1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công tại ban quản lý các dự án nông nghiệp thủy lợi hà nội; mô hình áp dụng dự án nạo vét, cải tạo lòng dẫn sông đáy tp hà nội

113 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc theo giá thỏa thuận với chủ đầu tư Giá đấu thầu, do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ ràng vì đã quy địn

Trang 1

NGUY ỄN HOÀNG TÙNG

TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC

HÀ N ỘI - 2016

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

Trang 2

NGUY ỄN HOÀNG TÙNG

TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

Trang 3

L ỜI ĐOAN CAM

Tôi xin cam đoan đề tài Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn đúng với thực tế và chưa được ai công bố trong tất cả các công trình nước nào trước đây Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2016 Tác giả luận văn

Nguy ễn Hoàng Tùng

Trang 4

L ỜI CẢM ƠN

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài:

“Gi ải pháp quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công tại Ban quản lý các d ự án Nông nghiệp Thủy lợi Hà Nội – Mô hình áp dụng: Dự án Nạo vét, cải tạo lòng d ẫn Sông Đáy TP Hà Nội ”được hoàn thành với sự giúp đỡ của Phòng đào tạo

Đại học và Sau Đại học, Khoa công trình – Trường Đại học Thủy Lợi, cùng các thầy

cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Học viên xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến PGS.TS Đinh Tuấn Hải đã trực tiếp hướng

dẫn, giúp đỡ tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thực

hiện luận văn Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc khoa Công trình, phòng đào tạo Đại học và Sau đại học trường Đại học Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận

viện cho học viên hoàn thành tốt luận văn thạc sỹ của mình

Những lời sau cùng xin dành cho gia đình, cùng các đồng nghiệp đã chia sẻ khó khăn

và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này

Với thời gian và trình độ còn hạn chế, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót

và rất mong được hướng dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, của đồng nghiệp

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2016

Tác giả luận văn

Trang 5

M ỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích của đề tài 2

3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu 2

4 Cách tiếp cận và phạm vi nghiên cứu 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG 4

1.1.Một số khái niệm 4

1.1.1 Chất lượng 4

1.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm 6

1.1.3 Nhóm các chỉ tiêu không so sánh được 6

1.1.4 Nhóm các chỉ tiêu so sánh được 7

1.1.5 Chất lượng sản phẩm là công trình xây dựng 7

1.1.6 Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng 8

1.1.7 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng 8

1.1.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng 9

1.1.9 Quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công công trình 10

1.2 Tổng quan về công tác quản lý chất lượng các công trình và công trình Thủy lợi hiện nay 13

1.2.1 Quản lý chất lượng công trình 13

1.2.2 Quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công xây dựng công trình thủy lợi 17

1.2.3 Yêu cầu và quy định quy định về quản lý chất lượng xây dựng: 20

1.3 Nhiệm vụ và chức năng, quyền hạn của Ban quản lý dự án 22

1.3.1 Đặc điểm của công trình thủy lợi tại Ban quản lý dự án Nông nghiệp-Thủy lợi Hà Nội thực hiện 22

Trang 6

1.3.2 Nguyên tắc thi công công trình thủy lợi 23

1.3.3 Nhiệm vụ của Ban quản lý dự án 25

1.3.4 Chức năng và quyền hạn của Ban quản lý dự án 25

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27

CHƯƠNG 2:CƠ SỞ NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG 28

2.1 Hệ thống những cơ sở lý luận về quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công 28

2.1.1 Các yếu tố để tạo nên chất lượng công trình trong giai đoạn thi công 28

2.1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 31

2.2 Phân tích các nhân t ố ảnh hưởng tới chất lượng công trình xây dựng thủy l ợi 33

2.2.1 Nhóm nhân tố khách quan 34

2.2.2 Nhóm nhân tố chủ quan 35

2.3 Các yếu tố đảm bảo cho chất lượng công trình và trong giai đoạn thi công37 2.3.1 Về an toàn và bền vững của công trình 37

2.3.2 Về yếu tố kỹ thuật và mỹ thuật của công trình phải phù hợp với thiết kế 38

2.3.3 Về việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật có liên quan 39

2.4 Những yếu tố chính cần được quan tâm trong thi công nạo vét 40

2.4.1 Thi công đào đất 40

2.4.2 Thi công mái sông 42

2.4.3 Thi công kênh trong một số trường hợp đặc biệt 43

2.4.4 An toàn lao động và bảo vệ môi trường trong thi công kênh 44

Trang 7

2.5 Quản lý chất lượng xây dựng trong giai đoạn thi công của Ban quản lý hiện

nay 45

2.5.1 Mô hình, cơ cấu tổ chức của Ban quản lý các dự án Nông nghiệp- Thủy lợi Hà Nội 45

2.5.2 Thi công và quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của Ban quản lý dự án hiện nay 45

2.5.3 Nội dung công tác nghiệm thu, kiểm tra, kiểm soát chất lượng thi công xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án 48

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 58

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG CỦA DỰ ÁN NẠO VÉT, CẢI TẠO LÒNG DẪN SÔNG ĐÁY TP HÀ NỘI 59

3.1 Giới thiệu về dự án nạo vét cải tạo lòng dẫn sông Đáy 59

3.1.1 Giới thiệu dự án nạo vét cải tạo lòng dẫn sông Đáy 59

3.1.2 Giới thiệu tổng quan về quy hoạch cải tạo lòng dẫn sông Đáy 60

3.1.3 Thực trạng và nhu cầu sử dụng của nhân dân ven lòng sông Đáy trên địa bàn Hà Nội 60

3.1.4 Các chỉ tiêu thiết kế dự án nạo vét, cải tạo lòng dẫn Sông Đáy TP Hà Nội 61 3.2 Các yêu cầu đảm bảo chất lượng công trình 63

3.2.1 Yêu cầu về kiểm soát máy móc, thiết bị thi công 63

3.2.2 Yêu cầu về quản lý chất lượng kỹ thuật thi công 64

3.2.3 Một số yêu cầu khác 65

3 3 Công tác quản lý chất lượng xây dựng trong giai đoạn thi công của Ban quản lý đối với công trình 67

3.3.1 Vai trò của Ban quản lý dự án Nông nghiệp – Thủy lợi Hà Nội đối với dự án nạo vét cải tạo lòng dẫn sông Đáy, thành phố Hà Nội 67

Trang 8

3.3.2 Công tác quản lý chất lượng thi công nạo vét cải tạo lòng dẫn sông Đáy,

thành phố Hà Nội 67

3.3.3 Giới thiệu biện pháp thi công bằng tổ hợp máy đào kết hợp với tầu hút bùn mini và công tác quản lý chất lượng tại gói thầu số 6 dự án :Nạo vét cải tạo lòng dẫn sông Đáy 70

3.3.4 Đánh giá thực trạng công tác quản lý, thiết bị thi công của Ban quản lý dự án đối với nhà thầu tại công trường 74

3.5 Gi ải pháp quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công của Ban qu ản lý đối với công trình 77

3.5.1 Hoàn thiện quản lý chất lượng đối với công trình 77

3.5.2 Hoàn thiện giải pháp thay đổi biện pháp thi công 79

3.5.3 Hoàn thiện giải pháp quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình 83

3.5.4 Hoàn thiện giải pháp quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình 87

3.5.5 Hoàn thiện giải pháp quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng90 3.5.6 Hoàn thiện các công tác khác 93

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 97

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

Trang 9

DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ

Bảng 3.1 Các gói thầu của dự án Nạo vét Sông Đáy 60

Bảng 3.2:Kết quả tính toán mực nước lớn nhất từng tháng trên sông Đáy đoạn đập Đáy – Mai Lĩnh 62

Bảng 3.3 Danh mục xe, thiết bị thuộc sở hữu của Công ty cổ phần xây dựng số 2 74

Bảng 3.4: Các tiêu chí cần giám sát 84

Trang 10

DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Mô hình các yếu tố của chất lượng tổng hợp 6

