1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 10. Luật thơ (tiếp theo)

7 155 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 159,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1/ So sánh bài thơ Mặt trăng” kh.danh và đoạn thơ trong bài Sóng” của Xuân Quỳnh: Vằng vặc bóng thuyền quyên Mây quang gió bốn bên Nề cho trời đất trắng Quét sạch núi song đen Có khuyết

Trang 1

1/ So sánh bài thơ Mặt trăng” (kh.danh) và đoạn thơ

trong bài Sóng” của Xuân Quỳnh:

Vằng vặc bóng thuyền quyên

Mây quang gió bốn bên

Nề cho trời đất trắng

Quét sạch núi song đen

Có khuyết nhưng tròn mãi

Tuy già vẫn trẻ lên

Mảnh gương chung thế giới

Soi rõ: mặt hay, hèn

Ôi con sóng ngày xưa

Và ngày sau vẫn thế Nỗi khát vọng tình yêu Bồi hồi trong ngực trẻ Trước muôn trùng sóng bể

Em nghĩ về anh, em

Em nghĩ về biển lớn

Từ nơi nào sóng lên

Trang 2

Mặt trăng Sóng Vằng vặc bóng thuyền quyên

Mây quang gió bốn bên

Nề cho trời đất trắng

Quét sạch núi song đen

Có khuyết nhưng tròn mãi

Tuy già vẫn trẻ lên

Mảnh gương chung thế giới

Soi rõ: mặt hay, hèn

Ôi con sóng ngày xưa

Và ngày sau vẫn thế Nỗi khát vọng tình yêu Bồi hồi trong ngực trẻ Trước muôn trùng sóng bể

Em nghĩ về anh, em

Em nghĩ về biển lớn

Từ nơi nào sóng lên

- Vần: en, ên (vần cách: bên, đen, lên

hèn)

Vần: ê, e, ê (khuôn vần: em, ên)

- Hài thanh:Luân phiên B-T hoạc niêm B- Luân phiên B-T

Trang 3

1/Bài tập 2: Phân tích cách gieo vần ngắt nhịp của khổ thơ

Đưa người, ta không đưa qua sông Sao có tiếng sóng ở trong lòng?

Bóng chiều không thắm, không vàng vọt

Sao đầy hoàng hôn trong mắt trong?

- Số tiếng:

- Vần:

- Nhịp:

- Số dòng:

- Niêm:

7

Song, lòng, trong 4

4/3

Dòng 2 và 3: T-T-B/ BTB Dòng 1 và 4: B-B-B/ B-B-T

(cách tân, không niêm)

Trang 4

1/Bài tập 3: Mô hình âm luật bài thơ ”Mời trầu” của Hồ Xuân Hương

Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi Này của Xuân Hương mới quệt rồi

Có phải duyên nhau thì thắm lại Đừng xanh như lá, bạc như vôi

Dòng

1

Dòng

2

Dòng

3

Dòng

Dòng

1 B (cau) T (nhỏ) T (trầu) Vần

Dòng

2 T (của) B (hương) T (quệt) Vần

Dòng

3 T (phải) B (nhau) T (thắm)

Trang 5

1/Bài tập 3: Mô hình âm luật bài thơ ”Mời trầu” của Hồ Xuân Hương

Dòng

1 B (cau) T (nhỏ) T (trầu) Vần

Dòng

2 T (của) B (hương) T (quệt) Vần

Dòng

3 T (phải) B (nhau) T (thắm)

Dòng

4 B (xanh) T (lá) B như) Vần

Nhận xét: - Niêm: Câu 2 và 3; 1 và 4

- Đối: Câu 1 và 2; 3 và 4

- Vần: Câu 1; 2; 4

Trang 6

1/Bài tập 4: Phân tích ảnh hưởng thơ thất ngôn bát cú trong thơ mới:

Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp Con thuyền xuôi mái nước song song Thuyền về nước lại sấu trăm ngả

Củi một cành khô lạc mấy dòng (Huy Cận)

- Âm hưởng: kế thừa âm hưởng trang trọng thơ cũ

- Cất tân: Niêm, luật, vần không rập khuôn như thơ thất ngôn bát cú

Trang 7

1/Bài tập 5: Luyện tập làm thơ 5 tiếng; thơ lục bát.

Đặc điểm:

+ Mỗi câu 5 tiếng; câu không hạn định; chia khổ tùy ý định người viết + Vần: Chân, lưng, liền cách, bằng , trắc

+ Nội dung: phù hợp với lối vừa kể vừa tả

+ Nhịp: 2/3 hoặc 3/2

Ví dụ: Mỗi năm hoa đào nở

Lại thấy ông đồ già Bày mực tàu, giấy đỏ Bên phố đông người qua

Thơ lục bát:

Ngày đăng: 12/12/2017, 14:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w