Chuaån bò cuûa hoïc sinh : Ñoïc saùch giaùo khoa, soaïn baøi theo höôùng daãn saùch giaùo khoa?. III3[r]
Trang 1Ngaứy soaùn:20-10 -2009 Tieỏng Vieọt :
Tiết:30
I MUẽCTIEÂU
1 Veà kieỏn thửực: Giuựp hoùc sinh :
Nắm đợc một số quy tắc về số câu, tiếng, vần, nhịp, thanh…của một số thể thơ truyền thống: lục bát, song thất lục bát, ngũ ngôn và thất ngôn Đờng luật
2 Veà kú naờng
Nắm chắc đợc luật thơ của các thể thơ để vận dụng phân tích
3 Veà thaựi ủoọ:
Giáo dục , bồi dỡng tình yêu tiếng mẹ đẻ thông qua các thể thơ truyền thống
II CHUAÅN Bề
1.Chuaồn bũ cuỷa giaựo vieõn:
- ẹoà duứng daùy hoùc : Taứi lieọu tham khaỷo: Saựch giaựo vieõn, Thieỏt keỏ baứi giaỷng Ngửừ
vaờn 12
- Phửụng aựn toồ chửực lụựp hoùc : Phaựt vaỏn, dieón giaỷng, gụùi mụỷ, thaỷo luaọn
2 Chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh : ẹoùc saựch giaựo khoa, soaùn baứi theo hửụựng daón saựch
giaựo khoa
III HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC
1 OÅn ủũnh tỡnh hỡnh lụựp : (1phuựt) Kieồm tra neà neỏp, sú soỏ, taực phong hoùc sinh.
2 Kieồm tra baứi cuừ : (5 phuựt)
Trước khi vào luyện tập, giỏo viờn kiểm tra lại kiến thức cơ bản đó học về luật thơ: Luật thơ được xỏc định qua những yếu tố nào?
3 Giaỷng baứi mụựi:
- Giụựi thieọu baứi : (2 phuựt)
Tiết trớc ta đã hiểu thế nào là luật thơ của một thể thơ và những thể thơ chính của Việt Nam Tiết học nầy sẽ tập trung đi vào thực hành một thể thơ đã học
- Tieỏn trỡnh baứi daùy:
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIấN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG KIẾN THỨC
15’
22’
Hoaùt ủoọng 1 :
Giỏo viờn yờu cầu
học sinh 4 nhúm ghi
vắn tắt phần trả lời
trong từng bài tập vào
bảng phụ của nhúm
-sau đú cử một người
trỡnh bày trong 3 phỳt;
cỏc nhúm nhúm khỏc
theo dừi, bổ sung
Giỏo viờn nhận xột
kết quả bài làm của
cỏc nhúm và khắc sõu
hơn về lớ thuyết
H
oaùt ủoọng 2:
Hoaùt ủoọng 1:
Hoùc sinh cử một người trỡnh bày; cỏc nhúm nhúm khỏc theo dừi, bổ sung
H oaùt ủoọng 2:
Học sinh nhận xét, làm bài
I Bài tập ở Sỏch giỏo khoa :
1 Bài tập 1 Những nột giống nhau và khỏc nhau về cỏch gieo vần, ngắt mhịp, hài thanh (bài Mặt trăng
và bài Súng):
2 Bài tập 2
Sự đổi mới, sỏng tạo trong thể thơ 7 tiếng hiện
đại so với thơ thất ngụn truyền thống:
3 Bài tập 3
Mụ hỡnh õm luật bài thơ Mời trầu:
4 Bài tập 4 Ảnh hưởng của thơ thất ngụn Đường luật đối với thơ mới:
II Bài tập
LUAÄT THễ
Trang 21.Những nét giống
nhau và khác nhau về
cách gieo vần, ngắt
mhịp, hài thanh (bài
Mặt trăng và bài
Sóng)?
2 Bài tập 2
Sự đổi mới, sáng tạo
trong thể thơ 7 tiếng
hiện
đại so với thơ thất
ngôn truyền thống:
3 Bài tập 3
Mô hình âm luật bài
thơ Mời trầu:
4 Bài tập 4
Ảnh hưởng của thơ
thất ngôn Đường luật
đối với thơ mới:
Viết bài tập lên bảng
và nhận xét về vần và cách gieo vần, cách ngắt nhịp, phép hài thanh trong đoạn thơ trích dẫn Sau đó so sánh điểm giống nhau
và khác nhau giữa thể ngũ ngôn luật Đường
và thể năm tiếng hiện đại
2.Sự đổi mới, sáng tạo trong thể thơ 7 tiếng hiện đại so với thơ thất ngôn truyền thống:
*Gieo vần:
- Vần chân, vần cách:
lòng- trong ( giống thơ truyền thống)
- Vần lưng: lòng- không (sáng tạo)
- Nhiều vần ở các vị trí khác nhau: sông- sóng- trong lòng- không(3)- không(5)- trong(5)-trong(7)
→ sáng tạo
*Ngắt nhịp: Câu1 : 2/5
→ sáng tạo Câu 2,3,4: 4/3
→giống thơ truyền thống
Bài tập 4
*Gieo vần: song- dòng:
vần cách
*Nhịp: 4/3
*Hài thanh:
- Tiếng 2: gợn, thuyền,
về, một: T-B-B-T Tiếng 4: giang, mái, lại, khô: B- T-T-B
Bài tập 1
Ngũ ngôn truyền thống
( Mặt trăng) -Gieo vần: độc vận( bên, đen, lên, hèn)
-Ngắt nhịp lẻ: 2/3 -Hài thanh:
+Tiếng 2: vặc, quang, cho, sạch, khuyết, già, gương, rõ:
T, B, B, T, T, B, B, T +Tiếng 4: thuyền, bốn, đất, sông, tròn, trẻ, thế, hay:
B, T, T, B, B, T,T, B
→Niêm B-B,T-T ở tiếng thứ 2
và 4
Thơ hiện đại:
năm chữ (Sóng) -2 vần( thế, trẻ, em, lên) -Nhịp chẳn: 3/2
-Thanh của tiếng thứ 2 và 4 linh hoạt
Bài tập 2
với bài tập 2, GV cũng dùng cách hướng dẫn trên
Bài tập 3
GV Hướng dẫn HS cách dùng
kí hiệu, lập mô hình Chú ý thành của các tiếng 2, 4, 6 mỗi dòng, quan hệ giữa dòng 2 và
3, l và 4; vần ở các dòng l, 2, 4 nhịp 4/3
Bài tập 4
Khổ thơ ngắt nhịp 4/3; vần chân, hiệp vần cách; hài thanh các tiếng 2, 4, 6 đối xứng và luân phiên B - T,
Trang 3Tiếng 6: điệp, song, trăm, mấy: T-B-B-T
→Vần, nhịp, hài thanh đều giống thơ thất ngơn tứ tuyệt
4
Củng cố :
- Ra bài tập về nhà:
Giáo viên nêu câu hỏi củng cố: Qua các bài tập đã thực hành, em rút ra được những kiến thức cơ bản nào về luật thơ? Cách làm thơ?
- Chuẩn bị bài : Xem trước bài: Thực hành một số phép tu từ ngữ âm
- Yếu tố nào tạo nên nhịp điệu và âm hưởng cho câu văn?
- Chỉ ra các phép điệp âm, điệp vần, điệp thanh và tác dụng của nĩ trong các câu thơ ở bài tập 1,2,3/ tr.130
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Quả cau nho nhỏ / miếng trầu hơi
Đ B T B
Này của Xuân Hương / mới quệt rồi
T B T Bv
Cĩ phải duyên nhau / thì thắm lại
Đ T B T
Đừng xanh như lá / bạc như vơi
B T B Bv