DANH MỤC BẢNGBảng 2.1: Hệ số phát thải khí do các nguồn thải di động đặc trưng...22Bảng 2.2: Hệ số tải lượng ô nhiễm đối với một số loại động cơ...23Bảng 2.3: Khối lượng các hạng mục thi
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các thầy cô giáo và sự giúp
đỡ tận tình của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn sự dạy dỗ, chỉ bảo ân cần của các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Môi trường cũng như các thầy giáo, cô giáo trong trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội trong suốt thời gian tôi học tập tại trường.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS Nguyễn Ngọc
Tú đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Công ty CP Nước và môi trường Trường Sơn đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, những người thân và bạn bè đã
ở bên, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và rèn luyện.
Với quỹ thời gian có hạn và kinh nghiệm chưa nhiều nên đề tài của tôi không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.
Tôi xin kính chúc các Thầy, Cô giáo và các bạn luôn manh khỏe – hạnh phúc.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2013 Sinh viên
Nguyễn Thị Thảo
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài nghiên cứu 2
1.2.1 Mục đích nghiên cứu 2
1.2.2 Yêu cầu nghiên cứu 2
Phần 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Tổng quan về công tác đánh giá tác động môi trường 3
2.1.1 Một số quan điểm về đánh giá tác động môi trường 3
2.1.1.1 Khái niệm 3
2.1.1.2 Vai trò, mục đích, đối tượng và ý nghĩa của ĐTM 5
2.1.2 Cơ sở khoa học của dự báo tác động môi trường 9
2.1.2.1 Cơ sở thực tiễn 9
2.1.2.2 Cơ sở pháp lý 14
2.2 Khái quát chung về hiện trạng chế biến khoáng sản đá vôi ở Việt Nam 14
2.2.1 Tình hình chế biến đá vôi ở Việt Nam 14
2.2.2 Khái quát về quy trình công nghệ thường được áp dụng trong chế biến đá vôi ở Việt Nam 16
2.3 Một số vấn đề môi trường không khí trong giai đoạn thi công xây dựng cơ sở hạ tầng của và các phương pháp tính tải lượng 18
2.3.1 Một số vấn đề môi trường không khí trong giai đoạn thi công 18
2.3.2 Các phương pháp tính tải lượng 20
Trang 32.3.2.1 Phương pháp tính toán tải lượng chất thải liên quan đến hoạt động
của các phương tiện vận chuyển 20
2.3.2.2 Hệ số phát sinh khí thải từ các phương tiện giao thông vận tải 20
2.3.2.3 Phương pháp tính toán tải lượng chất thải không liên quan đến hoạt động của các phương tiện vận chuyển 24
2.4 Giới thiệu về dự án đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến Calcium Carbonate tại KCN Nam Cấm – Tỉnh Nghệ An 26
2.4.1 Địa điểm thực hiện dự án 26
2.4.2 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 27
2.4.3 Quy mô dự án 27
2.4.3.1 Diện tích đất xây dựng 31
2.4.3.2 Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật 31
PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 Đối tượng nghiên cứu 32
3.2 Phạm vi nghiên cứu 32
3.3 Nội dung nghiên cứu 32
3.4 Phương pháp nghiên cứu 32
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập các tài liệu thứ cấp phục vụ cho nội dung nghiên cứu 32
3.4.2 Phương pháp ĐTM 33
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
4.1 Điều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội 35
4.1.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 35
4.1.1.1.Địa hình 35
4.1.1.2 Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn 35
4.1.2 Hiện trạng môi trường các thành phần môi trường 37
4.1.2.1 Môi trường không khí 37
Trang 44.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 38
4.2 Nguồn gây tác động chính tới chất lượng môi trường không khí 40
4.3 Dự báo các tác động tới môi trường không khí trong giai đoạn thi công 44 4.3.1 Bụi phát sinh trong quá trình đào đắp và san nền 44
4.3.2 Bụi từ vật liệu xây dựng 45
4.3.3 Khí thải phát sinh từ thiết bị xây dựng 46
4.3.4 Khí thải từ phương tiện giao thông vận chuyển 48
4.3.5 Dự báo phạm vi tác động của chất ô nhiễm do các phương tiện giao thông tới môi trường không khí khu vực 50
4.4 Đề xuất biện pháp quản lý để làm giảm thiểu các tác động đến môi trường không khí 56
4.4.1 Các giải pháp giảm thiểu tác động xấu 56
4.4.2 Các giải pháp đề xuất 57
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
5.1 Kết luận 59
5.2 Kiến nghị 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Hệ số phát thải khí do các nguồn thải di động đặc trưng 22Bảng 2.2: Hệ số tải lượng ô nhiễm đối với một số loại động cơ 23Bảng 2.3: Khối lượng các hạng mục thi công của Dự án 29Bảng 2.4: Khối lượng nguyên vật liệu sử dụng trong giai đoạn thi công Dự án 30Bảng 2.5: Các thiết bị máy móc sử dụng trong giai đoạn thi công Dự án 31Bảng 4.1: Kết quả phân tích môi trường không khí của Dự án xây dựng Nhàmáy chế biến Calcium Carbonate 38Bảng 4.2: Mức độ tác động định tính của các nguồn thải vào môi trườngkhông khí trong giai đoạn thi công 41Bảng 4.3: Tổng hợp các tác động chính của Dự án xây dựng Nhà máy chếbiến Calcium Carbonate tới môi trường không khí và khả năng dự báo tácđộng phát thải 41Bảng 4.4: Thống kê các nguồn gây phát thải chính và phạm vi ảnh hưởng .43Bảng 4.5: Hệ số phát thải và nồng độ bụi ước tính phát sinh do quá trình 44Bảng 4.6: Phát thải bụi và nồng độ bụi ước tính từ vật liệu xây dựng 46Bảng 4.7: Tải lượng các chất ô nhiễm trong 1 ca máy 48Bảng 4.8: Tải lượng chất ô nhiễm phát thải từ các thiết bị xây dựng 49Bảng 4.9: Tải lượng chất ô nhiễm không khí trong giai đoạn thi công xâydựng dự án xây dựng Nhà máy chế biến Calcium Carbonate 50Bảng 4.10: Số liệu khí tượng dùng để tính toán mô hình dự báo ô nhiễmkhông khí trong giai đoạn thi công xây dựng Dự án xây dựng Nhà máy chếbiến Calcium Carbonate 51Bảng 4.11: Số liệu khí tượng dùng để tính toán mô hình ô nhiễm không khígiai đoạn thi công xây dựng Dự án xây dựng Nhà máy chế biến CalciumCarbonate 52
Trang 6Bảng 4.12: Tải lượng đầu vào từ phương tiện giao thông dùng trong mô hình
ô nhiễm không khí giai đoạn thi công xây dựng Dự án xây dựng Nhà máy chếbiến Calcium Carbonate 52Bảng 4.13: Hệ số khuếch tán của các khí: 52Bảng 4.14: Kết quả tính lan truyền theo hướng Tây Nam của khói thải giaothông trong quá trình thi công dự án (mùa hè) 54Bảng 4.15: Kết quả tính lan truyền theo hướng Đông bắc của khói thải giaothông trong quá trình thi công dự án (mùa đông) 56
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Vị trí dự án trên bản đồ khu vực 27
Hình 4.1: Sơ đồ các vị trí lấy mẫu 39
Hình 4.2 : Phân bố nồng độ chất ô nhiễm theo chiều gió vào mùa hè 55
Hình 4.3: Phân bố nồng độ NOx theo chiều gió vào mùa hè 55
Hình 4.4: Phân bố nồng độ chất ô nhiễm theo chiều gió vào mùa đông 57
Hình 4.5: Phân bố nồng độ NOx theo chiều gió vào mùa đông 57
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BTNMT Bộ tài nguyên và Môi trường
ĐMC Đánh giá tác động môi trường chiến lược
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
KCN Khu công nghiệp
KHCN Khoa học Công nghệ
KT – XH Kinh tế- Xã hội
NĐ Nghị định
NQ Nghị quyết
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TU Trung ương
UBND Ủy ban nhân dân
WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
Trang 9Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế thì lĩnhvực chế biến khoáng sản là lĩnh vực được nhà nước và chính quyền địaphương ưu tiên phát triển, nhằm làm tăng giá trị của sản phẩm và hạn chế việcxuất khẩu nguyên liệu thô trong khi tài nguyên khoáng sản hạn chế mà nhucầu thì một ngày một lớn Chế biến khoáng sản đang từng bước lấy lại vị thếcủa mình trong sản xuất, hàng năm ngành chế biến khoáng sản đã xuất khẩu
số lượng lớn vào thị trường nước ngoài Bên cạnh đó, để thúc đẩy được sảnxuất phát triển thì ngành chế biến nguyên vật liệu phải đáp ứng được nhu cầu
về nguyên liệu của thị trường, chế biến bột đá trắng siêu mịn sẽ đáp ứng mộtphần thị trường về nguyên liệu của thị trường về nguyên liệu đầu vào cho cácngành công nghiệp Thực hiện nghị quyết 06 – NQ/TU của Tỉnh ủy Nghệ An
về việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp trên địa bàntỉnh năm 2004 UBND tỉnh đã có đề án quy hoạch phát triển Công nghiệp khaithác, chế biến đá vôi trắng Công ty cổ phần Cavico khai thác khoáng sảnquyết định triển khai
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến đá vôi trắng Nghệ An tạiKCN Nam Cấm, tỉnh Nghệ An có tính khả thi cao, mang lại hiệu quả kinh tế,
xã hội cao Một mặt, Công ty đảm bảo kinh doanh có lợi, mặt khác tạo thêmviệc làm cho người lao động, đóng góp vào ngân sách cho tỉnh và góp phầnđẩy mạnh sự nghiệp Công nghiệp hoá, hiện đại hoá, sớm đưa Nghệ An thoátkhỏi tỉnh nghèo và trở thành một trong những tỉnh khá của cả nước
Bên cạnh những mặt tích cực nêu trên, chắc chắn trong quá trình xâydựng và khi đi vào hoạt động dự án sẽ không tránh khỏi những tác động xấuđến môi trường, đó là quy luật của quá trình sản xuất Do đó, việc đánh giá dự
Trang 10báo những tác động tiêu cực đến môi trường do hoạt động của dự án là mộtyêu cầu bức thiết nhằm đề ra những biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cựcđến môi trường, phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ
môi trường Chính vì vậy, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Dự báo tác động tới môi trường không khí trong giai đoạn thi công dự án đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến Calcium Carbonate tại KCN Nam Cấm – Tỉnh Nghệ An
và đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động”
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài nghiên cứu
1.2.1 Mục đích nghiên cứu
Dự báo các tác động đến chất lượng môi trường không khí trong giaiđoạn thi công xây dựng Nhà máy chế biến Calcium Carbonate
Đề xuất một số giải pháp quản lý để làm giảm thiểu các tác động đến
môi trường không khí động trong giai đoạn thi công
1.2.2 Yêu cầu nghiên cứu
Xác định được loại, phạm vi và mức độ hoạt động trong giai đoạn thicông của dự án đến môi trường không khí
Các phương pháp áp dụng trong dự báo phải thích hợp, khoa học
Các thông số số liệu làm cơ sở dự báo tác động môi trường phải đầy đủ,chi tiết, chính xác
Các đánh giá kết luận trong báo cáo phải khoa học, logic
Đề xuất được một số giải pháp quản lý để làm giảm thiểu các tác độngtiêu cực đến môi trường không khí tuân thủ theo quy định của pháp luật hiệnhành, đảm bảo tính khoa học, tính khả thi
Phần 2
Trang 11TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan về công tác đánh giá tác động môi trường
2.1.1 Một số quan điểm về đánh giá tác động môi trường
2.1.1.1 Khái niệm
Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là một cách tiếp cận mới trongquản lý môi trường được các nhà môi trường trên Thế giới đưa ra vào nhữngnăm của thập kỷ 70 gần đây Đến nay ĐTM đã có những bước phát triển đáng
kể và đã trở thành một bộ môn khoa học riêng được nhiều người quan tâmnghiên cứu để tiếp tục phát triển và hoàn thiện Dưới các góc độ khác nhaungười ta đã đưa ra các khái niệm, định nghĩa khác nhau về ĐTM, và nhìnchung đều cho rằng ĐTM là một công cụ bảo vệ môi trường áp dụng cho giaiđoạn xem xét, phê duyệt một dự án phát triển
Nhiều nhà nghiên cứu đã đưa ra những định nghĩa với nội dung ít nhiều
có khác nhau về ĐTM Sau đây là những khái niệm tiêu biểu nhất:
- Đánh giá tác động môi trường là một hoạt động được đặt ra để xácđịnh và dự báo những tác động đối với môi trường sinh - địa – lý, đối với sứckhỏe cuộc sống hạnh phúc của con người, tạo nên bởi các dự luật, các chínhsách, chương trình, đề án và thủ tục làm việc đồng thời để diễn giải và thông tin
về các tác động ( Munn.R.E 1979) (Lê Thạc Cán và tập thể tác giả -1993).
