1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và giải pháp hoàn thiện công tác quản trị dự án tại ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố vinh

89 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Ngọc Điện đã giúp đỡ, hướng dẫn hết sức chu đáo, nhiệt tình trong quá trình thực hiện để tác giả hoàn thành luận văn thạc sĩ này; Các CBCNV Viện Kinh tế và Quản lý, Viện Đào tạo S

Trang 1

NGUYỄN NGỌC PHONG

PHÂN TÍCH VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ

DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DƯNG

THÀNH PHỐ VINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Chuyên nghành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN NGỌC ĐIỆN

Hà Nội - Năm 2015

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG 3

CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 4

LỜI CAM ĐOAN 5

LỜI CÁM ƠN 6

PHẦN MỞ ĐẦU 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 10 1.1 Khái niệm về quản trị, quản lý dự án 10

1.2 Khái niệm, đặc điểm chủ yếu, vai trò, nguyên tắc cơ bản của dự án đầu tư xây dựng 11

1.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn NSNN 11

1.4 Phân loại và trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng 17

1.4.1 Phân loại dự án đầu tư xây dưng 19

1.4.2 Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng 22

1.5 Các hình thức tổ chức và các chủ thể tham gia quá trình quản lý dự án đầu tư xây dựng 33

1.6 Một số văn bản pháp lý liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn NSNN 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 40

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ VINH 41

2.1 Giới thiệu chung về Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng TP Vinh 41

2.2 Thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn NSNN tại Ban QLDA ĐT&XD TP Vinh giai đoạn 2010-2014 46

2.3 Đánh giá chung về công tác quản trị dự án tại Ban QLDA đầu tư và xây dựng Vinh giai đoạn 2010-2014 66

2.3.1 Ưu điểm 66

2.3.2 Nhược điểm 66

2.3.3 Nguyên nhân 67

Trang 3

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TP VINH 70

3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển KT-XH thành phố Vinh giai đoạn 2015-2020 70 3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Vinh trong thời gian tới 73

3.2.1 Giải pháp 1: Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ phòng Kỹ thuật – Giám sát 77

3.2.2 Giải pháp 2: Tăng cường hiệu quả quản lý công tác đấu thầu 73

3.2.3 Các giải pháp khác: 77

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 86

KẾT LUẬN 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng 18

Hình 1.2: Hình thức Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án 33

Hình 1.3: Hình thức Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án 34

Hình 1.4: Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng 35

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng TP Vinh 45

DANH MỤC BANG Bảng 2.1: Danh sách cán bộ trong Ban QLDA ĐT&XD TP Vinh: 45

Bảng 2.2: Kết quả các dự án sử dụng vốn NSNN khởi công xây dựng và đã hoàn thành giai đoạn từ năm 2010-2014 48

Bảng 2.3 : Chất lượng các dự án hoàn thành giai đoạn 2010-2014 52

Bảng 2.4 : Tiến độ triển khai các dự án giai đoạn 2010-2014 54

Bảng 2.5: Thời gian chậm tiến độ của các dự án 56

Bảng 2.6 : Kết quả quyết toán dự án đã được phê duyệt 57

Bảng 2.7: Kết quản thẩm định các dự án đầu dựng giai đoạn 2010-2014 60

Bảng 2.8: Kết quả thực hiện công tác đấu thầu giai đoạn 2010-2014 63

Bảng 3.1: Danh mục đầu tư một số dự án sử dụng vốn NSNN giai đoạn 2015-2020 71

Bảng 3.2: Bảng danh sách cán bộ phòng KT-GS được cử đi đào tạo 78

Bảng 3.3: Bảng chi phí đào tạo cán bộ phòng KT-GS hàng năm 79

Bảng 3.4: Bảng giao việc phòng Kỹ thuật - Giám sát 74

Bảng 3.5: Bảng phân công giao việc hợp lý cho cán bộ phòng KT-GS 75

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu của riêng

cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu tham khảo nêu ở phần tài liệu tham khảo của luận văn Qua số liệu thu thập thực tế, tổng hợp tại Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Vinh

- nơi tôi từng làm việc, không sao chép bất kỳ luận văn nào trước đó và dưới sự

hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Điện - Giảng viên chính

tế và Quản lý, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Các số liệu và những kết quả trong luận văn là trung thực, các đánh giá, kiến nghị đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm, chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào trước khi trình, bảo vệ và công nhận bởi “Hội Đồng đánh giá luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh”

Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên./ Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Phong

Trang 7

LỜI CÁM ƠN

Qua thời gian học tập, nghiên cứu chương trình cao học quản trị kinh doanh của trường Đại học Bách khoa Hà Nội, đã giúp tác giả nhận thức sâu sắc về cách thức nghiên cứu, phương pháp tiếp cận các đối tượng nghiên cứu và lựa chọn đề tài luận văn tốt nghiệp cao học; đồng thời góp phần nâng cao kiến thức chuyên môn vững vàng, nâng cao năng lực thực hành, khả năng thích ứng cao trước sự phát triển của khoa học, kĩ thuật và kinh tế; có khả năng phát hiện, giải quyết độc lập những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo và phục vụ cho công tác được tốt hơn Việc thực hiện nhiều bài tập nhóm trong thời gian học đã giúp tác giả sớm tiếp cận được cách làm, phương pháp nghiên cứu, tạo tiền đề cho việc độc lập trong nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

Giáo viên hướng dẫn TS Nguyễn Ngọc Điện đã giúp đỡ, hướng dẫn hết sức chu đáo, nhiệt tình trong quá trình thực hiện để tác giả hoàn thành luận văn thạc sĩ này;

Các CBCNV Viện Kinh tế và Quản lý, Viện Đào tạo Sau đại học và Thư viện - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình tiến hành thực nghiệm đề tài và bảo vệ luận văn thạc sĩ;

Các đồng chí lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên của Ban quản lý dự

án đầu tư và xây dựng thành phố Vinh, đã giúp đỡ tác giả thực hiện việc nghiên cứu, thu thập các số liệu để tác giả hoàn thành luận văn thạc sĩ này; các đồng nghiệp

là những người đã hoàn thành chương trình cao học, đã dành thời gian đọc, đóng góp, chỉnh sửa cho luận văn thạc sĩ này hoàn thiện tốt hơn;

Những người thân trong gia đình, bạn bè của tác giả đã giúp đỡ, tạo điều kiện về thời gian, động viên tác giả trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này;

Tác giả mong muốn tiếp tục nhận được sự chia sẻ, hỗ trợ và tạo điều kiện của Hội đồng Chấm luận văn thạc sĩ, các bạn bè, đồng nghiệp, gia đình và người thân

Xin chân thành cám ơn!

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong tiến trình đổi mới, phát triển kinh tế xã hội ở Việt nam, nhu cầu về đầu tư và xây dựng là rất lớn Như vậy, đầu tư xây dựng là một trong những nhân tố quan trọng trong quá trình phát triển xã hội Với vị trí và tầm quan trọng của lĩnh vực đầu tư xây dựng đối với nền kinh tế quốc dân thì vai trò quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này là hết sức to lớn Trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi và đang trong quá trình thực hiện lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế thì vấn đề này càng mang tính cấp bách và cần thiết hơn bao giờ hết

Xây dựng các công trình từ nguồn vốn NSNN đã có từ lâu, nhưng chỉ phát triển mạnh trong thời gian gần đây, khi cơ chế quản lý kinh tế Việt Nam đổi mới và

có nhiều biến chuyển về mọi mặt Hiện nay nhu cầu đầu tư xây dựng là rất lớn, nhưng trên thực tế, quá trình quản lý, chất lượng và hiệu quả quản lý các dự án đầu

tư xây dựng là rất hạn chế và gặp nhiều khó khăn Tình trạng đó có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chủ yếu là do sự chưa hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý, quy trình quản lý chưa chặt chẽ, lý các dự án xây dựng chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế

Trong thời gian qua, công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Vinh còn nhiều vấn đề bất cập nên việc hoàn thiện hệ thống quản lý đó là cần thiết, đồng thời sau khi tiếp thu kiến thức từ

khóa học nên tôi chọn đề tài “Phân tích và giải pháp hoàn thiện công tác quản trị dự án tại Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Vinh” làm đề tài

tốt nghiệp của mình

2 Lịch sử nghiêm cứu

Quản trị dự án đầu tư để thực hiện công tác đầu tư Dự án và lựa chọn cho quá trình đầu tư Dự án được chính xác, Quản trị dự án là hoạt động quan trọng trong quá trình hình thành và thực hiện dự án, là công cụ thực hiện và ra quyết định đầu tư phù hợp Có nhiều chủ thể tham gia và ảnh hưởng tới quá trình Quản trị dự

án đầu tư như: các doanh nghiệp với vai trò là CĐT, nhà nước mà đại diện là các cơ quan quản lý nhà nước, các ngân hàng, các tổ chức tài chính tín dụng, các tổ chức tư vấn Nghiên cứu về công tác Quản lý dự án đầu tư đã có các công trình nghiên cứu

Trang 9

và lý luận theo nhiều chủ đề cũng như các quá trình hoạt động Quản lý dự án đầu

tư Nhưng công trình nghiên cứu tại Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng TP Vinh thì vẫn chưa được thực hiện, đặc biệt trong giai đoạn mới từ năm 2010-2014 Bởi vậy, đề tài “Phân tích và giải pháp hoàn thiện công tác quản trị dự án tại Ban quản

lý dự án đầu tư và xây dựng TP Vinh” sẽ được tìm hiểu một số nội dung cơ bản sau:

Đề tài nghiên cứu một cách có hệ thống và toàn diện những lý luận cơ bản

về quản trị dự án trong doanh nghiệp, trong cơ quan nhà nước

Đề tài đi sâu vào nghiên cứu, khảo sát, phân tích thực trạng công tác quản trị dự án tại Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng TP Vinh nhằm đánh giá thực trạng để tìm ra những tồn tại, nguyên nhân của các tồn tại đó, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện và nâng cao công tác quản trị dự án cho đơn vị, mang lại hiệu quả cao trong thực tế

Kế thừa một số kết quả lý luận của các công trình nghiên cứu trước đây về công tác quản trị dự án trong doanh nghiệp và trong quản lý nhà nước, áp dụng vào thực tế tại Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng TP Vinh, tác giả hy vọng đóng góp vào kho tài liệu về quản trị dự án nói chung và đóng góp vào quá trình phát triển của đơn vị nghiên cứu trong thời gian tới

3 Mục đích nghiên cứu

- Tập hợp các kiến thức về quản trị dự án đầu tư xây dựng

- Phân tích, đánh giá quá trình quản trị, quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn NSNN trong những năm vừa qua ở Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Vinh

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn NSNN trong Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Vinh nhằm đáp ứng yêu cầu và mục tiêu phát triển trong giai đoạn tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiêm cứu

Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản trị các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn NSNN Phương hướng chiến lược đầu tư xây dựng nhằm phát triển kinh tế xã hội của thành phố Vinh và các giải pháp quản lý đầu tư xây dựng

Trang 10

Phạm vi nghiên cứu: Các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn NSNN trên địa bàn thành phố Vinh do Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Vinh quản lý đã được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng và thanh quyết toán giai đoạn 2011-2014

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau như phương pháp phân tích và quản lý hệ thống, phương pháp phân tích, phương pháp thống kê

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Những kết quả nghiên cứu của đề tài là một trong những luận chứng nêu ra từ thực tiễn sẽ là những đóng góp trong lý luận khoa học

về quản lý dự án và nâng cao hiệu quả đầu tư

- Ý nghĩa thực tiễn: Những đề xuất của đề tài sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản trị dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn NSNN trên địa bàn thành phố Vinh trong giai đoạn hiện nay và trong nhữn năm tới phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội

7 Kết cấu của luận văn

Kết cấu đề tài ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu, nội dung gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản trị dự án đầu tư xây dựng

Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản trị dự án tại Ban quản lý dự

án đầu tư và xây dựng thành phố Vinh

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị dự án tại Ban

quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Vinh

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1.1 Khái niệm về quản trị, quản lý dự án

1) Khái niệm về quản trị dự án

Quản trị dự án là một quá trình hoạch định, tổ chức và quản lý các công việc và tài nguyên nhằm thỏa mãn các mục tiêu đã định sẵn với những hạn chế về thời gian, tài nguyên và chi phí

Quản trị dự án được thực hiện bởi người quản lý dự án trong một doanh nghiệp hay một tổ chức

2) Khái niệm về quản lý dự án

Quản lý dự án là việc áp dụng những hiểu biết, kỹ năng, các công cụ, kiến thức và kỹ thuật vào hoạt động của dự án nhằm đạt được những yêu cầu và mong muốn của dự án Quản lý dự án còn là quá trình lập kế hoạch, tiến hành triển khai,

tổ chức, kiểm soát và kết thúc dự án

Một dự án được quản lý tốt, tức là khi kết thúc phải thoả mãn được chủ đầu

tư về các mặt: thời hạn, chi phí và chất lượng dự án

3) Tác dụng của quản lý dự án

- Quản lý dự án liên kết tất cả các hoạt động, công việc của dự án

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa các Tổ chức liên quan đến dự án

- Tăng cường sự hợp tác giữa các Tổ chức liên quan và chỉ tõ trách nhiệm của từng thành viện tham gia dự án

- Giúp phát hiện sớm những khó khăn, vướng mắc nảy sinh, điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi không dự đoán được

- Tạo ra sản phẩm có chất lượng cao hơn

4) Công cụ quản lý dự án

- Hệ thống văn bản pháp luật như Luật đầu tư, Luật Xây dựng, Luật đất đai, Luật đấu thầu, Luật lao động và các Luật khác có liên quan; Các văn bản dưới Luật, hướng dẫn Luật

Trang 12

- Các định mức, tiêu chuẩn, quy chuẩn của Nhà nước

- Quy hoạch tổng thể, chi tiết của Ngành và địa phương về đầu tư xây dựng

1.2 Khái niệm, đặc điểm chủ yếu, vai trò, nguyên tắc cơ bản của dự án đầu tư xây dựng

1) Các khái niệm về dự án đầu tư xây dựng

Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc

nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên

nguồn vốn xác định ( Trích Khoản 7 Điều 4 –Luật Đấu thầu 61/2005/QH11)

Đầu tư xây dựng là việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo

những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định

Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử

dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản

phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định ( Trích Luật xây dựng 50/2014/QH13)

2) Đặc điểm chủ yếu của dự án đầu tư xây dựng

Để đảm bảo tính khả thi, dự án đầu tư phải mang các đặc tính sau:

- Tính khoa học: Thể hiện ngời soạn thảo dự án đầu tư phải có một quá trình nghiên cứu tỷ mỷ kỹ càng, tính toán thận trọng, chính xác từng nội dung về công nghệ và kỹ thuật Tính khoa học còn thể hiện trong quá trình soạn thảo dự án đầu tư cần có sự tư vấn, thẩm tra, thẩm định của cơ quan chuyên môn

- Tính thực tiễn: Các nội dung của dự án đầu tư phải được nghiên cứu, xác định trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mực các điều kiện và hoàn cảnh

cụ thể liên quan trực tiếp, gián tiếp đến hoạt động đầu tư

- Tính pháp lý: Dự án đầu tư có cơ sở pháp lý vững chắc phù hợp với chính sách và pháp luật Nhà nước

- Tính đồng nhất: Các dự án đầu tư phải tuân thủ các quy định chung của các cơ quan chức năng về hoạt động đầu tư, kể cả quy định về thủ tục đầu tư

Trang 13

- Dự án xây dựng có mục đích cuối cùng là công trình xây dựng hoàn thành đảm bảo các mục tiêu đã đặt ra về thời gian, chi phí, chất lượng, an toàn, vệ sinh và bảo vệ môi trường… Sản phẩm (công trình) của dự án xây dựng mang tính đơn chiếc, độc đáo và không phải là sản phẩm của một quá trình sản xuất liên tục, hàng loạt

- Dự án xây dựng có chu kỳ riêng (vòng đời) trải qua các giai đoạn hình thành và phát triển, có thời gian tồn tại hữu hạn, nghĩa là có thời điểm bắt đầu khi xuất hiện ý tưởng về xây dựng công trình dự án và kết thúc khi công trình xây dựng hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng, khi công trình dự án hết niên hạn khai thác

và chấm dứt tồn tại

- Dự án xây dựng có sự tham gia của nhiều chủ thể, đó là chủ đầu tư/chủ công trình, đơn vị thiết kế, đơn vị thi công, đơn vị giám sát, nhà cung ứng… Các chủ thể này lại có lợi ích khác nhau, quan hệ giữa họ thường mang tính đối tác Môi trường làm việc của dự án xây dựng mang tính đa phương và dễ xảy ra xung đột quyền lợi giữa các chủ thể

- Dự án xây dựng luôn bị hạn chế bởi các nguồn lực là tiền vốn, nhân lực, công nghệ, kỹ thuật, vật tư thiết bị… kể cả thời gian, ở góc độ là thời hạn cho phép

- Dự án xây dựng thường yêu cầu một lượng vốn đầu tư lớn, thời gian thực hiện dài và vì vậy có tính bất định và rủi ro cao

3) Vai trò của dự án đầu tư xây dựng

Đầu tư xây dựng có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển của bất kỳ hình thức kinh tế nào, nó tạo ra những cơ sở vật chất kỹ thuật, những nền tảng vững chắc ban đầu cho sự phát triển của xã hội

Đầu tư xây dựng cơ bản hình thành các công trình mới với thiết bị công nghệ hiện đại; tạo ra những cơ sở vật chất hạ tầng ngày càng hoàn thiện đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước và đóng vai trò quan trọng trên mọi mặt kinh tế; chính trị - xã hội; an ninh - quốc phòng, góp phần nâng cao đời sống, vật chất và tinh thần cho nhân dân

Trang 14

+ Dự án đầu tư xây dựng được quản lý thực hiện theo kế hoạch, chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng không phân biệt các loại nguồn vốn sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, bảo đảm an ninh, an toàn xã hội và an toàn môi trường, phù hợp với các quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan

- Có phương án công nghệ và phương án thiết kế xây dựng phù hợp

- Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng cháy, nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu

- Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh

tế - xã hội của dự án

- Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan

+ Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án

+ Quản lý thực hiện dự án phù hợp với loại nguồn vốn sử dụng để đầu tư xây dựng Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước được quản lý chặt chẽ, toàn diện, theo đúng trình tự để đảm bảo mục tiêu đầu tư, chất lượng, tiến

độ thực hiện, tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả dự án Nhà nước quản lý toàn

bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi

nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng (Nghị định 12/2009/NĐ-CP)

Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác được Nhà nước quản lý về mục tiêu, quy mô đầu tư và các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng và quốc phòng, an ninh

1.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn NSNN

1.3.1 Vốn ngân sách nhà nước

1) Khái niệm ngân sách nhà nước:

Trang 15

- Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng của Nhà nước

- Thu NSNN bao gồm các khoản thu thừ thuế, phí, lệ phí, các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước, các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân, các khoản việc trợ, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

- Chi ngân sách bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm

an ninh, quốc phòng, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, chi trả nợ của nhà nước, chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

2) Chức năng của ngân sách nhà nước:

- Chức năng đầu tiên của NSNN là chức năng phân phối Bất kỳ một Nhà nước nào, muốn tồn tại và duy trì được các chức năng của mình, trước hết phải có nguồn lực tài chính Đó là các khoản chi cho bộ máy quản lý Nhà nước, cho lực lượng quân đội, cảnh sát, cho nhu cầu văn hoá, giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội, chi cho đầu tư phát triển v.v Nhưng muốn tạo lập được NSNN, trước hết phải tập hợp các khoản thu theo luật định, cân đối chi tiêu theo tiêu chuẩn định mức đúng với chính sách hiện hành Đó chính là sự huy động các nguồn lực tài chính và đảm bảo nhu cầu chi tiêu theo kế hoạch của Nhà nước, thực hiện việc cân đối thu chi bằng tiền của Nhà nước

- Chức năng thứ hai của NSNN là giám đốc quá trình huy động các khoản thu và thực hiện các khoản chi Thông qua chức năng này, NSNN kiểm tra, giám sát quá trình động viên các nguồn thu, tránh tình trạng trốn lậu thuế, chây ỳ nộp thuế của các đối tượng thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN hoặc bị lạm dụng, làm trái pháp luật, coi thường pháp luật và các chính sách động viên khác Trong khâu cấp phát nếu buông lỏng việc kiểm tra, kiểm soát chi thì dễ dẫn đến tình trạng làm sai luật định và các chế

độ chi quy định Đồng thời thông qua kiểm tra, kiểm soát hoạt động thu chi NSNN giúp ta giám sát việc chấp hành các chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước Thông qua đó đánh giá hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của vốn NSNN, hiệu quả của các

Trang 16

1.3.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn NSNN

Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn NSNN gồm quản lý

về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thống thông tin công trình và các nội dung cần thiết khác có liên quan

(Trích Khoản 1 Điều 66 Luật Xây Dựng số 50/2014/QH13)

1.3.2.1 Quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc, khối lượng công việc:

Đó là việc quản lý nội dung công việc nhằm thực hiện mục tiêu dự án, nó bao gồm việc phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi và điều chỉnh phạm vi dự án

từ đó tính toán khối lượng công việc cần thực hiện và lên kế hoạch tổng thể, kế hoạch chi tiết để thực hiện các khối lượng công việc đó

1.3.2.2 Quản lý chi phí

Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu đầu tư và hiệu quả dự án, phù hợp với nguồn vốn sử dụng và giai đoạn đầu tư Nhà nước thực hiện quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình, hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình; cơ quan quản

lý nhà nước về xây dựng công bố định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và các thông tin liên quan để chủ đầu tư tham khảo xác định chi phí đầu tư Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi công trình được đưa vào khai thác, sử dụng Chủ đầu

tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn để thực hiện việc lập, thẩm tra và kiểm soát chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nguồn vốn sử dụng, điều kiện cụ

thể của công trình xây dựng (Trích Điều 43 Luật 38/2009/QH12)

Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán (dự toán); quản lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng; quản lý thanh toán chi phí đầu tư xây dựng công trình; hay nói cách khác, quản lý chi phí dự án là quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà không vượt tổng mức đầu tư Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí

Trang 17

Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Chi phí đầu tư xây dựng công trình được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước

Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế

và yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường và được quản lý theo Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/2/2009 của Chính phủ

Khi lập dự án phải xác định tổng mức đầu tư để tính toán hiệu quả đầu tư và

dự trù vốn Chi phí dự án được thể hiện thông qua tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí

dự tính để đầu tư xây dựng công trình được ghi trong quyết định đầu tư và là cơ sở

để CĐT lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế- kỹ thuật, tổng mức đầu tư được xác định phù hợp với thiết

Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự

án nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng Công tác quản lý chất lượng được tiến hành từ giai đoạn chuẩn bị dự án (quản lý chất lượng hồ sơ dự án), giai đoạn thực hiện dự án ( chất lượng hồ sơ thiết kế, chất lượng trong thi công dự án), giai đoạn kết thúc dự án ( chất lượng trong việc thanh quyết

Trang 18

Để đảm bảo yêu cầu đó, hiện nay ở Chính phủ Việt nam đã có Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 Nghị định này quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình xây dựng

1.3.2.4 Quản lý tiến độ thực hiện

Là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm việc xác định công việc cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự án

Công trình trước khi xây dựng bao giờ cũng được khống chế bởi một khoảng thời gian nhất định Thực tế thời gian triển khai thi công xây dựng công trình chiếm phần lớn thời gian thực hiện dự án Việc quản lý thời gian thực hiện thi công xây dựng công trình phải được CĐT, TVGS, nhà thầu thi công xây dựng lập tiến độ thi công chi tiết, bố trí các công việc cần thực hiện để đạt hiệu quả cao nhất nhưng phải đảm bảo phù hợp tổng tiến độ đã được xác định của toàn dự án Chủ đầu tư , nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án

1.3.2.5 Quản lý an toàn và môi trường trong thi công xây dựng

Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện an toàn trong thi công xây dựng và bảo vệ môi trường, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường;

Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về an toàn và bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường

1.4 Phân loại và trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng

1.4.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng

Theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình thì dự án đầu tư xây dựng được phân loại như sau:

Trang 19

- Theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công

- Theo nguồn vốn sử dụng: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án

sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án sử dụng vốn khác

1.4.2 Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Trình tự đầu tư xây dựng có 3 giai đoạn gồm: Chuẩn bị dự án; Thực hiện dự án; Kết thúc dự án và đưa công trình vào khai thác sử dụng

Lập, thẩm định, phê duyệt Thiết kế

Đấu thầu, lựa chọn nhà thầu

Thi công, Nghiệm thu

Quyết toán, đưa vào sử dụng, bảo hành công trình

Đối với DA quan trọng quốc gia phải

lập Báo cáo đầu tư

Chuẩn bị dự án Thực hiện dự án Kết thúc dự án

Hình 1.1: Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng

a) Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;

b) Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức

Trang 20

sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;

c) Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng

1.4.2.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án

+ Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và khó khăn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có;

+ Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục công trình thuộc dự án; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất;

+ Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, thông số kỹ thuật; các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, sinh thái, phòng, chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng;

+ Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự

án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án và phân kỳ đầu tư nếu có

- Lập Dự án đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu khả thi):

Trang 21

Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án đầu tư và trình người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt Nội dung dự án bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở

Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, chủ đầu tư tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả this au khi đã có quyết định chủ trương đầu tư của cấp thẩm quyền

Đối với dự án đầu tư xây dựng chưa có trong quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng thì chủ đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành, Bộ xây dựng hoặc địa phương theo phân cấp để xem xét, chấp thuận, bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch ngành trước khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi

Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A có yêu cầu về bồi thường, GPMB và TĐC thì khi phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi, người quyết định đầu tư căn cứ điều kiện cụ thể của dự án có thể quyết định tách hợp phần bồi thường thiệt hại, GPMB và TĐC để hình thành dự án riêng giao cho địa phương nơi

có dự án tổ chức thực hiện Việc lập, thẩm định, phê duyệt đối với dự án này được thực hiện như một dự án độc lập

2) Thẩm định Dự án đầu tư xây dựng

- Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án trước khi phê duyệt Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị chuyên môn trực thuộc cấp quyết định đầu tư Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm lấy ý kiến về thiết kế

cơ sở của cơ quan quản lý nhà nước và lấy ý kiến các cơ quan liên quan để thẩm định dự án Đối với các dự án đã được phân cấp hoặc uỷ quyền quyết định đầu tư thì người được phân cấp hoặc uỷ quyền quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án

- Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng Thẩm định nhà nước về các dự

án đầu tư để tổ chức thẩm định dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và

dự án khác nếu thấy cần thiết Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư là Chủ tịch Hội

Trang 22

- Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

+ Cơ quan cấp Bộ tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư Đầu mối tổ chức thẩm định dự án là đơn vị chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư;

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định dự án

+ Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị có chức năng quản lý kế hoạch ngân sách trực thuộc người quyết định đầu tư

- Đối với dự án khác thì người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định dự án

- Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù thì việc thẩm định dự án thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù

- Việc thẩm định thiết kế cơ sở được thực hiện cùng lúc với việc thẩm định

dự án đầu tư, không phải tổ chức thẩm định riêng Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở:

+ Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A;

+ Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với dự án nhóm B, nhóm C

3) Phê duyệt dự án, Quyết định đầu tư xây dựng công trình

- Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

+ Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án quan trọng quốc gia theo Nghị quyết của Quốc hội và các dự án quan trọng khác;

+ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ quyết định đầu tư các dự án nhóm

A, B, C Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ được uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp;

+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư các dự án nhóm A,

B, C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện

Trang 23

được uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C cho

cơ quan cấp dưới trực tiếp;

+ Tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được quyết định đầu tư các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên

- Các dự án sử dụng vốn khác, vốn hỗn hợp chủ đầu tư tự quyết định đầu tư

Chủ đầu tư liên hệ với cơ quan chuyên ngành, cơ quan có chức năng để tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt thực hiện RPBM ( nếu có) trước khi thực hiện thi công xây dựng để đảm bảo an toàn về người và tài sản

2) Khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng

- Khảo sát xây dựng:

+ Nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải được lập phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng, loại hình khảo sát, bước thiết kế và yêu cầu của việc lập thiết kế xây dựng

+ Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải đáp ứng yêu cầu của nhiệm

vụ khảo sát xây dựng và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng được áp dụng

Trang 24

+ Công tác khảo sát xây dựng phải tuân thủ phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng được duyệt và được kiểm tra, giám sát, nghiệm thu theo quy định

+ Kết quả khảo sát xây dựng phải được lập thành báo cáo, bảo đảm tính trung thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế và phải được phê duyệt

+ Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng: Đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế; phù hợp với nội dung dự án đầu tư xây dựng được duyệt, quy hoạch xây dựng, cảnh quan kiến trúc, điều kiện tự nhiên, văn hóa - xã hội tại khu vực xây dựng Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải đáp ứng yêu cầu của từng bước thiết kế Tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng, đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ áp dụng (nếu có); bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toàn khác Có giải pháp thiết kế phù hợp và chi phí xây dựng hợp lý; bảo đảm đồng bộ trong từng công trình và với các công trình liên quan; bảo đảm điều kiện về tiện nghi, vệ sinh, sức khỏe cho người sử dụng; tạo điều kiện cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ

em sử dụng công trình Khai thác lợi thế và hạn chế tác động bất lợi của điều kiện tự nhiên; ưu tiên sử dụng vật liệu tại chỗ, vật liệu thân thiện với môi trường

- Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán:

Trang 25

+ Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì thẩm định thiết

kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế hai bước;

+ Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước; phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế hai bước Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp thiết kế ba bước

cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

c) Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

d) Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình;

đ) Công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô nhỏ thuộc các xã vùng sâu, vùng xa; e) Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung; nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt

4) Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng

- Chủ đầu tư/Bên mời thầu có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt

kế hoạch đấu thầu; hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu

Trang 26

- Tổ chức đấu thầu: Tùy thuộc vào quy mô, tính chất dự án Chủ đầu tư tổ chức đấu thầu dự án xây dựng bằng các hình thức sau:

+) Đấu thầu rộng rãi:

+ Thông báo mời thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng

+ Bán hồ sơ mời thầu

+ Nhận hồ sơ dự thầu của nhà thầu, tiến hành đóng và mở thầu theo đúng quy định

+) Đấu thầu hạn chế:

+ Bán hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu theo danh sách được duyệt

+ Nhận hồ sơ dự thầu của nhà thầu, tiến hành đóng và mở thầu theo đúng quy định

+ Bán hồ sơ mời thầu

+ Nhận hồ sơ dự thầu của nhà thầu, tiến hành đóng và mở thầu theo đúng quy định

- Chủ đầu tư/Bên mời thầu và Tư vấn hoặc Tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu đánh giá hồ sơ dự thầu và trình duyệt kết quả đấu thầu

- Người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu

- Công khai kết quả lựa chọn nhà thầu theo đúng quy đinh

- Hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà thầu

5) Thi công xây dựng, Giám sát thi công xây dựng

Căn cứ vào Hồ sơ thiết kế được cấp thẩm quyền phê duyệt, kết quả lựa chọn nhà thầu, kế hoạch thực hiện triển khai, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức triển khai thi

Trang 27

công theo đúng quy định Quá trình thực hiện, chủ đầu tư phải quản lý, giám sát thi công chặt chẽ để công trình đảm bảo chất lượng, tiến độ và chi phí hợp lý

- Quản lý thi công xây dựng công trình:

Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng Riêng quản lý chất lượng xây dựng được thực hiện theo các quy định của Nghị định

về quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình:

+ Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của

dự án đã được phê duyệt

+ Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm

+ Nhà thầu thi công xây dựng công trình: Có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án

+ Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, Tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án

+ Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để đưa ra quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án; Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở bảo đảm chất lượng công trình

+ Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự

án thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng Trường hợp kéo dài tiến

Trang 28

độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm hợp đồng

- Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình:

+ Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt

+ Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, Tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công

và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng

+ Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình làm vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định; Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ

sở để thanh toán, quyết toán công trình

+ Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán

- Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng:

+ Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận

+ Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn

+ Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng

Trang 29

Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật

+ Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn

về an toàn lao động

+ Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo

hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường

+ Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên

có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về

an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục

và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra

- Quản lý môi trường xây dựng:

+ Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định

+ Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường

+ Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường; Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường

Trang 30

+ Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra

- Giám sát thi công xây dựng công trình:

Giám sát thi công xây dựng công trình là một trong hoạt động giám sát xây dựng để theo dõi, kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ xây dựng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình theo đúng hợp đồng kinh tế, thiết kế được duyệt và các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, các điều kiện kỹ thuật của công trình Giám sát thi công xây dựng giúp phòng ngừa các sai sót dẫn đến hư hỏng hay sự cố Giám sát thi công xây dựng công trình có nhiệm vụ theo dõi

- kiểm tra - xử lý - nghiệm thu - báo cáo các công việc liên quan tại công trường

6) Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng

- Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng:

+ Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng, bao gồm: Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng; nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để đưa vào sử dụng Trong trường hợp cần thiết, chủ đầu tư quy định về việc nghiệm thu đối với các giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng của công trình

+ Trong hợp đồng thi công xây dựng phải quy định rõ về các công việc cần nghiệm thu, bàn giao; căn cứ, điều kiện, quy trình, thời điểm, các tài liệu, biểu mẫu, biên bản và thành phần nhân sự tham gia khi nghiệm thu, bàn giao hạng mục công trình, công trình hoàn thành Kết quả nghiệm thu, bàn giao phải được lập thành biên bản

+ Các bộ phận, hạng mục công trình xây dựng hoàn thành và công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi được chủ đầu tư nghiệm thu theo quy định

Trang 31

+ Riêng các công trình, hạng mục công trình xây dựng quy định tại Khoản 1 Điều 21 của Nghị định 15/2013/NĐ-CP còn phải được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư trước khi đưa vào sử dụng

- Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng:

+ Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với các công trình, hạng mục công trình quy định tại Khoản 1 Điều

21 của Nghị định 15/2013/NĐ-CP gồm:

+ Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra các công trình quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 21 của Nghị định 15/2013/NĐ-CP;

+ Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra các công trình quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 21 của Nghị định 15/2013/NĐ-CP;

+ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thực hiện kiểm tra các công trình thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh

+ Trước 10 ngày làm việc (đối với công trình cấp II, III và cấp IV) hoặc trước 20 ngày làm việc (đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I) so với ngày chủ đầu

tư dự kiến tổ chức nghiệm thu đưa công trình, hạng mục công trình vào sử dụng, chủ đầu tư phải gửi cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều này báo cáo hoàn thành hạng mục công trình hoặc hoàn thành công trình cùng danh mục hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình

+ Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm:

++ Kiểm tra công trình, hạng mục công trình hoàn thành, kiểm tra sự tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng khi nhận được báo cáo của chủ đầu tư; kiểm tra công tác nghiệm thu các giai đoạn chuyển bước thi công xây dựng quan trọng của công trình khi cần thiết;

++ Yêu cầu chủ đầu tư và các bên có liên quan giải trình và khắc phục các tồn tại (nếu có);

++ Yêu cầu chủ đầu tư và các bên có liên quan kiểm định chất lượng bộ

Trang 32

++ Kết luận bằng văn bản về các nội dung kiểm tra trong thời hạn 15 ngày làm việc (đối với công trình cấp III và cấp IV) hoặc 30 ngày làm việc (đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I và cấp II) kể từ khi nhận được hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều này

Nếu quá thời hạn nêu trên mà chủ đầu tư chưa nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu thì chủ đầu tư được quyền tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng; Cơ quan quản lý nhà nước nêu trên chịu trách nhiệm về việc không có kết luận kiểm tra của mình

1.4.2.3 Giai đoạn kết thúc dự án

- Thanh quyết toán hợp đồng:

+ Các công trình xây dựng sự dụng vốn nhà nước sau khi hoàn thành đều phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

+ Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa công trình vào khai thác, sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi dự án, thiết kế, dự toán được duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung theo quy định của hợp đồng đã ký kết, phù hợp với quy định của pháp luật; Đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được cáp thẩm quyền phê duyệt

+ Nhà thầu có trách nhiệm lập hồ sơ thanh toán, quyết toán khối lượng công việc đã thực hiện Chủ đầu tư xây dựng công trình phải thanh toán cho nhà thầu theo khối lượng công việc được nghiệm thu

+ Người có trách nhiệm thanh toán, quyết toán phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về công việc của mình và phải bồi thường thiệt hại do hậu quả của việc thanh toán, quyết toán chậm hoặc sai so với quy định

+ Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán; cơ quan thanh toán vốn đầu tư không chịu trách nhiệm về đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư Trong quá

Trang 33

trình thanh toán, nếu phát hiện những sai sót trong hồ sơ đề nghị thanh toán, cơ quan thanh toán vốn đầu tư thông báo bằng văn bản để chủ đầu tư hoạc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ

+ Nghiêm cấm các cơ quan thanh toán vốn đầu tư và chủ đầu tư đặt ra các quy định trái pháp luật trong việc thanh toán vốn đầu tư xây dựng

+ Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

để trình người quyết định đầu tư phê duyệt chậm nhất là 12 tháng đối với các dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, 9 tháng đối với dự án nhóm B và 6 tháng đối với dự án nhóm C kể từ ngày công trình hoàn thành, đưa vào khai thác sử dụng Sau 6 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết công nợ, tất toán tài khoản dự án tại cơ quan thanh toán vốn đầu tư

+ Đối với công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành đưa vào sử dụng thuộc dự án đầu tư xây dựng, việc quyết toán thực hiện theo yêu cầu của người quyết định đầu tư

- Thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư:

+ Đối với các dự án quan trọng quốc gia và các dự án quan trọng khác do Thủ tướng quyết định đầu tư:

++ Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán các dự án thành phần sử dụng vốn ngân sách nhà nước; được uỷ quyền hoặc phân cấp phê duyệt quyết toán các dự án thuộc thẩm quyền;

++ Chủ đầu tư phê duyệt quyết toán các dự án thành phần không sử dụng vốn ngân sách nhà nước

+ Đối với các dự án còn lại: người quyết định đầu tư là người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư Riêng các dự án có uỷ quyền quyết định đầu tư, người quyết định đầu tư quy định việc phê duyệt quyết toán vốn đầu tư

- Nhà thầu thực hiện bảo hành công trình theo hợp đồng Trong thời gian thực hiện bảo hành, nếu công trình, hạng mục công trình bị hư hỏng hoặc xảy ra sự

cố mà nguyên nhân do chất lượng thi công của nhà thầu thì nhà thầu phải bằng kinh

Trang 34

1.5 Các hình thức tổ chức và các chủ thể tham gia quá trình quản lý dự án đầu

tư xây dựng

1.5.1 Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng:

Theo Nghị Định 12/2009/NĐ-CP, căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án; Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án

1) Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án:

Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thì chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án để giúp chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án Ban Quản lý dự án phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của chủ đầu tư Ban Quản lý dự án có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát một số phần việc mà Ban Quản lý dự án không có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được

sự đồng ý của chủ đầu tư

Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng thì chủ đầu tư có thể không lập Ban Quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm

để giúp quản lý thực hiện dự án

Hình 1.2: Hình thức Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án

Nhà thầu thi công

Trang 35

2) Trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án

Trình Hợp đồng

Phê duyệt Hợp đồng

Quản lý

Thực hiện

Hình 1.3: Hình thức Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án

Trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án thì tổ

chức tư vấn đó phải có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô,

tính chất của dự án Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án được thực

hiện theo hợp đồng thoả thuận giữa hai bên Tư vấn quản lý dự án được thuê tổ

chức, cá nhân tư vấn tham gia quản lý nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận và

phù hợp với hợp đồng đã ký với chủ đầu tư

Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án, chủ đầu tư vẫn phải sử

dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để kiểm

tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án

1.5.2 Các Chủ thể tham gia quá trình quản lý dự án đầu tư xây dựng

Quá trình quản lý đầu tư và xây dựng của một dự án có sự tham gia của

nhiều chủ thể khác nhau Trong cơ chế điều hành, quản lý dự án đầu tư và xây

dựng nêu trên, mỗi cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm

được quy định cụ thể trong Luật xây dựng Việt nam

Chủ đầu tư

Tư vấn QLDA

Người có thẩm quyền quyết định đầu tư

DỰ ÁN Nhà thầu

Trang 36

Hình 1.4: Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng

1.5.2.1 Cơ quan quản lý nhà nước

- Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng:

Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng gồm Bộ Xây dựng, Các Bộ ngành khác liên quan; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

- Cơ quan chuyên môn về xây dựng:

Cơ quan chuyên môn về xây dựng là cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành:

Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành là Bộ được giao nhiệm vụ quản lý, thực hiện đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành xây dựng do mình quản lý

CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Người Quyết định đầu tư

CHỦ ĐẦU TƯ

Các Nhà thầu tư vấn

Nhà thầu xây lắp

Trang 37

1.5.2.2 Người quyết định đầu tư

Là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền phê duyệt dự án và quyết định đầu tư xây dựng

Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư là cơ quan, tổ chức có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án và được người quyết định đầu tư giao nhiệm vụ thẩm định

1.5.2.3 Chủ đầu tư xây dựng

- Chủ đầu tư xây dựng là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động xây dựng

- Chủ đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án hoặc khi phê duyệt dự án

- Tùy thuộc nguồn vốn sử dụng cho dự án, chủ đầu tư được xác định cụ thể như sau:

+ Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao quản

lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng;

+ Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì CĐT là một trong các cơ quan, tổ chức sau: Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương (gọi chung là cơ quan cấp Bộ), Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước

+ Đối với dự án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư thì CĐT là đơn vị quản lý, sử dụng công trình

+ Trường hợp chưa xác định được đơn vị quản lý, sử dụng công trình hoặc đơn vị quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm CĐT thì người quyết định đầu tư lựa chọn đơn vị có đủ điều kiện làm CĐT Trong trường hợp đơn vị quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm CĐT, người quyết định đầu tư giao nhiệm vụ cho đơn vị sẽ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm cử người

Trang 38

tham gia với CĐT để quản lý đầu tư xây dựng công trình và tiếp nhận, quản lý, sử dụng khi công trình hoàn thành

+ Đối với dự án sử dụng vốn vay, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân vay vốn để đầu tư xây dựng;

+ Đối với dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng dự án, hợp đồng đối tác công tư, chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư thỏa thuận thành lập theo quy định của pháp luật;

- Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, người quyết định đầu tư dự án giao cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực làm chủ đầu tư; trường hợp không có Ban quản lý dự án thì người quyết định đầu tư lựa chọn cơ quan, tổ chức có đủ điều kiện để làm chủ đầu tư

- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư trong phạm vi các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Luật này và quy

định khác của pháp luật có liên quan (Trích Điều 7 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13)

Bên mời thầu là chủ đầu tư hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực và kinh nghiệm được chủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy định của pháp luật về đấu thầu…

1.5.2.4 Các nhà thầu tư vấn

Là tổ chức nghề nghiệp có tư cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh về tư vấn đầu tư và xây dựng theo quy định của pháp luật Nhà thầu tư vấn là nhà thầu tham gia đấu thầu cung cấp các sản phẩm đáp ứng yêu cầu về kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn quy định Dịch vụ tư vấn bao gồm:

- Dịch vụ tư vấn chuẩn bị dự án gồm có lập, đánh giá báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi;

Trang 39

- Dịch vụ tư vấn thực hiện dự án gồm có khảo sát, lập thiết kế, tổng dự toán

và dự toán, lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, giám sát thi công xây dựng

và lắp đặt thiết bị;

- Dịch vụ tư vấn điều hành quản lý dự án, thu xếp tài chính, đào tạo, chuyển giao công nghệ và các dịch vụ tư vấn khác

1.5.2.5 Nhà thầu thi công xây dựng

Nhà thầu xây dựng là nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu Xây lắp gồm những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt thiết bị các công trình, hạng mục công trình, cải tạo, sửa chữa lớn Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh về xây dựng Doanh nghiệp chịu sự kiểm tra giám sát thường xuyên về chất lượng công trình xây dựng của CĐT, tổ chức thiết kế, cơ quan giám định Nhà nước theo phân cấp quản lý

1.6 Một số văn bản pháp lý liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn NSNN

- Mỗi thời kỳ phát triển kinh tế đều có những quy định cụ thể về công tác quản lý đầu tư và xây dựng, nó phản ánh cơ chế quản lý kinh tế của thời kỳ đó Dưới đây là một số văn bản pháp quy về quản lý đầu tư và xây dựng qua một số thời kỳ Sự ra đời của những văn bản sau là sự khắc phục những khiếm khuyết, những bất cập của các văn bản trước đó, tạo ra sự hoàn thiện dần dần môi trường pháp lý cho phù hợp với quá trình thực hiện trong thực tiễn, thuận lợi cho người thực hiện và người quản lý, mang lại hiệu quả cao hơn, điều đó cũng phù hợp với quá trình phát triển

- Một số văn bản pháp lý liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng có hiệu lực giai đoạn từ năm 2010-2014:

+ Luật Xây Dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12

+ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005

Trang 40

+ Nghị Định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/2/2009 Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

+ Nghị Định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 Nghị định này quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình xây dựng;

+ Nghị Định Số: 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng

+ Nghị Định Số: 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Một số văn bản pháp lý về quản lý dự án đầu tư xây dựng có hiệu lực giai đoạn từ năm 2015 đến nay

+ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014

+ Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

+ Nghị định Số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 Về quản lý dự

án đầu tư xây dựng

+ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2015 Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Ngày đăng: 22/01/2021, 07:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm