?
HS suy nghĩ trả lời
HĐ1: Cả lớp,cá nhân
GV: Lúc đầu chỉ có 5 cờng quốc
tham chiến:
Anh,Pháp,Nga,Đức,Ao-Hung.Dần dần 33 nớc trên thế giới
và nhiều thuộc địa bị lôi kéo
GV: Tóm tắt diễn biến ở châu Âu
- Sự phát triễn không đều của CNTB làm thay đổisâu sắc so sánh lực lợng giữa các nớc đế quốc cuối
tk 19-đầu tk20
- Mâu thuẫn giữa các nớc đế quốc về vấn đề thuộc địa:các nớc đế quốc già(Anh,Pháp)nhiều thuộc địa,các nớc đế quốc trẻ(Đức,Mĩ)ít thuộc địa
các cuộc chiến tranh giành thuộc địa nổ ra ở nhiều nơi:
- Chiến tranh Trung-Nhật (1894-1895)
- Chiến tranh Mĩ-TBN (1898)
- Chiến tranh Anh-Bô ơ (1899-1902)
- Chiến tranh Nga-Nhật (1904-1905)
- Trong cuộc chạy đua giành giật thị trờng Đức là
kẻ hiếu chiến nhất,cùng với Ao-Hung,Italia thành lập “phe liên minh’,năm 1882 chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới
Để đối phó Anh kí với Ngavà Pháp những hiệp
-ớc tay đôi,hình thành phe hiệp -ớc (đầu tk 20)
cả 2 khối quân sự đối đầu,điên cuồng chạy đua
vũ trang,chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới
- Nguyên nhân trực tiếp:hoàng tử áo-Hung bị ám sát
II Diễn biến của chiến tranh
1.Giai đoạn thứ nhất (1914-1916)
*1914
- ở phía Tây: Đêm 3/8 Đức tràn vào Bỉ,đánh sang PhápĐức chiếm đợc Bỉ,một phần nớc Pháp,uy hiếp thủ đô Pari
-ở phía Đông: Nga tấn công Đông Phổcứu nguy cho Pari
*1915
Trang 21ớc chiến tranh:
- 28/7/1914: Ao-Hung tuyên chiến
với Xec-bi
- 1/8/1914: Đức tuyên chiến với Nga
- 3/8/1914: Đức tuyên chiến với
Pháp
- 4/8/1914: Anh tuyên chiến với Đức
GV: Tờng thuật trận Vec-đoong
-Vec-đoong là 1 thành phố xung
yếu ở phía Đông Pari,Pháp bố trí
phòng thủ ở đây rất kiên cố:11 s
đoàn với 600 cỗ pháo.về phía Đức,ý
đồ của tổng t lệnh quân đội Đức
t-ớng Phan Ken Nhen chọn
Vec-đoong làm điểm quyết chiến chiến
l-ợc,thu hút phần lớn quân đội Pháp
vào đây để tiêu diệt,buộc Pháp phải
cầu hòa.vì vậy Đức huy động vào
đây một lực lợng lớn:50 s đoàn,1200
cỗ pháo,170 máy bay.Vec-đoong trở
thành chiến dịch mang tính chất
quyết định của quân Pháp chống cự
lại quân Đức trong CTTG I.Chiến
dịch Vec-đoong diễn ra vô cùng
quyết liệt từ ngày 2/12/1916
Để chống cự đợc với quân
Đức,Pháp đã phải sử dụng con đờng
quốc lộ từ phía Nam nớc Pháp lên
Vec-đoong “Con đờng thiêng liêng”
để vận chuyển quân đội,vũ
khí,thuốc men,lơng thực từ hậu
ph-ơng ra tuyền tuyến.Từ ngày
27/2/1916 trở đi,mỗi tuần 1 đoàn xe
tải gôm 3900 chiếc vận chuyển đợc
190 000 lính,25 000 tấn đạn,quân
trang quân dụng.Đây là cuộc vận
chuyển quy mô lớn đầu tiên trong
lịch sử chiến tranh.Trớc sự chống cự
ngoan cờng của quân Pháp,tớng Đức
Henđibuôc buuộc phải đình chỉ tấn
- Đức,Ao-Hung dồn toàn lực tấn công Nga2 bên ở thế cầm cự trên một mặt trận dài 1200km
*1916 -Đức chuyển mục tiêu về phia Tây,tấn công pháo
đài a Vec-đoongĐức không hạ đợc pháo đàiVéc-đoong,2 bên bị thiệt hại nặng
Trang 22công Vec-đoong,nhân cơ hội đó
quân Pháp phản công lấy lại những
trận địa đã mất,12/1916 chiến dịch
Vec-đoong kết thúc,cả 2 bên bị thiệt
hại nặng nề
Trận Vec-đoong là trận địa tiêu hao
nhiều ngời và vũ khí của cả 2 bên
tham chiến.khu vực Vec-đoong bị
thiêu trụi tan hoang,mất hết sinh
khí,biến thành địa ngục.Số đạn đổ ra
GV: Trình bày tóm tắt diễn biến
GV hỏi: Tại sao đến thời điểm này
Mĩ mới tham chiến?
- 2/4/1917: Mĩ tuyên chiến với Đức,tham gia chiến tranh cùng phe Hiệp ớc.trong năm 1917 chiến sự diễn ra trên cả mặt trận Đông vàTây Âu.2bên ở thế cầm cự
-11/1917: Cách mạng tháng 10 Nga thành công.chình phủ Xô viết thành lập
-3/3/1918 chính phủ Xô viết kí với Đức Hiệp ớc Bretlitop Nga rut khỏi chiến tranh
- Đầu 1918 Đức tiếp tục tấn công Pháp.Pari l ại
11/11/ 1918 chính phủ Đức đầu hàng,chiến tranh kết thúc
III.Kết cục của CTTG I
* Hậu quả của CTTG I
- CTTG I kết thúc với sự thất bại của phe Liên minh,gây nên thiệt hại nặng nề về ngời và của:10
tr ngời chết,20 tr ngời bị thơng,tiêu tốn 85 tỉ đôla
- Cách mang thang 10 Nga thành công đánh dấubớc chuyển lớn trong cục diện chiến tranh
* Tính chất:
- Là cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa
Trang 23GV hái: Em cã suy nghÜ g× vÒ kÕt
côc cña chiÕn tranh?
HS tr¶ lêi
GV hái: Qua nguyªn nh©n,diÔn
biÕn,kÕt côc cña chiÕn tranh em h·y
+ DiÔn biÕn,tÝnh chÊt,kÕt côc cña chiÐn tranh
-DÆn dß: Häc bµi cò,chuÈn bÞ bµi míi
Trang 24
Tiết 7 Ngày soạn 05 – 10- 2007
Chơng III
Những thành tựu văn hóa thời cận đại
Bài 7
Những thành tựu văn hóa thời cận đại
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
Sau khi học xong bài,yêu cầu hs cần:
- Hiểu đợc những thành tựu văn học,nghệ thuật mà con ngời đã đạt đợc trong thời kìcận đại từ tk XVII-đầu tkXX
- Nắm đợc cuộc đấu tranh trên lĩnh vực t tuởng dẫn đến sự ra đời của CNXHKH
2.T t ởng,tình cảm :
- Trân trọng và phát huy những giá trị thành tựu văn học-nghệ thuật mà con ngời đã
đạt đợc trong thời kì cận đại
- Thấy đợc công lao của Mác-Engghen-Lênin trong việc cho ra đời CNXHKH,biếttrân trọng và kế thừa,ứng dụng vào thực tiễn CNXHKH
3.Kỹ năng:
- Biết sử dụng phuơng pháp đối chiếu,so sánh các sự kiện
- Biết trình bày một vấn đề có tính logic
- Biết tổng két kinh nghiệm rut ra bài học
II.Thiết bị,tài liệu dạy học:
- Cho hs su tầm tranh ảnh,các tác phẩm văn học nghệ thuật của thời kì cận đại
III.Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài mới:
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức hs cần nắm
HĐ1: Cá nhân
GV hỏi: Tại sao đầu thời cận đại nền
văn hóa thế giới,nhất là ở châu Âu
có điều kiện phát triễn?
- Trào lu triết học ánh sáng tk XVII-XVIII ở Pháp
biểu:Môngtexkio,Vônte,Rutxô
+ ở châu Âu: Cooc-nây,La e,Banzăc (Pháp);An-đec-xen(Đan Mạch);Pu-skin(Nga)
Trang 25Phông-ten,Mô-li-t Phông-ten,Mô-li-tỏng?
Các nhóm thảo luận trình bày
GV hỏi: Những thành tựu văn hóa
thời cận đại có tác dụng gì?
HS suy nghĩ trả lời
HĐ1: Cá nhân
GV hỏi: Từ giữa tk19-đầu tk20 xuất
hiện những điều kiện gì cho văn học
nghệ thuật phát triễn và đạt nhiều
thành tựu?
H S trả lời
GV: Em hãy nêu những thành tựu
tiêu biểu về văn học,nghệ thuật?