- Đánh giá tác động môi trường là sự xem xét có hệ thống các hậu quả
về môi trường của các đề án, chính sách và chương trình với mục đích chính làcung cấp cho người ra quyết định một bản liệt kê và tính toán các tác động mà
các phương án hành động khác nhau có thể đem lại ( Clark, BrianD,1980) (Lê Thạc Cán và tập thể tác giả -1993).
- Đánh giá tác động môi trường là nghiên cứu các hậu quả một trườngcủa một hành động được đề nghị Tùy theo tác động và quy mô của hànhđộng, nội dung đánh giá tác động môi trường có thể bao gồm các nghiên cứu
Trang 12về khí hậu, hệ thực vật, động vật, xói mòn đất, sức khỏe của con người, vấn
đề di dân, công ăn việc làm, có nghĩa là tất cả các tác động về vật lý sinh học,
xã hội học và các tác động khác (Ahmad yusuf, 1985) (Lê Thạc Cán và tập thể tác giả -1993).
- Đánh giá tác động môi trường là một quá trình nghiên cứu nhằm dựbáo các hậu quả môi trường của một dự án phát triển quan trọng Đánh giá tácđộng môi trường xem xét việc thực hiện dự án này sẽ gây ra những vấn đề gìđối với đời sống con người tại khu vực dự án, tới hiệu quả của chính dự án vàcủa các hoạt động phát triển khác tại vùng đó Sau dự báo đánh giá tác độngmôi trường phải xác định các biện pháp làm giảm đến mức tối thiểu các tácđộng tiêu cực, làm cho dự án thích hợp hơn với môi trường của nó ( Chươngtrình môi trường Liên Hợp Quốc – UNEP, 1988)
Những khái niệm trên về cơ bản thống nhất với nhau nhưng cách diễnđạt khác nhau do sự chú ý nhấn mạnh của từng tác giả tới một khía cạnh nào
đó trong đánh giá tác động môi trường Xem xét những định nghĩa đã được đềxuất, căn cứ sự phát triển về lý luận và thực tiễn của đánh giá tác động môitrường trong thời gian qua có thể khái quát về đánh giá tác động môi trườngnhư sau:
“Đánh giá tác động môi trường của hoạt động phát triển kinh tế xã hội làviệc xác định, phân tích và dự báo những tác động có lợi và có hại trước mắt
và lâu dài mà hoạt động đó có thể gây ra đối với môi trường và con người tạinơi có liên quan tới hoạt động phát triển, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp
phòng tránh, giảm thiểu các tác động tiêu cực” (Lê Thạc Cán và tập thể tác giả - 1993)
Do có những nét đặc thù ở Việt Nam, nên Luật Bảo vệ môi trường đượcQuốc hội nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 27 tháng 12 năm
1993 đã đưa ra định nghĩa riêng về ĐTM như sau:
Trang 13“Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, dự báoảnh hưởng đến môi trường của các dự án, quy hoạch phát triển kinh tế - xãhội của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học – kỹthuật, y tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng và các công trình khác, đềxuất các giải pháp thích hợp về bảo vệ môi trường” ( Ch1, điều 2, điểm 11).Khái niệm này có khác với những khái niệm thông thường trên thế giới ởchỗ ĐTM áp dụng cho cả những cơ sở đang hoạt động chứ không chỉ riêngcho dự án Do sự phát triển của ĐTM mà theo luật Bảo vệ môi trường năm
2005 sửa đổi đưa ra khái niệm về ĐTM như sau:
“Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là việc phân tích, dự báo các tácđộng đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp BVMTkhi triển khai dự án đó” (Ch1, điều 3, điểm 20)
2.1.1.2 Vai trò, mục đích, đối tượng và ý nghĩa của ĐTM
Vai trò, mục đích của ĐTM
ĐTM có vai trò và mục đích cụ thể là góp thêm tài liệu khoa học cầnthiết cho việc quyết định phê duyệt một dự án phát triển ( trường hợp của ViệtNam là cơ sở đang hoạt động) Trước lúc có khái niệm cụ thể về ĐTM, việcquyết định một dự án phát triển thường chủ yếu dựa vào phân tích tính hợp lý,khả thi và tối ưu về kinh tế và kỹ thuật Nhân tố về môi trường bị bỏ qua vàkhông được chú ý đúng mức do không có công cụ kinh tế thích hợp
Thủ tục ĐTM cụ thể là việc bắt buộc phải có báo cáo đánh giá tác độngmôi trường (Báo cáo ĐTM) trong hồ sơ xét duyệt kinh tế - kỹ thuật sẽ giúpcho cơ quan xét duyệt dự án có đủ điều kiện để đưa ra quyết định toàn diện và
đúng đắn hơn về dự án phát triển đó (TS Ngô Thế Ân – 2012).
ĐTM có thể đạt được nhiều mục đích, Alan Gilpin đã chỉ ra vai trò vàmục đích của ĐTM trong xã hội với 10 điểm như sau:
- ĐTM nhằm cung cấp một quy trình xem tất cả các tác động có hại đếnmôi trường của các chính sách, chương trình, hoạt động và các dự án Nó góp
Trang 14phần loại trừ cách “đóng cửa” ra quyết định như vẫn thường làm trước đây,không tính đến ảnh hưởng môi trường trong các khu vực công cộng và tưnhân.
- ĐTM tạo ra cơ hội để có thể trình bày với người ra quyết định về tínhphù hợp của chính sách, chương trình, hoạt động, dự án về mặt môi trường để
ra quyết định có tiếp tục thực hiện hay không
- Đối với các chính sách, chương trình, hoạt động, dự án được chấp nhậnthực hiện thì ĐTM tạo ra cơ hội trình bày sự phối kết hợp các điều kiện có thểgiảm nhẹ tác động có hại cho môi trường
- ĐTM tạo ra phương thức để cộng đồng có thể đóng góp cho quá trình
ra quyết định thông qua các đề nghị bằng văn bản hoặc ý kiến gửi tới người raquyết định Công chúng có thể tham gia vào quá trình này trong các cuộc họpcông khai hoặc trong việc hòa giải giữa các bên (thường là bên gây tác động
và bên chịu tác động)
- Với ĐTM, toàn bộ quá trình phát triển được công khai để xem xét mộtcách đồng thời lợi ích của tất cả các bên: Bên đề xuất dự án, Chính phủ vàcộng đồng Điều đó góp phần lựa chọn được dự án tốt hơn để thực hiện
- Những dự án mà về cơ bản không đạt yêu cầu hoặc đặt sai vị trí thì có
xu hướng tự loại trừ, không phải thực hiện ĐTM và tất nhiên là không cầnđến cả sự chất vấn của công chúng
- Thông qua ĐTM, nhiều dự án được chấp nhận nhưng phải thực hiệnnhững điều kiện nhất định, chẳng hạn chủ dự án phải đảm bảo quá trình đođạc giám sát, lập báo cáo hằng năm hoặc phải có phân tích sau dự án và kiểmtoán độc lập
- Trong ĐTM phải xét cả đến khả năng thay thế, chẳng hạn như côngnghệ, địa điểm đặt dự án phải xem xét hết sức cẩn thận
Trang 15- ĐTM được coi là công cụ phục vụ phát triển, khuyến khích phát triểntốt hơn và trợ giúp cho tăng trưởng kinh tế.
- Trong nhiều trường hợp ĐTM chấp nhận sự phát thải, kể cả phát thảikhí nhà kính cũng như việc sử dụng không hợp lý tài nguyên ở mức độ nàođấy – Nghĩa là chấp nhận phát triển – tăng trưởng kinh tế
Đối tượng của ĐTM
Đối tượng của ĐTM thường gặp và có số lượng nhiều nhất là các dự ánphát triển cụ thể Mỗi quốc gia, căn cứ vào những điều kiện cụ thể, loại dự án,quy mô dự án, khả năng gây tác động mà có những quy định mức độ đánh giáđối với mỗi dự án cụ thể
Ở Việt Nam, đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đượcquy định tại Điều 18 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, bao gồm:
- Dự án công trình quan trọng quốc gia
- Dự án có sử dụng một phần diện tích hoặc có ảnh hưởng xấu đến khubảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, các khu di tích lịch sử - văn hóa, di sản tựnhiên, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng
- Dự án có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến nguồn nước lưu vực sông, vùngven biển, vùng có hệ sinh thái được bảo vệ
- Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, khu công nghiệp, khu côngnghệ cao, khu chế xuất, cụm làng nghề
- Dự án xây dựng mới đô thị, khu dân cư tập trung
- Dự án khai thác, sử dụng nước dưới đất, tài nguyên thiên nhiên quy mô lớn
- Dự án khác có tiềm ẩn nguy cơ lớn gây tác động xấu đối với môitrường
- Để cụ thể hóa các đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môitrường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, Nghị định số
Trang 1629/2011/NĐ-CP đã ban hành kèm theo phụ lục II – Danh mục các dự án phảilập đánh giá tác động môi trường.
Ý nghĩa của ĐTM
- ĐTM có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc xét duyệt và quyết địnhthực hiện một dự án phát triển, nhưng nó chỉ là một nhân tố bên cạnh nhữngnhân tố khác của sự quyết định như: nhân tố kỹ thuật, kinh tế xã hội…
- ĐTM không có ý nghĩa phủ quyết đối với quyết định chung Người cótrách nhiệm quyết định cũng như người xây dựng Báo cáo ĐTM không nênđối lập vấn đề bảo vệ môi trường với vấn đề phát triển Phương pháp làm việchợp lý nhất là hòa nhập ĐTM với việc đánh giá kinh tế - kỹ thuật – xã hộitrong tất cả các bước của dự án phát triển
- ĐTM khuyến khích công tác quy hoạch tốt hơn Việc xem xét kỹ lưỡng
dự án và những dự án có khả năng thay thế từ công tác đánh giá tác động môitrường sẽ giúp cho dự án hoạt động có hiệu quả hơn
- ĐTM có thể tiết kiệm thời gian và tiền của trong thời hạn phát triển dài.Qua các nhân tố môi trường tổng hợp được xem xét đến trong quá trình raquyết định ở giai đoạn quy hoạch mà các cơ sở và Chính phủ tránh đượcnhững chi phí không cần thiết và đôi khi tránh được những hoạt động sai lầm,phải khắc phục trong tương lai
ĐTM giúp cho Nhà nước, các cơ sở và cộng đồng có mối liên hệ chặtchẽ hơn Các đóng góp của cộng đồng trước khi dự án được đầu tư, hoạt động
có thể nâng cao mối liên hệ cộng đồng và đảm bảo hiệu quả đầu tư (TS Ngô Thế Ân – 2012).
Trang 172.1.1.3 Các bước tiến hành ĐTM
1 Lược duyệt
2 Xác định đối tượng và phạm vi đánh giá
3 Lập đề cương tham khảo ý kiến và chuẩn bị tài liệu
Trang 18Sau Mỹ, ĐTM đã được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới Nhóm các nướcsớm thực hiện công tác này là Nhật Bản, Singapo, Hồng Kông (1972), tiếp đến làCanada (1973), Úc (1974), Đức (1975), Philipin (1977), Trung Quốc (1979) Nhưvậy không chỉ có các nước lớn có nền công nghiệp phát triển mà ngay cả các nướcnhỏ, đang phát triển cũng đã nhận thức được các vấn đề môi trường và vai trò của
ĐTM (Phạm Ngọc Hồ, Hoàng Xuân Cơ - 2004).
