1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

Tiết 29:SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC (tiếp theo).

4 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 10,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV hướng dẫn HS vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của băng phiến dựa vào số liệu trên bảng 25.1.. -Kiểm tra bài vẽ của một số HS.[r]

Trang 1

Tiết 29:SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC (tiếp theo).

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

-Nhận biết được sự đông đặc là quá trình ngược của nóng chảy và những đặc

điểm của quá trình này

-Vận dụng được kiến thức trên để giải một số hiện tượng đơn giản

2.Kĩ năng: Biết khai thác kết quả Tn, cụ thể là từ bảng này biết vẽ đường biểu

diễn và từ đường biểu diễn biết rút ra những kết luận cần thiết

3 Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ.

Giáo dục giá trị đạo đức: Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường, có trách

nhiệm với những vấn đề môi trường nảy sinh và có những hành động cụ thể ứng

phó với tình hình biến đổi khí hậu hiện nay:

+Nhận thức đúng đắn về việc trái đất đang nóng lên, băng ở hai địa cực tan,

nước biển dâng cao có nguy cơ nhấn chìm nhiều đồng bằng ven biển trong đó

có đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam

+Trách nhiệm của bản thân góp phần giảm thiểu tác hại của việc mực nước biển

dâng cao: Có hành động cụ thể, tuyên truyền cho mọi người ý thức bảo vệ môi

trường, các nước công nghiệp đang phát triển có kế hoạch cắt giảm lượng khí

thải

4.Các năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề

II CÂU HỎI QUAN TRỌNG

1.Thế nào là sự đông đặc?

2 Đặc điểm của quá trình đông đặc?

III ĐÁNH GIÁ

- HS trả lời được các câu hỏi trong SGK dưới sự hướng dẫn của GV

- Thảo luận nhóm sôi nổi; phân tích kết quả thí nghiệm, rút ra kết luận

- Tỏ ra yêu thích bộ môn

IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu Projector

- Một bảng phụ có kẻ ô vuông (đã được vẽ đồ thị biểu diễn sự

thay đổi nhiệt độ của băng phiến dựa vào bảng 25.1) Hình phóng to bảng 25.1

2 Học sinh: SGK; vở BT.

V THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)

- Kiểm tra sĩ số, ghi tên HS vắng

- Ổn định trật tự lớp;

Cán bộ lớp (Lớp trưởng hoặc lớp phó) báo cáo

Hoạt động 2 Kiểm tra kiến thức cũ.

- Mục đích: + Kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh;

+ Lấy điểm kiểm tra thường xuyên

- Phương pháp: kiểm tra vấn đáp

Trang 2

- Thời gian: 4 phút.

-Yêu cầu HS nêu đặc điểm cơ bản của sự

nóng chảy Yêu cầu 1-2 học sinh trả lời và nhận xét

kết quả trả lời của bạn

Hoạt động 3 Giảng bài mới (Thời gian: 35 phút)

Hoạt động 3.1: đặt vấn đề

- Mục đích: Tạo tình huống có vấn đề cho bài mới Tạo cho HS hứng

thú, yêu thích bộ môn

- Thời gian: 2 phút

- Phương pháp: Đàm thoại

- Phương tiện: SGK, bảng

-Yêu cầu HS dự đoán điều gì sẽ xảy ra đối với băng phiến

khi thôi không đun nóng và để băng phiến nguội dần

-Dựa vào câu trả lời của HS, GV ĐVĐ cho bài mới

Yêu cầu 1-2 học sinh trả lời

-RKN:

* Hoạt động 3.2: Nghiên cứu quá trình đông đặc

-Mục đích: Mô tả được quá trình thay đổi nhiệt độ của băng phiến khi để nguội

theo thời gian

- Biết vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ khi để nguội băng phiến dựa

vào bảng kết quả TN

- Thời gian: 25 phút

- Phương pháp: vấn đáp, HS làm việc cá nhân

- Phương tiện: SGK, bảng, VBT…

-GV giới thiệu cách làm TN

-Cho HS quan sát bảng 25.1 nêu cách theo dõi

để ghi lại được kết quả nhiệt độ và trạng thái

của băng phiến

-GV hướng dẫn HS vẽ đường biểu diễn sự

thay đổi nhiệt độ của băng phiến dựa vào số

liệu trên bảng 25.1

-Kiểm tra bài vẽ của một số HS

-Cho HS trong lớp nêu nhận xét

-GV treo bảng phụ hình vẽ đúng đã vẽ sẵn

-Dựa vào đường biểu diễn hướng dẫn, điều

khiển HS thảo luận câu hỏi C1

II.Sự đông đặc.

1.Dự đoán

2.Phân tích kết quả thí nghiệm

-HS: Theo dõi bảng 25.1

-Vẽ đường biểu diễn ra vở bài tập điền

-RKN:

* Hoạt động 3.3 : Củng cố- Vận dụng

- Mục đích: Chốt kiến thức trọng tâm của bài học Vận dụng KT rèn kỹ năng

giải thích hiện tượng vật lý

- Thời gian: 8 phút

- Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập

Trang 3

- Phương tiện: Máy chiếu Projector, SGK; SBT

-GV hướng dẫn HS chọn từ thích hợp

trong khung để điền vào chỗ trống

-GV chốt lại kết luận chung cho sự

đông đặc

-Hãy so sánh đặc điểm của sự nóng

chảy và sự đông đặc

-GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi C5,

C6, C7

-Khi đốt nến, có những quá trình

chuyển thể nào của nến (paraphin)?

-Hướng dẫn HS đốt nến để thấy được

hai quá trình xảy ra khi đốt nến (nóng

chảy, đông đặc) (Bỏ qua sự bay hơi

của paraphin)

3.Rút ra kết luận.

C4: (1)-800C (2)-bằng

(3)-không thay đổi

Kết luận:

-Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi

là sự đông đặc

-Phần lớn các chất đông đặc ở một nhiệt độ nhất định

-Trong thời gian đông đặc nhiệt độ của vật không thay đổi

III Vận dụng.

C5: Nước đá: Từ phút 0 đến phút thứ 1 nhiệt độ của nước đá tăng dần từ -40C đến 00C Từ phút thứ 1 đến phút thứ 4, nước đá nóng chảy, nhiệt độ không thay đổi Từ phút 4 đến phút 7, nhiệt độ của nước tăng dần

C6: -Đồng nóng chảy : Từ thể rắn sang thể lỏng, khi nung trong là đúc

-Đồng đỏ đông đặc: Từ thể lỏng sang thể rắn, khi nguội trong khuôn đúc C7: Vì nhiệt độ này là xác định và không đổi trong quá trình nước đá đang tan

-RKN:

Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà

- Mục đích: Giúp HS có hứng thú học bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho bài học sau

- Thời gian: 5 phút

- Phương pháp: gợi mở

- Phương tiện: SGK, SBT

Giáo viên yêu cầu học sinh:

-Học phần ghi nhớ;

- Làm các bài tập: 24-25.1 đến 24-25.8

- Đọc phần có thể em chưa biết (SGK)

- Chuẩn bị bài 26

-RKN:

VI TÀI LIỆU THAM KHẢO SGK; SGV; SBT; trang web thí nghiệm ảo.

Rắ

n

Nóng chảy

(ở nhiệt độ

xác định)

Lỏ ng

Đông đặc (ở

nhiệt độ xác

định)

Ngày đăng: 05/02/2021, 14:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w