HS dựa vào sgk trả lời
HĐ1: Cá nhân
GV: Cho hs đọc sgk,xem ảnh của
các nhà t tởng tiến bộ:Xanh
Xi-mông,Phu-ri-ê,O-oen và trả lời câu
+ Châu á: Tào Tuyết ,Môn-đê-a-môn(Nhật Bản);
Cần(TQ);Chi-ka-mat-x Phản ánh hiện thực xã hội ở các nớc thời kì cận
đại
- Hình thành quan điểm,t tởng của con ngời tsản,tấn công vào thành trì của chế độ phongkiến,góp phần vào thắng lợi của CNTB
2.Thành tựu của văn học nghệ thuật từ đầu tk XIX-đầu tk XX
- CNTB đợc xác lập trên phạm vi toàn thế giới và
buớc sang giai đọan chủ nghĩa đế quốc
- G/c t sản nắm quyền thống trị,mở rộng và xâmlợc thuộc địa.đời sống nhân dân lao động bị ápbức ngày càng cực khổ
+ Hô-xe Ri-dan(Philippin): Đừng động vào tôi + Hô-xê Mac-ti(1823-1893) : Nhà thơ nổi tiếngCuba
Xi-mông,Phu-không tởng vì họ không thể thực hiện đợc ý tởng
Trang 26hỏi:T tỏng chính của các ông là gì?
nó có thể trở thành hiện thực trong
bối cảnh xã hội lúc bấy giờ không?
HS dựa vào sgk trả lời
GV: Chía lớp thành 4 nhóm và nêu
nhiệm vụ vho mỗi nhóm:
- Nhom1: Hoàn cảnh ra đời của
- Ađam Xmít,Ri-cac-đô mở đầu “lí luận về giátrị lao động”nhng chỉ mới chỉ nhìn thấy mối quan
hệ giữa vật với vật mà cha thấy mối quan hệ giữangời với ngời
* Chủ nghĩa xã hội khoa học:
- Hoàn cảnh:
+ Sự áp bức bóc lột của giai cấp t sản + Phong trào công nhân phát triễn + Học thuyết Mac và Engghên đợc Lênin pháttriễn
- Nội dung:
+ Kế thừa,phát triễn có chọn lọc những thànhtựu của KHXH và tự nhiên mà loài ngời đã đạt đợc + Học thuyết gồm 3 bộ phận chính:Triếthọc,kinh tế-chính trị học và CNXHKH
- Điểm khác: Xây dựng học thuyết của mình trênquan điểm,lập trờng giai cấp công nhân,thực tiễn
đấu tranh của phong trào cách mạng vô sản thếgiớihình thành hệ thống lí luận mới vừa khoahọc vừa cách mạng
-Vai trò:
Chủ nghĩa Mac-Lênin là đỉnh cao của trí tuệ loàingời,là cơng lĩnh cách mạng cho cuộc đấu tranhchống CNTB,xây dựng xã hội cộng sản và mở ra
kỉ nguyên mới cho sự phát triễn của khoa học
4.Sơ kết bài học:
- Củng cố: Nhấn mạnh những thành tựu mà con ngời đạt đợc trong thời cận đại và giá
trị của nó có ý nghĩa cho đến ngày nay
- Dặn dò: Học bài cũ,chuẩn bị bài ôn tập
Trang 27Tiết 8 Ngày soạn 10 – 10 - 2007
II.Thiết bị,tài liệu dạy học:
- Bảng thống kê các sự kiện cơ bản của lịch sử thế giới cận đại
- Tranh ảnh.lợc đồ cho bài tổng kết
II.Tiến trình tổ chức dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
2.Giới thiệu bài mới
- Sự phát triễn của phong trào công nhân quốc tế
- Sự xâm lợc của CNTB và phong trào đấu tranhcủa các dân tộc chống chủ nghĩa thực dân
* Sự thắng lợi của cách mạng t sản và sự xác lậpcủa CNTB
- Nguyên nhân sâu xa:mâu thuẫn giữa lực lợng sảnxuất TBCN với quan hệ sản xuất phong kiến ngàycàng sâu sắc
Trang 28GV: Hớng dẫn hs trả lời các câu hỏi:
1 Vì sao sau CMTS,giai cấp t sản
lại tiến hành CMCN.Vì sao CMCN
lại diễn ra sớm nhất ở Anh?
2 Sự phát triển của CNTB ở các nớc
âu-Mĩ những năm 1850-1870:
- Sự phát triễn kinh tế của các nớc
Anh,Pháp trong những
năm:1850-1860 thể hiện ở những sự kiện nào?
- Vì sao vào những thập niên cuối
4 Phong trào công nhân quốc tế
- Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công
- Hệ quả: Kinh tế-xã hội
* Sự phát triển của CNTB ở các nớc âu-Mĩ vàonhững năm 1850-1870:
- Sự phát triễn kinh tế của các nớc Anh,Pháptrong những năm 1850-1870 thể hiện ở sự kiệnchuyển lên giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
- Những thập niên cuối của tk 19,các nớc Mĩ,Đứcvợt Anh,Pháp do đã ứng dụng những thành tựuKHKT vào sản xuất
- Những thành tựu về KHKT
- Tình hình KT-CT và đặc điểm của CNĐQ ở cácnớc Anh,Pháp.Đức,Mĩ,Nhật
* Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân:
- Do yêu cầu phát triễn của CNTB
- Chính sách cai trị và bóc lột
- Các phong trào đấu tranh tiêu biểu
Trang 29hành xâm lợc thuộc địa(chủ yếu ở
Chơng I
Cách mạng tháng Mời Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng chủ
nghĩa x hội ở Liên Xôã (1921-1941)
Bài 9 Cách mạng tháng Mời Nga 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách
Trang 30- Nắm đợc nét chính về diễn biến cuộc cách mạng thang Hai và cách mạng tháng ới
M Thấy đợc nội dung cuộc đấu tranh chống thù trong giặc ngoài
- Hiểu đuợc ý nghãi lịch sử và ảnh hởng của cách mạng tháng Mời đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
2.T t ởng,tình cảm :
- Bồi dỡng cho hs nhận thức đúng đắn và tình cảm cách mạng đối với cuộc cách mạng XHCN tháng Muời Nga
- Giáo dục cho hs thấy đợc tinh thần đấu tranh và lao động của nhân dân LX
- Hiểu rõ mối quan hệ giữa cách mạng VN với cách mạng tháng Mời
3.Kỹ năng:
- Biết sử dụng,khai thác tranh ảnh,t liệu lịch sử,bản đồ,lợc đồ thế giới và nớc Nga
- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp và hệ thống hóa các sự kiện lịch sử
II.Thiết bị,tài liệu dạy học:
- Bản đồ nớc Nga đầu tk 20
- Tranh ảnh về cách mạng tháng Mời Nga
- T liệu lịch sử về cách mạng tháng Mời và Lê-nin
III.Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nội dung cơ bản của lịch sử thế giới cận đại bao gồm những vấn đề nào?
2 Vào bài mới
3 Tổ chức các hoạt động dạy-học trên lớp
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản hs cần nắm
HĐ1: Cả lớp ,cá nhân
GV: Sử dụng bản đồ đế quốc Nga 1914
để hs quan sát thấy đợc vị trí của nớc
Nga và giới thiệu những nét cơ bản về
dân Nga đầu tk 20”:phơng tiện canh
tác lạc hậu,phần lớn lao động ngoài
dồng là phụ nữ,đàn ông phải ra trận.ở
hình 23 sgk “Những ngời lính Nga
ngoài mặt trận,tháng 1/1917”:cảnh
t-ợng bãi xác binh lính Nga,chứng tỏ
ngoài mặt trận quân đội Nga đã thua
“nơi ở của nông dân Nga 1917”:họ
sống trong những túp lều lụp xụp,xiêu
vẹo nh nơi ở của những ngời nông nô
I.CM tháng M ời Nga 1917
- Kinh tế: Lac hậu,kiệt quệ vì chiến tranh.nạn
đói xảy ra ở nhiều nơi.công nghiệp nông nghiệp
đình đốn
- Xã hội:
+ Đời sống của nông dân,công nhân và các dân tộc trong đế quốc Nga vô cung cực khổ + Phong trào phản đối chiến tranh,đòi lật đổNga hoàng diễn ra khắp nơi
2.Từ cách mạng tháng Hai đến cách mạng
Trang 31thời trung đại.Chứng tỏ sự lạc hậu
trong nông nghiệp và đời sống cực khổ
GV hỏi: Căn cứ vào diễn biến,kết quả
em hãy cho biết tính chất của cách
GV hỏi: Sau cách mạng tháng Hai,ở
nớc Nga có 2 chính quyền song song
tồn tại,đó là những chính quyền nào?
Cục diện đó có thể kéo dài đợc không?
Tại sao?
HS suy nghĩ trả lời
GV mở rộng: 2 chính quyền song song
tồn tại là hình thức độc đáo của nớc
Nga sau cách Mạng tháng Hai,2 chính
quyền này đại diện cho lợi ích của các
giai cấp đối kháng t sản-công nhân và
tháng M ời
* Cách mạng dân chủ t sản tháng 2/1917
- Ngày 3/2/1917 cách mạng bùng nổ bằng cuộc biểu tình của 9 vạn nữ công nhân Pê-tơ-rô-gơ-rát
- Phong trào nhanh chóng chuyển từ tổng bãi công chính trị sang khởi nghĩa vũ trang
- Lãnh đạo:Đảng Bôn-sê-vích
- Lực lợng tham gia là công nhân,nông dân,binh lính
* Cách mạng tháng Mời Nga 1917
- Sau cách mạng tháng Hai ở nớc Nga hình thành cục diện 2 chính quyền song song tồn tại + Chính phủ lâm thời (t sản)
+ Xô viết đại biểu (vô sản)
- Trớc tình hình đó Lê-nin và Đảng Bô-sê-vich
đã xác định: Chuyển từ CMDCTS sang CMXHCN
Trang 32các tầng lớp nhân dân lao
động.27/2/1917 đại biểu các xô viết đã
họp và thành lập Xô viết
Pêtơrôgat,đảm nhận chức năng 1 chính
quyền.tuy nhiên,lúc này chiếm đa số
trong Xô viết là những ngời Mensêvich
và xã hội cách mạng,họ ủng hộ Chính
phủ lâm thời do Huân tớc Lơvôp làm
Thủ tớng.Trớc tình hình đó,Lênin đã
thông qua Đảng Bônsêvich,đề ra bản
Luận cơng tháng t,chỉ ra mục
tiêu,đ-ờng lối tiếp theo của cách mạng là
chuyển từ CMDCTS sang CMXHCN
GV bổ sung: Phơng pháp hòa bình mà
Lênin đa ra thực hiện vì:chính quyền
nằm trong tay gc CN,giai cấp t sản cha
giám sử dụng bạo lực đối với quần
chúng,vũ khí nằm trong tay nhân dân
và binh lính
GV yều cầu hs tóm tắt diễn biến,kết
quả khởi nghĩa
GV: Minh họa thêm về cuộc tấn công
cung điện Mùa Đông: Đêm
25/10(7/11) vào lúc 9h40’ đại bác của
các đơn vị cận vệ đã bắt đầu nã đạn
vào cung điện Mùa Đông.1h50’ sáng
26/10,cánh của gian phòng,nơi các Bộ
trởng ẩn nấp đã bị lật tung.Ngời chỉ
huy đội cận vệ đỏ Antônốp Ôpsenkô
dõng dạc tuyên bố: “nhân danh ủy ban
viện,một trơng dòng nổi tiếng cho các
nữ quý tộc đợc chính nữ hoàng bảo
trợ,trong cách mạng,Xmôni là đại bản
doanh của ủy ban Trung ơng Xô viết
- Trớc hết,chủ trơng đấu tranh hòa bình để tập hợp lực lợngquần chúng đã tin theo Lênin và
Đảng Bônsêvich
- Đầu 10/1917 không khí cách mạng đã bao trùm cả nớc.Lênin về nớc trực tiếp lãnh đạo khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
*Diễn biến:
- Đêm 24/10/1917 khởi nghĩa bắt đầu
- Đêm 25/10 tấn công cung điện Mùa Đông bắt giữ các bộ trởng của chính phủ t sảnkhởi nghĩa Pêtơrôgat giành thắng lợi
- 3/11/1918 chính quyền Xô viết giành thắng lợi trên khắp nớc Nga
* Tính chất: Mang tính chất của cuộc CMXHCN
II Cuộc đấu tranh xây dựng và bảo vệ chính quyền Xô viết
1.Xây dựng chính quyền Xô viết
- Đêm 25/10/1917 chính quyền Xô viết đợc thành lập do Lênin đứng đầu
* Chính sách của chính quyền:
- Thông qua sắc lệnh hòa bình và sắc lệnh ruộng đất
- Đập tan bộ máy nhà nớc cũ,xây dựng bộ máy nhà nớc mới
- Thủ tiêu những tàn tích của chế độ phong kiến,đem lại quyền tự do dân chủ cho nhân dân
- Thành lập Hồng quân để bảo vệ chính
Trang 33toàn Nga và của Xô viết
Pêtơrôgrat.Lênin đã trực tiếp chỉ đạo
cách mạng tại đây
GV hỏi: Chính quyền Xô viết đã làm
đuợc những việc gì và đem lại lợi ích
cho ai?
HS suy nghĩ trả lời
Những việc làm của chính quyền Xô
viết dã mang lại lợi ích cho nhân dân
lao động,thể hiện tính u việt tiến bộ
của một chính quyền mới,chính quyền
của dân do dân vì dân.khắc hẳn và đối
lập với những chính quyền cũ của giai
cấp phong kiến,t sản ở nớc Nga cũng
nh các nớc khác ở châu Âu.sự ra đời
của nhà nớc Xô viết khiến các đế quốc
lo lắng.chúng tìm mọi cách câu kết với
bọn phản động trong nớc pháhoại
chính quyền mới này
GV hỏi: Nớc nga đã làm gì để bảo vệ
cách mạng?
HĐ1: Cả lớp
GV hỏi: Em hãy nêu nội dung cơ bản
của chính sách “cộng sản thời chiến”?
2.Bảo vệ chính quyền Xô viết
- Cuối 1918,quân đội 14 nớc đế quốc câu kết với bọn phản động trong nớc,tấn công tiêu diệt nớc Nga
- Để chống thù trong giặc ngoài,nớc Nga đã thực hiện chính sách “cộng sản thời chiến”
* Nội dung:
- Nhà nớc kiểm soát toàn bộ nền công nghiệp
- Trng thu lơng thực thừa của nông dân
- Thi hành chế độ cỡng bức lao động
* Tác dụng: Chính sách đã động viên tối đa nguồn của cải nhân lực của đất nớc,tạo nên sức mạnh tổng hợp.cuối 1920 Nga đã đẩy lùi sự canthiệp của các nớc đế quốc,bảo vệ chính quyền non trẻ
3 ý nghĩa của cách mạng tháng M ời
* Đối với nớc Nga:
- Đập tan ách thống trị,áp bức bóc lột của phong kiến,t sản,giải phóng công nhân,nhân dân lao động
- Đa công nhân,nông dân lên nắm chính quyền,xây dụng CNXH
* Đối với thế giới:
- Làm thay đổi cục diện thế giới
- Cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho cách mạng thế giới
Trang 34- Củng cố: Tại sao năm 1917 ở nớc Nga lại diễn ra cuộc cách mạng XHCN?diễn
biến,kết quả,ý nghĩa?
- Dặn dò: Học bài cũ,lam bài tập,chuẩn bị bài mới
2007
Bài 10 Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921-1941)
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
Sau khi học xong bài học,yêu cầu hs cần:
- Thấy rõ tác dụng của chính sách kinh tế mới
- Nắm đợc những nội dung và thành tựu chủ yếu của công cuộc xây dựng CNXH ởLiên Xô trong vòng 2 thập niên (1921-1941)
Trang 35- Lợc đồ Liên xô năm 1940
- Một số tranh ảnh về công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô
III.Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nội dung chính sách “cộng sản thời chiến và ý nghĩa của nó’
-ý nghĩa lịch sử của CMT 10 Nga
2.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức hs cần nắm
HĐ1: Cả lớp
GV hỏi: Em hãy nêu tình hình nớc
Nga sau chiến tranh?
HS theo dõi sgk trả lời
GV hỏi: Chính sách kinh tế mới có
những nội dung gì?
HS dựa vào sgk trả lời
GV hỏi: Sự khác nhau cơ bản giữa
chính sách “cộng sản thời chiến” và
chính sách kinh tế mới là gì?
HS suy nghĩ trả lời
GV hỏi: Dựa vào bảng thống kê trong
sgk em hãy nhận xét và cho biết chính
sách kinh tế mới có tác dụng nh thế
I.Chính sách kinh tế mới và côngcuộc khôi phục kinh tế (1921-1925)
ở nhiều nơi
- Chính sách “cộng sản thời chiến” khôngcòn phù hợp,kìm hãm nền kinh tế khiến nhândân bất bình
nớc Nga Xô Viết lâm vào khủng hoảng
- 3/1921Đảng Bônsêvich quyết dịnh thực hiệnchính sách kinh tế mới do Lênin đề xớng
thực chất là chuyển nền kinh tế do nhà nớcnắm độc quyền sang nền kinh tế hàng hóa nhiềuthành phần do nhà nớc kiểm soát
*Tác dụng,ý nghĩa:
- Thúc đẩy nền kinh tế quốc dân,giúp nhândân Xô Viết vợt qua khó khăn,hoàn thành khôiphục kinh tế
- Để lại nhiều kinh nghiệm cho công cuộc xâydựng CNXH ở Liên Xô và 1 số nớc trên thế giới
Trang 36nào ?
HS trả lời
HĐ1: Cả lớp,cá nhân
GV hỏi: Tại sao phải thành lập Liên
bang?sự thành lập Liên bang có ý
nghĩa gì?
HS dựa vào sgk trả lời?
GV: Sau công cuộc khôi phục kinh tế
ra dới sự lãnh đạo của chính đảng vô
2.Sự thành lập Liên bang CHXHCN Xô viết
-12/1922 Đại hội Xô viết toàn Nga tuyên bốthành lập Liên bang CHXHCN Xô viết (LiênXô) gồm 4 nớc cộng hòa (1940 có thêm 11 nớc)
- ý nghĩa: Sự ra đời LBXV là 1 sự kiện quantrọng,có ý nghĩa hết sức to lớn trong việc thúc
đẩy công cuộc khôi phục kinh tế,xd CNXH vàcủng cố quốc phòng.sức mạnh của nhà nớc XV
đợc củng cố và tăng cờng
II.Công cuộc Xd CNXH ở LiênXô(1925-1941)
1.Những kế hoạch 5 năm đầu tiên
* Trong công nghiệp:thực hiện CNH XHCN
- Sau công cuộc khôi phục kinh tế LX vẫn là 1nớc nông nghiệp lạc hậu,kinh tế bị bao vây,kĩthuật thiết bị phụ thuộc vào nớc ngoài ĐCS đề
ra nhiệm vụ CNH XHCN
- Mục đích: Đa LX trở thành 1 nớc côngnghiệp.có những ngành công nghiệp chủ chốt
- Biện pháp:
+u tiên phát triễn công nghiệp nặng + Có mục tiêu cụ thể cho từng kế hoạch dàihạn (1928-1932),(1933-1937)
- Kết quả: LX trở thành cờng quốc công nghiệpXHCN.năm 1937 sản lợng công nghiệp chiếm77,4% tổng sản phẩm quốc dân
* Trong nông nghiệp:
- u tiên tập thể hóa nông nghiệp,đa 93% sốnông hộ với 90% diện tích đất canh tác vào nềnnông nghiệp tập thể hóa
*Văn hóa-giáo dục:
- Thanh toán nạn mù chữ,phát triễn mạng lới
Trang 37sản,nhằm cải tạo sản xuất,phát triễn
cải tạo sản xuất chủ yếu trớc đây nhằm
tổ chức nông dân cá thể theo con đờng
kể,song trong quá trình thực hiện có
nhiều sai lầm nghiêm trọng:vi phạm
nguyên tắc tự nguyện,nóng vội,đốt
cháy giai đoạn,gây nên những bất bình
trong nông dân nh cỡng bức hành
chính buộc nông dân tập thể háo cả
nhà cửa,gia súc có sừng và gia súc
nhỏ,có nơi thành lập nông trang tập thể
quálớn trong khi tổ chức sản xuất
yếu.Một số địa phơng lại đề ra khẩu
hiệu “tập thể hóa trong thời hạn ngắn
nhất”.Nhà nớc XV kịp thời phát hiện
- Từ 1937 LX tiếp tục thực hiện KH 5 năm lần3.6/1941 Đức tấn công LX,công cuộc xdCNXH bị gián đoạn
2.Quan hệ ngoại giao của Liên Xô
- LX từng bớc xác lập quan hệ ngoại giao với
1 số nứơc láng giềng ở châu A,châu Âu
- Từng bớc phá vỡ chính sách bao vây cấmvận,cô lập kinh tế ngoại giao của các nớc đếquốc
+ 1925:LX thiết lập quan hệ ngoại giao với
20 nớc + 1933 đặt quan hệ ngoại giao với Mĩ
Trang 38gì trong quan hệ ngoại giao
HS dựa vào sgk trả lời
4.Sơ kết bài học:
- Củng cố:+ Tác dụng của chính sách kinh tế mới đối với nớc Nga
+ Thành tựu của công cuộc xd CNXH ở LX (1921-1941)
+ý nghĩa
- Dặn dò: Học bài cũ,làm bài tập,đọc trớc bài mới
Tiết 12 Ngày 20/11/2007
Chơng II Các nớc t bản chủ nghĩa giữa hai cuộc chiến tranh thế giới
(1918-1939) Bài 11 Tình hình các nớc t bản giũa hai cuộc chiến tranh thế
giới (1918-1939) I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
Sau khi học xong bài học,yêu cầu hs cần:
- Nắm đợc quá trình phát triễn với nhiều biến động to lớn dẫn tới CTTG II của các
n-ớc t bản
- Hiểu đợc sự thiết lập một trật tự thế giới mới theo hệ thống hòa ớc sinh-tơn chứa đựng đầy mâu thuẫn và không vững chắc
Vec-xai-Oa Nắm đợc nguyên nhân ra đời của tổ chức Quốc tế Cộng sản đối lập với CNTB
- Thấy rõ nguy cơ 1 cuộc chiến tranh thế giới mới
- Phong trào mặt trận nhân dân chống phát xít và nguy cơ chiến tranh thu đợc kếtquả khác nhau ở các nớc t bản
2.T t ởng,tình cảm:
- Nhìn nhận khách quan về quá trình phát triễn và bản chất của CNTB
- ủng hộ cuộc đấu tranh vì sự tiến bộ và giải phóng của nhân dân thế giới
3.Kỹ năng:
- Biết quan sát,khai thác bản đồ,tranh ảnh để phân tích và rút ra kết luận
- Biết tổng hợp,khái quát các sự kiện để rut ra con đờng và nguyên nhân dẫn đếncuộc CTTG II
II.Thiết bị,tài liệu dạy học:
-Bản đồ chính trị châu Âu 1914-1923
-Tranh ảnh,tài liệu tham khảo
III.Tiến trình tổ chức dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Nêu những nội dung của chính sách Kinh tế mới và tác động của nó đối với nềnkinh tế nớc Nga?
2 Vào bài mới
Trang 39GVhỏi: Với hệ thống hòa ớc
Vecxai-Oasinhtơn trật tự thế giới mới đợc thiết
lập nh thế nào?em có nhận xét gì về
tính chất của hệ thống này?
HS suy nghĩ trả lời
GV khai thác lợc đồ trong sgk:
- Với hòa ớc Vecxai-Oasinhtơn,Đức
mất 1/8 đất đai,gần 1/2dân số,1/3 mỏ
sắt,gần 1/3 mỏ than,2/5 sản lơng
gang,gần 1/3 sản lợng thép và gần 1/7
diện tích trồng trọt.Đế quốc Ao-Hung
bị tách thành 2 nớc nhỏ khác nhau là
Ao và Hunggari với diện tích nhỏ hơn
trớc rất nhiều.Trên đất đai Ao-Hung cũ
nhiều nớc mới đợc thành lập:Tiệp
Khắc,Nam T.Một số đất đai khác thì
cắt thêm cho Rumani và Italia,Ba Lan
cũng đợc thành lập với các vùng đất
thuộc Ao,Đức,Nga
Nh vậy hệ thống Vecxai-Oasinh tơn
mang tính chất đế quốc chủ nghĩa,nó
mang lại quyền lợi nhiều nhất cho các
nớc Anh,Pháp Mĩ.xâm phạm chủ
quyền và lãnh thổ của nhiều quốc
gia,dân tộc,gây nên những mâu thuẫn
sâu sắc trong nội bộ các nớc đế quốc
HĐ1: Cả lớp,cá nhân
GV hỏi: Nguyên nhân nào làm bùng
nổ cao trào cách mạng 1918-1923 ở
các nớc t bản?
HS theo dõi sgk trả lời
GV giải thích: Sau CTTG I,các nớc
châu Âu,kể cả các nớc thắng trận và
bại trận đều suy sụp về kinh tế.Pháp
tuy thắng trận nhng bị tổn thất nặng nề
1,4 tr ngời chết,10 tỉnh công nghiệp
phát triễn nhất bị tàn phá,tổng số thiệt
hại về vật chất lên tới 200 tỉ
frăng Đức bại trận,với 1,7 tr nguời
- Sau CTTG I,các nớc t bản tổ chứchội nghị hòa bình ở Vecxai (1919-1920) và Oasinhtơn (1921-1922) đểphân chia quyền lực.một trật tự thế giớimới đợc thiết lập mang tên hệ thốngVexai-Oasinhtơn
- Hệ thống này mang lại nhiềuquyền lợi cho các nớc thắng trận,xáclập sự nô dịch,áp đặt với các nớc bạitrận.gây nên mâu thuẫn giữa các nớc
đế quốc
2.Cao trào cách mạng 1918-1923 ở các n ớc t bản.quốc tế cộng sả n
- Trong những năm 1918-1923 các
n-ớc t bản lâm vào khủng hoảng kinhtếcao trào cách mạng bùng nổ
Trang 40chết,mất toàn bộ thuộc địa,cắt 1/8 lãnh
dậy đấu tranh
GV hỏi: Mặc dù không giành thắng lợi
nhng cao trào cách mạng 1918-1923
đ-a tới hệ quả gì?
HS suy nghĩ trả lời
GV hỏi: Qua nội dung của ĐH II và
ĐH VII,nêu nhận xét của em về vai trò
của QTCS đối với phong trào cách
HS dựa vào sgk trả lời
GV hỏi: Cuộc khủng hoảng kinh tế đã
gây ra những hậu quả nh thế nào?tại
sao cuộc khủng hoảng này lại dẫn tới
nguy cơ 1 cuộc CTTG mới?
HS thảo luận trả lời
cả năm 1929.để giữ giá hàng hóa bọn
- Hệ quả: Nhiều ĐCS ra đời ở các ớc,đòi hỏi phải có 1 tổ chức quốc tếlãnh đạo.2/3/1919 QTCS đợc thành lập
từ 1919-1943 QTCS tiến hành 7 lần
đại hội,vạch ra đờng lối đúng đắn,kịpthời cho từng thời kì phát triễn củacách mạng thế giới
- Vai trò: QTCS có công lao to lớntrong việc thống nhất và phát triễnphong trào cách mạng thế giới
3.Cuộc khủng hoảng kinh tế
1929-1933 và hậu quả của nó
- Nguyên nhân: Trong những năm1924-1929,các nớc t bản ổn định vềchính trị và đạt mức tăng trởng cao vềkinh tế.nhng do sản xuất ồ ạt,chạy đualợi nhuận dẫn đến tình trạng hàng hóa
ế thừa,cung vợt quá cầu.10/1929khủnghoảng kinh tế bùng nổ ở Mĩ,sau đó lan