1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công tại ban quản lý dự án công trình công cộng

105 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 813,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Người quyết định đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc tổ chức thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư trong giai đoạn đầu tư xây dựng công trình và các nhà thầu

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

Tính c ấp thiết của Đề tài:

Đất nước ta đang trong thời kỳ chuyển biến trên con đường công nghiệp hóa,

hiện đại hóa với sự phát triển đáng kể của cơ sở hạ tầng Trong đó, xây dựng cơ bản là

một ngành kinh tế kỹ thuật quan trọng, đã có những đóng góp to lớn vào sự chuyển mình đó của đất nước Cùng với sự phát triển liên tục của nền kinh tế, ngành xây dựng không ngừng phát triển và mở rộng, tạo ra rất nhiều tài sản cố định cho đất nước, từng bước trở thành ngành kinh tế mũi nhọn

Nhất là khi thị trường bất động sản đang rất ảm đạm, sự thắt chặt đầu tư công

và cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt do có sự tham gia của các doanh nghiệp nước ngoài Việc hoàn thiện quá trình quản lý thi công công trình để nâng cao hiệu quả sản

xuất kinh doanh nhằm tăng khả năng cạnh tranh của Ban quản lý dự án công trình công cộng trên thương trường là một yếu tố quan trọng

Với những đặc điểm và yêu cầu nêu trên, đề tài “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG” mang ý nghĩa thiết thực,

cần thiết nhằm nâng cao chất lượng công trình

Tìm hiểu các tài liệu đã được nghiên cứu và ứng dụng;

Khảo sát thực tế ở những công trình đã ứng dụng ở Việt Nam;

Các đánh giá của các chuyên gia

Phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu tổng quan lý thuyết và thực tiễn

Nghiên cứu ứng dụng ở Việt Nam;

Trang 2

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

- Nghiên cứu công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

- Nghiên cứu công tác quản lý chất lượng trong thi công công trình thi công nền móng (Giám sát thi công cọc BTCT)

- Nghiên cứu quản lý chất lượng thi công xây dựng của các công trình thực

hiện tại Ban

K ết quả đạt được:

- Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng, nhiều nhân tố ảnh hưởng

- Đánh giá thực trạng hệ thống tổ chức quản lý, công tác quản lý và công tác

quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn thi công xây dựng tại Ban QLDA công trình công cộng

- Đề xuất những giải pháp hoàn thiện tổ chức quản lý phù hợp bảo đảm hiệu

quả, chất lượng công trình, áp dụng cụ thể tại Ban quản lý dự án công trình công cộng

Em xin chân thành cám ơn!

Học viên

Nguyễn Văn Nghiêm

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH

1.1 CH ẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

1.1.1 Chất lượng sản phẩm

Trên thế giới, khái niệm về chất lượng sản phẩm đã từ lâu luân gây ra những tranh cãi phức tạp Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là các khái niệm về chất lượng nói chung và chất lượng sản phẩm nói riêng được nêu ra dưới các góc độ khác nhau của mỗi cách tiếp cận, mỗi cách nhìn nhận riêng biệt

1.1.2 Khái niệm về chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là một khái niệm đã xuất hiện từ lâu và được sử dụng rất phổ biến trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người Tuy nhiên, để hiểu rõ và đầy đủ

về khái niệm chất lượng sản phẩm thì thật không hề đơn giản Bởi đây là một phạm trù phức tạp phản ánh tổng hợp các nội dung kỹ thuật, kinh tế và xã hội Đứng ở những góc độ khác nhau và tùy theo mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh có thể đưa ra những quan niệm về chất lượng sản phẩm thành những nhóm chủ yếu sau:

- Quan niệm siêu việt: Cho rằng chất lượng là sự tuyệt vời và hoàn hảo nhất của sản phẩm

Quan niệm này quá tính trừ tượng bởi chất lượng sản phẩm không thể xác định một cách chính xác

- Quan niệm theo hướng công nghệ: Cho rằng chất lượng sản phẩm là tồng hợp những đặc tính bên trong sản phẩm, có thể đo được hoặc so sánh được, phản ánh giá trị sử dụng và chức năng của sản phẩm đó đáp ứng yêu cầu định trước cho nó, trong những yêu cầu xác định về kinh tế xã hội

Ưu điểm của quan niệm này là có thể dễ dàng đánh giá được chất lượng đơn thuần về mặt kỹ thuật và ở mặt tương đối tĩnh

Tuy nhiên, nó cũng có nhược điểm là dễ dẫn đến nguy cơ làm cho chất lượng không kịp thời cải tiến, không gắn chặt với nhu cầu thị trường và dẫn đến kết quả là tiêu thụ sản phẩm kém

Trang 4

- Quan niệm theo hướng khách hàng:

“ Chất lượng là mức độ dự đoán trước về tính đồng đều và có thể tin cậy được, tại mức chi phí thấp và được thị trường chấp nhận”

“ Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu”

“ Chất lượng là những đặc điểm tổng hợp của sản phẩm dịch vụ mà khi sử dụng

sẽ làm cho sản phẩm, dịch vụ đáp ứng được mong đợi của khách hàng”

- Hầu hết đều khẳng định chất lượng sản phẩm chính là mức độ thỏa mãn nhu cầu hay sự phù hợp với những đòi hỏi của khách hàng Từ đó mà mức độ đáp ứng nhu cầu là cơ sở đánh giá trình độ chất lượng sản phẩm đạt được Chất lượng sản phẩm không chỉ là các chỉ tiêu kỹ thuật mà cả về những yêu cầu về mặt kinh tế xã hội

- Điểm đặc biệt nổi bật của quan niệm này là ở chỗ chất lượng sản phẩm luôn gắn

bó chặt chẽ với nhu cầu và xu hướng vận động của nhu cầu thị trường nên sản phẩm phải thường xuyên cải tiến, đổi mới phù hợp cho thích ứng với đòi hỏi của khách hàng

- Ngoài ra, xuất phát từ việc nhấn mạnh đến mục tiêu chủ yếu của từng doanh nghiệp theo đổi nhằm thích ứng với đòi hỏi của thị trường như lợi thế cạnh tranh, tính hoàn thiện không ngừng của sản phẩm, khả năng vượt những đòi hỏi của khách hàng,…ta còn có các quan điểm khác về chất lượng sản phẩm như:

“Chất lượng sản phẩm là tổng thể những thuộc tính của nó quy định tính thích hợp sử dụng của sản phẩm để thỏa mãn những nhu cầu phù hợp với công dụng của nó”

“Chất lượng là tổng thể các chỉ tiêu, những đặc trưng của nó thể hiện được sự thỏa mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng của sản phẩm mà người tiêu dùng mong muốn.”

Cho tới nay quan niệm chất lượng sản phẩm tiếp tục được mở rộng hơn nữa,

“Chất lượng là sự kết hợp giữa các đặc tính của sản phẩm thỏa mãn những nhu cầu của khách hàng trong giới hạn chi phí nhất định Trong thực tế ta thấy rằng các doanh nghiệp không theo đuổi chất lượng cao với bất cứ giá nào mà luôn đặt nó trong một giới hạn về công nghệ, kinh tế, xã hội

Trang 5

1.1.3 Phân loại chất lượng sản phẩm

Qua sự phân tích nghiên cứu, các chuyên gia chất lượng sản phẩm đã đưa ra 6 loại chất lượng sản phẩm như sau:

Chất lượng thiết kế: Là chất lượng thể hiện những thuộc tính chỉ tiêu của sản phẩm được phác thảo trên cơ sở nghiên cứu thị trường được định ra để sản xuất, chất lượng thiết kế được thể hiện trong các bản vẽ, bản thiết kế, các yêu cầu về vật liệu chế tạo, những yêu cầu về gia công, sản xuất chế tạo, yêu cầu về bảo quản, về thử nghiệm

và những yêu cầu hướng dẫn sử dụng Chất lượng thiết kế còn gọi là chất lượng chính sách nhằm đáp ứng đơn thuần về lý thuyết đối với nhu cầu thị trường, còn thực tế có đạt được điều đó hay không thì nó còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố

Chất lượng chuẩn: Là loại chất lượng mà thuộc tính và chỉ tiêu của nó được phê duyệt trong quá trình quản lý chất lượng và người quản lý chính là các cơ quan quản lý

và chính chỉ có họ mới có quyền phê chuẩn Sau khi phê chuẩn rồi thì chất lượng này trở thành pháp lệnh, văn bản pháp quy

Chất lượng thực tế: Là mức độ thực tế đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của sản phẩm

và nó được thể hiện sau quá trình sản xuất, trong quá trình sử dụng sản phẩm

Chất lượng cho phép: Là mức độ cho phép về độ lệch giữa chất lượng chuẩn và chất lượng thực tế của sản phẩm Chất lượng cho phép do cơ quan quản lý chất lượng sản phẩm, cơ quan quản lý thị trường, hợp đồng quốc tế, hợp đồng giữa đôi bên quy định

Chất lượng tối ưu: Biểu thị khả năng toàn diện đáp ứng nhu cầu của thị trường trong điều kiện xác định với những chi phí xã hội thấp nhất Nó nói lên mối quan hệ giữa chất lượng sản phẩm và chi phí

Chất lượng toàn phần: Là mức chất lượng thể hiện mức tương quan giữa hiệu quả

có ích cho sử dụng sản phẩm có chất lượng cao và tổng chi phí để sản xuất và sử dụng sản phẩm đó

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố nhưng ta có thể chia thành hai nhóm yếu tố chủ yếu Đó là nhóm yếu tố bên ngoài và nhóm yếu tố bên trong

Trang 6

* Nhóm yếu tố bên ngoài:

- Nhu cầu của nền kinh tế:

Ở bất cứ trình độ nào, với mục đích sử dụng gì, chất lượng sản phẩm bao giờ cũng bị chi phối, rằng buộc bởi hoàn cảnh, điều kiện nhu cầu nhất định của nền kinh

tế, được thể hiện ở những mặt sau:

+ Nhu cầu của thị trường: Là xuất phát điểm của quá trình quản lý chất lượng Trước khi tiến hành thiết kế, sản xuất sản phẩm, cần phải tiến hành nghiêm túc, thận trọng công tác điều tra nghiên cứu nhu cầu thị trường, phân tích môi trường kinh tế -

xã hội, nắm bắt chính xác các yêu cầu chất lượng cụ thể của khách hàng cũng như những thói quen tiêu dung, phong tục tập quán, văn hóa lối sống, khả năng thanh toán của khách hàng …để có đối sách đúng đắn

+ Trình độ kinh tế, trình độ sản xuất: Đảm bảo chất lượng luôn là vấn đề nội tại của bản thân nền sản xuất xã hội nhưng việc nâng cao chất lượng không thể vượt ra ngoài khả năng cho phép của nền kinh tế

+ Chính sách kinh tế: Hướng đầu tư, hướng phát triển loại sản phẩm nào đó cũng như mức thỏa mãn các loại nhu cầu được thể hiện trong các chính sách kinh tế có tầm quan trọng đặc biệt ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm

- Sự phát triển của khoa học - kỹ thuật:

Trong thời đại ngày nay, trình độ chất lượng của bất cứ sản phẩm nào cũng gắn liền và bị chi phối bởi sự phát triển của khoa học – kỹ thuật, đặc biệt là sự ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất Hướng chính của việc áp dụng các kỹ thuật tiến bộ hiện nay là:

+ Sáng tạo ra vật liệu mới hay vật liệu thay thế

+ Cải tiến hay đổi mới công nghệ

+ Cải tiến sản phẩm cũ và chế thử sản phẩm mới

- Hiệu lực của cơ chế quản lý:

Có thể nói rằng khả năng cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm của mỗi tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào cơ chế quản lý của mỗi nước

Trang 7

Hiệu lực quản lý nhà nước là đòn bẩy quan trọng trong việc quản lý chất lượng sản phẩm, đảm bảo cho sự phát triển ổn định của sản xuất, đảm bảo uy tín và quyền lợi của nhà sản xuất và người tiêu dùng

Mặt khác, nó còn góp phần tạo tính tự chủ, độc lập, sáng tạo trong cải tiến chất lượng sản phẩm của các tổ chức, hình thành môi trường thuận lợi cho việc huy động các nguồn lực, các công nghệ mới, tiếp thu ứng dụng những phương pháp quản lý chất lượng hiện đại

* Nhóm yếu tố bên trong tổ chức

Trong phạm vi một tổ chức thì có 4 yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm ( được biểu thị bằng quy tắc 4 M), đó là:

- Men (con người): Lực lượng lao động trong tổ chức (bao gồm tất cả thành viên

trong tổ chức, từ cán bộ lãnh đạo đến nhân viên thừa hành) Năng lực, phẩm chất của mỗi thành viên và mối liên kết giữa các thành viên có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng

- Methods (phương pháp): Phương pháp công nghệ, trình độ tổ chức quản lý và

tổ chức sản xuất của tổ chức Với phương pháp công nghệ thích hợp, với trình độ quản

lý và tổ chức sản xuất tốt sẽ tạo điều kiện cho tổ chức có thể khai thác tốt nhất các nguồn lực hiện có, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm

- Machines (máy móc thiết bị): Khả năng về công nghệ, máy móc thiết bị của tổ

chức Trình độ công nghệ, máy móc thiết bị có tác động rất lớn trong việc nâng cao những tính năng kỹ thuật của sản phẩm và nâng cao năng suất lao động

- Materials (nguyên vật liệu): Vật tư, nguyên nhiên liệu và hệ thống tổ chức

đảm bảo vật tư, nguyên nhiên liệu của tổ chức Nguồn vật tư, nguyên nhiên liệu được đảm bảo những yêu cầu chất lượng và được cung cấp đúng số lượng, đúng thời hạn sẽ tạo điều kiện đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm

1.2 QU ẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH

1.2.1 Quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một

tổ chức về chất lượng.Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng nói chung bao gồm

Trang 8

lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát

chất lượng, đảm bảo chất lượngvà cải tiến chất lượng

Quản lý chất lượng hiện đã được áp dụng trong mọi ngành công nghiệp, không chỉ trong sản xuất mà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình tổ chức, từ quy mô lớn đến quy mô nhỏ, cho dù có tham gia vào thị trường quốc tế hay không Quản lý chất lượng đảm bảo cho tổ chức làm đúng những việc phải làm và những việc quan trọng, theo triết lý "làm việc đúng" và "làm đúng việc", "làm đúng ngay từ đầu" và "làm đúng tại mọi thời điểm"

1.2.2 Khái niệm về quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng là một khái niệm rộng xét từ khái niệm “quản lý” và “chất

lượng”

- Chất lượng là mức độ đáp ứng yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có

- Quản lý chất lượng được hiểu là các hoạt động nhằm điều chỉnh và kiểm soát

một cơ quan, tổ chức về chất lượng

Theo các định nghĩa này ta có thể thấy phạm vi quản lý là rất rộng Tuy nhiên, đứng ở phạm vi quốc gia quản lý chất lượng được thực hiện chủ yếu ở hai cấp độ chính là Nhà nước và doanh nghiệp Xét về đối tượng, đối tượng của quản lý chất lượng chính là các sản phẩm của tổ chức, trong đó bao gồm hàng hóa, dịch vụ hoặc quá trình

1.2.3 Các nguyên tắc quản lý chất lượng

Nguyên t ắc 1: Định hướng bởi khách hàng

Doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểu những nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng để không chỉ đáp ứng mà còn vượt cao hơn sự mong đợi của họ

Nguyên t ắc 2: Sự lãnh đạo

Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích và đường lối của doanh nghiệp Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ trong doanh nghiệp để hoàn toàn lôi cuốn mọi người trong việc đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp

Trang 9

Nguyên t ắc 3: Sự tham gia của mọi người

Con người là nguồn lực quan trọng nhất của một doanh nghiệp và sự tham gia đầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất có ích cho doanh nghiệp

Nguyên t ắc 4: Quan điểm quá trình

Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn và các hoạt động có liên quan được quản lý như một quá trình

Nguyên t ắc 5: Tính hệ thống

Việc xác định, hiểu biết và quản lý một hệ thống các quá trình có liên quan lẫn nhau đối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả của doanh nghiệp

Nguyên t ắc 6: Cải tiến liên tục

Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của mọi doanh nghiệp Muốn có khả năng cạnh tranh và mức độ chất lượng cao nhất, doanh nghiệp phải liên tục cải tiến

Nguyên t ắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện

Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt động kinh doanh muốn

có hiệu quả phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin

Nguyên t ắc 8: Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng

Doanh nghiệp và người cung ứng phụ thuộc lẫn nhau và mối quan hệ tương hỗ cùng có lợi sẽ nâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị

1.2.4 Khái ni ệm quản lý chất lượng công trình

Thông thường, xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hưởng

sản phẩm xây dựng:

Chất lượng công trình được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: công năng, độ tiện dụng, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền vững, tin cậy, tính thẩm mỹ, an toàn trong khai thác, sử dụng, tính kinh tế và đảm bảo về tính thời gian (thời gian phục

vụ của công trình)

Rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng còn có thể và cần được hiểu không chỉ

từ góc độ của bản thân sản phẩm và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà còn cả

Trang 10

trong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó với các vấn đề liên quan khác Một

số vấn đề cơ bản trong đó là:

- Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ trong khi hình thành ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát, thiết kế, thi công đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công trình sau khi đã hết thời hạn phục vụ Chất lượng công trình xây dựng thể hiện ở chất lượng quy hoạch xây dựng, chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng khảo sát, chất lượng các bản vẽ thiết kế

- Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục công trình

- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng

- Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối với người thụ hưởng công trình mà còn là cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân, kỹ sư xây dựng

- Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có thể phục

vụ mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai thác, sử dụng

- Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư phải chi trả mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thực hiện các hoạt động và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng

- Vấn đề môi trường: cần chú ý không chỉ từ góc độ tác động của dự án tới các yếu tố môi trường mà cả các tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động của các yếu

tố môi trường tới quá trình hình thành dự án

Trang 11

1.2.5 N ội dung cơ bản của hoạt động quản lý chất lượng công trình

Ch ất lượng công trình

Chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các đặc tính kỹ thuật của công trình xây dựng được xác định thông qua kiểm tra, đo đạc, thí nghiệm, kiểm định thỏa mãn các yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật, mỹ thuật của công trình và phù hợp với thiết kế, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng, hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan

Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng và quản lý, sử dụng, bảo trì công trình phải đảm bảo an toàn cho con người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận và đảm bảo tối đa sự vận hành liên tục của công trình

- Công trình, hạng mục công trình chỉ được nghiệm thu để đưa vào sử dụng khi đáp ứng được các yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình và các yêu cầu khác của chủ đầu tư theo nội dung của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan Công trình và các bộ phận công trình phải được bảo trì kể

từ khi đưa vào sử dụng

- Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động đầu tư xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc thực hiện, có hệ thống quản lý chất lượng và chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật về chất lượng các công việc xây dựng

do mình thực hiện

- Chủ đầu tư hoặc người được chủ đầu tư ủy quyền có trách nhiệm tổ chức quản

lý chất lượng phù hợp với hình thức quản lý dự án, hình thức đầu tư, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình trong quá trình thực hiện đầu

tư xây dựng công trình

- Người quyết định đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc tổ chức thực hiện quản

lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư trong giai đoạn đầu tư xây dựng công trình và các nhà thầu theo quy định của pháp luật về giám sát đánh giá dự án đầu

tư xây dựng

- Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kế, kiểm

Trang 12

tra công tác nghiệm thu công trình, giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật

- Việc thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, nghiệm thu của người quyết định đầu

tư, chủ đầu tư hoặc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

về xây dựng không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu về chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện khi tham gia các hoạt động đầu tư xây dựng công trình

Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện các công việc thẩm định, phê duyệt hoặc kiểm tra, nghiệm thu của mình

1.2.6 Cơ sở thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình

Các quy ết định điều kiện cơ sở cho quy trình

- Giám đốc quyết định hình thức tổ chức quản lý

- Ban lãnh đạo đề xuất để Giám đốc quyết định vị trí phụ trách

- Lập và duyệt biện pháp kinh tế kỹ thuật

- Phòng TC-HC lập và trình Giám đốc ký quyết định thành lập tổ QLCL công trình

- Thực hiện thương thảo và ký Hợp đồng giao khoán

N ội dung, trình tự thực hiện quy trình

- Lập đề cương thực hiện quản lý

- Trình kiểm tra và phê duyệt đề cương

- Thực hiện quản lý theo đề cương

Trang 13

1.3 SỰ CẦN THIẾT CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

1.3.1 Vai trò c ủa ngành xây dựng trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

Xây dựng cơ bản có thể coi là một ngành sản xuất vật chất, ngành duy nhất tạo ra

cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất, đời sống y tế, quốc phòng, giáo dục và các công trình dân dụng khác

Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, hoạt động xây dựng cơ bản góp phần to lớn vào việc tạo ra cơ sở hạ tầng cho các ngành khác Nhìn vào cơ sở

hạ tầng của các ngành đó ta có thể thấy được trình độ phát triển, hiện đại của ngành đó như thế nào

Nhờ có việc thi công các công trình xây dựng đô thị hóa nông thôn mà nó đã góp phần vào việc cải thiện khoảng giữa thành thị và nông thôn, nâng cao trình độ văn hóa

và điều kiên sống cho những người dân vùng nông thôn, từ đó góp phần đổi mới đất nước

Ngoài ra, ngành xây dựng còn đóng góp rất lớn vào tổng GDP của cả nước Sự phát triển của ngành cho thấy sự lớn mạnh về nền kinh tế đất nước Các cơ sở hạ tầng, kiến trúc đô thị càng hiện đại càng chứng tỏ đó là một đất nước có nền kinh tế phát triển, có nền khoa học công nghệ tiên tiến và mức sống của người dân nơi đây rất cao

1.3.2 Tình hình ch ất lượng công trình xây dựng nói chung hiện nay ở nước

ta

Ngoài các bên tham gia xây dựng (chủ đầu tư, các nhà thầu…), việc kiểm soát chất lượng công trình ở Việt Nam hiện nay hầu như chỉ có các cơ quan quản lý Nhà nước đảm nhiệm thông qua các biện pháp như kiểm tra, xử lý vi phạm, còn việc tham gia của xã hội rất hạn chế Hiện nay có 2 cơ chế để xã hội tham gia vào công tác quản lý chất lượng công trình: theo quy trình pháp lý và tham gia tự phát

Tham gia theo quy trình pháp lý: Trước đây, việc tham gia của thành phần ngoài cơ quan QLNN trong quản lý chất lượng được quy định trong Nghị định

209/2004/NĐ-CP của Chính phủ, tại Điều 28 về “Kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp chất lượng công trình” Theo đó, bắt buộc một số đối tượng công trình sẽ được

Trang 14

các đơn vị ngoài cơ quan QLNN (chủ yếu là các đơn vị tư vấn) kiểm tra, chứng nhận

sự đảm bảo về an toàn chịu lực, sự phù hợp về chất lượng trước khi đưa vào sử dụng Đây thực sự là cơ chế để xã hội cùng tham gia với cơ quan QLNN trong kiểm soát chất lượng công trình, nhưng thực tế triển khai đã không mang lại hiệu quả như mong muốn, trở thành hình thức, vì nhiều lý do như: các đơn vị thực hiện chứng nhận không thật sự độc lập, các điều kiện theo quy định không đảm bảo việc chọn được đơn vị đáng tin cậy, thiếu cơ chế kiểm tra của cơ quan QLNN

Với Nghị định 15/2013/NĐ-CP mới được ban hành ngày 06/02/2013, vấn đề tham gia của thành phần ngoài QLNN được quy định trong Điều 21, ở phần thẩm tra thiết kế công trình của cơ quan QLNN địa phương, theo đó, các đơn vị tư vấn “có thể” được cơ quan QLNN thuê thẩm tra thiết kế khi cần Như vậy, xét về mặt xã hội hóa, quy định như Nghị định 15/2013/NĐ-CP là bước lùi trong việc tham gia của thành phần ngoài QLNN trong quản lý chất lượng công trình xây dựng

Như vậy, mặc dù đã có cơ chế cho thành phần ngoài cơ quan QLNN tham gia quản lý chất lượng xây dựng, nhưng thực tế ở Việt Nam thành phần ngoài QLNN vẫn chưa trở thành lực lượng hỗ trợ, cùng cơ quan QLNN kiểm soát chất lượng công trình xây dựng Trong khi đó, khả năng quản lý chất lượng xây dựng của QLNN hiện không tương xứng với tình hình phát triển của ngành xây dựng (lực lượng mỏng, năng lực hạn chế ) Xét hiện trạng, tại Việt Nam, cơ quan QLNN vẫn đang đơn độc trong kiểm soát chất lượng xây dựng

1.3.3 Những mặt đã đạt được trong công tác nâng cao chất lượng công trình xây dựng ở nước ta

Từ khi Đảng ta thực hiện đường lối đổi mới, ngành xây dựng có cơ hội lớn chưa từng có để phát triển Thành công của công cuộc đổi mới đã tạo điều kiện vô cùng thuận lợi cho ngành xây dựng vươn lên, đầu tư nâng cao năng lực, vừa phát triển, vừa

tự hoàn thiện mình, và đã đóng góp không nhỏ vào tăng trưởng kinh tế đất nước Các doanh nghiệp của ngành không ngừng lớn mạnh về mọi mặt, làm chủ được công nghệ thiết kế và đã thi công xây dựng được những công trình quy mô lớn, phức tạp mà trước đây phải thuê nước ngoài

Chúng ta đã tự thiết kế, thi công nhà cao tầng, nhà có khẩu độ lớn, các công trình ngầm và nhiều công trình đặc thù khác Bằng công nghệ mới, chúng ta đã xây dựng

Trang 15

thành công hầm Hải Vân, hầm qua Đèo Ngang, nhiều loại cầu vượt sông khẩu độ lớn, các nhà máy nhiệt điện, thủy điện quy mô lớn mà chính chúng ta đang chứng kiến Các

đô thị mới, khang trang, hiện đại đã và đang mọc lên bằng chính bàn tay, khối óc con người Việt Nam Qua thử thách, nhiều doanh nghiệp xây dựng nhanh chóng trưởng thành, khẳng định vị thế

1.3.4 Những bất cập về vấn đề chất lượng công trình xây dựng hiện nay

Mặc dù Nhà nước đã có nhiều có gắng trong việc đảm bảo, nâng cao, kiểm soát chất lượng công trình và cũng đã đạt được một số thành tích đáng kể Tuy nhiên, số

lượng công trình kém chất lượng hoặc vi phạm về chất lượng vẫn còn khá nhiều

Dù dự án đường sắt trên cao là CT cấp đặc biệt nhưng do biện pháp thi công sai phép và không an toàn nên nhiều tai nạn lao động

Bên cạnh đó, tại các tỉnh, thành phố trên cả nước cũng có nhiều công trình xây dựng tư nhân đã xảy ra sự cố ngay khi đang thi công, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến

tính mạng của người lao động cũng như sự an toàn của các công trình lân cận

Theo báo cáo của các đơn vị quản lý , do lực lượng cán bộ chuyên trách vừa yếu, vừa thiếu nên việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng CT xây dựng trên địa bàn chủ yếu còn tập trung vào các CT xây dựng từ nguồn vốn ngân sách hoặc

CT do thành phố quản lý trực tiếp trong các KCX, KCN tập trung, CT phục vụ tái định

cư…

Các CT vốn tư nhân tuy ngày càng có quy mô lớn nhưng cơ quan chức năng không thể kiểm tra hết nếu không có chế độ báo cáo nghiêm ngặt với mẫu biểu chi tiết, khoa học

1.3.5 Ý nghĩa của việc nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây

Trang 16

dựng Theo kết quả thực tế cho thấy, ở đâu tuân thủ nghiêm ngặt những quy định của nhà nước về quản lý chất lượng công trình thì ở đó chất lượng công trình tốt

Công trình xây dựng khác với sản phẩm hàng hoá thông thường khác vì công trình xây dựng được thực hiện trong một thời gian dài do nhiều người làm, do nhiều vật liệu tạo nên chịu tác động của tự nhiên rất phức tạp Vì vậy, việc nâng cao công tác quản lý CLCTXD là rất cần thiết, bởi nếu xảy ra sự cố thì sẽ gây ra tổn thất rất lớn về người và của, đồng thời cũng rất khó khắc phục hậu quả

Nâng cao công tác quản lý CLCTXD là góp phần nâng cao chất lượng sống cho con người Vì một khi CLCTXD được đảm bảo, không xảy ra những sự cố đáng tiếc thì sẽ tích kiệm được rất nhiều cho ngân sách quốc gia Số tiền đó sẽ được dùng vào công tác đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống cho nhân dân, hoặc dùng cho công tác xóa đói giảm nghèo

1.3.6 Mục tiêu và phương hướng phát triển chung của ngành xây dựng trong nh ững năm tới

Duy trì t ốc độ tăng trưởng, góp phần vào những chuyển biến tích cực của

n ền kinh tế

Báo cáo của Bộ trưởng Trịnh Đình Dũng tại Hội nghị nêu rõ: Ngành Xây dựng

đã bước vào thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2013 trong bối cảnh tình hình kinh tế

thế giới vẫn có nhiều diễn biến phức tạp, phục hồi chậm hơn dự báo; nền kinh tế trong nước vẫn đang trong giai đoạn khó khăn; thị trường BĐS vẫn còn trầm lắng; SXKD của các DN vẫn trong tình trạng khó khăn; xử lý hàng tồn kho và nợ xấu, duy trì đời sống, việc làm cho người lao động tiếp tục là một thách thức lớn đối với các DN… Trong bối cảnh đó, ngay từ đầu năm Bộ Xây dựng đã ban hành Chương trình hành động thực hiện các Nghị quyết của Chính phủ số 01/NQ-CP về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2013, Nghị quyết số 02/NQ-CP về các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho SXKD, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu; nghiêm túc triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp của Chính phủ liên quan đến các lĩnh vực của Ngành…

Với sự nỗ lực, cố gắng của toàn Ngành, giá trị sản xuất ngành Xây dựng năm

2013 (theo giá hiện hành) đạt 770,41 nghìn tỷ đồng (tăng 7% so với năm 2012), chiếm

Trang 17

tỷ trọng 5,94% GDP cả nước và được đánh giá là một trong những yếu tố tích cực trong tăng trưởng kinh tế của năm 2013

Tỷ lệ đô thị hóa cả nước tiếp tục tăng, đạt khoảng 33,47%, trong đó 79% dân số

đô thị được cung cấp nước sạch thông qua hệ thống cấp nước tập trung, 84% rác thải

đô thị được thu gom và xử lý

Tỷ lệ phủ kín quy hoạch chung xây dựng đạt 100% và tỷ lệ quy hoạch phân khu/quy hoạch chi tiết 1/2000 đạt 70% (tăng 10% so với năm 2012) Đặc biệt, diện tích bình quân nhà ở toàn quốc đã tăng thêm 0,6m2 sàn/người, đạt 19,6m2 sàn/người;

cả nước có khoảng 1 triệu m2 sàn nhà ở xã hội, tương đương với khoảng 20 nghìn căn hộ; tổng sản lượng xi măng tiêu thụ khoảng 61 triệu tấn, đạt 107,5% so với kế hoạch năm…

Nâng cao hi ệu quả quản lý nhà nước của ngành Xây dựng

Theo Bộ trưởng Trịnh Đình Dũng, năm 2013 là năm mà Bộ Xây dựng đã tập trung cao độ cho việc hoàn thiện hệ thống thể chế quản lý nhà nước với những quan điểm, tư tưởng đổi mới mạnh mẽ theo hướng tăng cường kiểm tra, giám sát trong đầu

tư xây dựng nhằm hạn chế thất thoát, lãng phí, nâng cao chất lượng công trình và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư; tăng cường kiểm soát phát triển đô thị theo quy hoạch và kế hoạch; gắn việc tháo gỡ khó khăn cho thị trường BĐS với thực hiện Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, đặc biệt là phát triển nhà ở xã hội (NOXH)…

Điển hình là Dự thảo Luật Xây dựng (sửa đổi) đã trình Quốc hội cho ý kiến tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XIII, với quan điểm đổi mới căn bản là phân định rõ các dự

án đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác phải có phương thức và phạm vi quản

lý khác nhau

Cùng với Dự thảo Luật Xây dựng, Bộ đã trình Chính phủ ban hành nhiều Nghị định quan trọng như: Nghị định số 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Nghị định số 11/2013/NĐ-CP về quản lý đầu tư phát triển đô thị, Nghị định

số 188/2013/NĐ-CP về phát triển và quản lý NOXH… Đây là những Nghị định quan trọng nhằm kiểm soát chặt chẽ chất lượng công trình xây dựng, việc đầu tư phát triển

đô thị theo quy hoạch và kế hoạch…

Các cơ chế chính sách mới ban hành với những quan điểm, tư tưởng đổi mới, được các cơ quan quản lý nhà nước, cộng đồng DN, người dân và xã hội đồng tình,

Trang 18

ủng hộ và đánh giá cao, từng bước đi vào cuộc sống và phát huy tác dụng, góp phần tích cực nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước

T ập trung đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người dân

Bên cạnh việc đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch xây dựng, kiểm soát phát triển đô thị theo quy hoạch và kế hoạch; tăng cường quản lý đầu tư xây dựng, nâng cao chất lượng công trình và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư… Bộ Xây dựng đã tiến hành đồng bộ các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho thị trường BĐS gắn với thực hiện Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, đặc biệt là NOXH

Trong năm 2013, Bộ đã tập trung nghiên cứu xây dựng trình Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hàng loạt các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, đề

án quan trọng về lĩnh vực nhà ở, trong đó đặc biệt là Nghị định số 188/2013/NĐ-CP về phát triển và quản lý NOXH với rất nhiều cơ chế ưu đãi để thúc đẩy phát triển nhanh NOXH

Đồng thời, Bộ Xây dựng tập trung chỉ đạo và hỗ trợ các địa phương rà soát, xác định nhu cầu NOXH và xây dựng chương trình phát triển nhà ở của địa phương phù hợp với nội dung Chiến lược và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Tính đến thời điểm hiện tại, toàn quốc có 124 dự án NOXH đang được triển khai với quy mô xây dựng khoảng 78.700 căn, trong đó có 85 dự án NOXH cho người thu nhập thấp

Cùng với việc tập trung đẩy mạnh xây dựng NOXH, Bộ còn tiếp tục triển khai các Chương trình hỗ trợ nhà ở cho các hộ nghèo khu vực nông thôn, nhà ở cho người dân các khu vực thường xuyên bị lũ lụt, hỗ trợ nhà ở cho người có công, nhà ở cho công nhân, sinh viên…

Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ ĐBSCL đã giải quyết chỗ ở an toàn cho 157.863 hộ dân; Chương trình 167 giai đoạn 1

đã hỗ trợ 519.869 hộ (đạt 104,8%), đang đề xuất tiếp giai đoạn 2 với khoảng 500.000 hộ; Chương trình thí điểm hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở tránh lũ, lụt khu vực miền Trung đã hoàn thành 700/700 hộ, đang đề xuất giai đoạn mở rộng với khoảng 40.000 hộ…

Trang 19

Cơ cấu hàng hóa BĐS đã được điều chỉnh sát với nhu cầu của thị trường, tăng nguồn cung NOXH, nhà ở thương mại diện tích nhỏ, giá bán thấp, hướng tới nhu cầu của số đông người dân trong xã hội

Giá nhà ở cũng đã giảm từ 10 - 30%, nhiều dự án giá giảm tới 50% so với thời điểm sốt giá giai đoạn 2008 - 2010 Vì vậy, tình hình thị trường BĐS những tháng cuối năm 2013 đã ấm dần lên: Lượng giao dịch thành công tăng, tồn kho BĐS có xu hướng giảm dần (tính đến ngày 15/12/2013, tổng giá trị tồn kho đã giảm 26,5% so với quý I/2013)

Đẩy mạnh tái cơ cấu DN ngành Xây dựng

Trong bối cảnh nền kinh tế trong nước vẫn còn nhiều khó khăn, các DN trong Ngành đã tập trung thực hiện tái cơ cấu, chủ động khắc phục khó khăn, từng bước ổn định và phát triển SXKD, giải quyết việc làm và thu nhập cho người lao động

Tính đến ngày 01/01/2014, toàn ngành có 68.649 DN với hơn 2,283 triệu lao động Các DN trong Ngành đã có đủ năng lực đảm nhiệm việc thiết kế, thi công nhiều công trình quy mô lớn, phức tạp ngang tầm khu vực; sản xuất được các loại VLXD chủ yếu có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu xây dựng trong nước và xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới

Tất cả các TCty nhà nước thuộc Bộ Xây dựng đã hoàn thành việc xây dựng, trình phê duyệt đề án tái cơ cấu, tập trung vào 4 nội dung chính gồm: Tái cơ cấu ngành nghề kinh doanh, tái cơ cấu tổ chức, tái cơ cấu tài chính và tái cơ cấu quản trị DN

Hiện các Tổng công ty đang tích cực thực hiện đề án tái cơ cấu đã được phê duyệt, tiến hành thoái vốn tại các DN kinh doanh ngoài ngành nghề kinh doanh chủ yếu; sáp nhập một số Cty con, Cty liên kết; sáp nhập, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện nhằm tinh gọn bộ máy quản lý; giảm dần giá trị vốn góp của Nhà nước tại các Cty

CP mà Nhà nước không cần thiết nắm giữ cổ phần chi phối

Qua quá trình cổ phần hóa, giá trị phần vốn nhà nước tại các DN đã tăng thêm được 2.096,77 tỷ đồng; số lao động được sắp xếp lại là 5.602 người; đồng thời đã xử

lý nhiều vấn đề tồn tại về tài sản, tài chính, lao động, đất đai

Bộ trưởng Trịnh Đình Dũng nhận định, dù năm 2013 ngành Xây dựng đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ, tuy nhiên vẫn còn những tồn tại, hạn chế cần khắc

Trang 20

phục, như tình trạng thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng vẫn chậm được khắc phục; chất lượng một số công trình xây dựng còn thấp; tình trạng xây dựng không phép, sai phép tại một số địa phương vẫn còn cao; tỷ lệ phủ kín quy hoạch xây dựng tại một số đô thị chưa cao, chất lượng một số đồ án quy hoạch còn hạn chế; công tác phát triển đô thị tại một số địa phương còn nhiều hạn chế; thị trường BĐS tuy đã có chuyển biến tích cực nhưng vẫn còn nhiều khó khăn…

1.3.7 Mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu của ngành xây dựng trong giai đoạn tới

Theo Bộ trưởng Bộ Xây dựng Trịnh Đình Dũng, trong năm 2014, ngành Xây dựng sẽ tập trung vào 12 nhiệm vụ trong tâm của Ngành Trong đó, Bộ Xây dựng sẽ tiếp tục tập trung hoàn thiện các cơ chế, chính sách trong các lĩnh vực của Ngành, trọng tâm là hoàn thiện để trình Quốc hội, Chính phủ thông qua Luật Xây dựng (sửa đổi) và các Nghị định hướng dẫn thực hiện, Luật Nhà ở (sửa đổi) và Luật Kinh doanh bất động sản (sửa đổi); nghiên cứu các cơ chế, chính sách để thu hút, huy động các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển hạ tầng đô thị…

Đồng thời, tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, rà soát điều chỉnh bổ sung các quy hoạch vùng, quy hoạch chung trên phạm vi cả nước, đẩy nhanh tốc độ phủ kín quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết ; Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị định 15/2013/NĐ-CP, tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát trong đầu

tư xây dựng và thực hiện Nghị định số 11/2013/NĐ-CP, tăng cường quản lý và kiểm soát chặt chẽ các dự án phát triển đô thị theo quy hoạch, kế hoạch

Năm 2014 cũng là năm ngành Xây dựng sẽ tập trung đẩy mạnh thực hiện Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia; hoàn thành việc phê duyệt các chương trình phát triển nhà ở của các địa phương; triển khai thực hiện Nghị định số 188/2013/NĐ-CP về quản

lý và phát triển NOXH; tích cực thực hiện các chương trình phát triển NOXH, nhà ở cho người thu nhập thấp khu vực đô thị, các chương trình hỗ trợ nhà ở cho người có công, các hộ nghèo khu vực nông thôn, khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão, lũ

Bộ Xây dựng sẽ tiếp tục tập trung thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho thị trường BĐS gắn với thực hiện Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia; Tăng cường quản lý vật liệu xây dựng theo quy hoạch; Tổ chức thực hiện có hiệu quả Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành Xây dựng

Trang 21

1.3.8 Mục tiêu cụ thể cho vấn đề chất lượng công trình xây dựng

Không ngừng đổi mới nâng cao công tác tổ chức, điều hành quản lý doanh nghiệp áp dụng kỹ thuật công nghệ tiên tiến, đầu tư thiết bị hiện đại phục vụ sản xuất kinh doanh, thực hiện nghiêm túc các quy trình công nghệ sản xuất, đảm bảo an toàn, tiến độ, chất lượng và hiệu quả

Phấn đấu tất cả các công trình xây dựng, sản phẩm vật liệu xây dựng, cơ khí xây dựng, sản phẩm thiết kế, tư vấn của các DN đều được đăng ký, thực hiện đạt yêu cầu chất lượng và chất lượng cao theo tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế

1 4 Kết luận chương 1

Trong chương 1 tác giả đã đưa ra một số khái niệm về cơ bản về chất lượng và QLCL dựa trên những khía cạnh khác nhau từ các phía như: khách hàng, nhà sản xuất v.v Liên quan đến chất lượng và QLCL thi công tác giả đã đưa ra một số khái niệm, vai trò và yêu cầu về chất lượng thi công Từ việc nắm rõ các khái niệm, các yêu cầu

cơ bản về chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng nói chung và các công trình bê tông nói riêng sẽ là tiền đề để định hướng cho nội dung nghiên cứu tiếp theo của tác giả

Để hiểu rõ hơn về công tác quản lý và nâng cao chất lượng trong giai đoạn thi công tại ban quản lý dự án công trình công cộng, trong chương 2 tác giả sẽ đưa ra các nội dung cơ sở pháp lý về lý thuyết trong quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công

Từ những cơ sở lý luận đó sẽ giúp cho tác giả có cái nhìn tổng quan về mặt lý thuyết, tạo cơ sở cho những nội dung nghiên cứu tiếp theo

Trang 22

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

2.1 Cơ sở pháp lý:

2.1.1 Lu ật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 do Quốc hội Nước

C ộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành :

- Quy định vai trò và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng được phân cấp, làm rõ gồm: Bộ Xây dựng, UBND các tỉnh, quận, huyện Tránh được tình trạng nhiều cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng khi công trình sự cố không có đơn vị chịu trách nhiệm sẽ gây thiệt hại cho xã hội Trong đó cơ quan chuyên môn về xây dựng là các cơ quan trực thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Sở Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện;

- Chủ đầu tư vốn ngân sách Nhà nước và vốn Nhà nước là cơ quan, tổ chức, được người quyết định đầu tư giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án sử dụng vốn NSNN, người quyết định đầu tư giao BQLDA chuyên ngành hoặc khu vực làm chủ đầu tư; trường hợp không có BQLDA thì người quyết định đầu tư lựa chọn cơ quan, tổ chức đủ điều kiện làm chủ đầu tư Khắc phục tình trạng nhiều chủ đầu tư không đủ năng lực thực hiện và quản lý các dự án

- Bảo hiểm bảo hành là loại bảo hiểm mới được quy định trong Luật xây dựng 2014; Theo quy định thì 3 loại bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm công trình trong thời gian thi công XD; Nhà thầu tư vấn Khảo sát, Thiết kế mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với công trình cấp II, Nhà thầu thi công phải mua bảo hiểm cho người lao động;

- Về Thẩm quyền thẩm định dự án: Dự án quan trọng quốc gia do Hội đồng thẩm định nhà nước; đối với các dự án sử dụng vốn NSNN thì do Cơ quan chuyên môn về xây dựng chủ trì thẩm định; Vốn nhà nước ngoài NSNN: thì cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định TKCS; Cơ quan chuyên môn thuộc người quyết định đầu

tư chủ trì thẩm định thiết kế phần công nghệ, các nội dung khác của dự án; Đối với dự

án vốn khác: Cơ quan chuyên môn về xây dựng về XD thẩm định Thiết kế cơ sở công trình cấp I, đặc biệt, công trình công cộng có ảnh hưởng an toàn, môi trường; cơ quan chuyên môn về xây dựng củangười quyết định đầu tư thẩm định công nghệ, các nội dung khác của dự án Các dự án còn lại do người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định;

Trang 23

- Về Thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng, TKBVTC và dự toán: Dự án sử dụng vốn vốn NSNN: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định TKKT (3 bước), TKBVTC (2 bước), dự toán, người QĐĐT phê duyệt thiết kế, dự toán, riêng đối với TKBVTC, dự toán (Trường hợp thiết kế 3 bước) do chủ đầu tư phê duyệt; Dự án sử dụng vốn vốn Nhà nước: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định TKKT (3 bước), TKBVTC (2 bước), dự toán, riêng phần thiết kế công nghệ do Cơ quan chuyên môn của người QĐĐT thẩm định, người QĐĐT phê duyệt TKKT, dự toán (3 bước), Chủ đầu tư phê duyệt TKBVTC, dự toán (3 bước, 2 bước); Dự án sử dụng vốn khác:

Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định TKKT, TKBVTC đối với công trình cấp

I, đặc biệt, công trình công cộng gây ảnh hưởng an toàn, môi trường cộng đồng, riêng phần thiết kế công nghệ, dự toán do Cơ quan chuyên môn của người Quyết định đầu tư thẩm định, Thiết kế, dự toán do người quyết định đầu tư và chủ đầu tư phê duyệt;

- Về thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng: Đối với dự án sử dụng Vốn đầu

tư công (có sử dụng vốn nhà nước) thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công; Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước đầu tư kinh doanh thì người đại diện của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quyết định đầu tư; Đối với dự án sử dụng vốn khác thì chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư

* Quy định mới về việc lấy ý kiến quy hoạch xây dựng: Cơ quan, chủ đầu tư tổ

chức lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến của cộng đồng dân cư có liên quan về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng

- Quy định mới về Giấy phép quy hoạch xây dựng: Theo đó, Giấy phép quy

hoạch xây dựng là văn bản do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư trong khu chức năng đặc thủ để làm căn cứ lập quy hoạch chi tiết hoăc lập dự

án khi chưa có quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết;

- Bổ sung thêm các trường hợp được miễn cấp Giấy phép xây dựng: Nhà ở riêng lẻ ở nông thôn ; công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sản dưới 500m2; Công trình chỉ lập báo cáo KTKT ở nông thôn khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng

- Hình thành 02 loại Ban quản lý dự án là Ban QLDA chuyên ngành và Ban QLDA khu vực để quản lý các dự án vốn NSNN, vốn NN theo chuyên ngành; Các ban

Trang 24

này sẽ được giao làm chủ đầu tư một số dự án và thực hiện chức năng, nhiệm vụ QLDA, thực hiện tư vấn QLDA đối với dự án khác

- Ban QLDA một dự án: Được thành lập để thực hiện 01 dự án sử dụng vốn nhà nước có quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt, công nghệ cao hoặc dự án quốc phòng, an ninh

- Thuê tư vấn QLDA: vốn nhà nước ngoài NSNN, đặc thù, đơn lẻ

- Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn: sửa chữa, cải tạo nhỏ, DA có sự tham gia của cộng đồng

Như vậy, theo Luật Xây dựng 2014, quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân; về quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam đã được siết chặt hơn, quy định rõ ràng, cụ thể hơn Qua các nội dung mới của Luật Xây dựng cũng thể hiện quan điểm của Quốc hội trong việc quản lý chặt chẽ hơn nữa đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước, khắc phục lãng phí thất thoát, nâng cao chất lượng công trình./

2.1.2 Ngh ị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình:

- Về phạm vi điều chỉnh: Bổ sung, điều chỉnh tên gọi một số khái niệm như tổng mức đầu tư xây dựng (thay tổng mức đầu tư), dự toán xây dựng (bao gồm dự toán xây dựng công trình và dự toán gói thầu xây dựng), chỉ số giá xây dựng (mới), chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng (mới)

Về nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư, có hai vấn đề được đề cập:

- Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công trình;

- Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để lập, thẩm tra, kiểm soát và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Về điều chỉnh tổng mức đầu tư, thêm lý do để được điều chỉnh: Trường hợp đã

sử dụng hết chi phí dự phòng, chủ đầu tư tổ chức xác định bổ sung khoản chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá khi chỉ số giá xây dựng do cơ quan có thẩm quyền công bố

từ khi thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh lớn hơn chỉ số giá sử dụng trong tổng mức đầu tư đã phê duyệt

Trang 25

- Về chi phí xây dựng, chi phí xây dựng gồm 4 khoản chi phí (chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường), không bao gồm chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường(chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công và chi phí trực tiếp khác đều được chuyển qua chi phí hạng mục chung)

2.1.3 Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của chính phủ

v ề Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng:

- Trên cơ sở căn cứ các nội dung Luật Xây dựng 2014 và kết quả tổng kết quá trình thực hiện Nghị định 15/2013/NĐ-CP, về cơ bản Nghị định kế thừa các nội dung

ưu việt của Nghị định 15/2013/NĐ-CP, bổ sung các nội dung hướng dẫn về bảo trì công trình xây dựng hiện nay đang quy định tại Nghị định 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng vào Nghị định này Đồng thời, Nghị định còn bổ sung các nội dung còn hạn chế, các quy định mới cần quản lý nhưng chưa được thể hiện trong Nghị định 15/2013/NĐ-CP, đưa một số nội dung quy định trong các Thông tư hướng dẫn Nghị định 15/2013/NĐ-CP đã đi vào cuộc sống và vận hành tốt để giảm các nội dung hướng dẫn trong các Thông tư, nhằm tăng cường tính ổn định của hệ thống pháp luật

- Từ các nội dung nêu trên, Nghị định được soạn thảo theo trình tự công việc từ giai đoạn khảo sát, thiết kế, thi công đến bảo trì công trình xây dựng Quy định trách nhiệm của từng chủ thể tham gia hoạt động xây dựng công trình trong từng giai đoạn

Sự thay đổi của Nghị định này phù hợp hơn với thực tế và giúp các chủ thể năm bắt ngay các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong toàn bộ quá trình hoạt động đầu tư xây dựng

Căn cứ Nghị định này thì việc quản lý chất lượng công trình xây dựng phải tuân thủ theo 06 nguyên tắc cơ bản sau:

- Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý,

sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận

- Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng,

Trang 26

tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan

- Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc

do nhà thầu phụ thực hiện

- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật

- Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật

- Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng trên chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc do mình thực hiện

So với những quy định cũ trước đây, Nghị định 46/2015/NĐ-CP có một số điều sửa đổi bổ sung chính như:

- Trong việc phân loại và phân cấp công trình xây dựng, so với Nghị định 15 thì

có bổ sung thêm loại công trình “Công trình quốc phòng, an ninh” (Khoản 1 Điều 8);

- Về trình tự quản lý chất lượng khảo sát xây dựng được rút gọn gồm 04 bước (Nghị định 15/2013/NĐ-CP quy định 07 bước), bao gồm: 1 Lập và phê duyệt nhiệm

vụ khảo sát xây dựng; 2 Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng; 3 Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng; 4 Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng

- Chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng làm cơ sở cho việc phê duyệt; và có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để kiểm tra báo cáo kết quả khảo sát xây dựng làm cơ sở cho việc quyết định nghiệm thu (Khoản 3 Điều 13 và Điểm b Khoản 1 Điều 16)

Trang 27

- Điều kiện nghiệm thu công trình được cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ra văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy (Điểm c Khoản 2 Điều 31)

- Nghị định quy định thêm nội dung về bảo trì công trình xây dựng (tại các Điều

từ 37 đến 43) Trình tự thực hiện bảo trì công trình xây dựng gồm: 1 Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng 2 Lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình xây dựng 3 Thực hiện bảo trì và quản lý chất lượng công việc bảo trì 4 Đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình.5 Lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình xây dựng;

- Nghị định phân công lại trách nhiệm quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng Cụ thể chuyển từ ngành Giao thông vận tải, ngành Công thương về ngành Xây dựng quản lý đối với một số loại công trình như công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình công nghiệp nhẹ; công trình giao thông trong đô thị trừ công trình đường sắt, công trình cầu vượt sông và đường quốc lộ (Khoản 1 và điểm a Khoản

4 Điều 51);

- Ngoài ra, một trong những điểm mới của Nghị định này là bổ sung quy định khống chế mức tiền bảo hành Tại khoản 7 Điều 35, cụ thể: 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp I; 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp còn lại; và đối với các công trình sử dụng vốn khác, có thể tham khảo các mức bảo hành tối thiểu nêu trên để áp dụng

- Hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam hoặc các tiêu chuẩn

của nước ngoài được áp dụng ở Việt Nam Các công trình có áp dụng các tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài cũng được thực hiện theo đề cương này

2.2 N ội dung công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn thi công

- Thực hiện từ giai đoạn lựa chọn nhà thầu

- Thực hiện ngay từ khi khởi công công trình

- Thực hiện thường xuyên, liên tục có hệ thống trong quá trình thi công xây

dựng

- Căn cứ vào HSTK được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng

- Trung thực, khách quan, không vụ lợi

2.2.1 Yêu cầu quản lý chất lượng trong đấu thầu

2.2.1.1 Đăng tải kế hoạch đấu thầu

1 Tờ báo về đấu thầu thay cho Bản tin

Trang 28

2 Trang thông tin điện tử về đấu thầu: http://dauthau.mpi.gov.vn

2.2.1.2 L ập hồ sơ mời thầu

- Chất lượng của hồ sơ mời thầu còn thấp, nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra cho công tác lựa chọn nhà thầu

- Các yêu cầu đặt ra trong hồ sơ mời thầu còn mang tính chất chung chung, các tiêu chí đánh giá còn mang tính chất cảm tính và hướng vào một số nhà thầu nào đó làm mất đi tính cạnh tranh và minh bạch trong quá trình lựa chọn nhà thầu

- Hồ sơ mời thầu (HSMT) được lập chưa chặt chẽ, đôi khi vẫn còn nêu thương

hiệu, nguồn gốc vật tư, thiết bị; một số báo cáo đánh giá HSDT chưa đánh giá đúng và chính xác…

2.2.1.3 V ề lập hồ sơ dự thầu

- Việc chuẩn bị HSDT của các nhà thầu đối với một số gói thầu chưa thật sự nghiêm túc, đôi lúc cẩu thả đến mức mắc những lỗi không đáng có, dẫn đến vi phạm các điều kiện tiên quyết trong HSDT Các lỗi thường gặp như: hiệu lực HSDT, hiệu

lực bảo đảm dự thầu ngắn hơn thời gian quy định trong HSMT, đơn vị dự thầu thiếu

chữ ký và con dấu hợp lệ…

- Đa số các nhà thầu lập hồ sơ dự thầu theo công nghệ lắp ghép modul Phần giá

dự thầu của các nhà thầu nhiều trường hợp chỉ khác nhau phần thư giảm giá Phần lớn

hồ sơ dự thầu cốt trúng thầu, sau đó khi thực hiện thì bố trí khác cả về nhân sự, cả về

biện pháp thi công

2.2.1.4 Đánh giá hồ sơ dự thầu (HSDT):

- Trong quy định đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp chưa đưa ra được các tiêu chuẩn và phương pháp phù hợp để đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu dự

thầu nên việc đánh giá còn mang tính chủ quan

- Việc quy định bước đánh giá về mặt kỹ thuật của gói thầu xây lắp chưa đáp ứng được yêu cầu của việc lựa chọn nhà thầu xây dựng Phương án kỹ thuật được chọn trong hồ sơ dự thầu chưa chặt chẽ, còn quá sơ sài nên việc áp dụng nó sau khi thắng

thầu còn hạn chế do thiếu tính chính xác, tính thực tiễn

- Còn thiếu các hướng dẫn cụ thể trong việc xác định giá đánh giá của hồ sơ dự

thầu xây lắp

- Quy trình tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp mất nhiều thời gian, làm tăng thời gian tổ chức đấu thầu và thực hiện gói thầu xây lắp

Trang 29

2.2.2 Giai đoạn khởi công công trình

Ki ểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại điều 107 của Luật Xây dựng:

- Phối hợp với CĐT cùng NT TK tổ chức bàn giao mặt bằng xây dựng cho NT thi công xây dựng công trình, có thể bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây

dựng do CĐT và NT thi công xây dựng công trình thoả thuận

- Kiểm tra, xem xét và cho ý kiến về hồ sơ do CĐT cung cấp bao gồm:

+ Giấy phép xây dựng đối với những công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 điều 68 của Luật Xây

dựng, trường hợp này do CĐT tự quyết định và tự chịu trách nhiệm

+ Bản vẽ thi công của hạng mục công trình, công trình đã được phê duyệt Bản

vẽ bắt buộc phải có dấu “THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG ĐÃ PHÊ DUYỆT” của CĐT theo quy định Trong trường hợp toàn bộ bản vẽ chưa được CĐT triển khai phê duyệt xong mà chỉ có từng phần thì các phần này cũng buộc phải được đóng dấu phê duyệt của chủ đầu tư theo quy định

+ Kiểm tra biện pháp thi công, biện pháp để đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng do NT thi công xây dựng công trình lập và được CĐT phê duyệt hoặc theo hồ sơ dự thầu

+ Kiểm tra về bộ máy QLCL và máy móc thiết bị thi công của nhà thầu theo hồ

sơ trúng thầu

Ki ểm tra sự phù hợp năng lực của NT thi công xây dựng công trình với hồ

sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng

thầu đều phải được CĐT đồng ý bằng văn bản

Ki ểm tra hệ thống quản lý chất lượng của NT thi công xây dựng công trình

Trang 30

- Hệ thống quản lý chất lượng của NT phải được thể hiện trong hồ sơ trúng

thầu, nếu trong hồ sơ trúng thầu không có hoặc thiếu thì kiến nghị CĐT yêu cầu NT xây dựng cung cấp

- Trường hợp hệ thống quản lý chất lượng của NT không đúng như trong hồ sơ trúng thầu thì kiến nghị CĐT yêu cầu NT thực hiện đúng như trong hồ sơ trúng thầu, nếu

NT có thay đổi nhân sự thì phải có văn bản đề nghị và được CĐT chấp thuận bằng văn

bản

Ki ểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn

ph ục vụ thi công xây dựng công trình

- Các máy móc thiết bị đưa vào công trình phải có các tài liệu sau: Lý lịch máy,

giấy chứng nhận kiểm định an toàn đối với các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn do cơ quan có thẩm quyền cấp

- Ki ểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây d ựng phục vụ thi công xây dựng công trình

+ NT phải đệ trình phương án sử dụng các phòng thí nghiệm hợp chuẩn, như trong hồ sơ trúng thầu, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng nhận và cấp phép

hoạt động

+ Các cơ sở sản xuất vật tư vật liệu dự định cung cấp cho công trình theo cam

kết của NT trong hồ sơ trúng thầu (phải có giấy phép, có các giấy chứng nhận đảm bảo

chất lượng sản phẩm do cơ quan có thẩm quyền cấp)

2.2.3 Ki ểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do NT thi công xây d ựng công trình cung cấp theo yêu cầu của TK

- Trước khi đưa vật tư vật liệu vào công trường, NT trình danh mục vật tư vật

liệu theo TK và hồ sơ trúng thầu đã được CĐT phê duyệt và kiểm soát NT đưa đúng

những vật tư vật liệu đó vào công trường

- Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất trước khi đưa vật tư thiết bị vào công trình, phiếu kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn,

của các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu, cấu

kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình

- Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt vào công trình do NT cung cấp thì KS TVGS kiến nghị CĐT thực hiện kiểm tra trực tiếp vật tư,

vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình, bởi một phòng thí nghiệm hợp chuẩn do CĐT chỉ định và KS TVGS chấp nhận

Trang 31

- Các kết quả kiểm tra và số lượng vật tư vật liệu đưa vào công trình từng thời điểm trong ngày được ghi trong nhật ký công trình

2.2.4 Ki ểm tra, nghiệm thu và giám sát trong quá trình thi công xây dựng

- Ki ểm tra biện pháp thi công của NT thi công xây dựng công trình so với hồ sơ

d ự thầu đã được CĐT chấp thuận

+ KS TVGS kiểm tra và xem xét tất cả các biện pháp thi công chi tiết trong hồ

sơ trúng thầu Các biện pháp thi công này NT xây dựng công trình phải có tính toán, đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và cấu kiện xây dựng trong thi công và phải tự

chịu trách nhiệm về kết quả tính toán đó

+ Đối với các biện pháp thi công được CĐT chấp thuận là biện pháp đặc biệt thì

phải có TK riêng KS TVGS có trách nhiệm giám sát thi công và xác nhận khối lượng đúng theo biện pháp được duyệt

- Ki ểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình NT thi công xây

d ựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường Kết quả kiểm tra phải được ghi nh ật ký công trình hoặc biên bản kiểm tra theo quy định

+ Việc giám sát thường xuyên, liên tục, có hệ thống, được hiểu có nghĩa như sau:

Theo đúng quy trình nghiệm thu, tiến độ thi công được duyệt, KS TVGS và hệ

thống QLCL của đơn vị TVGS sẽ có mặt tại hiện trường, để kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng hoàn thành sau khi có phiếu yêu cầu nghiệm thu của Nhà thầu

Việc kiểm tra nghiệm thu và ghi chép nhật ký công trình diễn ra theo một quy trình

nhất định, tuần tự, không thay đổi trong suốt quá trình xây dựng công trình Được gọi

là thường xuyên, liên tục, có hệ thống

+ CĐT yêu cầu NT thi công xây dựng công trình lập sổ Nhật ký thi công xây

dựng công trình

Nhật ký thi công xây dựng công trình là tài liệu gốc về thi công công trình (hay

hạng mục công trình) nhằm trao đổi thông tin nội bộ của NT thi công xây dựng, trao đổi thông tin giữa CĐT,TVGS, NT thi công xây dựng, NT TK xây dựng công trình

Sổ nhật ký thi công xây dựng công trình được đánh số trang, đóng dấu giáp lai

của NT thi công theo quy định hiện hành

+ Quy định về mẫu và ghi chép trong sổ nhật ký thi công xây dựng công trình:

Trang 32

Mẫu và ghi chép trong sổ nhật ký thi công xây dựng công trình theo đúng quy định trong Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ xây dựng về Hướng dẫn

một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Xác nh ận bản vẽ hoàn công:

+ Bản vẽ hoàn công là bản vẽ bộ phận công trình, công trình xây dựng hoàn thành, trong đó thể hiện kích thước thực tế so với kích thước TK, được lập trên cơ sở

bản vẽ thi công đã được phê duyệt Mọi sửa đổi so với TK được duyệt phải được thể

hiện trên bản vẽ hoàn công

+ Các sửa đổi trong quá trình thi công đều phải có ý kiến của TK, trong trường

hợp sửa đổi TK không làm thay đổi lớn đến TK tổng thể công trình, người chịu trách nhiệm TK (chủ trì TK, chủ nhiệm đồ án TK) ghi trong nhật ký công trình (hoặc phiếu sử

lý TK), những sửa đổi bổ sung này nhất thiết phải có ý kiến đồng ý của CĐT, là cơ sở để

NT lập bản vẽ hoàn công, phần sửa đổi bổ sung này được vẽ riêng thành một bản kèm theo ngay sau bản hoàn công theo bản vẽ thi công (có ghi chú vẽ từ nhật ký hoặc phiếu

sử lý TK), chi tiết sửa đổi trong bản vẽ thi công được khoanh lại và chỉ dẫn xem ở bản chi tiết nếu trong bản vẽ thi công không thể hiện được (bản vẽ chi tiết này mang số của

bản vẽ thi công mà nó thể hiện chi tiết nhưng đánh thêm dấu (*) ở sau số bản vẽ

+ NT thi công xây dựng công trình có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công xây dựng công trình Trong bản vẽ hoàn công phải ghi rõ họ tên, chữ ký của người lập bản vẽ hoàn công Người đại diện theo pháp luật của NT thi công xây dựng công trình phải ký tên và đóng dấu Bản vẽ hoàn công là cơ sở để thực hiện việc xác định khối lượng thi công thực

tế, bảo hành và bảo trì công trình

+ Bản vẽ hoàn công được KS TVGS kiểm tra và ký tên xác nhận

T ổ chức nghiệm thu công trình xây dựng

- Hệ thống tiêu chuẩn xây dựng áp dụng cho công tác nghiệm thu:

+ Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam, bao gồm quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng Tiêu chuẩn Quốc tế, nước ngoài, thuộc các tiêu chuẩn của một số nước được phép áp dụng tại Việt Nam

+ Các tiêu chuẩn sau đây bắt buộc phải áp dụng (tùy từng công trình mà quy định áp dụng cho phù hợp)

- NT thi công xây dựng phải tự tổ chức nghiệm thu các công việc xây dựng, đặc

biệt là các công việc, bộ phận bị che khuất; bộ phận công trình; các hạng mục công

trình và công trình, trước khi yêu cầu CĐT nghiệm thu Các bộ phận bị che khuất của

Trang 33

công trình phải được nghiệm thu và vẽ bản vẽ hoàn công trước khi tiến hành các công

việc tiếp theo

Đối với một số công việc nhất định nghiệm thu nhưng chưa thi công ngay hoặc đối với một số vị trí có tính đặc thù, thì trước khi thi công tiếp theo phải tổ chức nghiệm thu lại

Đối với công việc, giai đoạn thi công xây dựng sau khi nghiệm thu được chuyển NT khác thực hiện tiếp thì phải được NT thực hiện giai đoạn tiếp theo cùng tham gia nghiệm thu và ký xác nhận

- NT phải lập “Phiếu nghiệm thu nội bộ” hoặc “Biên bản nghiệm thu nội bộ”

của nhà thầu Hình thức phiếu nghiệm thu này được trình lên CĐT phê duyệt trước khi ban hành Phiếu nghiệm thu của NT buộc phải có các thành phần trực tiếp tham gia nghiệm thu sau đây:

+ Chỉ huy trưởng công trường;

+ Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp;

+ Tổ trưởng tổ công nhân trực tiếp thi công;

+ Giám sát thi công xây dựng của nhà thầu

- Sau khi nghiệm thu nội bộ đạt yêu cầu, NT thi công xây dựng lập “Phiếu yêu

cầu nghiệm thu” gửi CĐT Mẫu phiếu yêu cầu nghiệm thu này được trình lên CĐT phê duyệt trước khi ban hành

Nghi ệm thu công việc xây dựng:

Mẫu biên bản nghiệm thu sẽ do chủ đầu tư quy định hay thống nhất với TVGS

và nhà thầu thi công trên cơ sở đảm bảo theo nội dung quy định theo Nghị định số 46/2015 /NĐ-CP ngày 12/05/2015 của chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

Các căn cứ để nghiệm thu công việc xây dựng: (Các căn cứ này khi nghiệm thu được ghi rõ trong biên bản nghiệm thu)

- Phiếu yêu cầu nghiệm thu của NT thi công xây dựng, số ngày / /

- Bản vẽ thi công đã được phê duyệt số (ví dụ KC-10 hoặc KT-09 ) và

những thay đổi TK số đã được CĐT chấp thuận

- Quy chuẩn, Tiêu chuẩn được áp dụng: Trong biên bản cần ghi rõ tiêu chuẩn nghiệm thu là tiêu chuẩn Việt Nam, (trừ các trường hợp đặc biệt có áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài thì ghi rõ tiêu chuẩn nước nào)

Trang 34

- Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng (nếu có) Ví dụ như quy cách và chủng loại vật tư vật liệu sử dụng cho công việc này

- Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị có liên quan đến đối tượng nghiệm thu, được thực hiện trong quá trình xây dựng

- Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quan đến đối tượng nghiệm thu

- Biên bản (hoặc Phiếu) nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng của NT thi công xây dựng

- Bản sơ họa hoàn công cấu kiện, công việc (áp dụng cho phần khuất lấp)

- Hồ sơ tài liệu khác có liên quan: HSMT, HSDT, Hợp đồng xây lắp

N ội dung và trình tự nghiệm thu:

- Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: Công việc xây dựng, thiết bị

lắp đặt tĩnh tại hiện trường

- Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường mà NT thi công xây dựng phải

thực hiện để xác định chất lượng và khối lượng của vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết

bị lắp đặt vào công trình

- Đánh giá sự phù hợp của công việc xây dựng và việc lắp đặt thiết bị so với

TK, tiêu chuẩn xây dựng và tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật

- Kết luận: Chấp thuận (hay không Chấp thuận) nghiệm thu, đồng ý cho triển khai các công việc tiếp theo

- Các yêu cầu sửa chữa hoặc các yêu cầu khác (nếu có)

Thành ph ần nghiệm thu: Bắt buộc có những thành phần sau:

- Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của NT thi công xây dựng công trình (Kỹ sư thi công)

- Tư vấn giám sát, đại diện CĐT (nếu có)

- Phần khuất của công trình chịu lực quan trọng thì CĐT có thể yêu cầu NT TK cùng tham gia nghiệm thu

Nghi ệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng, chạy

th ử liên động có tải:

Mẫu biên bản nghiệm thu sẽ do chủ đầu tư quy định hay thống nhất với TVGS

và nhà thầu thi công trên cơ sở đảm bảo theo nội dung quy định theo Nghị định số 46/2015 /NĐ-CP ngày 12/05/2015 của chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

Trang 35

Trước khi nghiệm thu giai đoạn, hạng mục công trình xây dựng, phải kiểm tra

hồ sơ nghiệm thu và lập biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu

Phân chia giai đoạn thi công xây dựng như sau :

Chia giai đoạn thi công theo trình tự thi công và được Chủ đầu tư phê duyệt

Căn cứ nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng:

- Phiếu yêu cầu nghiệm thu của NT thi công xây dựng, số ngày / /

- Bản vẽ thi công đã được phê duyệt số (ví dụ KC-10 hoặc KT-09 ) và

những thay đổi TK số đã được CĐT chấp thuận

- Quy chuẩn, Tiêu chuẩn được áp dụng: Trong biên bản cần ghi rõ tiêu chuẩn nghiệm thu là tiêu chuẩn Việt Nam, (trừ các trường hợp đặc biệt có áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài thì ghi rõ tiêu chuẩn nước nào)

- Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng (nếu có) Ví dụ như quy cách và chủng loại vật tư vật liệu sử dụng cho công việc này

- Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị có liên quan đến đối tượng nghiệm thu, được thực hiện trong quá trình xây dựng

- Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quan đến đối tượng nghiệm thu

- Biên bản (hoặc Phiếu) nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng của NT thi công xây dựng công trình

- Biên bản nghiệm thu các công việc xây dựng thuộc bộ phận công trình xây

dựng, giai đoạn thi công xây dựng được nghiệm thu

- Bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng

- Công tác chuẩn bị các công việc để triển khai giai đoạn thi công xây dựng tiếp theo

N ội dung và trình tự nghiệm thu:

- Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: Bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng, thiết bị chạy thử đơn động và liên động không tải tại hiện trường

- Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường do NT thi công xây dựng đã thực

hiện

- Kiểm tra bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng

- Kết luận: Chấp thuận (hay không Chấp thuận) nghiệm thu, đồng ý cho triển khai các công việc tiếp theo

- Các yêu cầu sửa chữa hoặc các yêu cầu khác (nếu có)

Trang 36

Thành ph ần trực tiếp nghiệm thu

- Phụ trách giám sát XD và TVGS, đại diện CĐT (nếu có)

- Người phụ trách thi công trực tiếp của NT thi công xây dựng công trình (Chỉ huy trưởng công trình)

- NT TK cùng tham gia nghiệm thu đối với các bộ phận kết cấu quan trọng, giai đoạn thi công xây dựng quan trọng, chạy thử thiết bị quan trọng

Nghi ệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào

s ử dụng

Mẫu biên bản nghiệm thu sẽ do chủ đầu tư quy định hay thống nhất với TVGS

và nhà thầu thi công trên cơ sở đảm bảo theo nội dung quy định theo Nghị định số 46/2015 /NĐ-CP ngày 12/05/2015 của chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

Trước khi nghiệm hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng, phải kiểm tra hồ sơ nghiệm thu và lập biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu

Căn cứ nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào s ử dụng:

- Phiếu yêu cầu nghiệm thu của NT thi công xây dựng, số ngày / /

- Bản vẽ thi công đã được phê duyệt số theo quyết định số và những thay đổi

TK số đã được CĐT chấp thuận

- Quy chuẩn, Tiêu chuẩn được áp dụng: Trong biên bản cần ghi rõ tiêu chuẩn nghiệm thu là tiêu chuẩn Việt Nam, (trừ các trường hợp đặc biệt có áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài thì ghi rõ tiêu chuẩn nước nào)

- Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng

- Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị có liên quan đến đối tượng nghiệm thu, được thực hiện trong quá trình xây dựng

- Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quan đến đối tượng nghiệm thu

- Biên bản nghiệm thu các bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây

dựng đã được nghiệm thu

- Bản vẽ hoàn công công trình xây dựng

- Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phòng

chống cháy nổ; an toàn môi trường; an toàn vận hành theo quy định

Trang 37

N ội dung và trình tự nghiệm thu:

- Kiểm tra hiện trường hạng mục công trình, công trình xây dựng

- Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, vận hành đồng bộ hệ thống máy móc thiết bị công nghệ

- Kiểm tra bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng

- Kiểm tra các Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phòng chống cháy nổ; an toàn môi trường; an toàn vận hành

- Kiểm tra quy trình vận hành và quy trình bảo trì công trình xây dựng

- Chấp thuận nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình xây

dựng để đưa vào sử dụng

- Yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bổ sung và các ý kiến khác (nếu có)

Các bên trực tiếp tham gia nghiệm thu chịu trách nhiệm trước pháp luật nhà nước về quyết định nghiệm thu này

Thành ph ần trực tiếp nghiệm thu

Phía CĐT

- Người đại diện theo pháp luật của CĐT

- Người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng của CĐT (Trưởng ban triển khai dự án hoặc tương đương)

- Giám đốc hoặc Phó Giám đốc được uỷ quyền của nhà thầu tư vấn giám sát

- Phụ trách giám sát XD của TVGS

Phía NT thi công xây dựng công trình

- Người đại diện theo pháp luật của NT thi công xây dựng công trình (Người ký

hợp đồng thi công xây dựng công trình với CĐT) hoặc người được uỷ quyền

- Người phụ trách thi công trực tiếp công trình xây dựng (Chỉ huy trưởng CT) Phía NT TK xây dựng công trình :

- Người đại diện theo pháp luật của NT TK xây dựng công trình (Người ký hợp đồng TK xây dựng công trình với CĐT) hoặc người được uỷ quyền

- Người phụ trách trực tiếp với đồ án TK công trình xây dựng (Chủ nhiệm TK xây dựng công trình)

T ập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành

t ừng hạng mục công trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng

Trang 38

- Tài liệu phục vụ nghiệm thu bộ phận công trình như nêu trong căn cứ nghiệm thu bộ phận công trình

- Tài liệu phục vụ nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng công trình như nêu trong căn cứ nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng công trình

- Tài liệu phục vụ nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng theo Căn cứ Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ xây dựng

về Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng về Danh m ục hồ

sơ hoàn thành công trình Số lượng hồ sơ hoàn thành công trình do chủ đầu tư quyết

định trên cơ sở thỏa thuận với các nhà thầu và các bên có liên quan

- Phần A Hồ sơ pháp lý : Do CĐT thực hiện, KS TVGS có trách nhiệm nhắc CĐT thực hiện phần việc này

- Phần B Hồ sơ quản lý chất lượng : Do KS TVGS cùng NT thi công xây dựng

thực hiện

Phát hi ện sai sót, bất hợp lý về TK để điều chỉnh hoặc yêu cầu CĐT đề nghị TK điều chỉnh

Trong quá trình giám sát thi công xây dựng công trình, nếu NT thi công hoặc

KS TVGS phát hiện trong TK có vấn đề cần điều chỉnh, thì đề nghị CĐT có ý kiến

với cơ quan TK để cho ý kiến điều chỉnh

Đề nghị CĐT tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình xây d ựng khi có nghi ngờ về chất lượng

Trong quá trình xây dựng, tất cả các khâu đều đã có các quy trình và kết quả

kiểm định chất lượng vật tư vật liệu đầu vào, nhưng nếu KS TVGS thấy nghi ngờ

chứng chỉ chất lượng nào của NT cung cấp, thì đề nghị CĐT yêu cầu NT kiểm định lại dưới sự chứng kiến của KS TVGS , tại một phòng thí nghiệm hợp chuẩn do CĐT chỉ định, KS TVGS chấp thuận

Ph ối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây d ựng công trình

Nguyên tắc về việc phối hợp các bên trong giải quyết những vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công xây dựng là: CĐT chủ trì tổ chức giải quyết, các đơn

vị tham gia xây dựng công trình đưa ra ý kiến của mình, sau đó trên cơ sở ý kiến của các bên liên quan CĐT là người đưa ra quyết định cuối cùng

Trang 39

2.2.5 GIÁM SÁT KH ỐI LƯỢNG

Kh ối lượng theo hồ sơ thiết kế BVTC:

- Kh ối lượng theo dự toán TK: Thông thường các công trình xây dựng đều có dự

toán TK được phê duyệt bởi CĐT, các công trình đấu thầu đều có dự toán chi tiết (giá gói

thầu) được phê duyệt bởi CĐT, do vậy khối lượng theo TK là các khối lượng nêu trên

- Kh ối lượng do TK tính thừa, thiếu: Đối với khối lượng do TK tính thừa hoặc

thiếu, thì nguyên tắc xác nhận khối lượng như sau:

+ Khối lượng TK tính thừa so với bản vẽ thi công thì xác nhận khối lượng thi công đúng theo thực tế thi công

+ Khối lượng TK tính thiếu thì xác nhận khối lượng thi công đúng theo thực tế thi công, phần khối lượng do TK tính thiếu được NT đề nghị lên KS TVGS xác nhận riêng, Việc thanh toán khối lượng này sẽ do CĐT quyết định (CĐT sẽ căn cứ vào hợp đồng thi công xây dựng với NT để làm căn cứ thanh toán )

Kh ối lượng phát sinh so với hồ sơ TK:

- Kh ối lượng phát sinh tăng: Với khối lượng phát sinh tăng phải có TK bản vẽ

thi công bổ sung đã phê duyệt bởi CĐT KS TVGS xác nhận khối lượng phát sinh tăng trên cơ sở TK bản vẽ thi công bổ sung được phê duyệt

- Kh ối lượng phát sinh giảm: Cũng tương tự như khối lượng phát sinh tăng,

khối lượng phát sinh giảm được xác nhận sau khi được TK đồng ý và CĐT phê duyệt

Kh ối lượng sửa đổi so với hồ sơ TK

- Các s ửa đổi do TK: Các sửa đổi do TK đối với công trình làm thay đổi khối

lượng tính toán ban đầu được tính toán xác nhận theo nguyên tắc của phần khối lượng phát sinh tăng giảm nêu ở mục 5.2

- Các s ửa đổi do yêu cầu của CĐT về chủng loại vật tư, vật liệu, đều phải thông

qua và được phép của TK mới có hiệu lực thi hành Nguyên tắc tính toán xác nhận

khối lượng này cũng như phần đã nêu ở mục 5.2

Kh ối lượng thi công khác

- Kh ối lượng thi công lán trại, văn phòng công trường: Đối với các công trình

CĐT yêu cầu NT thi công lập dự toán chi phí lán trại tạm và nhà ở và điều hành thi công trên công trường, sau khi có TK các công trình trên do NT lập, CĐT sẽ phải phê duyệt TK và dự toán này, KS TVGS chỉ xác nhận khối lượng thi công sau khi có phê duyệt bởi CĐT

Trang 40

- Kh ối lượng của các biện pháp thi công đặc biệt: Biện pháp thi công đặc biệt là biện

pháp khác với các biện pháp thông thường đã được tính đến trong định mức xây dựng cơ bản,

do vậy để được coi là biện pháp thi công đặc biệt NT cần có thỏa thuận trước với CĐT trước khi lập biện pháp này, nếu được đồng ý NT TK và lập dự toán cho biện pháp đó và trình để CĐT phê duyệt trước khi yêu cầu KS TVGS xác nhận khối lượng KS TVGS chỉ xác nhận

khối lượng khi có văn bản chính thức phê duyệt của CĐT

- Các khối lượng thuộc trực tiếp phí khác và phục vụ thi công trên công trường

KS TVGS không xác nhận khối lượng

Trách nhi ệm giám sát khối lượng:

- Kỹ sư TVGS sẽ kiểm tra bảng phân tích khối lượng do nhà thầu thi công lập theo hướng dẫn của đơn vị TVGS Sau khi kiểm tra đạt yêu cầu, TVGS trình Chủ đầu

tư phê duyệt khối lượng thanh, quyết toán TVGS chỉ xác nhận khối lượng thanh, quyết toán sau khi có sự phê duyệt của Chủ đầu tư bằng văn bản cho Bảng phân tích

khối lượng trên

2.2.6 GIÁM SÁT TI ẾN ĐỘ

2.2.6.1 Kiểm tra tiến độ thi công do nhà thầu lập

- Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt

- Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn, tháng, quý, năm

- Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án

Căn cứ kiểm tra

- Tiến độ thực hiện dự án có trong dự án khả thi

- Biện pháp tổ chức thi công và tiến độ thi công trong hồ sơ dự thầu

- Hợp đồng thi công đã ký giữa A và B

- Thiết kế tổ chức thi công công trình do nhà thầu lập để chính thức quản lý thi công công trình

- Yêu cầu về thời gian của tổng tiến độ, các mốc khống chế tiến độ ở từng giai đoạn thi công và các điều kiện đáp ứng cho thi công của chủ đầu tư

- Các điều kiện thực tế của địa điểm thi công

Ngày đăng: 12/04/2021, 09:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w