MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT : o Nắm được những nội dung cơ bản về luật thơ của những thể thơ tiêu biểu.. o Có kĩ năng phân tích những biểu hiện của luật thơ ở một số bài thơ cụ thể.. Bài mới : lời v
Trang 1Giáo án Ngữ văn 12
LUẬT THƠ ( Tiếp theo )
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
o Nắm được những nội dung cơ bản về luật thơ của những thể thơ tiêu biểu.
o Có kĩ năng phân tích những biểu hiện của luật thơ ở một số bài thơ cụ thể
II CHẨN BỊ :
1 Giáo viên : SGK, SGV, chuẩn KT-KN, tài liệu tham khảo.
2 Học sinh : SGK, bài soạn.
3 Phương pháp : phát vấn, thảo luận nhóm, gợi dẫn, gợi tìm, diễn giảng III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp : KTSS
2 Kiểm tra bài cũ : kiểm tra bài soạn.
3 Bài mới : ( lời vào bài )
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HỌAT ĐỘNG CỦA
TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
- GV ôn lại lí thuyết
phần luật thơ bằng
những câu hỏi tái hiện
trước khi đi vào luyện
tập.
- GV gọi HS đọc lại
ngữ liệu phần luyện
tập.
* Theo sự phân công
của GV các nhóm đã
HS đọc ngữ liệu theo yêu cầu của GV
HS theo sự phân công của GV, các nhóm lần lượt lên bảng trình bày
LUYỆN TẬP :
* Bài tập 1 : ( yêu cầu ở SGKT 127
)
- Gieo vần : nhiều vần, vần tự do
không theo luật
- Ngắt nhịp : nhịp thơ liền mạch,
ngắt theo mạch cảm xúc
- Hài thanh : không có sự luân
phiên : B-B, T-T, T-B, B-T
Trang 2chuẩn bị trước ở nhà.
- GV gọi đại diện các
nhóm lên bảng dán
bảng phụ trình bày
- GV gọi các nhóm
còn lại nhận xét, bổ
sung
- GV theo dõi quan
sát, định hướng, giải
đáp những thắc mắc
nếu có
- GV nhận xét, diễn
giảng và chốt lại vấn
đề.
+ Đối với bài tập 1 :
viết bài thơ Mặt trăng
và phân tích luật thơ
của bài thơ này ra
bảng phụ và từng
bước hướng dẫn HS
+ Đối với bài 2 : yêu
cầu HS nhắc lại các
kiến thức cơ bản về
luật thơ thất ngôn
truyền thống ( thất
ngôn tứ tuyệt )
- Nhóm 1 Bài tập 1.
- Nhóm 2 Bài tập 2.
- Nhóm 3 Bài tập 3.
+ Giống nhau : số tiếng trong dòng
thơ ( 5 tiếng ) Có chú ý đến cách giao vần, ngắt nhịp, hài thanh
+ Khác nhau :
- Thể ngũ ngôn Đường luật : gieo
vần, ngắt nhịp, hài thanh, đều theo luật
- Thể 5 tiếng hiện đại tất cả các yếu
tố trên đều tự do theo mạch cảm xúc
* Bài tập 2 : ( yêu cầu ở SGKT 127
)
- Gieo vần : vần chân, độc vận,
gieo vần cách ( lòng-trong ).
- Ngắt nhịp : 2/5 câu 1 không theo nhịp 4/3.
4/3 4/3 4/3
- Hài thanh : thanh của tiếng :
2,4,6.
B-B-B
T-T-B Không niêm, không đối.
B-T-B
B-B-T
Thể 7 tiếng hiện đại có sự đổi
mới và sáng tạo ở cách ngắt nhịp
và hài thanh
* Bài tập 3 : ( yêu cầu ở SGKT 128
)
Trang 3- GV củng cố và mở
rộng vấn đề
- Nhóm 4 Bài tập 4.
* Các nhóm chú ý quan sát, nhận xét,
bổ sung cho nhóm bạn khi GV yêu cầu
T-B-B-T-T-B-B B/-T-B-B/-T-T-Bv T-T-B-B/-B-T-T B/-B-B-T/-T-B-Bv
+ Về đối :
- Câu 1,2 đối
- Câu 3,4 đối
+ Về niêm :
- Câu 2,3
- Câu 1,4
* Bài tập 4 : ( yêu cầu ở SGKT128
)
- Gieo vần : vần chân, độc vận, giao vần cách ( song-dòng ) Có sự
trốn vần ( Điệp – dòng 1 )
- Ngắt nhịp : ¾ Theo thể thất ngôn
Đường luật
- Hài thanh : ( niêm và đối ) theo
thể thất ngôn Đường luật
Đoạn thơ vẫn có yếu tố theo thể
thơ Đường luật
2 Củng cố :
- Nhắc lại khái niệm luật thơ ?
- Tiếng có vai trò như thế nào trong việc hình thành luật thơ ?
- Thơ hiện đại Việt Nam được hình thành trên cơ sở nào ?
3 Dặn dò :
- Về nhà học bài và xem lại bài tập
- Đọc và soạn bài : “Thực hành một số phép tu từ ngữ âm”