Tuy nhiên, vẫn còn nhiều công trình xây dựng chất lượng thấp, cá biệt có công trình vừa xây dựng xong đã xuống cấp, hư hỏng, không hiệu quả, mất an toàn gây bức xúc trong xã hội, làm lãn
Tính c ấ p thi ế t c ủa đề tài
Hiện nay đất nước đang trong thời kỳđổi mới, các công trình xây dựng được Đảng và nhà nước chú trọng đầu tư để nâng cao đời sống của nhân dân hơn nữa như: nhà ở, đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước; Chính vì vậy việc quản lý chất lượng một dự án xây dựng là hết sức quan trọng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng và hiệu quả sử dụng của công trình
Trong thời gian qua, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng được các cơ quan quản lý nhà nước, các chủđầu tư và các đơn vị liên quan quan tâm chỉ đạo thực hiện Nhiều công trình xây dựng hoàn thành, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng đã phát huy hiệu quả đầu tư, tạo động lực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tuy nhiên, vẫn còn nhiều công trình xây dựng chất lượng thấp, cá biệt có công trình vừa xây dựng xong đã xuống cấp, hư hỏng, không hiệu quả, mất an toàn gây bức xúc trong xã hội, làm lãng phí tiền của, không phát huy được hiệu quả vốn đầu tư, ví dụ như :
Một số dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn do trong quá trình thi công chưa đúng quy trình, chất lượng chưa đảm bảo nên vừa đưa vào vận hành, khai thác thì gây ra thất thoát nước rất lớn và công trình xuống cấp nhanh chóng Nguyên nhân chủ yếu do các chủđầu tư, các tổ chức tư vấn, các nhà thầu tham gia quản lý về xây dựng công trình không tuân thủnghiêm túc các quy định quản lý từ khâu khảo sát, lập dựán đầu tư đến thi công xây dựng và kiểm tra chứng nhận sự phù hợp chất lượng, nghiệm thu, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng từ tỉnh đến cơ sở còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộvà chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành
Trung tâm nước sinh hoạt và VSMT nông thôn NghệAn là đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT NghệAn đang quản lý một số dựán đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt và vệsinh môi trường nông thôn Tuy nhiên công tác quản lý chất lượng công trình của trung tâm, đặc biệt là chất lượng công trình trong giai đoạn thi công đang gặp nhiều vấn đề và một số tồn tại cần phải tìm giải pháp khắc phục Vì lý do đó tác giả lựa chọn đề tài “Tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công tại Trung tâm Nước sinh hoạt và VSMT nông thôn Nghệ An” để đánh giá thực trạng về công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công tại Trung tâm đồng thời đưa ra các giải pháp tăng cường để khắc phục các vấn đề và tồn tại hiện nay.
M ục đích nghiên cứ u c ủa đề tài
Đề tài luận văn nghiên cứu đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công tại Trung tâm Nước sinh hoạt và VSMT nông thôn Nghệ An.
Phương pháp nghiên cứ u
Để thực hiện những nội dung nghiên cứu, tác giả luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp điều tra khảo sát thực địa thu thập số liệu thực tế; phương pháp thống kê số liệu và phân tích tổng hợp; phương pháp nghiên cứu kế thừa các tài liệu về quản lý chất lượng công trình; phương pháp đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy và một sốphương pháp khác để nghiên cứu giải quyết vấn đềđã đặt ra.
Đối tượ ng và ph ạ m vi nghiên c ứ u
a Đối tượng nghiên cứu của đề tài Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công tại Trung tâm Nước sinh hoạt và VSMT nông thôn Nghệ An và những nhân tốảnh hưởng đến chất lượng công tác này b Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Phạm vi về mặt không gian và nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu về công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công các dự án công trình cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn do Trung tâm Nước sinh hoạt và VSMT nông thôn Nghệ An quản lý
Phạm vi về mặt thời gian, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công tại Trung tâm từ năm 2012 đến 2016 và đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng cho giai đoạn 2016-2020.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Với những kết quả đạt được đề tài sẽ góp phần hệ thống hoá, cập nhật và hoàn thiện cơ sở lý luận về công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công, các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình trong quá trình thi công Những kết quả nghiên cứu của luận văn là những tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu về quản lý chất lượng trong quá trình thi công công trình. b Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp của đề tài sẽ là những tài liệu tham khảo trong việc tăng cường hơn nữa hiệu quả công tác quản lý chất lượng thi công công trình không chỉ cho Trung tâm nước sinh hoạt và VSMT nông thôn Nghệ An và cho nhiều đơn vị, Ban QLDA khác.
K ế t qu ả d ự ki ến đạt đượ c
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn cần phải nghiên cứu, giải quyết được những vấn đề sau:
- Tổng quan về các dự án cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn và công tác quản lý chất lượng các dự án cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn Thực trạng và những kinh nghiệm trong công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn ởnước ta trong thời gian vừa qua
- Hệ thống cơ sở lý luận về công tác quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công xây dựng công trình;
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công tại Trung tâm nước sinh hoạt và VSMT nông thôn Nghệ An và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công tại Trung tâm Nước sinh hoạt và VSMT nông thôn Nghệ An.
N ộ i dung c ủ a lu ận văn
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được cấu trúc thành 3 chương nội dung chính như sau:
- Chương 1: Tổng quan về QLCL công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn;
- Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn;
- Chương 3: Thực trạng và giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công tại Trung tâm Nước sinh hoạt và VSMT nông thôn Nghệ
TỔ NG QUAN V Ề QLCL CÔNG TRÌNH C ẤP NƯỚ C SINH
Khái ni ệ m và vai trò c ủ a công trình c ấp nướ c sinh ho ạ t và VSMT nông thôn 5 1 Khái ni ệ m v ề công trình c ấp nướ c sinh ho ạ t và VSMT nông thôn
1.1.1 Khái niệm về công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn
Công trình cấp nước sinh hoạt là một hệ thống các công trình có chức năng thu nước, xử lý nguồn nước, dự trữnước, vận chuyển và phân phối nước đến đối tượng sử dụng nước
Hình 1.1 : Hệ thống công trình cấp nước sinh hoạt (Nguồn : Internet)
Các sốtrong hình như sau:
1 Nguồn nước lấy vào có thểnước ngầm hoặc nước mặt
2 Trạm bơm cấp 1 và công trình thu có nhiệm vụ thu nước từ nguồn và bơm lên trạm xửlý nước
3 Trạm xửlý nước : dùng các hóa chất làm sạch nguồn nước đạt theo yêu cầu
4 Bể chứa nước sạch : dùng để chứa nước sạch đã được qua xử lý
5 Trạm bơm cấp 2: vận chuyển nước từ bể chứa đến các mạng tuyến ống
6 Đài nước : điều hòa lưu lượng giữa trạm bơm cấp 2 và tuyến mạng
7 Các mạng đường ống : bao gồm mạng lưới truyền tải, phân phối và dịch vụ a Hệ thống thu nước
Hệ thống thu nước có nhiệm vụthu nước từ nguồn nước có thể nước ngầm hoặc nước mặt Hệ thống thu nước ngầm thường là giếng khoan, thu nước từ nguồn nước ngầm mạch sâu Lựa chọn vị trí hệ thống thu nước dựa trên cơ sở đảm bảo lưu lượng, độổn định, tuổi thọ công trình và thuận tiện cho việc bảo vệ vệ sinh nguồn nước b Trạm bơm cấp 1
Trạm bơm cấp 1 có nhiệm vụ đưa nước thô từ hệ thống thu nước lên trạm xử lý Trạm bơm cấp 1 đặt riêng biệt bên ngoài trạm xử lý nước, có trường hợp lấy nước từ xa, khoảng cách đến trạm xử lý có thể tới vài kilomet thậm chí hàng chục kilomet, có trường hợp gần thì chỉ vài mét
Trường hợp sử dụng nguồn nước mặt, trạm bơm cấp I có thể kết hợp với hệ thống thu nước hoặc xây dựng tách biệt Công trình thu nước sông hoặc hồ có thể dùng cửa thu và ống tự chảy, hoặc chỉ dùng cửa thu và ống tự chảy đến trạm xử lý khi mức nước ở nguồn nước cao hơn cao độở trạm xử lý
Khi sử dụng nước ngầm, trạm bơm cấp 1 thường là các máy bơm chìm có áp lực cao giúp hút nước được dễdàng, bơm nước từ giếng khoan đến trạm xử lý c Trạm xử lý nước
Trạm xử lý có nhiệm vụ làm sạch nước nguồn bằng các tổ hợp bể lắng đứng nhằm đạt chất lượng nước sinh hoạt hoặc chất lượng nước sản xuất theo yêu cầu riêng, sau đó đưa nước vào bể chứa nước sạch d Bể chứa nước sạch, trạm bơm cấp 2 và đài nước
Bể chứa nước sạch có nhiệm vụ dự trữnước sạch sau khi đã qua xử lý, thông qua trạm bơm cấp 2 để cung cấp cho nơi tiêu dùng.
Trạm bơm cấp 2 là tổ hợp các máy bơm đẩy có nhiệm vụđưa nước đã xử lý từ bể chứa nước sạch vào mạng cấp nước Bể chứa nước sạch và trạm bơm cấp II được đặt trong trạm xử lý Mạng lưới đường ống phân phối nước làm nhiệm vụ phân phối và dẫn nước đến các hộ tiêu thụ Đài nước có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng nước giữa trạm bơm cấp II và mạng cấp nước e Các mạng đường ống
Mạng lưới đường ống phân phối nước làm nhiệm vụ phân phối và dẫn nước đến các hộ tiêu thụ Mạng lưới đường ống phân phối nước gồm mạng cấp 1 là mạng truyền tải, mạng cấp 2 là mạng phân phối và mạng cấp 3 là mạng dịch vụ Thông qua 3 mạng cấp nước này vận chuyển nước đến tận nơi cho các hộ sử dụng
1.1.1.2 Các nhu cầu dùng nước
Nước được dùng cho các mục đích khác nhau trong sinh hoạt, trong sản xuất và các mục đích khác Chia thành ba loại nhu cầu dùng nước như sau: a Nước dùng cho sinh hoạt
Là loại nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của con người như nước dùng đểăn uống, nấu ăn, tắm rửa Nước dùng cho sinh hoạt phải đảm bảo các tiêu chuẩn về hóa học, lý học và vi sinh theo các yêu cầu của quy phạm đề ra, không chứa các thành phần lý, hóa học và vi sinh ảnh hưởng đến sức khỏe của con người Nước sinh hoạt tại các cùng nông thôn hiện nay thường được sản xuất đạt theo quy chuẩn 02 của Bộ Y
Tế b Nước dùng cho sản xuất
Có rất nhiều ngành công nghiệp dùng nước với yêu cầu về chất lượng và lưu lượng khác nhau Có ngành yêu cầu lưu lượng nước lớn nhưng chất lượng không cần quá cao, ngược lại có những ngành yêu cầu lưu lương nước không nhiều nhưng chất lượng nước lại rất cao c Nước dùng cho chữa cháy
Hệ thống công trình cấp nước cho sinh hoạt hay sản xuất đều phải tính đến trường hợp xảy ra hỏa hoạn Chính vì vậy người ta thường bố trí các trụ cứu hỏa trên các mạng tuyến ống để thuận tiện cho việc lấy nước
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn hiện nay
Nước sạch và vệsinh môi trường là hai nhu cầu rất cần thiết trong đời sống hàng ngày Đặc biệt nước sạch cho dân cư vùng nông thôn là một trong những chỉ số quan trọng của Tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới Trong điều kiện biến đổi khí hâu, sự nóng lên của Trái đất dẫn đến tình trạng hạn hán kéo dài
Hiện nay, tại một số vùng nông thôn trong tỉnh Nghệ An, nguồn nước người dân sử dụng sinh hoạt chủ yếu là ở bể chứa nước mưa, sông, suối và nước ngầm từ giếng đào, giếng khoan Nếu nguồn nước không đảm bảo vệ sinh sẽ gây nên nguy cơ mắc các bệnh đường ruột, bệnh ngoài da và một sốcăn bệnh nguy hiểm khác Chính vì thế, vai trò của công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn với đời sống nói chung, với các vùng nông thôn luôn luôn cần thiết Nhất là trong điều kiện biến đổi khí hâu, sự nóng lên của Trái đất dẫn đến tình trạng hạn hán kéo dài thì nhu cầu dùng nước của người dân ngày càng bức thiết hơn.
Thực tế, công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn có vai trò rất quan trọng trong đời sống, nó không chỉ góp phần nâng cao nhận thức của người dân khu vực nông thôn mà còn cải thiện điều kiện sống của nhân dân, góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt đối với người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa
Tình hình đầu tư xây dựng các công trình nướ c sinh ho ạ t và VSMT nông thôn ở nướ c ta
1.2.1.1 Đối với vùng miền núi
Từ trước đến nay Nhà nước luôn quan tâm đầu tư các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn cho đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa bằng các Chương trình như 134, 135, 30a và các dự án ODA để phục vụ và cải thiện đời sống cho nhân dân
1.2.1.2 Đối với vùng đồng bằng
Hiện nay chủ trương đầu tư của vùng đồng bằng là theo hình thức Nhà nước và nhân dân cùng làm, nhân dân tùy từng vùng quy định mức đóng góp để hoàn thành công trình, hình thức này nâng cao vai trò giám sát công trình cho người dân qua đó giúp chất lượng công trình được đảm bảo hơn.
1.2.2 Kết quả đầu tư xây dựng
1.2.2.1 Kết quả thực hiện đầu tư xây dựng
Theo tổng hợp, toàn quốc hiện có khoảng 15.093 công trình cấp nước tập trung với các mô hình quản lý khác nhau như: cộng đồng 48%, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh 19%, tư nhân 11%, UBND xã 12%, doanh nghiệp 5%, HTX 3% và Ban quản lý 2% Nhưng chỉ có khoảng 75% công trình hoạt động hiệu quả, số còn lại hoạt động kém hiệu quả hoặc dừng hoạt động
Việc tuân thủ quy hoạch được duyệt, xây dựng các công trình cấp nước với quy mô lớn, liên xã, tận dụng mở rộng, đấu nối từcác nhà máy nước sẵn có đã đảm bảo tốt hơn hiệu qủa đầu tư, đảm bảo tính bền vững công trình Đặc biệt đã tiết kiệm được các chi phí về đất đai, chi phi quản lý trong xây dựng các công trình nước sạch vùng nông thôn Thực hiện tốt hơn việc giám sát, quản lý chất lượng nước sạch vùng nông thôn
Khắc phục được tình trạng manh mún, cát cứ, bó hẹp trong phạm vi hành chính khi thực hiện các dự án cấp nước sạch nông thôn
1.2.2.2 Kết quả thực hiện công tác truyền thông, hướng dẫn thực hiện:
Giải pháp về truyền thông, nâng cao nhận thức người dân, cộng đồng các tổ chức, đoàn thể đã góp phần tạo sự chuyển biến đáng kể về nhận thức và thay đổi hành vi theo hướng tích cực về sử dụng nước sạch và đảm bảo vệsinh môi trường trong toàn xã hội
Các hoạt động thông tin - giáo dục - truyền thông đã hết sức được chú ý tập trung thực hiện Nội dung truyền thông đã tập trung nâng cao ý thức của người dân, trách nhiệm của các cấp, các ngành và toàn xã hội trong việc đầu tư và quản lý các công trình cấp nước, vệ sinh để đảm bảo sức khỏe người dân, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội
Giới thiệu các mô hình công nghệ, quản lý vận hành, các chủ trương, chính sách của nhà nước về hỗ trợđầu tư phát triển cấp nước sạch và VSMT nông thôn
1.2.3 Mô hình quản lý các dự án đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sinh h oạt và VSMT nông thôn
Theo tình hình thực tế và kinh nghiệm đúc rút trong thực hiện chương trình nước sạch ở các địa phương trên toàn quốc cho thấy, nơi nào có sự phối hợp, liên kết chặt chẽ giữa Trung tâm nước sinh hoạt và VSMT nông thôn của tỉnh với UBND các xã và người dân hưởng lợi thì ởđó công trình sẽ phát huy hiệu quả
Tuy nhiên tại một sốnơi thì quản lý các dự án lại là các địa phương có công trình làm chủ đầu tư, nhưng nhiều chủ đầu tư thiếu năng lực cả trong quản lý đầu tư, tổ chức thực hiện đầu tư cũng như tổ chức quản lý sử dụng, duy tu bảo dưỡng công trình sau đầu tư.
Một số mô hình điển hình trong quản lý các dựán đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn hiện nay là: a Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án: Đây là mô hình quản lý dự án mà chủ đầu tư hoặc tự thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xây dựng, tự tổ chức giám sát và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật) hoặc chủđầu tư lập ra ban quản lý dự án để quản lý việc thực hiện các công việc dự án theo sự uỷ quyền Mô hình này thường được áp dụng cho các dự án quy mô nhỏ với công suất cấp nước từ500 đến 1000 m3/ngày.đêm , đơn giản về kỹ thuật và gần với chuyên môn của chủ dự án , đồng thời chủ đầu tư có đủ năng lực chuyên môn kỹ năng và kinh nghiệm quản lý dựán Để quản lý chủđầu tư được lập và sử dụng bộmáy có năng lực chuyên môn của mình mà không cần lập ban quản lý dự án b Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án: Đây là mô hình tổ chức trong đó chủđầu tư giao cho ban quản lý điều hành dự án chuyên ngành làm chủ nhiệm điều hành hoặc thuê tổ chức có năng lực chuyên môn để diều hành dự án Loại hình này thường áp dụng với các công trình cấp nước có công suất lớn hơn 1000m3/ngày.đêm. c Mô hình tự thực hiện dự án:
Chủ đầu tư có đủ khả năng hoạt động sản xuất xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án thì được áp dụng hình thức tự thực hiện dự án Hình thức tự thực hiện dự án chỉ áp dụng đối với các dự án sử dụng vốn hợp pháp của chính chủ đầu tư (vốn tự có, vốn vay, vốn huy động từ các nguồn khác) Mô hình này thường được áp dụng cho các chủ đầu tư là các doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào cấp nước sinh hoạt nông thôn theo hình thức xã hội hóa
1.2.4 Những vấn đề tồn tại trong đầu tư
Hoạt động cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung chủ yếu tập trung vào nâng cấp cải tạo các công trình cấp nước nhỏ lẻ hộgia đình ( giếng đào, giếng khoan, bể chứa nước mưa) là những mô hình truyền thống, thiếu bền vững về nguồn nước và chất lượng nước sử dụng trong điều kiện biến đổi khí hậu, nguồn nước, môi trường ngày càng suy thoái, ô nhiểm, đặc biệt là dễ hư hỏng, xuống cấp sau các mùa mưa, lũ đối với các vùng dân cư lưu vực sông và đồng bằng trũng và đồng bằng ven biển
Việc khai thác, sử dụng các kết quả đạt được chưa cao, đặc biệt là các công trình cấp nước tập trung do trong quá trình thi công không đảm bảo dẫn đến tỷ lệ thất thoát là rất lớn, vì vậy nguồn thu không đủ chi dẫn đến các công trình thiếu kinh phí trong việc sửa chữa, nâng cấp và bảo dưỡng trong khi sự hỗ trợ của Nhà nước còn hạn chế nên các công trình xuống cấp nhanh chóng và dần dần không sử dụng nữa
Vẫn còn nhiều công trình cấp nước sinh hoạt được đầu tư dàn trải dẫn đến nhiều công trình dở dang kéo dài không hoàn thành Nguyên nhân do nguồn vốn hỗ trợ của nhà nước theo cơ chế không đáp ứng nhu cầu kế hoạch cũng như quy mô, tính chất quan trọng của Chương trình, nguồn vốn đóng góp của người hưởng lợi thấp, không kịp thời
Hoạt động đầu tư chưa thể hiện đúng quy trình, trách nhiệm, tính minh bạch trong sự kết nối với người sử dụng ( đồng thời là người đóng góp xây dựng tư 10% đối với vùng chính sách và 40% đối với vùng đồng bằng); chưa chú trọng đến các hoạt động cộng đồng, công tác chuẩn bị cho việc tiếp nhận quản lý vận hành, sử dụng sau đầu tư, nhất là đối với các công trình cấp nước sinh hoạt vùng cao, vùng xa phục vụ các đối tượng dân tộc thiểu sốcó trình độ nhận thức và đời sống hạn chế, khó khăn Các chủđầu tư thiếu quan tâm đến công tác chuẩn bị cho hoạt động quản lý vận hành, khai thác sử dụng, duy tu bảo dưỡng sau đầu tư.
T ổ ng quan v ề QLCL công trình c ấp nướ c sinh ho ạ t và VSMT nông thôn
1.3.1 Quản lý chất lượng công trình
1.3.1.1 Công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn
Cấp nước sinh hoạt là những hoạt động liên quan con người thông qua một hệ thống các công trình để khai thác, sử dụng và xửlý tài nguyên nước phục vụ cho nhu cầu của mình Các biện pháp khai thác nước bao gồm khai thác nước mặt và nước ngầm thông qua hệ thống bơm (thường dùng cho vùng đồng bằng) hoặc cung cấp nước tự chảy (thường dùng cho vùng miền núi)
1.3.1.2 Chất lượng công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn Để hiểu được chất lượng công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn ta đi tìm hiểu về chất lượng công trình nói chung Chất lượng công trình là những yêu cầu về kỹ thuât, an toàn, bền vững và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế
Chất lượng công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn ngoài các yếu tố đảm bảo, phù hợp như công trình xây dựng, thì chất lượng công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn còn phụ thuộc vào các yếu tốthiên nhiên gây ra Do đó khi thiết kế, thi công công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn ngoài tính ổn định cho công trình, còn phải tính đến khả năng chịu các ảnh hưởng của thiên nhiên như hạn hán ảnh hưởng đến nguồn nước không đủ cho công trình hoạt động, lũ lụt gây ngập lụt công trình
1.3.1.3 Quản lý chất lượng công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn a Quan điểm về quản lý chất lượng:
-Hiện nay đang tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng như :
+ Theo Ishikawa - nhà nghiên cứu chất lượng người Nhật cho rằng: "Quản lý chất lượng sản phẩm có nghĩa là nghiên cứu - thiết kế- triển khai sản xuất và bảo dưỡng, một sản phẩm có chất lượng phải kinh tế nhất và bao giờ cũng thoảmãn được nhu cầu của người tiêu dùng";
+ GOST 15467-70 (Nga) cho rằng: “Quản lý chất lượng là xây dựng, đảm bảo và duy trì mức chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng Điều này được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như tác động hướng đích tới các nhân tốvà điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng chi phí”;
+ Theo nhà quản lý người Anh A.G Robertson: "Quản lý chất lượng sản phẩm là ứng dụng các biện pháp , thủ tục, kỹ thuật, đảm bảo cho sản phẩm phù hợp với thiết kế, yêu cầu trong hợp đồng kinh tế bằng con đưòng hiệu quả nhất, kinh tế nhất";
+ Quản lý chất lượng sản phẩm theo định nghĩa của tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO là một hoạt động có chức năng quản lý nhằm đề ra các chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như: Hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng
Nhìn chung các khái niệm trên đây đều có những điểm giống nhau: Quản lý chất lượng là hệ thống các biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất, có hiệu quả kinh tế cao nhất được tiến hành ở tất cảcác công đoạn hình thành chất lượng sản phẩm từ nghiên cứu-thiết kế-triển khai sản xuất-bảo quản và vận chuyển đến tiêu dùng Quản lý chất lượng cần được bảo đảm trong tất cả các khâu
Các thuật ngữcơ bản trong quản lý chất lượng được hiểu như sau:
+ Chính sách chất lượng (QP - Quality policy): Là ý đồ và định hướng chung về chất lượng của một doanh nghiệp, do cấp lãnh đạo cao nhất chính thức đề ra và phải được toàn thể thành viên trong tổ chức biết và không ngừng được hoàn thiện
+ Mục tiêu chất lượng (QO - Quality objectives): Đó là sự thể hiện bằng văn bản các chỉ tiêu, các quyết tâm cụ thể (định lượng và định tính) của tổ chức do ban lãnh đạo thiết lập, nhằm thực thi các chính sách chất lượng theo từng giai đoạn
+ Hoạch định chất lượng (QP - Quality planning):Các hoạt động nhằm thiết lập các mục tiêu và yêu cầu đối với chất lượng và để thực hiện các yếu tố của hệ thống chất lượng Các công việc cụ thể là:
- Xác lập những mục tiêu chất lượng tổng quát và chính sách chất lượng;
- Hoạch định các đặc tính của sản phẩm thoả mãn nhu cầu;
- Hoạch định các quá trình có khảnăng tạo ra đặc tính trên;
- Chuyển giao kết quả hoạch định cho bộ phận tác nghiệp
+ Kiểm soát chất lượng (QC - Quality control): Các kỹ thuật và các hoạt động tác nghiệp được sử dụng để thực hiện các yêu cầu chất lượng
+ Đảm bảo chất lượng (QA - Quality Assurance):Mọi hoạt động có kế hoạch và có hệ thống chất lượng được khẳng định để đem lại lòng tin thoả mãn các yêu cầu đối với chất lượng Các hoạt động đảm bảo chất lượng bao gồm:
- Tổ chức các hoạt động nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng như yêu cầu;
- Đánh giá việc thực hiện chất lượng trong thực tế doanh nghiệp;
- So sánh chất lượng thực tế với kế hoạch để phát hiện sai lệch;
- Điều chỉnh đểđảm bảo đúng yêu cầu
+ Cải tiến chất lượng (QI - Quality Improvement):Là các hoạt động được thực hiện trong toàn tổ chức để làm tăng hiệu năng và hiệu quả của các hoạt động và quá trình dẫn đến tăng lợi nhuận cho tổ chức và khách hàng Hoạt động cải tiến chất lượng này bao gồm:
- Phát triển sản phẩm mới, đa dạng hoá sản phẩm;
- Thực hiện công nghệ mới;
- Thay đổi quá trình nhằm giảm khuyết tật
+ Hệ thống quản lý chất lượng (QMS - Quality Management System): Gồm cơ cấu tổ chức, thủ tục, quá trình và nguồn lực cần thiết để thực hiện công tác quản lý chất lượng b Quản lý chất lượng công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn
QLCL công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn là hoạt động của nhà nước, chủđầu tư, tư vấn và các bên tham gia lĩnh vực xây dựng công trình để công trình cấp nước sinh hoạt sau khi đi xây dựng xong đảm bảo đúng kỹ thuật, chất lượng, mục đích và đảm bảo hiệu quả kinh tế cao nhất Các bên liên quan sẽđưa ra các biện pháp tối ưu để kiểm soát nâng cao chất lượng công trình theo từng giai đoạn và các bước xây dựng đểđảm bảo thực hiện đúng quy định hiện hành Việc QLCL tốt sẽ giúp công trình hoạt động hiệu quả và bền vững, qua đó đem lại lợi ích to lớn cho người dân vùng nông thôn
1.3.2 Qu ản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công xây dựng công trình c ấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn
1.3.2.1 Quan điểm về quản lý chất lượng thi công
Nh ữ ng bài h ọ c kinh nghi ệm trong đầu tư xây dự ng các công trình c ấp nướ c
1.4.1 Về cơ chế chính sách
Những vùng ven biển là những địa bàn có mật độ dân số cao, các ngành nghề sản xuất đặc biệt là chế biến nông, lâm hải sản phát triển nhưng chi phí đầu tư cho cấp nước rất cao vì điều kiện khai thác nguồn nước rất khó khăn, do đó cần có chính sách ưu tiên trong việc đầu tư các dự án nước sạch
1.4.2 Lựa chọn địa điểm đầu tư:
Ngoài các tiêu chí vềchính sách ưu tiên theo quy định của Chương trình MTQG Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, thì cần phải đáp ứng các điều kiện về nguồn nước, về khảnăng đóng góp xây dựng và khảnăng chi trả tiền sử dụng nước Đặc biệt không đầu tư xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt trên các địa bàn có thể khai thác nguồn nước sinh hoạt đảm bảo chất lượng và khối lượng bằng các mô hình nhỏ lẻ hộ gia đình ( giếng đào, giếng khoan)
1.4.3 Tổ chức đầu tư và quản lý sử dụng sau đầu tư: Đảm bảo thực hiện đúng quy định đơn vị quản lý vận hành, khai thác sử dụng công trình là đơn vị Chủđầu tư để chịu toàn bộ trách nhiệm từcông tác đầu tư đến sử dụng bền vững công trình sau đầu tư Trong hồ sơ đầu tư phải lập đủ các nội dung về công tác chuẩn bị tổ chức quản lý, vận hành, nội dung về tính toán hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
1.4.3 Mô hình qu ản lý vận hành công trình phù hợp:
Thành lập doanh nghiệp cấp nước sinh hoạt nông thôn để đảm bảo sử dụng hiệu quả và duy trì bền vững kết quả đạt được Kiến nghị thành lập công ty cổ phần cấp nước sạch nông thôn trên cơ sở nhân lực hoạt động dịch vụ hiện tại của Trung tâm nước sinh hoạt và VSMT nông thôn, tiếp nhận và sử dụng tài sản dưới hình thức Hợp đồng ” Kinh doanh- Quản lý: O&M" theo các quy định tại Nghịđịnh số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Vềđầu tư theo hình thức đối tác công tư.
T ổ ng quan nh ữ ng công trình nghiên c ứu có liên quan đến đề tài
Hiện nay chất lượng các công trình xây dựng đang là một vấn đề cấp bách, nhiều công trình xây dựng thi công không đảm bảo gây lãng phí lớn về nguồn lực, mất an toàn khi sử dụng, gây nhiều bức xúc cho nhân dân Chính vì vậy rất nhiều công trình nghiên cứu về quản lý chất lượng công trình đã được hình thành, đơn cửnhư :
- Báo cáo khoa học " Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng công trình xây dựng " của kỹsư Cao Văn Hà làm việc tài Sở xây dựng tỉnh Bắc Ninh
- Sáng kiến: Tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh của tác giảLại Quang Tuyển: Kỹ sư vật liệuxây dựng, Trưởng phòng Giám định
Sở Xây dựng Hà Nam và Nguyễn Văn Quyết: Kỹ sư xây dựng; Phó trưởng phòng Giám định Sở Xây dựng Hà Nam.
- Đề tài: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng các công trình thủy lợi trong giai đoạn thực hiện đầu tư tại Ban quản lý công trình thủy lợi thành phố
Bắc Ninh” của tác giả Nguyễn Mạnh Trường
- Đề tài “Giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn thi công các dựán đầu tư xây dựng chung cư cao cấp của Tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị UDIC” cảu tác giả Lê Hoàng Tuấn
- Đề tài “Giải pháp quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công tại Ban quản lý các dự án nông nghiệp thủy lợi Hà Nội; mô hình áp dụng: dự án nạo vét, cải tạo lòng dẫn sông Đáy Thành phố Hà Nội” của tác giả Nguyễn Hoàng Tùng
Trong Chương 1 của luận văn tác giảđã khái quát được những vấn đề cơ bản về quản lý chất lượng công trình và quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công, đồng thời Tác giả cũng nêu ra vai trò và ý nghĩa cũng như tình hình đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn ở nước ta hiện nay Nước sạch hiện nay đang là một vấn đề hết sức quan trọng nhất là trong tình hình biến đổi khí hậu hiện nay, xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu và chăm sóc sức khỏe người dân càng được nâng cao Thống kê gần đây cho thấy rằng nhiều căn bệnh liên quan đến việc sử dụng nguồn nước không hợp vệ sinh ngày càng gia tăng Nhiều nơi vùng nông thôn người dân vẫn còn sử dụng nguồn nước sẵn có như: nước mưa, sông , suối điều này rất nguy hiểm vì các nguồn nước này hầu hết đều đã bị ô nhiễm dễ gây nguy cơ mắc các bệnh hiểm nghèo
Vì vậy việc đầu tư các dự án xây dựng các hệ thống cấp nước sạch là thực sự cần thiết hơn bao giờ hết Nhưng bên cạnh đó việc quản lý chất lượng các dự án này gặp rất nhiều khó khăn bởi địa bàn thi công rộng lớn, nhiều hạng mục công trình phức tạp
Phải quản lý chất lượng làm sao để các công trình cấp nước bền vững, đảm bảo cung cấp đủnước cho người dân
Chính vì lẽđó mà Tác giả chọn đề tài nghiên cứu này để muốn chỉ ra những khó khăn mà các dự án xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt đang mắc phải Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý chất lượng trong quá trình thi công để làm sao nâng cao hiệu quả của các dựán nước sạch hiện nay.
CƠ SỞ LÝ LU Ậ N V Ề QU Ả N LÝ CH ẤT LƯỢ NG THI CÔNG XÂY D Ự NG CÔNG TRÌNH C ẤP NƯỚ C SINH HO Ạ T VÀ VSMT NÔNG THÔN
Khái ni ệ m chung v ề qu ả n lý ch ất lượ ng công trình
2.1.1 Khái niệm và nguyên tắc của quản lý chất lượng công trình
2.1.1.1 Khái niệm về quản lý chất lượng công trình
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp những hoạt động của cơ quan có chức năng quản lý thông qua kiểm tra chất lượng và bảo đảm chất lượng trong tất cả các giai đoạn chuẩn bị đầu tư; thực hiện đầu tư; kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác và sử dụng Hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng chủ yếu là công tác giám sát và tự giám sát của chủđầu tư và các chủ thể khác [1]
Công trình phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế Để có được chất lượng công trình xây dựng như mong muốn, có nhiều yếu tốảnh hưởng, trong đó có yếu tốcơ bản nhất là năng lực quản lý và năng lực của các nhà thầu tham gia các quá trình hình thành sản phẩm xây dựng
2.1.1.2 Nguyên tắc của quản lý chất lượng công trình
Theo điều 4, Chương I Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 quy định:
Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng trong tất cả các giai đoạn từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận
Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan
Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện
Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủđiều kiện năng lực theo quy định của pháp luật
Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật
Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng phải chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc do mình thực hiện
2.1.2 Nội dung quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình
Quản lý chất lượng công trình bao gồm các hoạt động kiểm tra chất lượng của các thành phần tham gia xây dựng công trình theo các giai đoạn cụ thểnhư sau:
2.1.2.1 Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng
Trình tự quản lý chất lượng khảo sát xây dựng bao gồm :
- Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng
- Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
- Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng
- Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng a Đối với chủ đầu tư
Lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng đáp ứng đầy đủ điều kiện năng lực theo quy định
Tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng và phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
Kiểm tra việc tuân thủ các quy định của nhà thầu khảo sát xây dựng trong quá trình thực hiện khảo sát dựa trên hợp đồng đã ký
Nghiệm thu , phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng b Đối với nhà thầu khảo sát
Hoạt động quản lý chất lượng của nhà thầu khảo sát bao gồm:
Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư; lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng, các tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng và trình chủđầu tư phê duyệt
Có trách nhiệm bốtrí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện khảo sát theo quy định của hợp đồng xây dựng; cửngười có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm khảo sát và tổ chức thực hiện biện pháp kiểm soát chất lượng quy định tại phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
Thực hiện khảo sát theo phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được phê duyệt; sử dụng thiết bị, phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo quy định của pháp luật và phù hợp với công việc khảo sát
Biện pháp bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng khác trong khu vực khảo sát; biện pháp bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan trong khu vực khảo sát và phục hồi hiện trường sau khi kết thúc khảo sát
Lập báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng và hợp đồng; kiểm tra, khảo sát lại hoặc khảo sát bổ sung khi báo cáo kết quả khảo sát xây dựng không phù hợp với điều kiện tựnhiên nơi xây dựng công trình hoặc không đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát
2.1.2.2 Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình
Trình tự quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình bao gồm :
- Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình
- Quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng
- Thẩm định, thẩm tra thiết kế xây dựng
- Phê duyệt thiết kế xây dựng công trình
- Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình a Đối với chủ đầu tư
Lập hoặc thuê tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư xây dựng công trình Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình là căn cứđể lập dựán đầu tư xây dựng công trình, lập thiết kế xây dựng công trình
Lựa chọn tổ chức, cá nhân đảm bảo điều kiện năng lực để lập thiết kế và thẩm tra thiết kế xây dựng công trình khi cần thiết
Kiểm tra việc tuân thủ các quy định trong hợp đồng của nhà thầu thiết kế trong quá trình thực hiện hợp đồng
Kiểm tra và trình thiết kế cơ sở cho người quyết định đầu tư thẩm định và phê duyệt theo quy định của pháp luật đối với công trình sử dụng nguồn vốn nhà nước
Tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế - dựtoán theo quy định
Tổ chức nghiệm thu hồsơ thiết kế xây dựng công trình b Đối với nhà thầu tư vấn thiết kế
N ộ i dung qu ả n lý ch ất lượng công trình trong giai đoạ n thi công xây d ự ng
2.2.1 Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu
Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô công trình xây dựng, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công xây dụng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế;
Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công;
Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định;
Kiểm tra an toàn lao động, vệsinh môi trường bên trong và bên ngoài công trường;
Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành;
Báo cáo chủđấu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của chủđầu tư;
Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu theo quy định và lập phiếu yêu cầu chủđầu tư tổ chức nghiệm thu
Nhà thầu thi công xây dụng công trình phải chịu trách nhiệm trước chủđầu tư và pháp luật về chất lượng công việc do mình đảm nhận; bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, thi công không đảm bảo chất lượng hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi khác gây ra thiệt hại
2.2.2 Nội dung giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư
Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng;
Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồsơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm:
+ Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình đưa vào công trường;
+ Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;
+ Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phục vụ thi công xây dựng công trình;
+ Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sàn xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng công trình
Kiếm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của thiết kế, bao gồm:
+ Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quà thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm định chất lượng thiết bị của các tổ chức dược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình trước khi đưa vào xây dựng công trình;
+ Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi cóng xây dựng cung cấp thì chủđầu tư thực hiện kiểm tra trực tiếp vật tư, vật liệu và thiết bị láp dặt vào công trình xây dựng
Kiếm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, bao gồm:
+ Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình;
+ Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi công xây dựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường Kết quả kiểm tra đều phải ghi nhật ký giám sát của chú đẩu tư hoặc biên bản kiểm tra theo quy định;
+ Xác nhận bản vẽ hoàn công;
+ Tố chức nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định;
+ Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng;
+ Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế đê điểu chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh;
+ Tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng;
+ Chú trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình
Giám sát chất lượng công trình xây dựng là một trong ba nội dung chủ yếu của giám sát thi công xây dựng công trình
2.2.3 Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình
Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình cửngười đủ năng lực dể thực hiện giám sát tác giảtheo quy định trong quá trình thi công xây dựng
Khi phát hiện thi công sai với thiết kế, người giám sát tác giả phải ghi nhật ký giám sát của chủ đầu tư yêu cầu thực hiện đúng thiết kế Trong trường hợp không khắc phục, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình phải có vãn bản thõng báo cho chủđầu tư Việc thay đổi thiết kế trong quá trình thi công phải tuân thủquy định
Nhà thầu thiết kế xây dựng công trinh có trách nhiệm tham gia nghiệm thu công trình xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư Qua giám sát, nếu phát hiện hạng mục công trình, công trình xây dựng không đủ điều kiện nghiệm thu thì nhà thầu thiết kế xây dựng công trình phải có văn bản gửi chủđầu tư nêu rõ lý do từ chối nghiệm thu.
Nh ững căn cứ để qu ả n lý ch ất lượng công trình trong giai đoạ n thi công
2.3.1 Những quy chuẩn tiêu chuẩn
Hiện nay có rất nhiều các tiêu chuẩn Việt Nam quy định về công tác xây dựng công trình, trong đó một số tiêu chuẩn về thi công, nghiệm thu và chất lượng công trình như sau:
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4055:2012 về tổ chức thi công Tiêu chuẩn này được áp dụng khi tổ chức thi công xây lắp các công trình xây dựng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5637:1991 về quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng - nguyên tắc cơ bản Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc chung về quản lí chất lượng công trình xây dựng trong suốt quá trình xây dựng, kể cả thời gian chuẩn bị xây dựng, đến bàn giao công trình đưa vào sử dụng và trong thời gian bảo hành: nhằm đảm bảo chất lượng công trình theo đúng thiết kế và yêu cầu kĩ thuật
-Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5638:1991 về đánh giá chất lượng công tác xây lắp - nguyên tắc cơ bản Tiêu chuẩn này quy định nội dung và trình tự tiến hành đánh giá chất lượng công tác xây lắp các hạng mục công trình và các công trình (xây dựng mới và cải tạo) đã hoàn thành khi nghiệm thu đưa vào sử dụng
2.3.2 Những văn bản pháp quy
Trong lĩnh vực xây dựng thì văn bản pháp lý quan trọng nhất đó chính là Luật xây dựng Luật xây dựng mới nhất được ban hành là Luật xây dựng số 50/2014/QH13 do
Quốc Hội ban hành ngày 18/06/2014 Luật xây dựng mới sẽ có hiệu lực ngày 01 tháng
01 năm 2015 Khi luật xây dựng mới có hiệu lực thì Luật xây dựng số 16/2003/QH11 và điều 1 của Luật 38/2009/QH12 sẽ hết hiệu lực thi hành.[3]
Các văn bản luật hướng dẫn Luật xây dựng số 50/2014/QH13 có liên quan đến chất lượng công trình trong giai đoạn thi công là:
+ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Nghị định này gồm 8 chương và 57 điều quy định rõ về quản lý chất lượng trong tất cảcác giai đoạn thực hiện dựán, trong đó quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công được quy định tại Chương IV từ điều 23 đến điều 36 [4]
+ Hiện nay do chưa có Thông tư hướng dẫn Nghị định số46 nên theo văn bản số 3462 của Bộ Xây dựng, vẫn tạm dùng các thông tư hướng dẫn Nghịđịnh số15/2013/NĐ-CP với những nội dung không trái với Luật Xây dựng số 50 và Nghị định số46/2015/NĐ-
CP Mà cụ thểlà thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng Thông tư bao gồm 5 chương và 36 điều, trong đó tại chương III quy định về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình, phân cấp sự cố trong quá trình thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công (từđiều 16 đến điều 31) [5]
Ngoài ra còn có Quyết định 788/QĐ-BXD ngày 26/8/2010 của Bộ Xây dựng về việc công bốHướng dẫn đo bóc khối lượng xây dựng công trình [6]
Nh ững đặc điể m c ủ a công trình c ấp nướ c sinh ho ạ t và VSMT nông thôn có ảnh hưởng đế n thi công và qu ả n lý ch ấ t ch ất lượ ng thi công xây d ự ng
Nước sạch và môi trường vệ sinh an toàn là nhu cầu cơ bản trong đời sống hàng ngày, đây là một trong những mục tiêu thiên niên kỷ mà Chính phủ Việt Nam đã cam kết với cộng đồng quốc tế, góp phần đảm bảo chất lượng cuộc sống và sự phát triển bền vững của người dân và cũng là nội dung được Đảng, Nhà nước quan tâm chỉ đạo thực hiện
Hiện nay với sử phát triển nhanh của các ngành công nghiệp, cũng như việc sử dụng hóa chất bừa bãi tại các vùng nông thôn nói riêng đang khiến cho nguồn nước nhiều nơi bị ô nhiễm nặng nề Mặt khác, với sự nóng lên của Trái đất do biến đổi khí hậu nên hạn hán thường xuyên kéo dài vì vậy nước tại các sông hồ, suối ngày càng cạn kiệt
Nhu cầu được dùng nước sạch và đảm bảo vệsinh môi trường tại các vùng nông thôn hiện nay là rất cần thiết Tuy nhiên hiện nay rất nhiều công trình do thi công không đảm bảo chất lượng nên đã xuống cấp nhanh chóng, không sử dụng được gây bức xúc trong nhân dân bởi vì chính sách thực hiện các công trình cấp nước là nhà nước và nhân dân đóng góp cùng làm Một số đặc điểm của công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn có ảnh hưởng đến thi công và quản lý chất lượng thi công xây dựng có thể kếđến như sau:
- Đối với khu đầu mối : Đây là hạng mục quan trọng nhất, ảnh hưởng đến chất lượng công trình bởi khu đầu mối là tổ hợp của nhiều hạng mục công trình bao gồm : hồ chứa nước thô, bể chứa nước sạch, bể lắng lọc hợp khối, nhà làm việc, nhà hóa chất, đường nội bộ
Chính vì vậy việc thi công và quản lý chất lượng gặp khá nhiều khó khăn vì mỗi hạng mục thì có các yêu cầu kỹ thuật khác nhau Như bể chứa nước và bể lắng lọc hợp khối trong quá trình thi công đòi hỏi tay nghề công nhân phải cao thì mới đảm bảo an toàn, không bị rò rỉ và thấm nước Đối với hồ chứa nước thô thường thi công gần các con sông hoặc kênh nên một số nơi địa hình, địa chất hay sụt lún dẫn đến khó khắn trong việc thi công và chất lượng công trình không đảm bảo
- Đối với mạng đường ống : Do thi công trên địa bàn rộng lớn nên việc giám sát gặp khá nhiều khó khăn vì đòi hỏi phải có đủ số lượng người có chất lượng chuyên môn giám sát quá trình thi công của nhà thầu Mặt khác, Do chương trình xây dựng nông thôn mới nên các địa phương thường đổ bê tông đường dày 20-30 cm nên việc đào tuyến đểthi công cũng bịảnh hưởng, làm chậm tiến độ
Mặt khác, do có nhiều loại đường ống khác nhau nên đòi hỏi công nhân thi công và giám sát phải có trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực này thì chất lượng các điểm đấu nối mới được đảm bảo, tránh thất thoát, vỡ ống và rò rì nước.
Nh ữ ng nhân t ố ảnh hưởng đế n công tác qu ả n lý ch ất lượ ng thi công công trình c ấp nướ c sinh ho ạ t và VSMT nông thôn
Chất lượng công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn nói riêng và chất lượng các công trình khác nói chung đều được hình thành trải dài trong các giai đoạn thực hiện dựán đầu tư xây dựng Các yếu tốảnh hưởng tới chất lượng công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn có thể phân làm 2 nhóm là nhóm các nhân tố chủ quan và nhóm các nhân tố khách quan:
2.5.1 Nhóm nhân tố chủ quan
Là nhóm các nhân tốnhư: lao động, thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu, trình độ quản lý… Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng công trình của các công ty xây dựng
2.5.1.1 Yếu tố về con người
Chủ đầu tư (Giám sát của chủ đầu tư) đóng một vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng các công trình Những nơi nào chủ đầu tư thực hiện đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật trong quá trình tổ chức giám sát thi công thì nơi đó có sản phẩm công trình xây dựng chất lượng tốt.
Nhà thầu thi công xây dựng đóng vai trò quyết định trong công tác quản lý chất lượng công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn Nếu không quan tâm đúng mức đến chất lượng công trình thì sẽ ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng công trình, làm cho các công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn nhanh chóng xuống cấp và không bền vững
Trong quá trình tổ chức đấu thầu nếu lựa chọn được nhà thầu đủ năng lực, kinh nghiệm tổ chức thi công, có hệ thống quản lý chất lượng thực hiện nghiêm túc theo tiêu chuẩn ISO, hệ quả là sẽ có công trình chất lượng tốt
Ngoài ra còn có các nhà thầu khảo sát, thiết kế, thí nghiệm……cũng là những đối tượng có tác động không nhỏđến chất lượng công trình;
2.5.1.2 Yếu tố về máy móc thiết bị, công nghệ hiện có của doanh nghiệp
Thiết bị và dây chuyền công nghệ: Thiết bị và dây chuyên công nghệ hiện đại, tiên tiến cũng góp phần tạo ra chất lượng công trình tốt hơn.
Nguyên vật liệu đầu vào là yếu tốảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình, vì nguyên vật liệu là thành phần tạo nên những công trình xây dựng do vậy phải thực hiện tốt từ khâu lựa chọn nguyên vật liệu đến khâu bảo quản, sử dụng, thí nghiệm, kiểm định
Các máy móc thiết bị thi công và quy trình công nghệcũng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng xây dựng công trình Nếu công nghệ lạc hậu khó có thể tạo ra sản phẩm chất lượng cao, phù hợp các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Các văn bản quy phạm pháp luật khoa học, hợp lý, phù hợp với thực tế sản xuất sẽ góp phần nâng cao chất lượng công trình xây dựng Ngược lại sẽ cản trở sản xuất và ảnh hưởng đến chất lượng công trình
2.5.2 Nhóm nhân tố khách quan
Các hiện tượng thiên nhiên như: mưa, lũ lụt, hạn hán, lốc xoáy có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thi công xây dựng, đặc biệt đối với công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn thường khi xây dựng khu xửlý nước là gần sông để tiện cho việc lấy nước, vì vậy nếu xảy ra mưa lũ rất dễ gây ngập lụt công trình ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng, mặt khác cũng sẽ ảnh hưởng đến kho bãi dự trữ vật liệu, ảnh hưởng đến tiến độ thi công Ngoài ra, nó cũng ảnh hưởng tới hiệu quả vận hành các thiết bị, máy móc, đặc biệt đối với các thiết bị, máy móc hoạt động ngoài trời Nhất là đối với những nước có khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm mưa nhiều như Việt Nam thì điều kiện tự nhiên có tác động mạnh mẽ đến việc bảo quản và nâng cao chất lượng sản phẩm xây dựng
2.5.2.2 Cơ chế chính sách quản lý của nhà nước
Cơ chế chính sách của nhà nước có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình thúc đẩy cải tiến, nâng cao chất lượng của công trình xây dựng nói chung và công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn nói riêng Đối với công trình cấp nước sinh hoạt và
VSMT nông thôn hiện nay thường là nhà nước và nhân dân cùng làm, việc ban hành cơ chế chính sách rõ ràng sẽ nâng cao chất lượng công trình được tốt hơn, vì khi đó người dân sẽ ý thức được nhiệm vụ của mình là gì, người dân sẽ tham gia giám sát quá trình thi công của nhà thầu đó là một kênh thông tin quan trọng để phản ánh các sai sót trong quá trình thi công của nhà thầu từđó có các biện pháp khắc phục kịp thời
Tóm lại: để có được chất lượng công trình đạt hiệu quả như mong muốn, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến nó, nhưng yếu tố cơ bản nhất vẫn là năng lực quản lý và năng lực của các nhà thầu tham gia các quá trình hình thành sản phẩm xây dựng.
Nh ững tiêu chí đánh giá công tác quả n lý ch ất lượ ng công trình trong giai đoạ n thi công
Một số tiêu chí đánh giá công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công như sau:
2.6.1 Tiêu chí đánh giá về chất lượng đội ngũ nguồn nhân lực
Là tỷ lệ số cán bộ quản lý, kỹ thuật có trình độ chuyên môn so với tổng số lao động trong công ty
Tỷ lệ số cán bộ quản lý, kỹ thuật làm việc không đúng với chuyên ngành được đào tạo so với tổng số cán bộ trong Công ty
Tỷ lệ cán bộ quản lý kỹ thuật so với sốlượng công trình thi công phải phù hợp và hợp lý để đảm bảo chất lượng thi công công trình luôn luôn được đảm bảo
Vị trí của cán bộ quản lý, kỹ thuật của công ty hoặc chủđầu tư nếu không có trình độ chuyên môn cao, nắm bắt được toàn bộ quy trình thi công, sẽkhông đáp ứng yêu cầu công việc, dẫn tới chất lượng thi công công trình không đạt hiệu quả, công trình nhanh chóng hư hỏng, xuống cấp
Do khảnăng quản lý của con người có hạn, vì vậy tỷ lệ cán bộ quản lý kỹ thuật so với số lượng các công trình cần quản lý ít nhiều sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả công tác quản lý chất lượng Trong quá trình xây lắp, thi công đòi hỏi phải có cán bộ có chuyên môn có mặt tại công trường để kiểm tra, giám sát Đây là điều đặc biệt quan trọng, do vậy tỷ lệnày cũng phản ảnh phần nào năng lực quản lý của cán bộ kỹ thuật
2.6.2 Tiêu chí đánh giá về quản lý vật tư, máy móc thiết bị
2.6.2.1 Tiêu chí đánh giá về quản lý vật tư
Tỷ lệ vi phạm chất lượng vật tư (Kvpcl)
K vpcl = (Số lần phát hiện vi phạm/tổng số lần nhập vật tư về công trình) x 100%
Chỉ tiêu này trực tiếp phản ánh hiệu quả công tác quản lý chất lượng nguyên vật liệu đầu vào tốt hay không K vpcl càng thấp thì hiệu quả quản lý vật tư càng lớn
2.6.2.2 Tiêu chí đánh giá về máy móc thiết bị
Tỷ lệ số lần sửa chữa máy móc thiết bị so với kế hoạch đặt ra
Tỷ lệ số lần bảo dưỡng máy móc thiết bị so với kế hoạch đặt ra
2.6.3 Tiêu chí đánh giá về công tác tổ chức quản lý thi công
Là tỷ lệ số công trình được hoàn thành đúng tiến độ trong tổng số công trình hoàn thành trong năm
2.6.3.2 Về quản lý chất lượng
Kiểm tra công tác lập hồsơ quản lý chất lượng công trình vềđộ chính xác, đầy đủ, rõ ràng và phù hợp với các quy định
Kiểm tra chất lượng các loại vật liệu, cấu kiện đúc sẵn và chất lượng thi công kết cấu công trình
Kiểm tra phần kết cấu công trình như bộ phận móng (cọc và các loại móng khác), cột, dầm, sàn, tường chịu lực và các bộ phận khác Đối với các công trình cấp nước sinh ạ ầ ộ ạm vi trong khu đầ ố ạ càng đặc biệt quan trọng, nhất là với hồ chứa nước thô, bể chứa nước sạch, bể lắng lọc hợp khối
Chất lượng công tác hoàn thiện bề mặt công trình, sự đảm bảo về khả năng chống thấm (đặc biệt quan trọng với các bể chứa nước sạch), cách nhiệt, cách âm tình trạng vật liệu gỗ, kính, sơn, khoá cửa, sử dụng vào công trình phù hợp với yêu cầu tính năng kỹ thuật thiết kế
Qua đó sẽ đánh giá được về: Số công trình thi công đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn nghiệm thu công trình; Số công trình sau khi đưa vào sử dụng mới phát hiện thấy các vấn đề về nảy sinh về cấu tạo làm ảnh hưởng đến mỹ quan công trình Các vấn đềđó như là: bể chứa nước bị thấm, các nhà điều hành bị bong tróc, các hệ thông đường ống bị vỡ,
2.6.3.3 Về an toàn lao động và vệ sinh môi trường: Đánh giá số công trình xảy ra tai nạn lao động/tổng sốcông trình đang thi công trong năm Đánh giá tình hình vềđiều kiện ăn ở, đảm bảo an toàn vệ sinh cho công nhân
Trong chương 2 của Luận văn tác giả đã hệ thống các cơ sở lý luận về quản lý chất lượng công trình trong các giai đoạn nói chung và trong giai đoạn thi công nói riêng Tác giảcũng đã trình bày một số các tiêu chuẩn quy chuẩn và các văn bản pháp quy về công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công Qua việc nêu lên các đặc điểm của công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn có ảnh hưởng đến thi công và quản lý chất lượng thi công xây dựng thì tác giả đã phân tích các nhân tố chủ quan, khách quan ảnh hưởng tới chất lượng thi công đối với các công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn Từđó đề ra một sốtiêu chí đánh giá công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công
Nội dung nghiên cứu ởchương 2 cũng là cơ sở cho việc phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp ởchương 3 của Luận văn.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG TẠI TRUNG TÂM NƯỚC SINH HOẠT VÀ VSMT NÔNG THÔN NGHỆ AN
Gi ớ i thi ệ u v ề Trung tâm nướ c sinh ho ạ t và VSMT nông thôn Ngh ệ An
3.1.1 Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
3.1.1.1 Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Trung tâm nước sinh hoạt và vệsinh môi trường nông thôn tỉnh Nghệ An (Trung tâm nước sinh hoạt và VSMT nông thôn), được thành lập từnăm 1985 với tên gọi ban đầu là “Ban quản lý chương trình nước sinh hoạt và VSMT nông thôn”
Vào đầu những năm 1980 tình hình kinh tế xã hội của Việt Nam nói chung và tại Nghệ
An nói riêng gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là điều kiện đảm bảo nhu cầu thiết yếu về nước sinh boạt và đảm bảo vệ sinh cho dân cư vùng nông thôn Chính vì vậy đã có rất nhiều rất nhiều các tổ chức quốc tế, các nhà tài trợ có nguyện vọng giúp đỡ, hỗ trợ cải thiện điều kiện cấp nước sinh hoạt và VSMT cho dân cư các vùng nông thôn Các hình thức hỗ trợ chủ yếu về hỗ trợ vật tư, thiết bị, hướng dẫn đào tạo chuyển giao công nghệ phát triển cấp nước sinh hoạt và VSMT vùng nông thôn Đặc biệt từ những năm 1984, tổ chức Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) đã lựa chọn tỉnh Nghệ Tĩnh (bao gồm hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh hiện nay) là một trong sáu tỉnh của cảnước (Hà nam Ninh; Thanh Hóa; NghệTĩnh; Long An; Kiên Giang và Minh Hải); được tiếp nhận tài trợchương trình nước sạch và VSMT nông thôn
Cùng với sự quan tâm của UNICEF nói trên, cũng như các tổ chức quốc tế khác, Đảng, Nhà nước cũng đã có nhiều chủtrương, chính sách ưu tiên phát triển nông thôn, coi phát triển nông thôn, nông dân là ưu tiên quốc gia, trong đó chú trọng ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, cấp nước sinh hoạt và đảm bảo vệsinh môi trường
Trong bối cảnh đó, cần có 1 đơn vị, đầu mối đứng ra tổ chức thực hiện các chức năng tham mưu quản lý chỉ đạo phát triển cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn, xây dựng quy hoạch, hoạch định kế hoạch, chính sách phát triển tổng quát, lâu dài cho lĩnh vực nước sinh hoạt và VSMT nông thôn còn mới mẻnày Đồng thời đây cũng là nơi trực tiếp tiếp nhận và triển khai chương trình tài trợ của UNICEF, của các chương trình, dự án do chính phủ và các tổ chức khác hỗ trợ, qua đó tiếp thu và tổ chức hướng dẫn, tư vấn chuyển giao công nghệ , mô hình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn
Với những lý do đó, UBND tỉnh Nghệ Tĩnh đã quyết định thành lập Ban quản lý chương trình nước sinh hoạt và VSMT nông thôn (Trung tâm nước sinh hoạt và VSMT nông thôn hiện nay) vào ngày 19/02/195 tại QĐ số 198/QĐ.UBND
Ngay từ khi mới thành lập năm 1985 nói trên, Trung tâm có tên gọi là Ban quản lý chương trình nước sạch và VSMT nông thôn trực thuộc Ban kinh tế mới
Bộ máy hoạt động gồm: Chủ nhiệm, 01 phó chủ nhiệm và các phòng: Hành chính tổng hợp, Kế hoạch - kỹ thuật và Kế toán
Năm 1992, UBND tỉnh Nghệ An có QĐ số 984/QĐ.UBND ngày 26/5/1992 chuyển giao ban quản lý chương trình nước sinh hoạt và VSMT nông thôn sang trực thuộc Sở Lao động TB và XH
Năm 1995, Ban quản lý chương trình nước sinh hoạt và VSMT nông thôn được chuyển sang Sở Nông nghiệp và PTNT quản lý theo Quyết định số 2688/QĐ.UBND ngày 17/10/1995
Sau nhiều năm với tên gọi là “Ban quản lý chương trình nước sinh hoạt và VSMT nông thôn”, đơn vị được đổi tên thành: Trung tâm nước sinh hoạt và VSMT nông thôn từ năm 1996 đến nay theo Quyết định số 3267/QĐ.UBND ngày 10/8/1996 của UBND tỉnh Hình thức hoạt động đơn vịlà đơn vị sự nghiệp Để phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ trong giai đoạn mới, ngày 30/8/2007, UBND tỉnh đã có Quyết định sô 3382/QĐ.UBND về việc kiện toàn tổ chức bộmáy, điều chỉnh, bổ sung chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm, hiện nay bộ máy của Trung tâm bao gồm : 1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc, Phòng Tổ chức - Hành Chính - Kế Toán, Phòng Kế Hoạch
- Kỹ Thuật - Truyền Thông, Phòng Quản lý cấp nước
3.1.1.2 Những đóng góp, thành tựu nổi bật của Trung tâm:
Tăng nhanh tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo vệsinh môi trường nông thôn, đặc biệt dân cư vùng sâu, vùng xa
Nâng cao về nhận thức, tạo sự chuyển biến đáng kể về ý thức và thay đổi hành vi theo hướng tịch cực về sử dụng nước sạch và vệ sinh trong toàn xã hội; Đã thiết lập được hệ thống tổ chức về quản lý và phát triển nước sinh hoạt và VSMT nông thôn Xây dựng, ban hành nhiều chính sách cơ chếthúc đẩy phát triển chương trình;
Trực tiếp đầu tư, quản lý khai thác đảm bảo nhu cầu nước sạch và VSMT tại nhiều nhà máy nước sạch vùng nông thôn
Trải qua những giai đoạn khác nhau, với sự phấn đấu của các thế hệ công nhân, cán bộ, viên chức, Trung tâm nước sinh hoạt và VSMT nông thôn tỉnh NghệAn đã ngày càng phát triển
3.1.2 Các dự án do Trung tâm đã và đang quản lý
Từ những năm đầu mới thành lập, Trung tâm mới chỉ thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận, khoan lắp đặt các giếng nước sinh hoạt nhỏ lẻ do UNICEF hỗ trợ Đến nay, Trung tâm sinh hoạt và VSMT nông thôn tỉnh Nghệ An đã tham gia hầu hết các lĩnh vực liên quan đến cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn Từ các hoạt động tham mưu quản lý chỉ đạo chương trình MTQG nước sạch và VSMT nông thôn, xây dựng quy hoạch, kế hoạch đến các hoạt động tư vấn khảo sát thiết kế, thi công xây dựng, tựđầu tư xây dựng và quản lý khai thác các Nhà máy nước vùng nông thôn, tư vấn đánh giá tác động môi trường, kiểm tra, phân tích chất lượng nước sinh hoạt
Trung tâm cũng đã và đang tổ chức tốt việc tiếp nhận các chương trình dự án như Chương trình hỗ trợ của UNICEF trước những năm 2000; Dự án hỗ trợ ngành nước Danida (do Đan Mạch hỗ trợ) của các tổ chức phi chính phủ Chương trình MTQG nước sạch và VSMT nông thôn từ năm 2000 đến nay Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay đang tổ chức triển khai tốt Chương trình nước sạch và VSMT nông thôn vùng
Miền Trung từ nguồn vốn ADB cho giai đoạn 2012 -2020 tại vùng nông thôn tỉnh Nghệ An
Bảng 3.1 Một số dự án tiêu biểu mà Trung tâm đã và đang quản lý
TT Tên dự án Năm khởi công - hoàn thành
Tổng mức đầu tư (triệu đồng)
Xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt xã Hưng Tân - huyện
Xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt xã Hưng Xá - huyện
Xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt xã Văn Thành - huyện
Xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt xã Diễn Bình - huyện
Dự án cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn xã Diễn
Yên - huyện Diễn Châu - Nghệ
Sửa chữa, nâng cấp công trình cấp nước sinh hoạt các xã: Hưng
Thắng, Hưng Tân, Hưng Phúc -
Dự án cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn liên xã
Vĩnh Thành, Trung Thành, huyện Yên Thành - Nghệ An, vốn vay ADB
2016-2018 119.454 Đồng thời hiện nay, Trung tâm đang trực tiếp đầu tư, quản lý khai thác đảm bảo nhu cầu nước sạch và VSMT tại nhiều nhà máy nước sạch vùng nông thôn.
Th ự c tr ạ ng công tác qu ả n lý ch ất lượng công trình trong giai đoạ n thi công
3.2 1 Tổ chức bộ phận quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình tại Trung tâm
Hiện nay, tại Trung tâm có Ban quản lý dự án cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn quản lý tất các dự án Ban quản lý tại Trung tâm là một Ban kiêm nhiệm các thành phần chủ yếu là cán bộ tại Trung tâm Với nhiều năm kinh nghiệm trong các dự án cấp nước sạch từ vốn nước ngoài cho đến vốn trong nước, đó là một lợi thế rất lớn cần phải được phát huy hết tác dụng trong công tác chuyên môn của ban, phù hợp với đặc thù của một ban chuyên về các công trình cấp nước sinh hoạt Tuy nhiên với số lượng cán bộ ít, lại là các cán bộ kiêm nhiệm nên khối lượng công việc nhiều vì vậy công tác quản lý dự án các công trình xây dựng còn nhiều hạn chế và gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là công tác quản lý chất lượng các công trình
Cơ cấu tổ chức tại Ban QLDA của Trung tâm hiện nay như sau:
Hình 3.1 : Sơ đồcơ cấu tổ chức Ban QLDA tại Trung tâm
BỘ PHẬN KỸ THUẬT BỘ PHẬN KẾ HOẠCH - TRUYỀN
THÔNG - TÍN DỤNG PHÓ BAN
Trong đó, đồng chí phó ban QLDA sẽ phụ trách bộ phận kỹ thuật đểđảm bảo về mặt chất lượng công trình cũng như các hồsơ mời thầu, hồsơ dự thầu và các hồsơ khác về mặt kỹ thuật
3.2.2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình tại Trung tâm
3.2.2.1 Quy trình quản lý chất lượng công trình tại Trung tâm hiện nay
Hiện nay công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng các công trình cấp nước tại Trung tâm theo một quy trình như sau:
Hình 3.2 : Quy trình quản lý chất lượng tại Trung tâm hiện nay
Bước 1: Mục tiêu quản lý chất lượng Đề ra các mục tiêu để quản lý chất lượng công trình phù hợp với các quy chuẩn tiêu chuẩn của nhà nước Đối với ban quản lý tại Trung tâm thì hiện nay đồng chí phó ban sẽlà người xác định các mục tiêu chung cho công tác quản lý chất lượng
Bước 2: Hệ thống quản lý chất lượng
Từ mục tiêu quản lý chất lượng công trình đã đề ra, các cán bộ kỹ thuật của Ban quan lý dự án sẽ xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng đối với từng công trình cụ thể Bước 3: Xem xét và phê duyệt
Sau khi đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng được thì sẽ được lãnh đạo Ban xem xét, phê duyệt trước khi tiến hành triển khai
Bước 4: Thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình
Hệ thống quản lý chất lượng đã được phê duyệt sẽ được áp dụng trực tiếp trên công trường dưới sự kiểm soát của các cán bộ kỹ thuật Ban quản lý
Bước 5: Kiểm soát chất lượng
Nhiệm vụ của kiểm soát chất lượng là kiểm tra, đánh giá chất lượng
Ban quản lý sẽ định kỳ hoặc đột xuất tiến hành kiểm tra, đánh giá sản phẩm và các hạng mục công trình cũng như việc thực hiện quản lý chất lượng tại công trình xây dựng
Bước 6: Hoàn thành mục tiêu
Công trình xây dựng xong đạt được các mục tiêu về chất lượng đã đề ra (tính thẩm mỹ, độ bền chắc, …)
3.2.2.2 Căn cứ để quản lý chất lượng công trình tại Trung tâm
Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Biên bản kiểm tra điều kiện khởi công
Biên bản nghiệm thu bộ phận (cấu kiện, thiết bị…) công trình
Biên bản nghiệm thu đểđưa công trình xây dựng xong vào sử dụng
Danh mục tài liệu của hồsơ hoàn thành công trình xây dựng
Bản vẽ hoàn công công trình
Các chứng chỉ kỹ thuật xuất xưởng và các phiếu kiểm tra xác nhận chất lượng xây dựng công trình
Các tài liệu biên bản nghiệm thu chất lượng bộ phận công trình trong giai đoạn xây lắp
Nhật kí giám sát thi công công trình
Biên bản nghiệm thu chất lượng công trình xây dựng hoàn thành
3.2.2.3 Những tồn tại và nguyên nhân trong trong công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình tại Trung tâm
Những cán bộ kỹ thuật tại Trung tâm hiện nay đều đa phần là các cán bộ trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công, mặt khác những cán bộ này cũng chưa trải qua các lớp đào tạo chuyên sâu về lĩnh vực này chính vì vậy mà công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình còn gặp khá nhiều hạn chế
Công tác chỉ đạo của Ban đối với một sốcông trình còn chưa quyết liệt, do vậy một số hạng mục của một số công trình triển khai còn chậm, chưa đáp ứng được tiến độ do các nguyên nhân vềcơ chế chính sách thay đổi, vềđiều chỉnh dự án, thiết kế kỹ thuật, dựtoán và khó khăn về nguồn vốn
Việc kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công, về nhân lực các loại giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phục vụ thi công còn chưa thật sựnghiêm túc,sơ sài và buông lỏng
Công tác kiểm tra chất lượng các loại vật tư, vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình hiện nay chưa chặt chẽ, thiếu các văn bản kiểm tra, đặc biệt còn bỏ qua khâu thí nghiệm vật liệu trước khi thi công, mặt khác không có sự ràng buộc rõ ràng trong hợp đồng về các chủng loại vật tư, vật liệu, máy móc và thiết bị thi công nên nhà thầu nhiều khi vì chạy theo lợi nhuận nên đã đưa vào những loại vật tư, vật liệu không đảm bảo dẫn đến chất lượng thi công bịảnh hưởng
Trong quá trình nghiệm thu giai đoạn và nghiệm thu hoàn công các cán bộ kỹ thuật của ban chưa thật sự kiên quyết với các nhà thầu, còn có hiện tượng nể nang Một số công việc mà nhà thầu thi công không đáp ứng yêu cầu về vật liệu, kỹ thuật thi công cũng như không đúng so với thiết kế vẫn chấp nhận nghiệm thu vì một số lý do khách quan, chính vì vậy một số hạng mục nghiệm thu xong chưa đưa vào sử dụng đã xảy ra sự cố
Công tác kiểm tra, kiểm định, giám định chất lượng cấu kiện và công trình xây dựng đóng vai trò quan trọng Vì vậy, cần tích cực, chủ động tổ chức thực hiện nhằm mục đích đánh giá chất lượng xây dựng và kiểm định khả năng chịu lực của kết cấu công trình Tuy nhiên, các công tác trên vẫn chưa có tính dự báo và ngăn ngừa các sự cố hoặc xác định nguyên nhân dẫn đến tình trạng xuống cấp về chất lượng xây dựng công trình, trong đó chưa đề xuất giải pháp khắc phục hiệu quảmột cách cụthể, chi tiết
Bảng 3.2 : Một số sự cố tại các công trình cấp nước
TT Tên dự án Hạng mục xảy ra sự cố
1 Xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt xã
- Hệ thống đường nội bộ bị lún khi chưa đưa vào sử dụng
- Tuyến mạng đường ống PVC đường kính
Trong quá trình thi công nhà thầu không dầm chặt phần nền móng, mặt khác các cán bộ kỹ thuật không giám sát chặt chẽ
- Nhà thầu đưa vào thi công chủng loại ống (PVC class
2) không đúng so với thiết kế (PVC class 3)
2 Xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt xã
Tuyến mạng đường ống HDPE đường kính
63 bị vỡ (500m), và đường kính 90 bị vỡ
Nhà thầu thi công đưa chủng loại ống không đúng độ dày theo thiết kế (3,8 mm so với thiết kế là 4,7 mm)
3 Xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt xã
Bể chứa nước sạch xảy ra hiện tượng thấm khi thử tích nước để chuẩn bị đưa vào sử dụng
Do trong quá trình thi công giải pháp gia cố nền móng không đồng bộ với hạng mục công trình nên đã gây ra hiện tượng thấm bề mặt
4 Dự án cấp nước sạch và vệsinh môi trường nông thôn xã Diễn
Châu - Nghệ An, vốn vay ADB
Hệ thống sân đường nội bộ bị lún khi vừa mới nghiệm thu xong
Hệ thống lắng lọc hợp khối xảy ra hiện tượng thấm khi thửtích nước
Do trong quá trình thi công nhà thầu không đầm chặt phần móng
5 Sửa chữa, nâng cấp công trình cấp nước sinh hoạt các xã:
Các nắp hố van và hố ga tại kênh thoát nước bị vỡ
Nhà thầu thi công trong quá trình triển khai đã sử dụng thép không đúng chủng loại
Quá trình thi công của nhà thầu diễn ra trên một địa bàn rộng lớn đòi hỏi các cán bộ kỹ thuật phải thường xuyên theo dõi, giám sát nhưng vì nguồn nhân lực hạn chế, trong khi đó lại vừa đảm nhận cả công tác quản lý các hồ sơ kỹ thuật Chính vì vậy việc giám sát, theo dõi quá trình thi công của các nhà thầu gặp nhiều khó khăn dẫn đến một số hạng mục thi công không đảm bảo chất lượng, cụ thể tại một sốcông trình như sau:
+ Hạng mục bể chứa nước tại dự án xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt xã Diễn
Bình - huyện Diễn Châu - Nghệ An trong quá trình thi công giải pháp gia cố nền móng không đồng bộ với hạng mục công trình nên đã gây ra hiện tượng thấm bề mặt
Hình 3.3 : Bể chứa nước bị thấm trong quá trình thửtích nước
+ Hệ thống mạng đường ống bị vỡ do thi công không đúng quy trình, dùng những loại vật liệu không đảm bảo tại dự án xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt xã Văn Thành
- huyện Yên Thành - Nghệ An
Hình 3.4 : Sự cố vỡống nước do thi công không đúng quy trình
Đề xu ấ t gi ải pháp tăng cườ ng công tác qu ả n lý ch ất lượ ng công trình trong
3.3.1 Giải pháp về tổ chức quản lý chất lượng
3.3.1.1 Căn cứ đề xuất giải pháp
Trung tâm nước sinh hoạt và VSMT nông thôn Nghệ An đã được giao nhiệm vụ thực hiện các dự án, công trình cấp nước sinh hoạt tập trung vùng nông thôn cụ thể là thực hiện nhiệm vụ của Chủ đầu tư với một số dự án lớn nhỏ khác nhau Cùng với những thành công trong việc quản lý dự án phân cấp, phân công công việc cụ thể cho từng cá nhân, từng dự án cụ thể, từ khi thành lập đến nay đã đạt được hiệu quả nhất định Tuy nhiên, với việc các thành viên trong Ban quản lý làm việc theo hình thức kiêm nhiệm mà số lượng cán bộ kỹ thuật chỉ có 04 người Các đồng chí này vừa thực hiện công tác kỹ thuật, vừa phải thực hiện nhiệm vụ về mặt quản lý nhà nước, mặt khác khối lượng công việc tại các dự án là lớn nên gặp rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý dự án, đặc biệt là công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng mà Ban thực hiện.
Mặt khác hiện nay tình trạng trách nhiệm không rõ ràng không thuộc về ai đang là vấn đề nhức nhối Các công việc thi công xong chất lượng kém hầu hết trách nhiệm đều thuộc về tập thể không thể quy cho một cá nhân nào vì vậy khó khăn trong công tác xử lý vi phạm Ban QLDA cần phải xây dựng chế độ trách nhiệm cho từng bộ phận từng cá nhân tham gia quản lý chất lượng công trình để có căn cứ khen thưởng xử phạt cho đúng.
3.3.1.2 Nội dung của giải pháp
Cụ thể cần tổ chức cơ cấu bộ máy gồm các bộ phận phụ trách công việc như sau:
Hình 3.6 : Đề xuất sơ đồ cơ cấu tổ chức Ban QLDA tại Trung tâm
Như vậy so với cơ cấu tổ chức hiện nay Ban QLDA sẽ bổ sung thêm 01 phó ban và thêm Bộ phận hiện trường gồm 6 người phụ trách công tác giám sát quá trình thi công của các nhà thầu.
Trách nhiệm quyền hạn của các vị trí trong Ban quản lý cụ thể như sau: a Trưởng Ban
Quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động của Ban theo chế độ 1 thủ trưởng.
Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về toàn bộ mọi hoạt động của Ban trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ - viên chức thuộc quyền theo quy định của pháp luật.
Trực tiếp phụ trách công tác tổ chức, chuẩn bị đầu tư, ký kết các hợp đồng kinh tế, thanh toán nguồn vốn đầu tư và quyết toán công trình. Định kỳ kiểm tra trình độ của cán bộ trong Ban b Phó Ban:
Là người giúp việc cho Trưởng ban theo từng mặt công việc được phân công, Phó ban được Trưởng ban phân công phụ trách lĩnh vực công tác nào chịu trách nhiệm cá nhân trước Trưởng Ban về lĩnh vực công tác đó.
Cụ thể các Phó Ban phụ trách các lĩnh vực sau:
+ Phụ trách các công tác thi công tại hiện trường các vấn đề liên quan đến kỹ thuật và chịu trách nhiệm về chất lượng của công trình trước Trưởng ban
+ Phụ trách các công tác kế toán, hành chính của Ban, các hoạt động về truyền thông và chịu trách nhiệm trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng
Nhiệm vụ của các Phó Trưởng ban:
+ Quản lý tiến độ, chất lượng, kỹ thuật thi công các công trình do Ban làm chủ đầu tư và tư vấn giám sát, an toàn lao động; Kiểm tra việc nghiệm thu khối lượng hoàn thành, dự toán, quyết toán và các thủ tục pháp lý của công trình xây dựng cơ bản trước khi trình Trưởng ban phê duyệt.
+ Đôn đốc thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.
+ Chuẩn bị thủ tục và báo cáo phục vụ cho công tác thanh kiểm tra công trình
+ Được Trưởng ban uỷ quyền điều hành đơn vị trong thời gian Trưởng ban đi công tác hoặc vắng mặt hoặc uỷ quyền thay Trưởng ban giải quyết một số công việc cụ thể Thực hiện xong, Phó ban phải báo cáo với Trưởng ban. c Chức năng nhiệm vụ của bộ phận kỹ thuật:
Tuân thủ các quy định của Nhà nước về đầu tư và xây dựng.
Thực hiện công việc chuẩn bị đầu tư.
Kiểm tra, giám sát kỹ thuật thi công tại các công trình được phân công
Theo định kỳ tổ chức kiểm tra hiện trường, nghiệm thu bộ phận, nghiệm thu chuyển giai đoạn, nghiệm thu kỹ thuật trước khi đưa công trình vào sử dụng hoặc kiểm tra bất thường các công việc nêu trên.
Thẩm định hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công – Tổng dự toán các công trình do Ban làm chủ đầu tư và được phân cấp cho chủ đầu tư phê duyệt
Lập hồ sơ mời thầu, tham gia tổ tư vấn xét thầu, kiểm tra quyết toán các công trình.
Quản lý, giám sát kỹ thuật thi công trực tiếp trên hiện trường đảm bảo theo đúng quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng tại nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ.
Làm thủ tục nghiệm thu thanh toán khối lượng công trình hoàn thành theo chế độ chính sách hiện hành.
Kiểm tra hồ sơ hoàn công và quyết toán công trình hoàn thành.
Xử lý những vi phạm, sai sót, sự cố (nếu có) trên hiện trường.
Phối hợp với bộ phận hành chính - Kế toán soạn thảo hợp đồng kinh tế, xây dựng quy chế làm việc tại hiện trường; Báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng, có trách nhiệm bổ sung phụ lục hợp đồng khi cần thiết Đề xuất biện pháp giải quyết vướng mắc trong thi công và trong việc thực hiện hợp đồng kinh tế.
Kiểm tra vị trí tim đường, cốt cao độ, chỉ giới xây dựng, các mốc vị trí danh giới khu đất phục vụ cho việc bàn giao mặt bằng cho nhà thầu xây lắp.
Hướng dẫn nhà thầu thực hiện việc quản lý chất lượng công trình xây dựng theo Nghị định 46/2015/NĐ CP của Chính phủ.
Theo dõi kế hoạch tiến độ thi công.
Thường xuyên kiểm tra thực hiện các công tác xây lắp phù hợp với thiết kế được duyệt, tiêu chuẩn kỹ thuật.