Ngoài các quốc gia, các tổ chức trên thế giới cũng rất quan tâm đến côngtác ĐTM Trong đó các tổ chức đóng góp nhiều nhất cho công tác này như:
Ngân hàng thế giới (WB)
Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)
Cơ quan phát triển quốc tế Mỹ (USAID)
Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP)
Các ngân hàng lớn đã có những hướng dẫn cụ thể đối với ĐTM các dự
án vay vốn của mình Tiếng nói của các ngân hàng trong những trường hợpnày rất có hiệu lực vì nó nắm trong tay nguồn tài chính mà các dự án rất cầncho sự đầu tư của mình Một công việc mà các tổ chức này thực hiện rất cóhiệu quả là mở các khóa học ĐTM ở nhiều nơi trên thế giới đặc biệt là các
nước đang phát triển (Lê Thạc Cán và tập thể tác giả -1993).
Liên minh Châu Âu, hội đồng Châu Âu đã dự thảo bản hướng dẫnĐMC với cấu trúc tương tự ĐTM cho các dự án cụ thể, song chưa được cácnước thành viên thống nhất Hà Lan là nước có cách tiếp cận thận trọng nhấtđối với ĐMC về các chính sách xử lý chất thải và công nghiệp nước ta
Ở Vương quốc Anh khi phát triển việc lồng ghép các vấn đề môitrường vào chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình còn rất hạn chế.Song trong khoảng 3 – 5 năm trở lại đây việc xem xét ảnh hưởng đến môitrường của các hoạt động trên cấp dự án cụ thể do các cơ quan tài trợ, chovay, hoặc các chính phủ nước ngoài giúp đỡ về tài chính đã tăng lên đáng kể.Các cơ quan tài trợ song phương và đa phương đã bắt đầu kết thúc đẩy việc
Trang 19làm ĐMC cho các nước phát triển Tại Ngân hàng thế giới, ĐTM ngành đang
trở nên phổ biến trong các ngành điện, công nghiệp và giao thông (Lê Thạc Cán và tập thể tác giả -1993).
Tình hình ĐTM ở Việt Nam
Ở Việt Nam hoạt động ĐTM được hình thành muộn hơn so với thếgiới Những năm 80 của thế kỷ XX, một số nhà khoa học nước ta đã tiếp cậncông tác ĐTM thông qua các hội thảo khoa học và các khóa đào tạo Đầunhững năm 80, một nhóm các nhà khoa học môi trường Việt Nam, đứng đầu
là GS Lê Thạc Cán đã đến trung tâm Đông – Tây ở Ha Oai nước Mỹ nhằmnghiên cứu về luật, chính sách môi trường nói chung và ĐTM nói riêng
Từ năm 1978 đến năm 1990, nhà nước ta đã đầu tư vào nhiều chươngtrình điều tra cơ bản như chương trình điều tra cơ bản vùng Tây Nguyên,vùng đồng bằng Sông Cửu Long, các tỉnh giáp biển miền Trung…Các kết quả
và số liệu thu được từ chương trình này sẽ là cơ sở quan trọng cho nhiều khóahọc về ĐTM đã được mở ra Tham gia đào tạo ở các khóa học này, ngoài cácnhà khoa học trong nước còn có các chuyên gia nước ngoài Mục đích của cáckhóa học này là đào tạo ra đội ngũ có hiểu biết về các lĩnh vực môi trường,sẵn sang tham gia thực hiện công tác ĐTM sau này
Sau năm 1990, nhà nước ta cho tiến hành chương trình nghiên cứu môitrường đã mang mã số KT 02, trong đó có một đề tài nghiên cứu trực tiếp vềĐTM, đề tài mang mã số KT 02 – 16 do GS Lê Thạc Cán chủ trì Trongkhuôn khổ đề tài này, một số bài báo cáo ĐTM mẫu đã được lập, đáng chú ýnhất là ĐTM nhà máy giấy Bãi Bằng và ĐTM công trình thủy lợi ThạchNham Mặc dù chưa có luật bảo vệ môi trường và các điều luật về ĐTM, song
từ những năm này nhà nước ta đã yêu cầu một số dự án phải có ĐTM, chẳng
hạn như công trình thủy điện Trị An, Nhà máy lọc dầu Thành Tuy Hạ (Lê Thạc Cán và tập thể tác giả -1993).
Trang 20Một loạt các cơ quan nghiên cứu và quản lý môi trường đã đượcthành lập như cục Môi trường trong Bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi trường(nay là Bộ Tài Nguyên và Môi trường), các cơ sở khao học, công nghệ và môitrường, các trung tâm, Viện Môi trường Các cơ quan sẽ trực tiếp đảm nhậncông tác lập báo cáo ĐTM và tiến hành thẩm định các báo cáo này.
Từ năm 1994 đến năm 1998, Bô Khoa học, Công nghệ và Môi trườngcũng đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn ĐTM, tiêu chuẩn môi trường, gópphần đưa công tác ĐTM ở Việt Nam dần đi vào nề nếp và có giá trị thực tiễncao trong phát triển kinh tế đi đôi với việc bảo vệ môi trường và phát triển
bền vững (Lê Thạc Cán và tập thể tác giả -1993).
Tổng số các báo cáo ĐTM đã được thẩm định và phê duyệt trong vòng
10 năm vào khoảng trên 800 báo cáo ĐTM của các dự án và các cơ sở đanghoạt động, trong đó: giai đoạn từ năm 1994 đến năm 1999 khoảng 45 % vàgiai đoạn từ 2000 đên 2004 khoảng 55%
Trong số các báo cáo ĐTM và bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường
đã được thẩm định phê duyệt khoảng hơn 26000 báo cáo (không kể bản kêkhai của các cơ sở đang hoạt động theo quy định của thông tư số 1420-MTGngày 26 tháng 11 năm 1994 của Bộ KHCN & MT hướng dẫn ĐTM đối vớicác cơ sở đang hoạt động), trong đó: giai đoạn từ năm 1994 đến năm 1999khoảng 25 % và giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2004 khoảng 75%
Những khiếm khuyết của công tác ĐTM hiện nay, bao gồm cả về nội dung
Trang 21- Không được áp dụng cho các chính sách kinh tế vĩ mô, như ngân sách/chính sách thuế.
- Không được áp dụng cho các hiệp ước trao đổi mậu dịch giữa các quốc
gia (Phạm Ngọc Hồ, Hoàng Xuân Cơ -2004)
- Nhận thức về vai trò của mô tả môi trường trước khi thực hiện dự án và
dự báo tác động còn phiến diện
- Thiếu sự đoàn kết giữa các tác động vật lý và sinh học với những tácđộng xã hội, kinh tế và sức khỏe
- Quan hệ giữ những kiến nghị về giảm thiểu và giám sát tác động môitrường trong các báo cáo ĐTM với việc triển khai thực hiện còn một khoảngcách khá xa
- Năng lực kĩ thuật và quản lý đối với công tác ĐTM còn hạn chế
- Đáng giá rủi ro và tác động xã hội đôi khi bị bỏ qua
- Kiểm soát, kiểm toán sau dự án cũng ít khi được thực hiện
Trang 22Với quá trình phát triển KT – XH như hiện nay thì quy mô và tốc độ suythoái môi trường và cạn kiệt tài nguyên lớn hơn trong những năm 70 trở vềtrước rất nhiều, vì thế sự ra đời của ĐTM cho các dự án mới chỉ thể hiện mộtphần trách nhiệm của xã hội đối với những vấn đề môi trường.
Hiện nay ĐTM mới chỉ tập trung chủ yếu làm thế nào để một dự án ítgây tác động tiêu cực đến môi trường nhất Đánh giá tác động môi trườngchiến lược (ĐMC) ra đời bổ sung cho ĐTM cấp dự án, đưa ra các vấn đề môitrường tương xứng vào quá trình ra quyết định cho những hoạt động pháttriển cao hơn cấp dự án (chính sách, chương trình, kế hoạch/quy hoạch pháttriển ngành và lãnh thổ) và được xem như một cách tiếp cận đầy triển vọng(Ichem E – Environment Impact Assessment, 1993)
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
- Thông tư số 18/2010/TT-BXD ngày 15/10/2010 của Bộ xây dựng vềviệc quy định việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng
2.2 Khái quát chung về hiện trạng chế biến khoáng sản đá vôi ở Việt Nam
2.2.1 Tình hình chế biến đá vôi ở Việt Nam
Trang 23Như chúng ta đã biết ngành công nghiệp khai thác, chế biến đá vôitrắng là một bộ phận trong ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoángsản Chính vì vậy, để đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm
2020 thì việc phát triển ngành công nghiệp khai thác và chế biến đá vôi trắngcũng hết sức quan trọng và cần thiết Hơn nữa ngành công nghiệp khai thác
và chế biến đá vôi trắng cũng có một vai trò lớn trong quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực Tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp củangành công nghiệp khai thác và chế biến đá vôi trắng chiếm trên dưới 1,3%giá trị sản xuất công nghiệp hàng năm của toàn ngành công nghiệp, điều nàygóp phần tích cực trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước
Sau hơn 20 năm đổi mới nền kinh tế Việt Nam đã có những thay đổivượt bậc, từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp đã chuyển sang nền kinh
tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lýcủa Nhà nước Với chính sách ưu đãi thu hút đầu tư đã tạo điều kiện cho cácNhà đầu tư nước ngoài thực hiện nhiều dự án đầu tư vào Việt Nam và các nhàđầu tư nước ngoài đã có những đóng góp to lớn cho sự phát triển của nền kinh
tế Việt Nam, trong đó có đội ngũ doanh nhân khai thác và chế biến khoángsản Trong quá trình phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc dân thì lĩnhvực chế biến khoáng sản là lĩnh vực được nhà nước và chính quyền địaphương ưu tiên phát triển, nhằm làm tăng giá trị gia tăng của sản phẩm và hạnchế việc xuất khẩu nguyên liệu thô trong khi nguồn tài nguyên khoáng sảnhạn chế mà nhu cầu thì ngày càng lớn Chế biến khoáng sản đang từng bướclấy lại vị thế của mình trong sản xuất, hàng năm ngành chế biến khoáng sản
đã xuất khẩu số lượng lớn vào thị trường nước ngoài
1. Bên cạnh đó, để thúc đẩy được sản xuất phát triển thì ngành chế biếnnguyên liệu đầu vào phải đáp ứng được nhu cầu về nguyên liệu của thịtrường, chế biến bột đá trắng siêu mịn sẽ đáp ứng một phần thị trường vềnguyên liệu đầu vào cho các ngành công nghiệp vật liệu xây dựng Hơn nữa,
Trang 24hiện nay Việt Nam đã trở thành thành viên của WTO thì nhu cầu chế biếnkhoáng sản ngày càng đòi hỏi các Nhà đầu tư phải có công nghệ hiện đạinhằm khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên quý hiếm này Ở Việt Nam đã
có một số nhà máy chế biến bột CaCO3 siêu mịn như: Công ty liên doanh Ban
Mu Yên Bái, Công ty xi măng Yên Bái, công ty Que hàn Phú Thọ, Công ty cổphần Minh Đức Hải Phòng, Công ty Liên hiệp Nghệ An, Công ty hợp tácKinh tế Quân khu 4, Công ty TNHH Châu Tiến, Công ty hóa chất thành phố
Hô Chí Minh…Sản phẩm do các Công ty sản xuất CaCO3 siêu mịn nói trênsản xuất ra không đủ đáp ứng nhu cầu tiêu dung ở trong nước và xuất khẩu.Tại Nghệ An mặc dù đã có một số doanh nghiệp chế biến đá vôi trắng siêumịn nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường trong nước và xuấtkhẩu Hơn nữa, việc sử dụng bột Calcium Carbonate ( CaCO3) siêu mịn làmchất phụ gia cho các ngành công nghiệp nhanh chóng trở thành sự lựa chọntối ưu cho các nhà máy sản xuất Giấy, Sơn, Nhựa, Cao su, Tal và các chất độnkhác vì các lợi thế về kinh tế và chất lượng(http://dl.vnu.edu.vn/bitstream/11126/1041/1/00050001445.pdf)
2.2.2 Khái quát về quy trình công nghệ thường được áp dụng trong chế biến đá vôi ở Việt Nam
Nguyên lý: Để sản xuất được đá vôi trắng siêu mịn thì đá vôi thô phải
được nghiền qua nhiều công đoạn trên các thiết bị nghiền hiện đại, với hệthống phân cấp hạt được điều chỉnh tự động bằng hệ thống điện tử để đạtđược sản phẩm có cỡ hạt như mong muốn
Yêu cầu về công nghệ: Công nghệ chế biến bột đá vôi trắng siêu mịn
phải tiên tiến, mức độ tự động hóa cao, sử dụng đa dạng nguồn nguyên liệuđầu vào và đa dạng hóa các chủng loại sản phẩm đầu ra Chất lượng sản phẩmđầu ra phải đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ của sản phẩm trên thị trường Hạnchế được tối đa mức độ ô nhiễm môi trường và số lượng phế phẩm thấp, địnhmức tiêu thụ nguyên, nhiên liệu, năng lượng ở mức cho phép Đảm bảo được
Trang 25yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng sản phẩm đảm bảo, không lạc hậu trước 10năm.
Sơ đồ công nghệ:
Trang 272.3 Một số vấn đề môi trường không khí trong giai đoạn thi công xây dựng cơ sở hạ tầng của và các phương pháp tính tải lượng
2.3.1 Một số vấn đề môi trường không khí trong giai đoạn thi công
Các tác động đến môi trường không khí do quá trình thi công xây dựngbao gồm:
Ô nhiễm khí thải do các phương tiện vận chuyển
Mức độ ô nhiễm từ các phương tiện vận chuyển phụ thuộc nhiều vàochất lượng đường xá, mật độ xe, lưu lượng dòng xe, chất lượng kỹ thuật xetrên công trường và lượng nhiên liệu tiêu thụ Các phương tiện, máy móc,thiết bị sử dụng thường gồm: Xe tải, máy xúc, máy đầm nén, máy khoan, máyphát điện, xe vận chuyển nguyên vật liệu và lắp đặt thiết bị…Do hầu hết máymóc thiết bị đều sử dụng xăng hoặc dầu làm nhiên liệu nên chúng thải ra TSP(bụi tổng số), các chất khí SO2, NO2, HC(hydrocarbon) vào không khí
Ô nhiễm bụi từ hoạt động thi công xây dựng
Các xe tải hạng nặng khi vận chuyển đất đá, nguyên vật liệu, thiết bịmáy móc… phục vụ quá trình xây dựng sẽ làm phát sinh bụi dọc theo cáctuyến đường xây dựng, tại khu vực tập kết nguyên vật liệu, máy móc Thànhphần của bụi loại này là các hạt đất, cát có kích thước lớn hơn 10µm, thuộcloại bụi nặng, không phát tán đi xa, dễ sa lắng và gây ảnh hưởng trực tiếp đếncông nhân lao động và người dân sống xung quanh khu vực dự án Theo kinhnghiệm của các chuyên gia đánh giá tác động môi trường, tại các công trườngxây dựng, khi thời tiết khô hanh, phạm vi trong khoảng 30m tính từ mépđường vận tải theo hướng gió sẽ là khu vực chịu ảnh hưởng do bụi từ các hoạtđộng giao thông phục vụ cho công tác xây dựng của dự án Ngoài ra, nếukhông có biện pháp che chắn tốt các phương tiện vận chuyển, ngoài việc phátsinh ra bụi, sự vận chuyển nguyên vật liệu và phế liệu xây dựng còn gây ravương vãi nguyên vật liệu, gạch đá, gây ảnh hưởng đến sự tham gia giao
Trang 28thông của các phương tiện khác và còn có khả năng gây ách tắc giao thông,tai nạn giao thông trên các tuyến đường vận chuyển.
Đào đất, tập kết nguyên vật liệu tại khu vực công trường xây dựng sẽphát thải bụi vào môi trường không khí Hàm lượng bụi trong không khí tạikhu vực thể hiện qua thông số TSP sẽ tăng lên trong suốt giai đoạn xây dựngcủa dự án Theo kinh nghiệm của các chuyên gia đánh giá tác động môitrường, nồng độ bụi có thể vượt quá 10 – 15 lần trong phạm vi vài mét, ởkhoảng cách xa hơn sẽ giảm đi nhiều, vào mùa khô và vào giờ thi công caođiểm, trong pham vi 50m tính từ công trường theo hướng gió, giá trị cácthông số chất lượng không khí sẽ vượt tiêu chuẩn chất lượng không khí xungquanh Tuy nhiên, tác động này chỉ tập trung trong khu vực công trường xâydựng, thời gian diễn ra trong suốt giai đoạn xây dựng nên có thể ảnh hưởngnhẹ đến khu dân cư xung quanh công trường
Trong giai đoạn xây dựng, bụi đất đá có thể coi là tác nhân gây ô nhiễmmôi trường không khí quan trọng nhất Lượng bụi phát sinh nhiều nhất từcông đoạn san ủi mặt bằng, làm đường, đào đắp Lượng bụi phát sinh rất biếnđộng, thay đổi tùy theo hướng gió và tốc độ gió trong khu vực, tùy theo độ ẩmcủa đất, tùy theo nhiệt độ không khí trong ngày Trung bình khi sử dụng 1 m3đất để đắp nền trong điều kiện khí hậu bình thường sẽ sinh ra 1,5 kg bụi, trong
đó có 0,15 kg bụi lơ lửng
Các khí thải trong giai đoạn này bao gồm: Khói hàn, hơi oxit kim loại
từ việc hàn cắt kim loại: các khí CO, SO2, NOx, hơi xăng dầu, muội từ cácphương tiện vận tải
Trang 292.3.2 Các phương pháp tính tải lượng
2.3.2.1 Phương pháp tính toán tải lượng chất thải liên quan đến hoạt động của các phương tiện vận chuyển
Hệ số phát thải
Theo phương pháp đánh giá nhanh của WHO để dự báo được lượng bụiphát sinh thứ cấp từ các phương tiện giao thông vận tải lưu thông trên đường trong quá trình xây dựng cần xác định:
F= v x M0,7x n0,5 (I)Trong đó:
- v: Vận tốc trung bình của xe (km/h)
- M: Tải trọng trung bình của xe (tấn)
- n: Số bánh xe trung bình
2.3.2.2 Hệ số phát sinh khí thải từ các phương tiện giao thông vận tải
Giai đoạn san nền và thi công xây dựng đều phải sử dụng rất nhiều xetải vận chuyển đất đá và nguyên liệu khác Khi hoạt đọng, các phương tiệngiao thông vận tải sẽ thải ra môi trường lượng khói thải khá lớn chứa các chất
ô nhiễm không khí như: VOC, NO2, CO, SO2…Mức độ phát thải các chất ônhiễm phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nhiệt độ không khí, vận tốc xe chạy,chiều dài một chuyến đi, phân khối động cơ, loại nhiên liệu, các biện phápkiểm soát ô nhiễm Để có thể ước tính tải lượng chất ô nhiễm có thể sử dụng
hệ số ô nhiễm do WHO thiết lập như sau:
Trang 30Bảng 2.1: Hệ số phát thải khí do các nguồn thải di động đặc trưng
Xe tải < 3,5 tấn dùng dầu diezen
Xe tải 3,5-16 tấn dùng dầu diezen
Xe tải >16 tấn dùng dầu diezen
Xe tải Buýt tấn dùng dầu diezen
(Nguồn Rapid inventorytechnique in environment control, WHO 1993)
Trang 31Ghi chú:
- P: hàm lượng chì có trong nhiên liệu (g/l)
- S: Hàm lượng phần trăm (%) lưu huỳnh có trong nhiên liệu
Hệ số phát sinh khí thải từ máy móc thi công trên công trường
Việc ước tính tải lượng phát thải ô nhiễm không khí của các phươngtiện thi công công trình phụ thuộc vào các trang thiết bị được sử dụng
Bảng 2.2: Hệ số tải lượng ô nhiễm đối với một số loại động cơ
S: Hàm lượng lưu huỳnh trong dầu
Tải lượng phát thải
Căn cứ vào khối lượng vận chuyển, số lượt ô tô, máy móc thi côngtrong ngày (ca làm việc), lượng nguyên liệu sử dụng và hệ số phát thải tươngứng để tính toán tải lượng phát thải của từng hoạt động
Dự báo khuếch tán khí thải giao thông trong môi trường
Phương trình cơ bản để tính nồng độ chất ô nhiễm trong khí quyển haychính là phương trình chuyển tải vật chất (phương trình truyền nhiệt) sau:
Trang 32x,y,z: Các thành phần toạ độ theo trục Ox, Oy, Oz.
z E
z
z z
.
} 2
) ( 2
) ( {exp 8 ,
Z: Độ cao của điểm tính (m)
H: Độ cao của mặt đường so với mặt đất xung quanh (m)
u: Tốc độ gió trung bình tại khu vực (m/s)
Hệ số khuếch tán chất ô nhiễm theo phương z (m)
Trang 33Các giả thiết để tính toán như sau:
- Để đánh giá mức độ tác động của khói thải giao thông trên tỉnh lộ xechạy qua đến khu vực xung quanh, phương pháp tính tọa độ điểm tính vớikhoảng chia x(m) trên trục X và z(m) trên trục đứng Z Nồng độ chất ô nhiễmứng với tọa độ tính toán
- Hướng gió: về mùa hè (tháng 7), về mùa đông ( tháng 1)
- Góc gió tới là bao nhiêu?
- Mức độ bền vững của khí quyển (6 loại: A, B , C ,D, E , F)
Hệ số khuếch tán z ở công thức trên phụ thuộc vào sự khuếch tán của khí quyển:
2 , 1
) 2 (
) 2 , 2 (
M
u
(V)
Trong đó:
Trang 34- E: Hệ số ô nhiễm (kg/tấn, mg/m3)
- K: Hệ số không thứ nguyên cho cấu trúc hạt có giá trị trung bình (k = 0,74 cho các hạt bụi có kích thước < 30 micron)
- U: Tốc độ gió trung bình
- M: Độ ẩm trung bình của vật liệu
Tải lượng phát thải bụi
Tính toán tải lượng bụi phát thải:
I = n x
T
Q
(VI)Trong đó:
- I: Tải lượng phát thải bụi
- N: Hệ số phát thải bụi (%)
- Q: Khối lượng nguyên liệu sử dụng
- T: Thời gian thi công
Trang 352.4 Giới thiệu về dự án đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến Calcium Carbonate tại KCN Nam Cấm – Tỉnh Nghệ An
2.4.1 Địa điểm thực hiện dự án
Hình 2.1: Vị trí dự án trên bản đồ khu vực
Vị trí xây dựng Dự án đặt tại Nam Khu C – KCN Nam Cấm có vị trí tiếp giáp:
Phía Đông Bắc giáp: Khu đất nhà máy rượu;
Phía Tây Bắc giáp: Giải cây xanh cách ly KCN;
Phía Đông Nam giáp: Đường 160- KCN và khu đất NM chế biến bột
đá Wolkem - Ấn Độ;
Phía Tây Nam giáp: Giải cây xanh cách ly KCN
- Tương quan với vùng xung quanh:
Trang 36Với hệ thống sông suối đồi núi: Khu vực Dự án cách cầu Cấm khoảng2000m về phía Bắc, cách chân núi Cấm khoảng 150m về phía Đông Nam.
Với hệ thống giao thông: Khu vực Dự án nằm sát đường Nam Cấm – Cửa Lò cách đường Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam khoảng 1km về phía Tây, cách Sân bay Vinh 11km và cách Cảng biển Cửa Lò 7km
2.4.2 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến Calcium
Carbonate tại KCN Nam Cấm – tỉnh Nghệ An
Chủ dự án: Công ty cổ phần Cavico khai thác khoáng sản (Cavico
minerals exploitation joint stock company)
- Trụ sở chính: Tầng 8,P.802, Tòa nhà CT1-2, Khu đô thị Mễ Trì Hạ,
xã Mễ Trì, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội
- Điện thoại: 04.7875441 Fax: 047875440
- Websize: www.cavicominerals.com
- Người đại diện theo pháp luật của Công ty - Ông: Trần Thanh Hiệp (Giám đốc)
2.4.3 Quy mô dự án
Theo Báo cáo Đầu tư và Dự toán công trình có thể tổng hợp các số liệu
về khối lượng và các hạng mục và số lượng các loại máy móc thi công dự kiến cho Dự án và được thể hiện qua các bảng sau: