1/ So sánh bài thơ Mặt trăng” kh.danh và đoạn thơ trong bài Sóng” của Xuân Quỳnh: Vằng vặc bóng thuyền quyên Mây quang gió bốn bên Nề cho trời đất trắng Quét sạch núi song đen Có khuyết
Trang 11/ So sánh bài thơ Mặt trăng” (kh.danh) và đoạn thơ
trong bài Sóng” của Xuân Quỳnh:
Vằng vặc bóng thuyền quyên
Mây quang gió bốn bên
Nề cho trời đất trắng
Quét sạch núi song đen
Có khuyết nhưng tròn mãi
Tuy già vẫn trẻ lên
Mảnh gương chung thế giới
Soi rõ: mặt hay, hèn
Ôi con sóng ngày xưa
Và ngày sau vẫn thế Nỗi khát vọng tình yêu Bồi hồi trong ngực trẻ Trước muôn trùng sóng bể
Em nghĩ về anh, em
Em nghĩ về biển lớn
Từ nơi nào sóng lên
Trang 2Mặt trăng Sóng Vằng vặc bóng thuyền quyên
Mây quang gió bốn bên
Nề cho trời đất trắng
Quét sạch núi song đen
Có khuyết nhưng tròn mãi
Tuy già vẫn trẻ lên
Mảnh gương chung thế giới
Soi rõ: mặt hay, hèn
Ôi con sóng ngày xưa
Và ngày sau vẫn thế Nỗi khát vọng tình yêu Bồi hồi trong ngực trẻ Trước muôn trùng sóng bể
Em nghĩ về anh, em
Em nghĩ về biển lớn
Từ nơi nào sóng lên
- Vần: en, ên (vần cách: bên, đen, lên
hèn)
Vần: ê, e, ê (khuôn vần: em, ên)
- Hài thanh:Luân phiên B-T hoạc niêm B- Luân phiên B-T
Trang 31/Bài tập 2: Phân tích cách gieo vần ngắt nhịp của khổ thơ
Đưa người, ta không đưa qua sông Sao có tiếng sóng ở trong lòng?
Bóng chiều không thắm, không vàng vọt
Sao đầy hoàng hôn trong mắt trong?
- Số tiếng:
- Vần:
- Nhịp:
- Số dòng:
- Niêm:
7
Song, lòng, trong 4
4/3
Dòng 2 và 3: T-T-B/ BTB Dòng 1 và 4: B-B-B/ B-B-T
(cách tân, không niêm)
Trang 41/Bài tập 3: Mô hình âm luật bài thơ ”Mời trầu” của Hồ Xuân Hương
Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi Này của Xuân Hương mới quệt rồi
Có phải duyên nhau thì thắm lại Đừng xanh như lá, bạc như vôi
Dòng
1
Dòng
2
Dòng
3
Dòng
Dòng
1 B (cau) T (nhỏ) T (trầu) Vần
Dòng
2 T (của) B (hương) T (quệt) Vần
Dòng
3 T (phải) B (nhau) T (thắm)
Trang 51/Bài tập 3: Mô hình âm luật bài thơ ”Mời trầu” của Hồ Xuân Hương
Dòng
1 B (cau) T (nhỏ) T (trầu) Vần
Dòng
2 T (của) B (hương) T (quệt) Vần
Dòng
3 T (phải) B (nhau) T (thắm)
Dòng
4 B (xanh) T (lá) B như) Vần
Nhận xét: - Niêm: Câu 2 và 3; 1 và 4
- Đối: Câu 1 và 2; 3 và 4
- Vần: Câu 1; 2; 4
Trang 61/Bài tập 4: Phân tích ảnh hưởng thơ thất ngôn bát cú trong thơ mới:
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp Con thuyền xuôi mái nước song song Thuyền về nước lại sấu trăm ngả
Củi một cành khô lạc mấy dòng (Huy Cận)
- Âm hưởng: kế thừa âm hưởng trang trọng thơ cũ
- Cất tân: Niêm, luật, vần không rập khuôn như thơ thất ngôn bát cú
Trang 71/Bài tập 5: Luyện tập làm thơ 5 tiếng; thơ lục bát.
Đặc điểm:
+ Mỗi câu 5 tiếng; câu không hạn định; chia khổ tùy ý định người viết + Vần: Chân, lưng, liền cách, bằng , trắc
+ Nội dung: phù hợp với lối vừa kể vừa tả
+ Nhịp: 2/3 hoặc 3/2
Ví dụ: Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già Bày mực tàu, giấy đỏ Bên phố đông người qua
Thơ lục bát: