1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí trong giai đoạn thi công xây dựng công trình trụ sở công ty trách nhiệm hữu hạn xổ số kiến thiết bình thuận

128 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

i TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI NGUYỄN HOÀNG DUY GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRỤ SỞ CÔNG TY TNHH XỔ SỐ KIẾN THIẾT BÌNH THUẬN L

Trang 1

i

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN HOÀNG DUY

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRỤ SỞ CÔNG TY TNHH XỔ SỐ KIẾN THIẾT BÌNH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

BÌNH THUẬN, NĂM 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN HOÀNG DUY

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRỤ SỞ CÔNG TY TNHH XỔ SỐ KIẾN THIẾT BÌNH THUẬN

Chuyên ngành: QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Mã số: 858.03.02

BÌNH THUẬN, 2019

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là Nguyễn Hoàng Duy, học viên cao học lớp Khoá học 24QLXD21-BT, chuyên ngành Quản lý xây dựng, khoá học (2016-2018) Tôi xin cam đoan đề tài

"Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí trong giai đoạn thi công xây dựng công

trình Trụ sở công ty TNHH xổ số kiến thiết Bình Thuận" là nghiên cứu của riêng bản

thân tác giả Các số liệu, kết quả nghiên cứu và kết luận trong luận văn là trung thực, chưa từng được công bố và không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả luận văn

Nguyễn Hoàng Duy

Trang 5

v

LỜI CÁM ƠN

Lời đầu tiên, bằng tất cả sự kính trọng và biết ơn sâu sắc, tác giả xin cảm ơn các thầy cô trường Đại học Thủy lợi Hà Nội, Viện đào tạo và khoa học ứng dụng Miền Trung đã truyền đạt cho tác giả những kiến thức hết sức quan trọng trong suốt quá trình học cao học tại nhà trường

Với tất cả lòng kính trọng, tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn của mình đối

với Thầy PGS.TS Nguyễn Bá Uân, người hướng dẫn khoa học trực tiếp đã tận tình

chỉ bảo hướng đi cũng như cung cấp các thông tin và căn cứ khoa học cần thiết cho luận văn

Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới Công ty TNHH XDCB Rạng Đông đã cho phép tác giả tiếp cận và sử dụng các số liệu về quản lý chi phí trong hoạt động thi công xây dựng của Công ty

Ngoài ra, tác giả cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tình cho tác giả trong suốt thời gian qua

Đề tài nghiên cứu của luận văn liên quan đến lĩnh vực quản lý chi phí thi công xây dựng công trình trong khi kinh nghiệm và kiến thức của tác giả còn rất nhiều hạn chế Tác giả rất mong nhận được các ý kiến đóng góp để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện và đầy đủ hơn

Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iv

LỜI CÁM ƠN v

MỤC LỤC vi

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH ix

DANH MỤC BẢNG BIỂU x

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi

MỞ ĐẦU 12

TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ THI CÔNG XÂY DỰNG 15

1.1 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng công trình 15

Dự án đầu tư xây dựng 15

Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 18

Nội dung của Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 18

Tác dụng của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 20

Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 21

Ý nghĩa của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 22

Thi công xây dựng và chi phí thi công xây dựng 23

Thi công xây dựng 23

Chi phí thi công xây dựng và các thành phần chi phí trong chi phí thi công xây dựng 24 Nhiệm vụ và tổ chức của bộ máy nhà thầu thi công xây dựng 26

Chi phí thi công xây dựng công trình của nhà thầu thi công xây dựng 30

Quản lý chi phí thi công xây dựng trên công trường 30

Khái niệm về Chi phí thi công xây dựng 30

Mục tiêu của Quản lý chi phí thi công xây dựng 30

Các thành phần chi phí trong chi phí thi công xây dựng 31

Tình hình Quản lý chi phí thi công xây dựng của các nhà thầu xây dựng ở nước ta hiện nay 32

Chi phí hạng mục chung khác 33

Những kinh nghiệm, các nghiên cứu liên quan đến đề tài 33

Trang 7

vii

Kiểm soát chi phí xây dựng ở giai đoạn quyết sách đầu tư 34

Kiểm soát chi phí thông qua việc phân tích ảnh hưởng của thiết kế đến chi phí35 Kiểm soát chi phí thông qua công tác thẩm tra dự toán thiết kế 35

Kiểm soát chi phí thông qua đấu thầu 36

Xử lý biến động giá, chi phí xây dựng công trình 36

Kiểm soát chi phí ở giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng 37 Kết luận chương 1 38

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ THI CÔNG CÁC GÓI THẦU XÂY LẮP 39

Chi phí thi công xây dựng các gói thầu công trình của nhà thầu xây dựng 39

Các khoản mục chi phí trong thi công xây dựng công trình 39

Cơ sở xác định chi phí xây dựng công trình 40

Nội dung của quản lý chi phí dưới góc độ của nhà thầu thi công xây dựng 41

Lập kế hoạch quản lý chi phí 41

Dự toán chi phí thi công 43

Thiết lập ngân sách chi phí công trình 46

Quản lý chi phí xây dựng công trình 49

Các công cụ phục vụ quản lý chi phí trong giai đoạn thi công của nhà thầu 53

Tiến độ thi công 53

Hệ thống báo cáo 54

Hệ thống định mức 55

Các căn cứ pháp lý của quản lý chi phí thi công xây dựng 56

Hệ thống văn bản quy định của Nhà nước 56

Quy trình và nội dung về quản lý chi phí thi công xây dựng 57

Trách nhiệm, vai trò của nhà thầu đối với quản lý chi phí thi công xây dựng 57 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí thi công 58

Trình độ về nhân lực 58

Yếu tố về nguyên vật liệu, máy móc, trang thiết bị 59

Các công cụ quản lý chi phí 59

Cơ chế chính sách nhà nước 60

Nhân tố thị trường 62

Trang 8

Kết luận chương 2 62

THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRỤ SỞ CÔNG TY TNHH XỔ SỐ KIẾN THIẾT BÌNH THUẬN 63

Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Xây dựng cơ bản Rạng Đông 63

Quá trình thành lập và phát triển 63

Cơ cấu tổ chức 64

Ngành nghề hoạt động 65

Tình hình tài chính của Công ty qua một số năm 67

Một số công trình tiêu biểu 68

Công nghệ và máy móc của công ty 69

Thực trạng công tác quản lý chi phí trong giai đoạn thi công xây dựng công trình Trụ sở công ty TNHH xổ số kiến thiết Bình Thuận 71

Giới thiệu chung về dự án 71

Thực trạng tổ chức thi công xây dựng công trình 75

Thực trạng lập dự toán thi công 83

Thực trạng thiết lập kế hoạch ngân sách thi công 85

Thực trạng công tác quản lý chi phí thi công xây dựng 86

Đánh giá chung về thực trạng quản lý chi phí trong giai đoạn thi công xây dựng công trình Trụ sở công ty TNHH Xổ số Kiến thiết Bình Thuận 94

Những ưu điểm trong công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình Trụ sở công ty TNHH xổ số kiến thiết Bình Thuận 94

Những tồn tại trong công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình Trụ sở công ty TNHH xổ số kiến thiết Bình Thuận 95

Nguyên nhân gây ra những tồn tại trong công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình Trụ sở công ty TNHH Xổ số Kiến thiết Bình Thuận 98

Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí trong giai đoạn thi công xây dựng công trình Trụ sở công ty TNHH xổ số kiến thiết Bình Thuận 103

Giải pháp giảm chi phí nguyên vật liệu 103

Giải pháp về quản lý nhân công xây dựng 108

Giải pháp về quản lý máy móc, trang thiết bị 111

Giải pháp về công tác lập dự toán chi phí 115

Giải pháp về biện pháp thi công 117

Trang 9

ix

Giải pháp về hạn chế rủi ro trong thi công 118

Kết luận chương 3 119

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 121

1 Kết luận 121

2 Kiến nghị 121

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 2.1 Hệ chi phí cơ sở và yêu cầu về vốn theo thời gian 48

Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty 64

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý nhân sự trên công trường 75

Hình 3.3 Biểu đồ huy động nhân công xây dựng 79

Hình 3.4 Biểu đồ huy động ca máy 81

Hình 3.5 Quy trình nhập kho vật tư 88

Hình 3.6 Quy trình xuất kho vật tư 88

Hình 3.7 Đề xuất quy trình nhập kho vật tư 106

Hình 3.8 Đề xuất quy trình xuất kho vật tư 107

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Các thành phần của ngân sách 47

Bảng 3.1 Một số ngành nghề hoạt động của công ty 65

Bảng 3.2 Tình hình tài chính trước đây của công ty 67

Bảng 3.3 Một số công trình tiêu biểu công ty đã và đang thực hiện 68

Bảng 3.4 Danh sách thiết bị văn phòng 69

Bảng 3.5 Danh sách thiết bị chủ yếu phục vụ thi công (thiết bị gia công cơ khí, thiết bị vận chuyển, thiết bị thi công xây lắp, thiết bị thí nghiệm) 70

Bảng 3.6 Bảng thống kê cơ cấu sử dụng đất của công trình 72

Bảng 3.7 Kế hoạch cung cấp một số vật liệu chính tại công trình 76

Bảng 3.8 Thực tế cung cấp một số vật liệu chính tại công trình 78

Bảng 3.9 Kế hoạch huy động nhân công công trình 80

Bảng 3.10 Thực tế huy động nhân công công trình 80

Bảng 3.11 Dự toán nhân công thực hiện trực tiếp 80

Bảng 3.12 Thực tế nhân công thực hiện trực tiếp 80

Bảng 3.13 Kế hoạch huy động thiết bị thi công chính 82

Bảng 3.14 Thực tế huy động thiết bị thi công chính 82

Bảng 3.15 So sánh dự toán lập trước và sau khi thi công các hạng mục công trình Trụ sở Công ty TNHH Xổ số Kiến thiết tỉnh Bình Thuận 84

Bảng 3.16 So sánh chi phí theo kế hoạch và chi phí theo thực tế của công trình: Trụ sở Công ty TNHH Xổ số Kiến thiết tỉnh Bình Thuận năm 2018 85

Bảng 3.17 Bảng dự toán một số vật liệu chính công trình Trụ sở Công ty TNHH Xổ số Kiến thiết tỉnh Bình Thuận 86

Bảng 3.18 So sánh chi phí nhân công thực tế và chi phí nhân công theo dự toán một số công trình mà công ty đã thực hiện 89

Bảng 3.19 So sánh chi phí máy thi công thực tế và chi phí máy thi công theo dự toán một số công trình mà công ty đã thực hiện 90

Bảng 3.20 Phân tích, nhận xét về chi phí máy thi công một số công trình đã thực hiện 91

Bảng 3.21 Phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 108

Bảng 3.22 Báo cáo giờ công lao động của công trình Trụ sở công ty TNHH Xổ số Kiến thiết Bình Thuận 110

Bảng 3.23 Báo cáo khối lượng ca máy thi công công trình Trụ sở công ty TNHH Xổ số Kiến thiết Bình Thuận 114

Bảng 3.24 Ảnh hưởng của rủi ro trong dự án thi công 119

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Lịch sử Việt Nam đã trải qua những giai đoạn của các cuộc chiến tranh giành lấy nền độc lập, hòa bình, ổn định xây dựng đất nước Trong những năm qua, hòa chung xu thế đổi mới và phát triển chung của đất nước, ngành xây dựng luôn được Đảng, Nhà nước quan tâm đầu tư cho xây dựng các lĩnh vục như: cơ sở hạ tầng, đường giao thông (đường bộ, đường sắt, tuyến đường sắt trên cao, hệ thống ngầm Metro, cảng biển, hệ thống cầu lớn nhỏ, hệ thống cấp thoát nước…); các công trình phục vụ nông nghiệp (công trình thủy lợi, hệ thống các đập, đê lớn nhỏ ); các công trình phục vụ cho công nghiệp (dầu khí, khoáng sản, các khu công nghiệp trọng điểm ) và hàng trăm khu đô thị, dân cư mới được xây dựng với những công trình cao tầng kỹ thuật phức tạp Vì thế, bên cạnh việc đảm bảo chất lượng công trình thì chi phí xây lắp và giá thành sản phẩm xây lắp là nhân tố quan trọng luôn được các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm hàng đầu Việc kiểm soát tốt chi phí không những sẽ hạ giá thành, nâng cao khả năng cạnh tranh, mà còn góp phần tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Công tác xây dựng cơ bản có bước phát triển mạnh về số lượng, chất lượng và biện pháp thi công, trang thiết bị đã phần nào làm thay đổi bộ mặt đất nước nói chung và tỉnh Bình Thuận nói riêng Trong những năm gần đây, Bình Thuận luôn được Nhà nước quan tâm đầu tư nhiều dự án xây dựng dân dụng phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế địa phương Tuy nhiên, công tác quản lý chi phí trong giai đoạn thi công ở các doanh nghiệp hiện nay còn nhiều hạn chế Các nhà quản lý ở đơn vị thi công không kiểm soát được chi phí trong quá trình thi công nên buộc phải thay đổi thiết kế như giảm bớt khối lượng xi măng, sắt thép làm cho chất lượng công trình giảm sút Điều nay đặt

ra mối quan tâm lớn cho các nhà quản lý ở các đơn vị thi công: làm thế nào để hạ thấp chi phí thi công mà vẫn đảm bảo được chất lượng công trình Chính vì vậy, xây dựng và nâng cao hệ công tác về quản lý chi phí trong giai đoạn thi công là công việc hết sức cần thiết

Trang 13

sẽ đóng góp một cách thiết thực và hữu ích cho công tác quản lý chi phí trong giai đoạn thi công xây dựng ở tỉnh Bình Thuận

2 Mục đích của đề tài

Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoàn thiện công tác quản lý chi phí trong giai đoạn thi công xây dựng công trình Trụ sở công ty TNHH xổ số kiến thiết Bình Thuận

3 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau để thực hiện đề tài luận văn:

- Phương pháp phân tích tổng hợp lý thuyết

- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm

- Phương pháp thống kê thực tế

- Phương pháp suy luận logic

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý chi phí trong giai đoạn thi công xây dựng và những nhân tố ảnh hưởng đến công tác này

Phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý chi phí trong giai đoạn thi công xây dựng công trình Trụ sở công ty TNHH xổ số kiến thiết Bình Thuận, do Công ty TNHH xây dựng cơ bản Rạng Đông thực hiện trong vai trò là nhà thầu thi công

Trang 14

5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa khoa học của đề tài

Những kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo trong học tập, giảng dạy và nghiên cứu các vấn đề quản lý chi phí thi công các gói thầu xây lắp

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Những kết quả nghiên cứu là những tham khảo hữu ích có giá trị gợi mở trong công tác quản lý chi phí thi công các gói thầu xây lắp đối với công trình Trụ sở Công ty TNHH Xổ số Kiến thiết Bình Thuận nói riêng và các công trình xây dựng dân dụng có tính chất tương tự nói chung

6 Kết quả dự kiến đạt được

- Tổng quan về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình

- Cơ sở lý luận và các văn bản pháp lý quy định về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng và quản lý chi phí thi công xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án

- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí trong giai đoạn thi công xây dựng công trình Trụ sở công ty TNHH xổ số kiến thiết Bình Thuận

Trang 15

15

TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CÔNG TÁC QUẢN

LÝ CHI PHÍ THI CÔNG XÂY DỰNG

1.1 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng công trình

Dự án đầu tư xây dựng

và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả

thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng” [1]

Có nhiều khái niệm khác nhau về dự án đầu tư, nhưng những khái niệm thường xuyên

sử dụng có thể xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:

- Về mặt tổng thể chung, dự án đầu tư có thể được hiểu như là kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt động đầu tư nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra trong một khoảng thời gian nhất định, hay đó là một công trình cụ thể thực hiện các hoạt động đầu tư Như vậy, để có được một dự án đầu tư, phải bỏ ra và huy động một lượng nguồn lực to lớn

về kỹ thuật vật chất – lao động – tài chính và quỹ thời gian Phải bỏ ra, chi một lượng chi phí to lớn đòi hỏi nhà quản lý dự án phải phân tích – tính toán – đánh giá – so sánh

và lựa chọn để tìm ra một kết luận tối ưu Không tùy tiện, cảm tính Có nghĩa là dự án phải được nhà quản trị tiến hành một cách có bài bản, có cơ sở học luận và có khoa học

- Về mặt hình thức, dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất, trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả, những mục tiêu nhất định trong tương lai Dự án đầu tư là tài liệu kinh tế – kỹ

Trang 16

thuật về một kế hoạch tổng thể huy động nguồn lực đầu vào cho mục tiêu đầu tư Vì vậy, trong dự án đó, nội dung phải được trình bày một cách có hệ thống và chi tiết theo một trình tự, logic và theo đúng quy định chung của hoạt động đầu tư

- Về góc độ kế hoạch, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế – xã hội, làm tiền đề cho cho các quyết định đầu tư và tài trợ

- Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế – xã hội trong một thời gian dài Do dự

án đầu tư là tài liệu được xây dựng trên những căn cứ khoa học và thực tiễn, được trải qua thẩm định và phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền nên hồ sơ dự án đầu tư mang tính pháp lý và trở thành một công cụ quản lý quan trọng trong hoạt động thực hiện một dự án đầu tư Việc quản lý dự án sẽ đi trong khuôn khổ mà nội dung dự án đã thể hiện về yêu cầu sử dụng các nguồn lực, về hướng tới mục tiêu dự án: sinh lợi của nhà doanh nghiệp, cho lợi ích kinh tế – xã hội của ngành, vùng – địa phương Các kết quả của nghiên cứu được xác lập liên quan đến nguồn lực huy động cho dự án: kỹ thuật vật chất – lao động – tài chính và quỹ thời gian Tài liệu dự án chính là cơ sở, chỗ dựa cơ bản để tiến hành các hoạt động quản lý nguồn lực

- Xét về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định Dự án đầu tư là bộ hồ sơ xác lập nhu cầu về việc sử dụng nguồn lực đầu vào (nhân tài – vật lực) cho mục tiêu đầu tư (sản phẩm – lợi nhuận và lợi ích kinh tế – xã hội khác) Trong đó, bao gồm các hoạt động đặc trưng mà nhà quản trị phải tiến hành: phân tích, tính toán, đánh giá, so sánh và lựa chọn Nội dung phải thể hiện 4 vấn đề cơ bản: Sự cần thiết phải đầu tư và mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư và giải pháp thực hiện, tính toán hiệu quả đầu tư, xác định độ an toàn và tính khả thi của dự án

Dự án đầu tư là cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành các biện pháp quản lý, cấp phép đầu tư Nó là căn cứ để nhà đầu tư triển khai hoạt động đầu tư và

Trang 17

17

đánh giá hiệu quả của dự án Và đặc biệt quan trọng trong việc thuyết phục chủ đầu tư quyết định đầu tư và tổ chức tín dụng cấp vốn cho dự án

Dự án đầu tư xây dựng công trình

Dự án ĐTXDCT được hiểu là các dự án đầu tư có liên quan tới hoạt động xây dựng cơ bản như xây dựng nhà cửa, đường giao thông, cầu cống,… Xét theo quan điểm động,

có thể hiểu dự án ĐTXDCT là một quá trình thực hiện các nhiệm vụ từ ý tưởng ĐTXDCT thành hiện thực trong sự ràng buộc về kết quả (chất lượng), thời gian (tiến độ) và chi phí (giá thành) đã xác định trong hồ sơ dự án và được thực hiện trong những điều kiện không chắc chắn (rủi ro)

Dự án ĐTXDCT xét về mặt hình thức là tập hợp các hồ sơ về bản vẽ thiết kế kiến trúc, thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công công trình xây dựng và các tài liệu liên quan khác xác định chất lượng công trình cần đạt được, tổng mức đầu tư của dự án và thời gian thực hiện dự án, hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của dự án

Phân loại về dự án đầu tư xây dựng công trình

Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình được quy định tại điều 5 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 5/8/2015 và sửa đổi tại Nghị định 42/2017/NĐ-

CP như sau [2]:

- Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án Dự án theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, bao gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C

- Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu

tư xây dựng gồm:

+ Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;

+ Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)

Trang 18

- Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án

sử dụng vốn khác

Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Thực tế có nhiều cách diễn đạt khác nhau về khái niệm QLDA, có thể nêu ra một số khái niệm sau:

- QLDA là một nghệ thuật và khoa học phối hợp con người, thiết bị, vật tư, tiền bạc, cùng với tiến độ để hoàn thành một dự án cụ thể đúng thời hạn trong vòng chi phí đã được duyệt

- QLDA là việc điều phối và tổ chức các bên khác nhau tham gia vào một dự án nhằm hoàn thành dự án đó theo những hạn chế được áp đặt bởi chất lượng, thời gian và chi phí

- QLDA là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được phê duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

- QLDA là một quá trình hoạch định (Planning), tổ chức (Organizing), lãnh đạo (Leading/Directing) và kiểm tra (Controlling) các công việc và nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã định

Tóm lại, quản lý dự án xây dựng là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về

kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

Nội dung của Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

QLDA là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với các giai đoạn của vòng đời dự án Mục đích của nó là từ góc độ quản lý và tổ chức, áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dự án như: mục tiêu về giá thành, mục tiêu

Trang 19

Chi tiết hơn của QLDA gồm những nội dung sau [3]:

Quản lý phạm vi dự án: tiến hành khống chế quá trình quản lý đối với nội dung công việc của dự án nhằm thực hiện mục tiêu dự án,…

Quản lý thời gian dự án: quản lý thời gian dự án là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm các công việc như xác định hoạt động cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự án

QLCP dự án: là quá trình QLCP, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà chi phí không vượt quá mực trù bị ban đầu Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí

Quản lý chất lượng dự án: Là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng…

Quản lý nguồn nhân lực của dự án: là phương pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi người trong dự án và tận dụng nó một cách hiệu quả nhất Nó bao gồm các việc như quy hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các ban quản lý dự án

Quản lý việc trao đổi thông tin dự án: là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập, trao đôi một cách hợp lý các tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án cũng như việc truyền đạt thông tin, báo cáo tiến độ dự án

Quản lý rủi ro trong dự án: Khi thực hiện dự án có thể sẽ gặp phải những yếu tố rủi ro

mà chúng ta không lường trước được Quản lý rủi ro là biện pháp quản lý mang tính hệ

Trang 20

thống nhằm tận dụng tối đa những yếu tố có lợi không xác định và giảm thiểu tối đa những yếu tố bất lợi không xác định cho dự án Nó bao gồm việc nhận dạng, phân loại rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và khống chế rủi ro

Quản lý việc mua bán của dự án: là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm sử dụng hàng hóa, vật liệu, máy móc trang thiết bị thu mua được từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án Nó bao gồm việc lên kế hoạch thu mua, lựa chọn việc thu mua và trưng thu các nguồn vật liệu

Quản lý việc giao nhận dự án: một số dự án sau khi thực hiện hoàn thành dự án, hợp đồng cũng kết thúc cùng với sự chuyển giao kết quả Dự án mới bước vào giai đoạn đầu vận hành sản xuất nên khách hàng có thể thiếu nhân lực quản lý kinh doanh hoặc chưa nắm vững được tính năng, kỹ thuật của dự án, vì thế cần có sự hỗ trợ của đơn vị thi công dự án, giúp đơn vị tiếp nhận dự án giải quyết vấn đề này, từ đó xuất hiện khâu quản lý việc giao – nhận dự án Quản lý việc giao – nhận dự án cần có sự tham gia của đơn vị thi công dự án và đơn vị tiếp nhận dự án, tức là cần có sự phối hợp chắt chẽ giữa hai bên giao nhận, như vậy mới tránh được tình trạng dự án tốt nhưng hiệu quả kém, đầu tư cao nhưng lợi nhuận thấp

Tác dụng của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Mặc dù quản lý dự án đòi hỏi sự nỗ lực của chính mình, tính tập thể và yêu cầu hợp tác giữa các thành viên, nhưng tác dụng của nó rất lớn Các tác dụng chủ yếu đó là:

- Liên kết tất cả các hoạt động, công việc của dự án

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa nhóm quản lý dự

án với khách hàng, chủ đầu tư và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án

- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án

- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được Tạo điều kiện cho sự đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng

Trang 21

21

- Tạo ra các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn

Tuy nhiên, có những mặt hạn chế của nó, đó là:

- Các dự án cùng chia nhau một nguồn lực của tổ chức

- Quyền lực và trách nhiệm của quản lý dự án trong một số trường hợp không được thể hiện đầy đủ

- Phải giải quyết vấn đề “hậu dự án”

Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cũng giống mục tiêu chung của quản lý dự án đầu tư là bảo đảm đạt được mục đích đầu tư, tức là lợi ích mong muốn của chủ đầu tư

Các mục tiêu cụ thể khi quản lý đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

- Mục tiêu về chất lượng công trình xây dựng: Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với qui chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các qui định trong văn bản qui phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế Chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh tế

- Mục tiêu về thời gian thực hiện: Để thực hiện một dự án đòi hỏi phải có thời gian nhất và thường bị ấn định khống chế do nhiều lý do (cạnh tranh thị trường, tranh thủ thời cơ, giành cơ hội ) Ngay trong từng giai đoạn của chu trình DA cũng có thể bị những khống chế về thời gian thực hiện Thông thường, tiến trình thực hiện một dự án theo thời gian có thể chia ra 3 thời kỳ: Khởi đầu, triển khai và kết thúc

- Mục tiêu về chi phí (giá thành): Chi phí xây dựng là một trong những yếu tố quan trọng trong quản lý đầu tư xây dựng công trình Trong đó, việc đảm bảo chất lượng công trình đi đôi với giảm giá thành xây dựng luôn là yếu tố đóng vai trò quan trọng mang tính quyết định sự thành công của dự án đầu tư nhằm đáp ứng yêu cầu của đại

bộ phận CĐT

Trang 22

- Mục tiêu về an toàn lao động: Con người luôn là yếu tố quan trọng nhất Quản lý an toàn lao động trên công trường có nghĩa là phải áp dụng những biện pháp an toàn trước khi có tai nạn và ốm đau xảy ra

- Mục tiêu về vệ sinh môi trường: Đối với chủ dự án, cần lập kế hoạch quản lý và bảo

vệ môi trường trên cơ sở chương trình quản lý môi trường trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường đã được cấp có thẩm quyền xác nhận trước khi thi công xây dựng công trình

- Mục tiêu về quản lý rủi ro: Nhà thầu tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát xây dựng có trách nhiệm báo cáo kịp thời cho chủ dự án và các nhà thầu có liên quan về những nguy cơ, vấn đề phát sinh có thể ảnh hưởng đến quá trình xây dựng công trình

để có các giải pháp ngăn ngừa, xử lý phù hợp

- Mục tiêu về sự thoả mãn của khách hàng

Ý nghĩa của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Quản lý dự án là một quá trình phức tạp, không có sự lặp lại, nó khác hoàn toàn so với việc quản lý công việc thường ngày của một nhà hàng, một công ty sản xuất hay một nhà máy – bởi tính lặp đi lặp lại, diễn ra theo các quy tắc chặt chẽ và được xác định rõ của công việc

Trong khoảng một thập niên trở lại đây, cùng với xu hướng hội nhập khu vực hóa, toàn cầu hóa trong mọi lĩnh vực kinh tế và cả lĩnh vực đầu tư xây dựng Công tác quản

lý đầu tư xây dựng ngày càng trở nên phức tạp đòi hỏi phải có sự phối hợp của nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều đối tác và nhiều bộ môn liên quan Do đó, công tác quản lý dự

án đầu tư xây dựng đòi hỏi phải có sự phát triển sâu rộng, và mang tính chuyên nghiệp hơn mới có thể đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình dân dụng ở nước ta trong thời gian tới Thực tiễn đó đã thúc đẩy sự ra đời một công việc mới mang tính chuyên nghiệp thực sự: Quản lý dự án – một nghề đòi hỏi tính tổng hợp và chuyên nghiệp từ các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động tư vấn, kể cả trong nước và nước ngoài Mục đích của nó là nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu đề ra dự án như: giảm giá thành, rút ngắn thời thời gian thực hiện, đảm bảo an toàn chất lượng và tránh được

Trang 23

23

những sai sót trong công trình lớn, phức tạp Vì thế làm tốt công tác quản lý là một việc có ý nghĩa vô cùng quan trọng

Thi công xây dựng và chi phí thi công xây dựng

Thi công xây dựng

Thi công xây dựng công trình

Thi công xây dựng công trình gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi phá dỡ công trình bảo hành, bảo trì công trình xây dựng Đây là giai đoạn quan trọng trong quá trình đầu tư xây dựng, tạo nên hình khối vật chất của công trình xây dựng là sản phẩm của quá trình đầu tư xây dựng

Để thực hiện được hoạt động thi công xây dựng thì CĐT nếu có đủ năng lực về lĩnh vực xây dựng có thể tự thực hiện, nếu không đủ năng lực hành nghề thì thuê nhà thầu thi công xây lắp có chuyên môn trực tiếp thi công

Trong đó, nhà thầu thi công có thể đóng vai trò là nhà thầu chính trực tiếp thực hiện tất

cả khối lượng mà CĐT bàn giao hoặc giao khoán công việc, nhân công cho các tổ, đội của công ty (hình thức khoán nội bộ) hoặc thuê nhà thầu phụ thực hiện một phần công việc trong toàn bộ công việc được CĐT giao và nhà thầu chính chỉ đóng vai trò quản

lý xây dựng công trình (trường hợp thứ 3 này không phổ biến ở Việt Nam)

Các hoạt động trong giai đoạn thi công xây dựng công trình

Đây là công việc chủ yếu của nhà thầu Bao gồm các hoạt động:

- Xây dựng chương trình cụ thể phù hợp với tiến trình công việc đã nêu trong hồ sơ dự thầu và các điều kiện của hợp đồng, ghi rõ thời gian cụ thể của từng công việc phải hoàn thành

- Lên kế hoạch và sắp xếp tổ chức ở trên công trường cũng như lắp đặt các phương tiện, thiết bị cần thiết cho việc thi công và các dịch vụ cho chủ đầu tư, tổng công trình

sư và các nhà thầu

Trang 24

- Lên kế hoạch tiến độ về nhu cầu loại, số lượng các nguồn lực cần thiết (con người, máy móc, vật liệu) trong thời gian thi công công trình

- Xây dựng những công trình tạm thời và vĩnh cửu cần thiết cho việc xây dựng dự án

- Nhà thầu chính phối hợp với các nhà thầu phụ tham gia xây dựng công trình

- Tiến hành giám sát xây dựng để đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của tiêu chuẩn mà nhà thiết kế dự án đã chọn Theo chức năng của mình, các chủ thể có phương thức giám sát khác nhau

- Điều chỉnh những sai số xảy ra khi thi công ở trên công trường có thể khác với những con số đã được ghi dự toán trong hồ sơ hợp đồng

- Giữ lại tất cả các hồ sơ và báo cáo về mọi hoạt động xây dựng và kết quả của các cuộc kiểm tra chất lượng

- Kiểm tra thanh toán tiền cho những phần việc đã hoàn thành

- Tiến hành công tác chăm lo sức khỏe và kiểm tra an toàn lao động để đảm bảo an toàn cho công nhân và mọi người trên công trường

Chi phí thi công xây dựng và các thành phần chi phí trong chi phí thi công xây dựng

Chi phí thi công xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật cho công trình Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng và sản xuất xây dựng nên mỗi công trình có giá trị xây dựng riêng được xác định sơ bộ bằng phương pháp lập dự toán chi phí xây dựng dựa trên thiết kế bản vẽ thi công và biện pháp thi công Chi phí thi công thường được xác định thông qua các thành phần chi phí, việc phân chia thành phần chi phí này thay đổi theo hướng dẫn lập dự toán xây dựng công trình Theo các hướng dẫn gần đây nhất thì chi phí thi công xây dựng gồm các thành phần chi phí như:

Chi phí trực tiếp gồm có các loại chi phí sau:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm nhiều nguyên vật liệu, vật liệu kết cấu, đã tiêu hao cho các công trình xây lắp như đất, đá, cát, sắt thép, xi măng Các vật liệu này đa

Trang 25

25

số mua ngoài, riêng đá và bê tông nhựa, bê tông xi măng có thể tự sản xuất Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ rất lớn trong toàn bộ chi phí xây lắp (khoảng 60% đến 70% tổng chi phí)

Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí này bao gồm tiền lương, tiền phụ cấp và các khoản trích theo lương của bộ phận công nhân trực tiếp tham gia thi công xây lắp Thông thường trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay khoản mục này chiếm khoảng 15% đến 20% tổng chi phí tùy theo từng công trình sử dụng nhiều lao động kỹ thuật, lao động phổ thông hay sử dụng máy, cách thức trả lương hiện nay của các doanh nghiệp xây lắp chủ yếu là theo sản lượng thi công hoàn thành

Chi phí máy thi công: Gồm các chi phí phục vụ cho máy thi công công trình như: nhiên liệu, chi phí bảo dưỡng sửa chữa máy, chi phí huy động vận chuyển máy đến công trình, tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân vận hành máy Tùy thuộc vào từng công trình thi công bằng máy hay bằng thủ công mà chi phí máy sẽ chiếm tỷ trọng cao hay thấp trong tổng chi phí xây lắp công trình

Chi phí công cụ, dụng cụ: Trong các doanh nghiệp xây lắp công cụ, dụng cụ thường được sử dụng là các loại máy đo đạc, thí nghiệm vật liệu, xe cải tiến, các dụng cụ cầm tay cho lao động phổ thông di chuyển vật liệu, đà giáo ván khuôn, có giá trị dưới 10 triệu, thời gian sử dụng dưới 01 năm do Bộ tài chính quy định không phải là tài sản cố định Các chi phí này không thay đổi khi sản lượng xây lắp thay đổi

Chi phí lãi vay: Là khoản chi phí trả cho việc vay vốn, tùy theo nhu cầu vay vốn đầu

tư của doanh nghiệp và cách thức huy động vốn Theo quy định của pháp luật hiện nay lãi vay là một khoản chi phí tài chính và làm giảm thu nhập của doanh nghiệp xây dựng

Chi phí chung: Đó là các chi phí dùng cho quản lý thi công ở các bộ phận thi công gồm tiền lương và các khoản trích theo lương, các chi phí khác của bộ phận quản lý thi công

Chi phí khác gồm có các loại chi phí sau:

Trang 26

Chi phí khấu hao tài sản cố định gồm: Khấu hao máy móc thiết bị thi công, phương tiện vận tải, nhà xưởng, văn phòng Hiện nay, các doanh nghiệp xây lắp khấu hao theo thời gian sử dụng theo thông tư 45/2013/TT- BTC của Bộ tài chính

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các khoản chi phí liên quan gián tiếp đến bộ phận thi công xây lắp như: Các chi phí phát sinh ở bộ phận văn phòng (chi phí điện, nước, điện thoại, fax, phí chuyển tiền, bưu phẩm, dụng cụ văn phòng, chi phí xe cán bộ, đi lại công tác văn phòng, hội nghị tiếp khách )

Chi phí hạng mục chung khác gồm có các loại chi phí sau:

- Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường

- Chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến và ra khỏi hiện trường

- Chi phí an toàn lao động

- Chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có)

- Chi phí bảo vệ môi trường cho người lao động trên công trường và môi trường xung quanh

- Chi phí hoàn trả mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công công trình (nếu có)

- Chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu và một số chi phí có liên quan khác liên quan đến công trình

Nhiệm vụ và tổ chức của bộ máy nhà thầu thi công xây dựng

Nhà thầu xây dựng

Nhà thầu trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi là nhà thầu) là tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động trong xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động đầu tư xây dựng

Nhà thầu quy định tại Điều 3 của Luật Xây dựng 50/2014/QH13 bao gồm [5]:

Trang 27

27

Tổng thầu xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với CĐT xây dựng công trình để nhận thầu toàn bộ một loại công việc hoặc toàn bộ công việc của dự án ĐTXDCT Tổng thầu xây dựng bao gồm các hình thức chủ yếu sau: Tổng thầu thiết

kế tổng thầu thi công xây dựng công trình tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình tổng thầu thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình tổng thầu lập dự án ĐTXDCT, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình

Nhà thầu chính trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng nhận thầu trực tiếp với CĐT xây dựng công trình để thực hiện phần việc chính của một loại công việc của dự án ĐTXDCT

Nhà thầu phụ trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng với nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng để thực hiện một phần công việc của nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng

Nhà thầu là tổ chức, cá nhân có đủ tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 3 của Luật

Đấu thầu 43/2013/QH13 bao gồm [5]:

Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu, đứng tên dự thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn (sau đây gọi là nhà thầu tham gia đấu thầu) Nhà thầu tham gia đấu thầu một cách độc lập gọi là nhà thầu độc lập Nhà thầu cùng với một hoặc nhiều nhà thầu khác tham gia đấu thầu trong một đơn dự thầu thì gọi là nhà thầu liên danh

Nhà thầu tư vấn là nhà thầu tham gia đấu thầu cung cấp các sản phẩm đáp ứng yêu cầu

về kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn

Nhà thầu cung cấp là nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu cung cấp hàng hóa Nhà thầu xây dựng là nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu xây lắp

Nhà thầu EPC là nhà thầu tham gia đấu thầu để thực hiện gói thầu EPC (bao gồm toàn

bộ các công việc thiết kế, cung cấp thiết bị, vật tư và xây lắp)

Trang 28

Nhà thầu phụ là nhà thầu thực hiện một phần công việc của gói thầu trên cơ sở thỏa thuận hoặc hợp đồng được ký với nhà thầu chính Nhà thầu phụ không phải là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu

Nhà thầu trong nước là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam Nhà thầu nước ngoài là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo pháp luật của nước

mà nhà thầu mang quốc tịch

Nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của nhà thầu thi công xây dựng

- Nhiệm vụ của nhà thầu thi công xây dựng:

+ Nhà thầu phải thi công xây dựng công trình theo đúng tiến độ, chất lượng quy định trong hợp đồng đã ký kết với CĐT

+ Kết hợp với tư vấn giám sát được CĐT thuê nhằm đưa ra các biện pháp thi công hợp

lý, đúng tiến độ và chi phí thấp nhất

+ Thực hiện các biện pháp nhằm bảo vệ môi trường, an toàn lao động trên công trường

và khu vực xung quanh, tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành đối với hoạt động thi công xây dựng

- Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng: Theo Điều 113 Luật xây dựng

50/2014/QH13 [1]:

Nhà thầu thi công xây dựng có các quyền sau:

+ Từ chối thực hiện những yêu cầu trái pháp luật

+ Đề xuất sửa đổi thiết kế xây dựng cho phù hợp với thực tế thi công để bảo đảm chất lượng và hiệu quả

+ Yêu cầu thanh toán giá trị khối lượng xây dựng hoàn thành theo đúng hợp đồng + Dừng thi công xây dựng khi có nguy cơ gây mất an toàn cho người và công trình hoặc bên giao thầu không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng

+ Yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên giao thầu xây dựng gây ra

Trang 29

29

+ Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan

- Nhà thầu thi công xây dựng có các nghĩa vụ sau:

+ Chỉ được nhận thầu thi công xây dựng, công việc phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của mình và thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết

+ Lập và trình CĐT phê duyệt thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình

+ Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và bảo vệ môi trường

+ Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và thiết lập hồ sơ quản lý chất lượng công trình

+ Tuân thủ yêu cầu đối với công trường xây dựng

+ Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình

+ Quản lý lao động trên công trường xây dựng, bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường

+ Lập bản vẽ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình

+ Bảo hành công trình

+ Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, không bảo đảm yêu cầu theo thiết kế được duyệt, thi công không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường và hành vi vi phạm khác do mình gây ra

+ Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng theo thiết kế, kể cả phần việc do nhà thầu phụ thực hiện (nếu có) Nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về chất lượng đối với phần việc do mình thực hiện trước nhà thầu chính và trước pháp luật

+ Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan

Trang 30

Chi phí thi công xây dựng công trình của nhà thầu thi công xây dựng

Các khoản mục chi phí trong thi công các gói thầu xây dựng công trình của nhà thầu xây dựng:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí máy thi công

- Chi phí sử dụng máy thi công

- Chi phí sản xuất chung

- Chi phí quản lý công ty

Quản lý chi phí thi công xây dựng trên công trường

Khái niệm về Chi phí thi công xây dựng

Chi phí thi công xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật cho công trình Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng và sản xuất xây dựng nên mỗi công trình có giá trị xây dựng riêng được xác định sơ bộ bằng phương pháp lập dự toán chi phí xây dựng dựa trên thiết kế bản vẽ thi công và biện pháp thi công Chi phí thi công thường được xác định thông qua các thành phần chi phí, việc phân chia thành phần chi phí này thay đổi theo hướng dẫn lập dự toán xây dựng công trình

Mục tiêu của Quản lý chi phí thi công xây dựng

Mục tiêu chính của quá trình quản lý chi phí, giá thành dự án xây dựng công trình là nhằm đảm bảo hoàn thành dự án xây dựng công trình mà chi phí không vượt quá mực trù bị ban đầu Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí

Trang 31

31

Các thành phần chi phí trong chi phí thi công xây dựng

Chi phí trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm nhiều nguyên vật liệu, vật liệu kết cấu, đã tiêu

hao cho các công trình xây lắp như đất, đá, cát, sắt thép, xi măng Các vật liệu này đa

số mua ngoài, riêng đá và bê tông nhựa, bê tông xi măng có thể tự sản xuất Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ rất lớn trong toàn bộ chi phí xây lắp (khoảng 60% đến 70% tổng chi phí)

Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí này bao gồm tiền lương, tiền phụ cấp và các

khoản trích theo lương của bộ phận công nhân trực tiếp tham gia thi công xây lắp Thông thường trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay khoản mục này chiếm khoảng 15% đến 20% tổng chi phí tùy theo từng công trình sử dụng nhiều lao động kỹ thuật, lao động phổ thông hay sử dụng máy, cách thức trả lương hiện nay của các doanh nghiệp xây lắp chủ yếu là theo sản lượng thi công hoàn thành

Chi phí máy thi công: Gồm các chi phí phục vụ cho máy thi công công trình như:

nhiên liệu, chi phí bảo dưỡng sửa chữa máy, chi phí huy động vận chuyển máy đến công trình, tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân vận hành máy Tùy thuộc vào từng công trình thi công bằng máy hay bằng thủ công mà chi phí máy sẽ chiếm tỷ trọng cao hay thấp trong tổng chi phí xây lắp công trình

Chi phí công cụ, dụng cụ: Trong các doanh nghiệp xây lắp công cụ, dụng cụ thường

được sử dụng là các loại máy đo đạc, thí nghiệm vật liệu, xe cải tiến, các dụng cụ cầm tay cho lao động phổ thông di chuyển vật liệu, đà giáo ván khuôn, có giá trị dưới 10 triệu, thời gian sử dụng dưới 01 năm do Bộ tài chính quy định không phải là tài sản cố định Các chi phí này không thay đổi khi sản lượng xây lắp thay đổi

Chi phí lãi vay: Là khoản chi phí trả cho việc vay vốn, tùy theo nhu cầu vay vốn đầu

tư của doanh nghiệp và cách thức huy động vốn Theo quy định của pháp luật hiện nay lãi vay là một khoản chi phí tài chính và làm giảm thu nhập của doanh nghiệp xây dựng

Trang 32

Chi phí chung: Đó là các chi phí dùng cho quản lý thi công ở các bộ phận thi công

gồm tiền lương và các khoản trích theo lương, các chi phí khác của bộ phận quản lý thi công

Chi phí khác

Chi phí khấu hao tài sản cố định gồm: Khấu hao máy móc thiết bị thi công, phương

tiện vận tải, nhà xưởng, văn phòng Hiện nay, các doanh nghiệp xây lắp khấu hao theo thời gian sử dụng theo thông tư 45/2013/TT- BTC của Bộ tài chính

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các khoản chi phí liên quan gián tiếp đến bộ phận

thi công xây lắp như: Các chi phí phát sinh ở bộ phận văn phòng (chi phí điện, nước, điện thoại, fax, phí chuyển tiền, bưu phẩm, dụng cụ văn phòng, chi phí xe cán bộ, đi lại công tác văn phòng, hội nghị tiếp khách )

Tình hình Quản lý chi phí thi công xây dựng của các nhà thầu xây dựng ở nước ta hiện nay

Ngày nay, sự nghiệp đổi mới đã tạo ra cho đất nước những biến đổi sâu sắc trong mọi lĩnh vực Các doanh nghiệp tự mình hoạch toán, tự chủ trong kinh doanh và chịu trách nhiệm trước hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Trước sự đi lên nhanh chóng như vậy, ngành xây dựng cũng đang từng bước thay da đổi thịt, ngày càng có nhiều công trình xây dựng to lớn, mang tầm vóc quốc tế Để có thể khẳng định vai trò của mình trong nền kinh tế mới, các doanh nghiệp xây lắp nói riêng đang ngày một thay đổi để phù hợp với thời đại mới Họ hiểu rằng trong cơ chế thị trường có tính cạnh tranh khắc nghiệt, yếu tố quan trọng nhất để doanh nghiệp đó tồn tại là chất lượng công trình xây lắp, thời hạn đưa sản phẩm vào sử dụng và giá thành sản phẩm Để đạt điều này thì các doanh nghiệp phải làm sao để tổ chức một hệ thống sản xuất hiệu quả nhất để tạo ra được sản phẩm chất lượng tốt, tiến độ thi công nhanh, chi phí sử dụng là hợp lý nhất đúng với dự kiến thiết kế thi công

Các doanh nghiệp xây lắp khi nhận thầu công trình xây dựng nào thì họ phải có trách nhiệm trước CĐT về chất lượng công trình cũng như thời gian bàn giao công trình hoặc hạng mục công trình đã ký kết với CĐT Vì vậy để hoạt động sản xuất có hiệu quả và nâng cao được uy tín của mình, nhà thầu tiến hành tổ chức quản lý chi phí vì

Trang 33

Chi phí hạng mục chung khác

- Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và Điều hành thi công

- Chi phí an toàn lao động và bảo vệ môi trường cho người lao động trên công trường

và môi trường xung quanh

- Chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu

- Chi phí di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ công trường

- Chi phí bơm nước, vét bùn không thường xuyên

- Chi phí di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủng và lực lượng lao động (có tay nghề thuộc quản lý của doanh nghiệp, hợp đồng lao động dài hạn của doanh nghiệp) đến và ra khỏi công trường

- Chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có)

- Chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công xây dựng công trình (nếu có)

Chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp thoát nước tại hiện trường, lắp đặt, tháo dỡ một số loại máy (như trạm trộn

bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray, cần trục tháp, một số loại máy, thiết bị thi công xây dựng khác có tính chất tương tự)

Những kinh nghiệm, các nghiên cứu liên quan đến đề tài

Để quản lý tốt chi phí thi công xây dựng công trình ngoài áp dụng đúng và tuân thủ đầy đủ theo các quy định, văn bản quy phạm luật, nghị định, thông tư của chính phủ và

Trang 34

các bộ ban hành ra còn phải nắm rõ các chính sách nhà nước quy định trong công tác quản lý xây dựng để thực hiện tốt công việc quản lý chi phí các dự án Việc áp dụng các quy chuẩn tiêu chuẩn phải thống nhất trong một dự án, công trình

Quản lý tốt chi phí của từng giai đoạn thi công xây dựng công trình là công việc chính

để quản lý và quản lý tốt chi phí đầu tư của dự án Quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán để chi phí đầu tư xây dựng công trình khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng không vượt quá tổng mức đầu tư là điều cần thiết của nhà quản lý Rà soát thiết kế, quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán, đánh giá hồ sơ thầu, lựa chọn tốt nhà thầu là các yếu tố để quản lý tốt chi phí và khống chế tổng mức đầu tư của dự án

Quản lý chi phí trong các giai đoạn thi công xây dựng công trình để khống chế và quản

lý chi phí một cách có hiệu quả

Kiểm soát chi phí xây dựng ở giai đoạn quyết sách đầu tư

Những vấn đề kinh tế - kỹ thuật của dự án đầu tư xây dựng công trình được giải quyết

ở giai đoạn quyết sách đầu tư có ảnh hưởng mang tính quyết định đối với chi phí xây dựng và hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

Vai trò của tổ chức tư vấn quản lý chi phí xây dựng là đặc biệt quan trọng Những nội dung chủ yếu mà tổ chức tư vấn quản lý chi phí xây dựng cần tham mưu cho chủ đầu

tư là:

- Lập dự án đầu tư xây dựng công trình

- Lựa chọn phương án đầu tư hợp lý về kinh tế

- Đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án

- Ước toán mức đầu tư của dự án

- Lựa chọn phương án tài chính của dự án: nguồn vốn, lãi suất, phương thức vay, thanh toán

- Đánh giá rủi ro của dự án

Trang 35

35

Kiểm soát chi phí thông qua việc phân tích ảnh hưởng của thiết kế đến chi phí

Khống chế chi phí trong mối quan hệ với thiết kế là việc phân tích, đánh giá những nhân tố của thiết kế ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng công trình Những nhân tố này bao gồm:

- Thiết kế cơ sở tổng mặt bằng xây dựng công trình liên quan đến sử dụng đất đai, chiều dài đường điện, nước, đường vận chuyển, khối lượng đào đắp, đền bù giải phóng mặt bằng, vệ sinh môi trường, phòng cứu hỏa, an toàn, an ninh

- Thiết kế không gian kiến trúc liên quan đến khối lượng xây dựng do việc lựa chọn không gian

- Lựa chọn vật liệu và kết cấu xây dựng: Chi phí vật liệu chiếm khoảng 60 - 70% chi phí trực tiếp và 40 – 50% giá xây dựng công trình, vì vậy việc lựa chọn vật liệu và kết cấu xây dựng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

- Lựa chọn phương án công nghệ: Dù lựa chọn công nghệ nào cũng phải phân tích kỹ tính kinh tế - kỹ thuật, hữu ích và ảnh hưởng nhiều mặt, nhiều phương diện để đi đến quyết định

Lựa chọn thiết bị: Phải xem xét đến khả năng sử dụng các thiết bị trong nước, nếu phải nhập thiết bị thì phải xem xét đến các yếu tố gia công các thiết bị phi tiêu chuẩn mà trong nước có thể sản xuất được để giảm giá thành Mẫu mã thiết bị cần chú ý đến yêu cầu, tiêu chuẩn hóa, tính thông dụng phổ biến trong nước

Kiểm soát chi phí thông qua công tác thẩm tra dự toán thiết kế

Làm tốt công tác thẩm tra dự toán sẽ giúp cho việc phân phối hợp lý vốn đầu tư, tăng cường quản lý kế hoạch đầu tư, tránh những trường hợp tính toán sai khối lượng, áp sai đơn giá, bỏ sót hạng mục…, từ đó đảm bảo tính chính xác của dự toán, xác định đủ vốn đầu tư

Tính toán kiểm tra khối lượng xây dựng công trình:

- Kiểm tra tính đúng đắn của việc áp đơn giá vật liệu, nhân công, máy thi công

- Xác định tính phù hợp danh mục và giá vật liệu trong bảng phân tích vật liệu

Trang 36

- Các khoản chi phí khác, lợi nhuận, thuế

- Kiểm tra, tính toán

- Biên soạn, nhận xét, đánh giá

Kiểm soát chi phí thông qua đấu thầu

Đấu thầu là cách tốt nhất để khống chế có hiệu quả chi phí của dự án:

Thực hiện đấu thầu thiết kế công trình đem lại những lợi ích:

- Thúc đẩy cạnh tranh để lựa chọn phương án thiết kế tốt nhất

- Đấu thầu thiết kế có lợi cho việc khống chế chi phí của dự án do tính hợp lý của phương án chọn

- Giảm thời gian thiết kế, do đó giảm thời gian dự án và giảm được chi phí thiết kế Thực hiện linh hoạt các hình thức lựa chọn nhà thầu phù hợp với tính chất, loại và cấp công trình theo quy định của pháp luật Việc quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu phải hết sức linh hoạt; phải lấy mục tiêu hiệu quả, rút ngắn thời gian thực hiện dự án, đồng thời vẫn theo nguyên tắc lựa chọn được nhà thầu có đủ điều kiện, năng lực, kinh nghiệm, có giá hợp lý, phù hợp với mục tiêu quản lý

Xử lý biến động giá, chi phí xây dựng công trình

Trong giai đoạn thi công xây dựng có những yếu tố dẫn đến phải điều chỉnh chi phí xây dựng công trình:

- Thay đổi khối lượng do các nguyên nhân về khảo sát, đo đạc không kỹ, điều kiện địa chất, thủy văn phức tạp, không lường trước được hoặc do sai sót trong thiết kế; vì vậy cần có sự điều chỉnh, bổ sung hoặc giảm bớt khối lượng công việc sử dụng

- Những chi phí phát sinh không lường trước được do phải ngừng thi công, kéo dài thời gian xây dựng, chậm bàn giao mặt bằng thi công, hoặc chủ đầu tư muốn thay đổi,

bổ sung thêm, … dẫn đến phải bổ sung, điều chỉnh chi phí

- Giá cả thay đổi, chế độ chính sách về lương, khấu hao, chính sách thuế thay đổi

Trang 37

Kiểm soát chi phí ở giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác

sử dụng

Được thực hiện khi công trình hay giai đoạn dự án hoàn thành để chuẩn bị đưa vào vận hành, khai thác sử dụng

Theo khoản mục chi phí phải thực hiện khống chế:

- Giá trị quyết toán phần xây dựng kiến trúc

- Giá trị quyết toán phần mua sắm, lắp đặt thiết bị

- Giá trị quyết toán các khoản mục khác

Nội dung khống chế chi phí ở giai đoạn này:

- Đối chiếu khối lượng hoàn thành nghiệm thu theo thiết kế

- Đối chiếu khối lượng phát sinh được thanh toán và không được thanh toán

- Phân tích, so sánh để loại bỏ những khối lượng tính sai, trùng lặp và bổ sung khối lượng phát sinh đã thực hiện

- Xác định lượng tiêu hao vật liệu chủ yếu: khối lượng, chủng loại, mực chênh lệch, tìm nguyên nhân tăng giảm

- Kiểm tra đối chiếu giá trị thanh toán theo hợp đồng

Trang 38

- So sánh, phân tích giá thành xây dựng

- Lập báo cáo giải trình

Tóm lại, có rất nhiều nghiên cứu về công tác quản lý chi phí xây dựng, lập dự toán và tổng mức đầu tư trong các giai đoạn khác nhau của dự án, tại các chủ thể khác nhau như chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn, đơn vị thi công, Các nghiên cứu nêu trên đã phân tích thực trạng về quản lý chi phí và những hạn chế, sai sót thường mắc phải từ đó đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế đó Tuy nhiên, các nghiên cứu đó chưa xem xét và tiếp cận một cách có hệ thống về công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình Điểm khác biệt của đề tài: “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí trong giai đoạn thi công xây dựng công trình Trụ sở công ty TNHH xổ số kiến thiết Bình Thuận” của tác giả nêu ra những thất thoát, lãng phí thường gặp trong công tác quản lý chi phí sau đó đi vào 1 công trình cụ thể phân tích chi tiết dựa trên số liệu thực

tế những công trình mà công ty đã thực hiện trong thời gian qua nhằm tìm ra những giải pháp hữu hiệu nhất để củng cố và hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý chi phí xây dựng công trình áp dụng cho công ty trong thời gian tới

Kết luận chương 1

Chi phí thi công công trình là yếu tố quan trọng tác động trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp xây lắp Vì vậy công tác quản lý chi phí thi công luôn luôn đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt của những nhà quản lý doanh nghiệp Kiểm soát chi phí để giảm chi phí thứ nhất là để doanh nghiệp tránh tình trạng kinh doanh thua lỗ đảm bảo sự tồn tại của mình, thứ hai là tăng lợi nhuận và đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển

Đối với mỗi doanh nghiệp, việc tìm phương pháp kiểm soát chi phí thi công tối ưu phù hợp với cơ cấu của mình là mục tiêu xuyên suốt quá trình sản xuất kinh doanh hay quá trình hoạt động của doanh nghiệp Do đó công tác kiểm soát chi phí thi công cần phải được cải tiến và hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng cao của doanh nghiệp Để có thể đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp cần phải nắm được những yếu

tố liên quan đến chi phí thi công và tác động đến công tác kiểm soát chi phí để tìm ra một giải pháp phù hợp với doanh nghiệp mình

Trang 39

39

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ THI CÔNG CÁC GÓI THẦU XÂY LẮP

Chi phí thi công xây dựng các gói thầu công trình của nhà thầu xây dựng

Các khoản mục chi phí trong thi công xây dựng công trình

Các khoản mục chi phí của nhà thầu thi công xây dựng trong việc thi công các gói thầu xây lắp bao gồm:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu

chính, phụ hoặc các vật liệu rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp và giúp cho việc thực hiện, hoàn thành khối lượng xây lắp (không kể vật liệu cho máy móc thi công và hoạt động sản xuất chung)

Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản phụ

cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp xây lắp

Chi phí máy thi công: Bao gồm chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối

lượng xây lắp bằng máy Máy móc thi công là loại máy trực tiếp phục vụ xây lắp công trình Đó là những máy móc chuyển động bằng động cơ hơi nước, diesel, xăng, điện…

Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời (chi phí một lần):

Chi phí thường xuyên cho hoạt động của máy thi công gồm: Lương chính, phụ của công nhân điều khiển, phục vụ máy thi công Chi phí nguyên, vật liệu, công

cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài (sửa chữa nhỏ, điện, nước, bảo hiểm xe, máy) và các chi phí khác bằng tiền

Chi phí tạm thời: Chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trung tu…), chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lán trại, đường ray chạy máy…)

Chi phí sản xuất chung: Phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng bao

gồm: Lương nhân viên quản lý đội, công trường, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo tỷ lệ quy định (19%) trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây

Trang 40

lắp, công nhân điều khiển xe, máy thi công và nhân viên quản lý đội, khấu hao tài sản

cố định dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội

Chi phí quản lý công ty: Gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quản

trị kinh doanh và quản trị hành chính trong phạm vi toàn công ty mà không tách được cho bất cứ hoạt động và phân xưởng, công trường nào

Cơ sở xác định chi phí xây dựng công trình

Khối lượng công tác

Căn cứ theo Nghị định số 32/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và Quyết định số 451//QĐ-BXD ngày 23/5/2017 về việc Hướng dẫn đo bóc khối lượng công trình thì khối lượng công tác được xác định

cụ thể như sau:

Khi lập dự toán công trình: Khối lượng công tác (cho xây lắp, mua sắm thiết bị và chi phí khác) để lập dự toán được xác định theo thiết kế kỹ thuật được duyệt (với công trình thiết kế theo hai bước) hoặc thiết kế bản vẽ thi công (với công trình được thiết kế theo một bước)

Khi lập dự toán hạng mục công trình hoặc loại công tác xây lắp riêng biệt thì khối lượng công tác của hạng mục công trình và loại công tác đang xét được lấy theo thiết

kế bản vẽ thi công (với công trình thiết kế theo hai bước), còn nếu thiết kế theo một bước thì khối lượng công tác xây dựng lấy theo thiết kế bản vẽ thi công

Định mức chi phí

Căn cứ theo Nghị định số 32/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ xây dựng về Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ xây dựng về công bố định mức chi phí quản lý

dự án và tư vấn đầu tư xây dựng thì định mức chi phí được xác định cụ thể như sau: Định mức chi phí vật liệu Định mức chi phí nhân công và định mức chi phí máy xây dựng

Ngày đăng: 12/04/2021, 08:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] Đỗ Văn Quang (2017). Bài giảng Quản lý dự án xây dựng nâng cao. Trường đại học Thủy Lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý dự án xây dựng nâng cao
Tác giả: Đỗ Văn Quang
Năm: 2017
[14] Trịnh Thu Trang “Hoàn thiện công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ban quản lý dự án trường đại học Hồng Đức”, Trường Đại học Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hoàn thiện công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ban quản lý dự án trường đại học Hồng Đức”
[1] Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2014). Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 Khác
[2] Chính phủ Việt Nam (2015). Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khác
[4] Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2013). Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 Khác
[5] Chính phủ (2015). Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Khác
[6] Bộ Xây dựng (2016). Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
[7] Bộ Xây dựng (2016). Thông tư 05/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
[8] UBND tỉnh Bình Thuận (2013). Quyết định số 69/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013 ban hành biểu giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Khác
[9] Bộ Xây dựng (2017). Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2017 công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng Khác
[10] UBND tỉnh Bình Thuận (2016). Văn bản số 1382/UBND-ĐTQH ngày 28 tháng 4 năm 2016 hướng dẫn xác định Đơn giá nhân công xây dựng tỉnh Bình Thuận Khác
[11] UBND tỉnh Bình Thuận (2016). Quyết định số 1340/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2016 đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Khác
[12] UBND tỉnh Bình Thuận (2018). Quyết định số 1718/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2018 đơn giá xây dựng công trình (sửa đổi và bổ sung) trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Khác
[13] Trần Vinh Hiền (2013). Luận văn thạc sĩ Quản lý xây dựng "Đề xuất một số giải pháp quản lý chi phí trong quá trình thi công nhằm giảm giá thành công trình tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4, Trường đại học Thủy Lợi Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w