Hình 1.2 Sơ đồ hóa các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng công trình xây dựng 14

Hình 2.1 Sơ đồ bố trí đào và làm bờ sông 41

Hình 3.1 : Thi công bằng tổ hợp máy đào 71

Hình 3.2 : Bể lắng và đường thi công thực tế tại công trường 72

Hình 3.3 : thi công bằng máy đào tạo mái 73

Hình 3.4: Hệ thống kiểm soát tiến độ 86

Trang 11

7 TVQLDA: Tư vấn quản lý dự án

9.TCXDVN: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

10 QLCL: Quản lý chất lượng

12 QLCLCTXD: Quản lý chất lượng công trình xây dựng

13 QLCLTC: Quản lý chất lượng thi công

14 QLCLTCXDCT: Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

Trang 12

PH ẦN MỞ ĐẦU

1 Tính c ấp thiết của đề tài

Lưu vực sông Đáy gồm địa phận các tỉnh Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình,

nằm ở phía Tây nam của vùng đồng bằng Bắc bộ từ 20000’ đến 21020’ vĩ độ Bắc và

105000’ đến 106000’ kinh độ Đông Với tổng diện tích 5800 km2, phía Bắc và Đông

tiếp giáp với sông Hồng từ ngã ba Trung Hà tới của Ba Lạt, dài khoảng 242 km, Phía Tây-Bắc giáp sông Đà, từ Ngòi Lát tới Trung Hà, dài khoảng 33 km Phía Tây

và Tây Nam là dãy núi Ba Vì, Cúc Phương – Tam Điệp, kết thúc tại núi Mai An Tiêm ( nơi sông Tổng gặp sông Cầu Hội)

Năm 1934 người Pháp xây dựng đập Đáy làm nhiệm vụ ngăn lũ và phân lũ sông

Hồng

Năm 1965 nhà nước đã đầu tư xây dựng cống Vân Cốc và đê Vân Cốc để tránh

ngập lụt cho vùng diện tích dọc sông Đáy

Năm 1974 tiếp tục đầu tư cải tạo đập Đáy và nâng cấp đê Đáy để chủ động hơn trong việc phân lũ, đảm bảo an toán cho Hà Nội và các tỉnh vùng đồng bằng sông

Hồng

Quy mô công trình: Hệ thống công trình thủy lợi trong lưu vực sông Đáy được hình thành và phát triển qua nhiều thế kỷ với các công trình phòng chống lũ như hệ

thống đê điều, các công trình tưới tiêu như hệ thống kênh mương, trạm bơm và các

hồ chứa nước Ngoài ra còn các công trình ngăn mặn, cải tạo môi trường và vận tải

thủy phục vụ các nghành kinh tế dân sinh

Hệ thống công trình cấp nước và tiêu nước:

Công trình cấp nước: Trong lưu vực nước được cấp theo hai hình thức là chảy tự động và động lực (phần đồi núi và ven biển chủ yếu là tự chảy, phần đồng bằng chủ

yếu là động lực) Các công trình hồ chúa nước gồm Suối Hai, Đồng Mô Ngải Sơn

và và hàng loạt hồ nhỏ dọc theo sườn dãy Ba Vì-Cúc Phương-Tam Điệp Hàng loạt

trạm bơm lấy nước từ sông Hồng-Đáy cấp nước như Phù Sa, Đan Hoài, Hữu Bị, Như Trác, Cốc Thành, Nhâm Tràng….cùng với một hệ thống cống dưới đê vừa tiêu

Trang 13

được cấp theo thiết kế là 306566 ha nhưng thực tế đảm bảo được 248056 ha trong

đó tự chảy 128800ha và động lực là 119256ha

Nhìn chung các công trình thủy lợi trong lưu vực sông Đáy hiện nay đã xuống cấp,

hệ thống chưa hoàn thiện cả đầu mối và nội đồng, quản lý khai thác yếu kém, vận hành tùy tiện, chia cắt, các dịch vụ chắp vá, có công trình trong quá trình khai thác

sử dụng phải bổ xung thêm hoặc thay đổi nhiệm vụ, trang thiết bị cũ lạc hậu chưa

đủ điều kiện áp dụng công nghệ tiên tiến trong điều hành quản lý và khai thác Tình

trạng thiếu nước gây hạn hán thường xuyên xảy gia ở các lưu vực sông Tích, sông Đáy, sông Nhuệ, sông Châu Có đoạn sông không có nguồn sinh thủy, bên cạnh đó nước thải công nghiệp, đô thị, nông nghiệp làm cho chất lượng nước không được đảm bảo, có nơi bị ô nhiễm nghiêm trọng Vì vậy, xuất phát từ thực tiễn, em đã

chọn đề tài: “Giải pháp quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công tại Ban qu ản lý các dự án Nông nghiệp Thủy lợi Hà Nội – Mô hình áp dụng ; Dự án

N ạo vét, cải tạo lòng dẫn Sông Đáy TP Hà Nội.”

2 M ục đích của đề tài

Từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận, phân tích thực trạng hoạt động và quản lý của Ban quản lý các dự án Nông nghiệp Thủy lợi Hà Nội luận văn nhằm mục đích đi

sâu phân tích và đề xuất một số giải pháp tăng cường, hoàn thiện công tác quản lý

chất lượng công trình trong giai đoạn thi công Nghiên cứu đề xuất giải pháp tổ

chức, quản lý giám sát để bảo đảm và nâng cao chất lượng trong giai đoạn thi công

áp dụng cho công trình Nạo vét, cải tạo lòng dẫn Sông Đáy TP Hà Nội

3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: “Công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công Dự án Nạo vét, cải tạo lòng dẫn Sông Đáy TP Hà Nội tại Ban quản lý các dự

án Nông nghiệp – Thủy lợi Hà Nội.”

Trang 14

4 Cách ti ếp cận và phạm vi nghiên cứu

- Tiếp cận và ứng dụng các Nghị định, Thông tư, Luật xây dựng, Luật xử lý vi

phạm trong lĩnh vực xây dựng của nhà nước vào nhu cầu của người dân;

- Tiếp cận các thể chế, các chính sách quy định trong ngành xây dựng;

- Tiếp cận các thông tin dự án;

- Phương pháp điều tra thu thập thông tin;

- Phương pháp thống kê số liệu;

- Phương pháp phân tích tổng hợp

Trang 15

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG 1.1.M ột số khái niệm

1.1.1 Ch ất lượng

Trên thế giới, khái niệm về chất lượng sản phẩm đã từ lâu luôn gây ra những tranh cãi phức tạp Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là các khái niệm về chất lượng nói chung và chất lượng sản phẩm nói riêng được nêu ra dưới các góc độ khác nhau của

mỗi cách tiếp cận, mỗi cách nhìn nhận riêng biệt

Theo quan điểm triết học, chất lượng là tính xác định bản chất nào đó của sự vật, hiện tượng, tính chất mà nó khẳng định nó chính là cái đó chứ không phải là cái khác hoặc

cũng nhờ nó mà nó tạo ra một sự khác biệt với một khách thể khác

Một khái niệm về chất lượng vừa mang tính đơn giản vừa dễ hiểu và có tính chất quảng bá rộng rãi đối với tất cả mọi người, đặc biêt là với người tiêu dùng, với các tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ cũng như với các phương pháp quản trị chất lượng trong các tổ chức các doanh nghiệp

Như vậy, theo khái niệm về chất lượng này các nhà sản xuất không tính đến những tác động luôn luôn thay đổi và thay đổi một cách liên tục của môi trường kinh doanh và

hệ quả tất yếu của nó, trong khi họ đang say xưa với những sản phẩm chất lượng cao của họ thì cũng là lúc nhu cầu của người tiêu dùng đã chuyển sang một hướng khác, một cấp độ cao hơn

Để khắc phục những hạn chế tồn tại và những khuyết tật trung khái niệm trên buộc các nhà quản lý, các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải đưa ra một khái niệm bao quát hơn, hoàn chỉnh hơn về chất lượng sản phẩm Ngoài các khái niệm đã nêu ở trên, còn một số khái niệm khác về chất lượng sản phẩm cũng được đưa ra nhằm bổ sung cho các khái niệm đã được nêu ra trước đó Cụ thể theo các chuyên gia

về chất lượng thì chất lượng là:

Sự phù hợp các yêu cầu

Chất lượng là sự phù hợp với công dụng

Chất lượng là sự thích hợp khi sử dụng

Trang 16

Chất lượng là sự phù hợp với mục đích

Chất lượng là sự phù hợp các tiêu chuẩn (Bao gồm các tiêu chuẩn thiết kế và các tiêu chuẩn pháp định)

Chất lượng là sự thoả mãn người tiêu dùng

+ Theo tiêu chuẩn ISO – 8402 /1994 Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực

thể tạo cho thực thể đó khả năng thoả mãn nhu cầu đã xác định hoặc cần đến

+ Theo định nghĩa của ISO 9000/2000 Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng được các yêu cầu

+ Theo tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế Chất lượng là tổng thể các chi tiêu, những đặc trưng sản phẩm thể hiện sự thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng, phù hợp với công

dụng mà người tiêu dùng mong muốn với chi phí thấp nhất và thời gian nhanh nhất Như vậy, chất lượng sản phẩm dù được hiểu theo nhiều cách khác nhau dựa trên

những cách tiếp cận khác nhau đều có một điểm chung nhất Đó là sự phù hợp với yêu

cầu Yêu cầu này bao gồm cả các yêu câu của khách hàng mong muốn thoả mãn

những nhu cầu của mình và cả các yêu cầu mang tính kỹ thuật, kinh tế và các tính chất pháp lý khác

Từ đó có thể hình thành khái niệm chất lượng tổng hợp là sự thỏa mãn yêu cầu trên tất

cả các phương diện sau:

- Tính năng của sản phẩm và dịch vụ đi kèm

- Giá cả phù hợp

- Thời gian

- Tính an toàn và độ tin cậy

Có thể mô hình hóa các yếu tố của chất lượng tổng hợp như sau:

Trang 17

Hình 1.1: Mô hình các yếu tố của chất lượng tổng hợp

1.1.2 Các ch ỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm

Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm là đặc tính, định lượng của tính chất cấu thành hiện vật sản phẩm Có rất nhiều các chỉ tiêu phản ánh chất lượng sản phẩm Chúng được phân thành hai loại:

- Nhóm các chỉ tiêu không so sánh được;

- Nhóm các chỉ tiêu so sánh được

1.1.3 Nhóm các ch ỉ tiêu không so sánh được

- Chỉ tiêu công dụng: Đây là chỉ tiêu đặc trưng cho các thuộc tính, xác định những

chức năng chủ yếu của sản phẩm, quy định giá trị sử dụng của sản phẩm;

- Chỉ tiêu độ tin cậy: Phản ánh sự ổn định của các đặc tính sử dụng của sản phẩm, khả năng của sản phẩm và dịch vụ có thể tiếp tục đáp ứng các yêu cầu của người tiêu dùng;

- Chỉ tiêu công nghệ: Là những chỉ tiêu đặc trưng cho phương pháp, quy trình sản xuất

nhằm tiết kiệm các yếu tố vật chất trong quá trình sản xuất (Tối thiểu hóa các chỉ tiêu

sản xuất) sản phẩm;

- Chỉ tiêu lao động học: Phản ánh mối quan hệ giữa con người với sản phẩm, đặc biệt

là sự thuận lợi mà sản phẩm đem lại cho người tiêu dùng trong quá trình sử dụng;

- Chỉ tiêu thẩm mỹ: Đặc trưng cho mức độ truyền cảm, hấp dẫn của sản phẩm, sự hài hòa về hình học, nguyên vẹn về kết cấu;

Trang 18

- Chỉ tiêu độ bền: Đây là chỉ tiêu phản ánh khoảng thời gian từ khi sản phẩm được hoàn thiện cho tới khi sản phẩm không còn vận hành, sử dụng được nữa;

- Chỉ tiêu dễ vận chuyển: Phản ánh sự thuận tiện của các sản phẩm trong quá trình di chuyển, vận chuyển trên các phương tiện giao thông;

- Chỉ tiêu an toàn: Chỉ tiêu đặc trưng cho mức độ an toàn khi sản xuất hay tiêu dùng

+ Sử dụng thước đo hiện vật:

Tỷ lệ sai hỏng = số sản phẩm sai hỏng / Tổng sản phẩm sản xuât (%);

+ Sử dụng thước đo giá trị:

Tỷ lệ sai hỏng = Chi phí cho các sản phẩm hỏng / tổng chi phí cho toàn bộ sản phẩm (%);

- Hệ số phẩm cấp bình quân: Áp dụng đối với những doanh nghiệp sản xuất có phân

1.1.5 Ch ất lượng sản phẩm là công trình xây dựng

“Công trình xây d ựng” là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người,

vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể

Trang 19

bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước, phần trên mặt nước được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, NN&PTNT, công trình hạ tầng kỹ thuật

1.1.6 Khái ni ệm về chất lượng công trình xây dựng

Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và

mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế

Chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn

phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh tế

Ví dụ: một công trình quá an toàn, quá chắc chắn nhưng không phù hợp với quy

hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng (an ninh, an toàn môi trường…), không kinh tế thì cũng không thoả mãn yêu cầu về chất lượng công trình

1.1.7 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng

Sản phẩm xây lắp có đặc điểm riêng biệt khác với các ngành sản xuất cụ thể như sau:

- Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc…, có quy mô đa dạng

kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải

lập dự toán ( dự toán thiết kế, dự toán thi công) Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo, đồng thời giảm bớt rủi ro phải mua bảo

hiểm cho công trình xây lắp

- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc theo giá thỏa thuận với chủ đầu tư (Giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện

rõ ràng (vì đã quy định giá cả, người mua, người bán sản phẩm xây lắp có trước khi xây dựng thông qua hợp đồng xây dựng nhận thầu);

- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm;

- Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào

sử dụng thường kéo dài Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn được chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc này thường diễn ra

Trang 20

ngoài trời nên chịu tác động lớn của nhân tố môi trường như nắng, mưa, bão… Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán Các nhà thầu có trách nhiệm bảo hành công trình (chủ đầu tư giữ lại tỷ lệ nhất định trên giá trị công trình, khi hết thời hạn bảo hành công trình mới trả lại cho đơn vị xây lắp)

1.1.8 Các nhân t ố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng

Cũng như các lĩnh vực khác thì của sản xuất kinh doanh và dịch vụ, chất lượng công trình xây dựng phụ thuộc vào nhiều nhân tố Tuy nhiên, ở đây tác giả phân thành hai hướng theo tiêu chí chủ quan và khách quan

Đây là các nhân tố có thể kiểm soát được và xuất hiện ngay trong bản thân doanh nghiệp

- Đơn vị thi công: Đây là đơn vị trực tiếp thi công công trình, hay nói cách khác là đơn

vị trực tiếp bán sản phẩm cho đơn vị mua là các chủ đầu tư họ là những người biến sản

phẩm trên bản vẽ thành sản phẩm thực tế do đó đơn vị thi công có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công trình xây dựng

- Chất lượng vật liệu đưa vào sử dụng có được kiểm tra kỹ lưỡng hay không đây là nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng công trình

- Ý thức của người công nhân thi công Ví dụ người công nhân không có ý thức dẫn đến thi công cẩu thả, pha trộn vữa thi công không đúng… sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình

- Các biện pháp kỹ thuật thi công: Các quy trình phải tuân theo các quy phạm thi công

nếu không sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công trình, cấu kiện chịu lực sẽ không đảm

bảo

- Thời tiết: Các điều kiện thời tiết bất lợi như nắng, mưa, nhiệt độ, gió… nên tiến độ thi công nhiều khi sẽ bị dồn ghép, tăng nhanh tiến độ… các khoảng dừng kỹ thuật không như ý muốn làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình

Trang 21

- Địa chất công trình: Khi công trình thi công vào giai đoạn mở móng thi công thấy phát hiện ra các hiện tượng địa chất bất thường dẫn đến các bên như chủ đầu tư, giám sát, thi công và tư vấn thiết kế phải họp bàn lại để có biện pháp xử lý mới dẫn đến

chấm tiến độ công trình hay phải đẩy nhanh các hạng mục sau dẫn đến chất lượng sẽ không được đảm bảo

1.1.9 Qu ản lý chất lượng trong giai đoạn thi công công trình

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra các yêu

cầu, quy định và thực hiện yêu cầu, quy định đó bằng các biện pháp như kiểm soát

chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng, hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng chủ yếu là công tác giám sát của chủ đầu tư và các chủ thể khác Nói cách khác quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động của cơ quan đơn vị, có chức năng quản lý thông qua kiểm tra, đảm bảo chất lượng, cải tiến

chất lượng trong các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc xây dựng

và đưa vào khai thác vận hành

1.1.9.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng công trình xây dựng

Cho đến nay, vẫn chưa có tổ chức nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về các

hệ thống đánh giá cũng như các tiêu chí đánh giá chất lượng công trình xây dựng Tuy nhiên, xuất phát từ các cơ sở lý luận, thực tiễn xây dựng và hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam, bước đầu có thể đánh giá

chất lượng công trình xây dựng như sau:

viết tắt là HTĐGCL) Hệ thống này là một hệ thống quy định rõ phương pháp đo lường và đánh giá chất lượng của một công trình xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn được chấp thuận có liên quan Hệ thống này cho phép đánh giá chất lượng và so sánh khách quan chất lượng của công trình này so với công trình khác thông qua một hệ

thống tính điểm

lượng đánh giá tay nghề nhà thầu thi công xây dựng Thiết lập một hệ thống đánh giá

Trang 22

chất lượng tiêu chuẩn về tay nghề nhà thầu thi công xây dựng Đánh giá chất lượng tay nghề của một dự án xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn có liên quan được chấp thuận

Sử dụng như một tiêu chí để đánh giá hiệu suất của các nhà thầu dựa trên chất lượng tay nghề Biên soạn dữ liệu để phân tích thống kê

Đánh giá tay nghề của nhà thầu thi công xây dựng Phạm vi đánh giá: HTĐGCL đặt ra các tiêu chuẩn về chất lượng tay nghề cho các nhà thầu thi công xây dựng đối với các

bộ phận khác nhau của công trình xây dựng và đối với các công trình xây dựng cơ sở

hạ tầng Chất lượng tay nghề của nhà thầu thi công xây dựng được đánh giá theo yêu

cầu của tiêu chuẩn có liên quan, và các tiêu chí được công nhận nếu tay nghề của nhà

thầu thi công xây dựng tuân thủ tiêu chuẩn Những tiêu chí này là cơ sở để tính điểm cho HTĐGCL (%) đối với một dự án xây dựng công trình

HTĐGCL đánh giá được thực hiện thông qua kiểm tra hiện trường và sử dụng các nguyên tắc, kết quả của đợt kiểm tra lần đầu Công trình xây dựng được sửa chữa sau khi đánh giá lần đầu sẽ không được kiểm tra lại Mục tiêu của nguyên tắc này là khuyến khích các nhà thầu thi công xây dựng phải “làm tốt mọi công việc ngay từ đầu

và bất kỳ lúc nào”

Việc đánh giá của HTĐGCL HTĐGCL đánh giá một dự án xây dựng được thực hiện theo kết quả kiểm tra – đánh giá độc lập và không được có mối quan tâm và liên hệ với dự

án (khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát, kiểm định, quản lý dự án…)

Mọi công tác đánh giá phải thực hiện theo yêu cầu bởi tổ chức đánh giá được cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng huấn luyện Tổ chức thực hiện đánh giá phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng mới đủ điều kiện để đánh giá chất lượng công trình xây dựng theo HTĐGCL Phương pháp đánh giá và quy trình chọn mẫu: Trước khi tiến hành đánh giá các bộ phận công trình cần xác định phương pháp đánh giá thông qua phương pháp lấy mẫu

và phương pháp thống kê Những mẫu được lấy đồng đều trong suốt quá trình thực hiện dự án hoặc trong các giai đoạn xây dựng khác nhau Đánh giá các mẫu được lựa chọn từ theo thiết kế và tiến độ thực hiện dự án Tất cả các vị trí kiểm tra phải thuận

Trang 23

tiện cho việc đánh giá Các mẫu được lựa chọn phải bảo đảm là đại diện cho toàn bộ công trình

Việc đánh giá phải dựa vào tiêu chuẩn của HTĐGCL: Tiêu chuẩn này xác định các yêu cầu về chất lượng tay nghề và thủ tục đánh giá chất lượng các công trình xây

dựng

Việc đánh giá phải thực hiện theo quy trình

- Công tác khảo sát/thiết kế, thi công xây dựng công trình phải đảm bảo an toàn cho

bản thân công trình và các công trình lân cận; đảm bảo an toàn trong quá trình thi công xây dựng và tuân thủ các quy định của Nghị định này

- Công trình, hạng mục công trình chỉ được nghiệm thu để đưa vào sử dụng khi đáp ứng được các yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác của chủ đầu tư theo nội dung của

hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan

- Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù

hợp với công việc thực hiện, có hệ thống quản lý chất lượng và chịu trách nhiệm về

chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện trước chủ đầu tư và trước pháp

luật

- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng phù hợp với tính chất, quy mô

và nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này

- Người quyết định đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc tổ chức thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư và các nhà thầu theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan

- Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; kiểm tra, giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật

Trang 24

1.1.9.4 Vai trò qu ản lý chất lượng công trình xây dựng

- Đối với Nhà nước: Công tác QLCL tại các CTXD được đảm bảo sẽ tạo được sự ổn định trong xã hội, tạo được niềm tin đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia vào lĩnh vực xây dựng, hạn chế được những rủi ro, thiệt hại cho những người sử

dụng CTXD nói riêng và cộng đồng nói chung

- Đối với CĐT: Đảm bảo và nâng cao CLCT sẽ thoả mãn được các yêu cầu của CĐT,

tiết kiệm được vốn cho Nhà nước hay nhà đầu tư và góp phần nâng cao chất lượng

cuộc sống xã hội Ngoài ra, đảm bảo và nâng cao chất lượng tạo lòng tin, sự ủng hộ

của các tổ chức xã hội và người hưởng lợi đối với CĐT, góp phần phát triển mối quan hệ hợp tác lâu dài

- Đối với nhà thầu: Việc đảm bảo và nâng cao CLCT xây dựng sẽ tiết kiệm nguyên

vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động Nâng cao CLCT xây

dựng có ý nghĩa quan trọng tới nâng cao đời sống người lao động, thuận lợi cho việc

áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ đối với nhà thầu CLCT xây dựng gắn với an toàn

của thiết bị và nhân công nhà thầu trong quá trình xây dựng Ngoài ra, CLCT đảm

bảo cho việc duy trì và nâng cao thương hiệu cũng như phát triển bền vững của nhà thầu

l ợi hiện nay

1.2.1 Qu ản lý chất lượng công trình

Để hiểu được khái niệm về công trình thủy lợi, trước tiên ta phải nắm được khái niệm

về thủy lợi là như thế nào “Thủy lợi” là biện pháp điều hòa giữa yêu cầu về nước với lượng nước đến của thiên nhiên trong khu vực; đó cũng là sử tổng hợp các biện pháp

nhằm khai thác, sử dụng và bảo vệ các nguồn nước, đồng thời hạn chế những thiệt hại

do nước có thể gây ra

Thủy lợi được hiểu là những hoạt động liên quan đến ý thức con người trong quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước để phục vụ lợi ích của mình Những biện pháp khai thác nước bao gồm khai thác nước mặt và nước ngầm thông qua hệ thống bơm hoặc

Trang 25

Thủy lợi trong nông nghiệp là các hoạt động kinh tế - kỹ thuật liên quan đến tài nguyên nước dùng trong nông nghiệp Điểm quan trọng của thủy lợi trong nông nghiệp là sử dụng hợp lý nguồn nước để có năng suất cây trồng và vật nuôi cao nhất Theo điều 2 của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thì Công trình thủy

lợi là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh, đê

kè và bờ bao các loại

Để hiểu được chất lượng công trình thủy lợi ta đi nghiên cứu, tìm hiểu về chất lượng công trình xây dựng nói chung

Chất lượng CTXD là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế [10]

Đảm bảo Phù hợp

- An Toàn - Quy chuẩn

Chất lượng CTXD = - Bền vững + - Tiêu chuẩ n

- Kỹ thuật - Quy phạm PL

- Mỹ thuật - Hợp đồng

Hình 1.2 Sơ đồ hóa các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng công trình xây dựng Nhìn vào sơ đồ (hình 1.1), chất lượng CTXD không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã

hội và kinh tế Ví dụ: một công trình quá an toàn, quá chắc chắn nhưng không phù hợp

với quy hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng (an ninh, an toàn môi trường ), không kinh tế thì cũng không thỏa mãn yêu cầu về chất lượng công trình

Chất lượng công trình thủy lợi ngoài các yếu tố đảm bảo, phù hợp như công trình xây

dựng, thì chất lượng công trình thủy lợi còn phụ thuộc vào các yếu tố thiên nhiên gây

Trang 26

ra Do đó khi thiết kế, thi công công trình thủy lợi ngoài tính ổn định cho công trình, đơn vị thiết kế phải tính đến khả năng chịu tác động trong điều kiện sóng giõ, lũ lụt

xảy ra

Quan điểm về quản lý chất lượng:

Chất lượng sản phẩm là kết quả tác động của hàng loạt các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chức năng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng

Hiện nay đang tồn tại các quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng:

+ GOST 15467-70 (Nga) cho rằng: “Quản lý chất lượng là xây dựng, đảm bảo và duy

Điều này được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như tác động hướng đích tới các nhân tố và điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng chi phí”

+ A.G Robertson, chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng: “Quản lý chất lượng

được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế, sản xuất, đảm bảo sản xuất có hiệu quả và thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng;

+ Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000: “Quản lý chất lượng là một hoạt động có

lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng”

Một số thuật ngữ trong quản lý chất lượng được hiểu như sau:

Chính sách chất lượng: Là toàn bộ ý đồ và định hướng về chất lượng do lãnh đạo cao

nhất của doanh nghiệp chính thức công bố Đây là lời tuyên bố về việc cung cấp định

Trang 27

đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, nên tổ chức thế nào và biện pháp để đạt được điều này

Hoạch định chất lượng: Là các hoạt động nhằm thiết lập các mục tiêu và yêu cầu đối

với chất lượng và để thực hiện các yếu tố của hệ thống chất lượng

Kiểm soát chất lượng: Các kỹ thuật và các hoạt động tác nghiệp được sử dụng để thực

hiện các yêu cầu chất lượng

Đảm bảo chất lượng: Mọi hoạt động có kế hoạch và có hệ thống chất lượng được

khẳng định và đem lại lòng tin thỏa mãn các yêu cầu đối với chất lượng

Hệ thống chất lượng: Bao gồm cơ cấu tổ chức, thủ tục, quá trình và nguồn lực cần

thiết để thực hiện công tác quản lý chất lượng

Như vậy, mặc dù tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng, song nhìn chung

có những điểm giống nhau như:

- Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường và chi phí tối ưu;

- Thực chất của quản lý chất lượng là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý như: Hoạch định, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh Nói cách khác quản lý chất lượng chính là chất lượng của quản lý;

- Quản lý chất lượng là hệ thống các hoạt động, các biện pháp (hành chính, tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, xã hội và tâm lý) Quản lý chất lượng là nhiệm vụ của tất cả mọi người, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các cấp, nhưng phải được lãnh đạo cao nhất chỉ đạo [19]

QLCLCT Thủy lợi là hoạt động của nhà nước, chủ đầu tư, tư vấn và các bên tham gia lĩnh vực xây dựng thủy lợi để công trình thủy lợi sau khi đi xây dựng xong đảm bảo đúng mục đích, đúng kỹ thuật và đảm bảo hiệu quả kinh tế cao nhất Theo từng giai đoạn và các bước xây dựng công trình thủy lợi, các bên liên quan sẽ đưa ra các biện pháp tối ưu để kiểm soát nâng cao chất lượng công trình theo quy định hiện hành

Trang 28

1.2.2 Qu ản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công xây dựng công trình

th ủy lợi

Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của của sự tác động hàng loạt yếu tố

có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản

lý một cách đúng đắn các yếu tố này Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chức năng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng

Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO 9000 cho rằng: quản lý chất lượng là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát

chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống

- Quản lý chất lượng là hệ thống các hoạt động, các biện pháp ( Hành chính, tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, xã hội) Quản lý chất lượng là nhiệm vụ của tất cả mọi người, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các cấp, nhưng

phải được lãnh đạo cao nhất chỉ đạo

- Kiểm tra chất lượng (Quality Inspection) với mục tiêu để sàng lọc các sản phẩm không phù hợp, không đáp ứng yêu cầu, có chất lượng kém ra khỏi các sản phẩm phù

hợp, đáp ứng yêu cầu, có chất lượng tốt Mục đích là chỉ có sản phẩm đảm bảo yêu cầu đến tay khách hàng

Trang 29

- Kiểm soát chất lượng (Quality Control) với mục tiêu ngăn ngừa việc tạo ra, sản xuất các sản phẩm khuyết tật Để làm được điều này, phải kiểm soát các yếu tố như con người, biện pháp sản xuất tạo ra sản phẩm (Như dây truyền công nghệ…), các đầu vào (Như nguyên vật liệu…) công cụ sản xuất (như trang thiết bị công nghệ…) và yếu tố môi trường (như địa điểm sản xuất…)

- Kiểm soát chất lượng toàn diện (Total quality Control) với mục tiêu kiểm soát tất cả các quá trình tác động đến chất lượng kể cả quá trình xảy ra trước và sau quá trình sản

xuất sản phẩm như khảo sát thị trường, nghiên cứu, lập kế hoạch, phát triển thiết kế và mua hàng, lưu kho, vận chuyển, phân phối bán hàng và dịch vụ sau bán hàng

- Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management) với mục tiêu là cải tiến

chất lượng sản phẩm, thỏa mãn khách hàng ở mức độ tốt nhất có thể Phương pháp này cung cấp một hệ thống toàn diện cho hoạt động quản lý và cải tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của tất cả các cấp, của mọi người

nhằm đạt được mục tiêu chất lượng đề ra

Ngoài các doanh nghiệp, việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhằm nâng cao

hiệu quả hoạt động của các tổ chức sự nghiệp và các cơ quan hành chính nhà nước cũng được quan tâm Điều này chứng tỏ quản lý chất lượng ngày càng trở nên quan

trọng và được áp dụng sâu rộng trong mọi lĩnh vực của cuộc sống

Công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình trong giai đoạn thi công hiện nay chưa được quan tâm đúng mức và còn một số tồn tại như:

+ Chủ đầu tư chưa kiểm tra các điều kiện khởi công của nhà thầu thi công, hiện nay nhiệm vụ này do nhà thầu tự bố trí tự quyết định

+ Hầu như không kiểm tra lại năng lực của nhà thầu có phù hợp với hồ sơ dự thầu và

hợp đồng như: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm… Có thể nói trong hồ sơ

dự thầu thì các nhà thầu liệt kê rất nhiều máy móc thiết bị, rất nhiều nhân lực có trình

độ chuyên môn cao và có kinh nghiệm nhưng khi ra thực tế thi công lại không đúng như vậy máy móc lại đi thuê, nhân lực có 1 đồng chí đại diện nhà thầu làm nhiệm vụ

trực tiếp thi công tại hiện trường (Người này không có chứng nhận chỉ huy trưởng công trường, cá biệt có trường hợp không có bằng cấp về lĩnh vực Thủy lợi), nhân

Trang 30

công thì hầu hết là bà con nông dân Từ đó dẫn đến khi muốn đẩy nhanh tiến độ cũng

rất khó khăn, chất lượng thi công không thật đảm bảo cũng như mỹ thuật rất xấu do tay nghề của thợ kém

+ Kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào còn rất nhiều vấn đề Các công trình thủy lợi

với vật liệu xây dựng chủ yếu là đất, đá, xi măng, cát, đá đổ bê tông… Các cán bộ của

chủ đầu tư thường chưa quyết liệt xử lý những trường hợp đơn vị thi công thường đưa vào những vật liệu không đúng qui cách và đúng với vật liệu như trong thiết kế Có thể nói khâu kiểm soát chất lượng còn rất lỏng lẻo có lẽ là chủ yếu dẫn đến công trình kém

chất lượng hiện nay Các quy trình nghiệm thu mà các cán bộ của chủ đầu tư đang

thực hiện chưa chặt chẽ, trình tự chỉ đúng trên giấy tờ chứ thực tế thực hiện thì đang làm ngược lại

- Việc treo biển báo tại công trình thi công theo quy định tại Điều 109 Luật xây dựng

số 50/2014/QH11 chưa được chấp hành nghiêm chỉnh Người dân hầu như không biết được thông tin về công trình Do đó, công tác giám sát cộng đồng chưa được phát huy

hiệu quả cao

- Khâu xử lý hiện trường: Trong quá trình thi công luôn luôn gặp những vấn đề cần

phải xử lý như: Sai khác giữa địa hình thực tế và tài liệu khảo sát, xuất hiện biến đổi địa chất bất thường như khối lượng bùn lớn dẫn đến khối lượng mặt cắt thay đổi hoặc trong quá trình thi công gặp các công trình ngầm mà khi khảo sát địa hình không phát

hiện ra…Có rất nhiều các tình huống cần phải giải quyết nhanh nếu không sẽ phải

dừng thi công trong thời gian lâu dẫn đến thiệt hại lớn cho nhà thầu cũng như ảnh hưởng đến tiến độ công trình Hiện nay, công tác xử lý hiện trường của các chủ đầu tư còn nhiều bất cấp chưa quyết liệt trong việc phối kết hợp giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công và thiết kế Phương án còn sửa đổi nhiều lần sau khi thống nhất phương án đơn

vị tư vấn triển khai thiết kế điều chỉnh sau đó thẩm định thiết kế mới tiếp tục thi công

- Tư vấn giám sát: Các Chủ đầu tư thường thuê đơn vị có đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực để giám sát chất lượng công trình nhưng trên thực tế khi thực hiện do thiếu

hoặc yếu trong công tác kiểm tra, có trường hợp TVGS đã thông đồng với nhà thầu bớt sén, rút ruột ở một số công trình dẫn đến công trình không đạt chất lượng

Trang 31

- Khâu giám sát tác giả: Giám sát tác giả hiện nay các đơn vị tư vấn gần như không có động thái thực hiện và chủ đầu tư cũng không kiểm soát vấn đề này Do đó rất nhiều sai sót giữa thiết kế và thi công không được phát hiện ra Trong quá trình thi công đơn

vị tư vấn chỉ tham gia bàn giao tuyến và nghiệm thu hoàn thành công trình

- Công tác tổ chức của các ban quản lý dự án: Trên thực tế vẫn có nhiều các chủ đầu tư

sử dụng mô hình Ban quản lý kiêm nhiệm dẫn đến chồng chéo khi thực hiện nhiệm vụ,

tổ chức chưa phù hợp

Trong một vài năm gần đây, trên cả nước có không ít công trình xây dựng, kể cả

những công trình hiện đại, phức tạp đã xảy ra một số sự cố ngay trong giai đoạn thi công xây dựng công trình, gây thiệt hại về người và tài sản Điển hình là các sự cố sập hai nhịp neo cầu cần thơ đang thi công; vỡ 50m đập chính đang thi công của công trình

hồ chứa nước cửa đạt; sập đổ hoàn toàn hệ dầm sàn mái khi đang đổ bê tông công trình Nhà thờ giáo họ Ngọc Lâm (Thái Nguyên); sập đổ hệ dầm sàn mái khi đang đổ

bê tông công trình chợ Đồng Quang TP Thái Nguyên (Thái Nguyên)

Bên cạnh đó, một số công trình mới đưa vào sử dụng đã bộc lộ khiếm khuyết về chất lượng gây bức xúc trong dư luận xã hội như tình trạng trồi sụt, bong tróc mặt đường Đại lộ Đông Tây, mặt cầu Thăng Long

Tất cả các sự cố sẩy ra nêu trên có một phần không nhỏ là do sai sót trong quá trình thi công xây dựng Các nhà thầu thi công đã không thực hiện đúng các quy trình, quy

phạm kỹ thuật Vi phạm phổ biến của các nhà thầu là hạ cấp chất lượng vật liệu xây

dựng, không kiểm tra chất lượng, quy cách vật liệu trước khi thi công, không thực hiện đúng trình tự các bước thi công, vi phạm các quy định về tổ chức, quản lý kỹ thuật thi công

1.2.3 Yêu c ầu và quy định quy định về quản lý chất lượng xây dựng:

Tại mục này tác giả chỉ đề cập đến một giai đoạn quan trọng liên chất lượng công trình

thủy lợi là giai đoạn thi công

- Tính chất thi công các công trình thủy lợi:

Trang 32

+ Tính phức tạp: Thi công trong điều kiện rất khó khăn, Liên quan nhiều bộ môn khoa

học kỹ thuật, nhiều ngành kinh tế quốc dân, nhiều địa phương, nhiều người Phải đảm

bảo lợi dụng tổng hợp và tiến hành thi công trên khô

+ Tính khẩn trương: Do chất lượng đòi hỏi cao, khối lượng lớn, thi công điều kiện khó khăn, thời gian thi công ngắn, trong tình trạng thiếu vật tư trang thiết bị và đưa công trình vào sử dụng sớm do tính khẩn trương

+ Tính khoa học: Trong thiết kế đảm bảo vững chắc, thỏa mãn các điều kiện của nhiệm vụ thiết kế, tiện lợi cho khai thác sử dụng Trong thi công sử dụng các loại vật

tư máy móc nhân lực và phải sử lý giải quyết các vấn đề kỹ thuật Vì vậy nhiệm vụ của người thi công là phải tổ chức quản lý thi công tốt, giải quyết các vấn đề kỹ thuật tốt,

kịp thời Bởi thế thi công còn mang tính chất khoa học

+ Tính quần chúng: Công tác thi công thủy lợi đòi hỏi khối lượng lớn phạm vi xây

dựng rộng (Đầu mối và kênh mương…) nên phải sử dụng lực lượng lao động rất lớn vì

vậy Đảng đưa ra chủ trương: “Phải kết hợp chặt chẽ giữa công trình hạng nhỏ do nhân dân làm với công trình hạng vừa, lớn do nhà nước và nhân dân cùng làm” Do vật công tác thi công mang tính quần chúng

- Đặc điểm, tính chất, nguyên tắc thi công công trình thủy lợi

+ Khối lượng lớn: Các công trình thủy lợi phần nhiều mang tính chất lợi dụng tổng

hợp nguồn nước như phương tiện, vận tải, nuôi cá, tưới…Mỗi công trình thì có nhiều công trình đơn vị như đập, cống, kênh mương, âu tầu, trạm thủy điện…mỗi công trình đơn vị lại có nhiều loại, nhiều kiểu làm bằng các vật liệu khác nhau như đất, đá, bê tông, gỗ, sắt thép…với tổng khối lượng rất lớn có khi hàng trăm, ngàn, triệu m3 Ví

dụ: Công trình Hồ nước Hai thị xã Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên công tác đất riêng công trình đập đất là 3 triệu khối;

+ Chất lượng cao: Công trình thủy lợi yêu cầu phải ổn định, bền lâu, an toàn tuyệt đối trong quá trình khai thác sử dụng do đó phải đảm bảo yêu cầu về chống lật, nứt nẻ,

chống thấm, chống xâm thực, xây lắp với độ chính xác cao…

+ Thời gian thi công ngắn: Công trình thủy lợi thường phải xây dựng lòng dẫn sông

suối ngoài yêu cầu lợi dụng tổng hợp nguồn nước còn phải hoàn thành công trình

Trang 33

trong mùa khô hay hoàn thành căn bản với chất lượng cao do đó thời gian thi công hạn

chế

+ Điều kiện thi công khó khăn: Công tác thi công tiến hành trên lòng sông suối, địa hình chật hẹp, mấp mô, địa chất xấu và chịu ảnh hưởng của mưa, nước ngầm do đó thi công rất khó khăn, xa dân cư, điều kiện kinh tế chưa phát triển

- Yêu cầu đối với thi công và cán bộ thi công

Xây dựng công trình thủy lợi là quá trình gồm nhiều khâu công tác khác nhau Có

những khâu khối lượng lớn khống chế cả quá trình xây dựng như công tác đất, bê tông, xây lát Có những công trình đòi hỏi kỹ thuật cao như đổ bê tông dưới nước, đóng cọc,

phụt vữa Ciment, thi công lắp ghép Phạm vi xây dựng công trình thường rất rộng, có nhiều công trình phải tiến hành thi công cùng một lúc, nhưng diện tích xây dựng công trình đơn vị chật hẹp phải sử dụng nhiều máy móc thiết bị và mật độ nhân lực cao

Do công tác thi công phức tạp nên cán bộ thi công không những phải có tinh thần trách nhiệm cao mà đòi hỏi phải có khả năng tổ chức, quản lý thi công giỏi, khả năng hướng

dẫn công nhân thực hiện qui trình, qui phạm kỹ thuật, giải quyết các thắc mắc thông thường về kỹ thuật xảy ra trong quá trình thi công có như vậy mới hoàn thành công

việc đúng thời hạn, số công ít, chất lượng cao, giá thành hạ, an toàn tuyệt đối.lượng hàng hóa;

1.3.1 Đặc điểm của công trình thủy lợi tại Ban quản lý dự án Nông nghiệp-Thủy lợi

Hà N ội thực hiện

- Đặc điểm công trình thủy lợi

Sản phẩm xây dựng là những công trình như cầu, cống, đập, nhà máy thủy điện, kênh mương… được xây dựng và sử dựng tại chỗ, đứng cố định tại địa điểm xây dựng và phân bố tản mạn các nơi trong lãnh thổ khác nhau Sản phẩm xây dựng thủy lợi phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện địa phương, có tính đa dạng và cá biệt cao về công dụng,

về cách cấu tạo và về phương pháp chế tạo Phần lớn các công trình thủy lợi đều nằm trên sông, suối có điều kiện địa hình, địa chất rất phức tạp, điều kiện giao thông khó khăn, hiểm trở Chất lượng sản phẩm chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện tự nhiên

tại nơi xây dựng công trình

Trang 34

- Sản phẩm xây dựng thủy lợi thường có kích thước rất lớn, có tính đơn chiếc riêng lẻ, nhiều chi tiết phức tạp

- Sản phẩm xây dựng thủy lợi có thời gian xây dựng và sử dụng lâu dài Sản phẩm xây

dựng với tư cách là công trình xây dựng đã hoàn thành mang tính chất tài sản cố định nên nó có thời gian sử dụng lâu dài và tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, sử dụng nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu

- Sản phẩm xây dựng liên quan đến nhiều ngành, nhiều đơn vị cung cấp vật tư, máy móc, thiết bị cho các công tác như khảo sát, thiết kế, thi công…và đều có ảnh hưởng đến chất lượng xây dựng công trình

- Sản phẩm xây dựng thủy lợi mang tính chất tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, văn hóa,

xã hội, nghệ thuật và quốc phòng

1.3.2 Nguyên t ắc thi công công trình thủy lợi

Thống nhất hoá trong thi công:

- Để bảo đảm nhanh, nhiều, tốt rẻ phải thống nhất hoá trong thi công trên cơ sở các tính chất kỹ thuật, qui trình, qui phạm của nhà nước

+ Ưu điểm thống nhất hoá trong thi công: Cân đối được nhu, cần và sản xuất Giảm

bớt được các khâu trung gian Giảm bớt sự phức tạp trong sản xuất Giảm thời gian thiết kế và tổ chức đơn giản việc quản lý Phù hợp công xưởng hoá và cơ giới hoá thi công

Công xưởng hoá thi công: Là tổ chức sản xuất các chi tiết kết cấu, các bộ phận công trình theo qui định đã thống nhất sau đó lắp ráp lại thực địa

Ưu điểm:

- Rút ngắn thời gian xây dựng, giảm nhẹ việc thi công ở công trường – Chất lượng các chi tiết kết cấu được bảo đảm tốt

- Máy móc và các khâu sản xuất được chuyên môn hoá tận dụng được khả năng làm

việc máy móc, thời gian làm việc của công nhân → Giá thành sản phẩm nhỏ

- Do làm việc tập trung nên có điều kiện nâng cao trình độ công nhân

+ Cơ giới hoá trong thi công: Là sử dụng máy móc để thi công công trình nếu tất cả các khâu được cơ giới hoá gọi là cơ giới hoá đồng bộ

Trang 35

Ưu điểm: Giảm bớt sự lao động nặng nhọc của con người, tăng tốc độ thi công giảm

thời gian xây dựng, chóng đưa công trình vào sản xuất Tiết kiệm về mặt quản lý, tổ

chức nhân lực đơn giản – giá thành công trình Chất lượng thi công công trình cao hơn

khắc phục khó khăn mà người không đảm đương nổi

- Thực hiện thi công dây chuyền: Trong dây chuyền công nghệ sản xuất các khâu dây chuyền do mỗi công nhân hay tổ, nhóm phụ trách

Ưu điểm: Giảm thời gian chết do chờ đợi nhau Phân công công nhân cụ thể nâng cao năng xuất lao động, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ công nhân

Để bảo đảm các khâu dây chuyền thi công liên tục nhịp nhàng phải thường xuyên

kiểm tra phát hiện các khâu yếu để điều chỉnh kịp thời

Thực hiện thi công liên tục:

Ưu điểm: Bảo đảm cho công tác thi công không bị gián đoạn Giảm bớt được phụ phí trong thi công Tăng cường tốc độ thi công chóng đưa công trình vào sản xuất Biện pháp thực hiện: Nghiên cứu kỹ càng tiến độ thi công, nắm chắc tình hình khó khăn để

có kế hoạch toàn diện, chủ động khắc phục khó khăn đó Những công trình, bộ phận bị thiên nhiên uy hiếp nên tiến hành vào mùa khô

Tôn trọng đồ án thiết kế: Công trình xây dựng xong phải bảo đảm đúng đồ án thiết kế như kích thước hình dạng kết cấu, cao độ Nếu sai sót phải nằm trong phạm vi Qui chuẩn cho phép Trong quá trình thi công nếu phát hiện thiết kế sai sót phải đề đạt chủ đầu tư xin phương hướng giải quyết, không được tự tiện thay đổi

Làm tốt công tác tổ chức và kế hoạch thi công

Thi công các công trình Thuỷ lợi đòi hỏi hoàn thành khối lượng lớn trong thời gian

hạn chế lại gặp điều kiện khó khăn phức tạp và phải bảo đảm chất lượng cao giá thành

hạ do đó phải làm tốt công tác tổ chức và kế hoạch bằng cách: Lập kế hoạch tiến độ thi công hợp lý Tranh thủ mùa khô, chú trọng công trình trọng điểm Kế hoạch phải cụ

thể toàn diện có biện pháp đối phó những trường hợp bất lợi có thể xảy ra Các bộ

phận công trình phải phối hợp chặt chẽ với nhau hướng tập trung vào việc hoàn thành

kế hoạch tiến độ

Trang 36

Các nguyên tắc thi công liên quan mật thiết với nhau, phải quán triệt đầy đủ trong các

loại công tác có vận dụng sáng tạo linh hoạt vào hoàn cảnh điều kiện thực tế công trường đặt ra

1.3.3 Nhi ệm vụ của Ban quản lý dự án

Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án trong trường hợp chủ đầu

tư thành lập Ban Quản lý dự án

Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện

dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm tính

hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật Ban Quản lý

dự án có thể được giao quản lý nhiều dự án nhưng phải được người quyết định đầu tư

chấp thuận và phải bảo đảm nguyên tắc: từng dự án không bị gián đoạn, được quản lý

và quyết toán theo đúng quy định Việc giao nhiệm vụ và uỷ quyền cho Ban Quản lý

dự án phải được thể hiện trong quyết định thành lập Ban Quản lý dự án Chủ đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý dự án

Ban Quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ do chủ đầu tư giao và quyền hạn do chủ đầu tư

uỷ quyền Ban Quản lý dự án chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ được giao và quyền hạn được uỷ quyền

1.3.4 Ch ức năng và quyền hạn của Ban quản lý dự án

a) Tổ chức thẩm định và phê duyệt các bước thiết kế, dự toán xây dựng công trình sau khi dự án được phê duyệt;

b) Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời dự thầu, hồ sơ mời đấu thầu và kết quả đấu

thầu đối với các gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

c) Ký kết hợp đồng với các nhà thầu;

d) Thanh toán cho nhà thầu theo tiến độ hợp đồng hoặc theo biên bản nghiệm thu; đ) Nghiệm thu để đưa công trình xây dựng vào khai thác, sử dụng

Tuỳ theo đặc điểm cụ thể của dự án, chủ đầu tư có thể uỷ quyền cho Ban Quản lý dự

án thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nhiệm vụ, quyền hạn của mình

Trang 37

a) Thực hiện các thủ tục về giao nhận đất, xin cấp giấy phép xây dựng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng và các công việc khác phục vụ cho việc xây dựng công trình;

b) Chuẩn bị hồ sơ thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình để chủ đầu tư tổ

chức thẩm định, phê duyệt theo quy định;

c) Lập hồ sơ mời dự thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu;

d) Đàm phán, ký kết hợp đồng với các nhà thầu theo uỷ quyền của chủ đầu tư;

đ) Thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công xây dựng công trình khi có đủ điều kiện năng

lực;

e) Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán theo hợp đồng ký kết;

g) Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn và vệ sinh môi trường của công trình xây dựng;

h) Nghiệm thu, bàn giao công trình;

i) Lập báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm, báo cáo quyết toán khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng

Ban Quản lý dự án được đồng thời quản lý nhiều dự án khi có đủ điều kiện năng lực và được chủ đầu tư cho phép Ban Quản lý dự án không được phép thành lập các Ban Quản

lý dự án trực thuộc hoặc thành lập các đơn vị sự nghiệp có thu để thực hiện việc quản lý

dự án

Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình quy mô lớn, phức tạp hoặc theo tuyến thì Ban Quản lý dự án được phép thuê các tổ chức tư vấn để quản lý các dự án thành phần Ban Quản lý dự án được ký hợp đồng thuê cá nhân, tổ chức tư vấn nước ngoài có kinh nghiệm, năng lực để phối hợp với Ban Quản lý dự án để quản lý các công việc ứng dụng công nghệ xây dựng mới mà tư vấn trong nước chưa đủ năng lực thực hiện hoặc có yêu

cầu đặc biệt khác

Việc thuê tư vấn nước ngoài đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép

Trường hợp dự án thực hiện theo hình thức tổng thầu, ngoài việc phải thực hiện các nhiệm

vụ theo quy định tại khoản 2 Điều này Ban Quản lý dự án còn phải thực hiện các công

việc sau:

a) Thoả thuận với tổng thầu về hồ sơ mời dự thầu, hồ sơ mời đấu thầu mua sắm thiết bị công nghệ chủ yếu và về chi phí mua sắm thiết bị thuộc tổng giá trị của hợp đồng; b) Phê duyệt danh sách các nhà thầu phụ trong trường hợp chỉ định tổng thầu

Trang 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Nội dung chương 1 đã nêu rõ những khái niệm cơ bản về chất lượng và quản lý chất lượng sản phẩm nói chung và sản phẩm xây dựng nói riêng, các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng, tiêu chí, nguyên tắc đánh giá chất lượng công trình xây dựng, tổng quan về công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công công trình thủy lợi, những bất cập về vấn đề chất lượng trong CTXD hiện nay qua đó thấy rõ vai trò quản lý chất lượng công trình xây dựng đang ngày càng được quản lý thật chặt chẽ để đảm bảo mọi dự án khi hình thành luôn đạt được hiệu quả về kinh tế, xã hội cao nhất

Trang 39

CHƯƠNG 2:CƠ SỞ NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG

TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG

2.1 H ệ thống những cơ sở lý luận về quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công

2.1.1 Các y ếu tố để tạo nên chất lượng công trình trong giai đoạn thi công

Để kiểm soát và quản lý được chất lượng công trình trong giai đoạn thi công, thì phải

kiểm soát được các yếu tố, nhân tố hợp thành nên chất lượng thi công xây dựng công trình Các yếu tố đó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thi công, bao gồm: Con người,

vật tư, máy móc, thiết bị thi công, giải pháp và công nghệ thi công Việc nâng cao công tác quản lý chất lượng các yếu tố trên cũng chính là nâng cao công tác quản lý

chất lượng thi công xây dựng công trình Cụ thể như sau:

Trong quản lý nói chung thì yếu tố con người vẫn là vấn đề mấu chốt, quan trọng nhất,

nó quyết định gần như đến tất cả tới các yếu tố khác của quy trình Đối với QLCLTCXDCT thì cũng như vậy, nhân tố con người ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình Các cán bộ trực tiếp điều hành, phải là những kỹ sư, kiến trúc sư có chuyên môn, kinh nghiệm, phẩm chất đạo đức tốt Các công nhân trực tiếp thi công

phải là những người có tay nghề cao, có sức khỏe, có ý thức trách nhiệm trong công

việc Việc kiểm soát đội ngũ kỹ sư, công nhân trực tiếp điều hành một cách khoa học,

có hiệu quả sẽ góp phần đem lại chất lượng công trình đạt hiệu quả cao nhất Việc

quản lý con người, nguồn nhân lực bao gồm những nội dung sau:

- Nguồn nhân lực phải có năng lực dựa trên cơ sở được giáo dục, đào tạo, có kỹ năng, chuyên môn và kinh nghiệm phù hợp

- Người chỉ huy công trường phải điều hành, sắp xếp công việc sao cho phù hợp với chuyên môn của mỗi kỹ sư, công nhân, để phát huy tối đa năng lực của họ

- Lập báo cáo đánh giá năng lực của các cán bộ kỹ thuật, nhân viên hàng năm thông qua kết quả làm việc để từ đó có kế hoạch cụ thể trong việc xắp xếp công việc phù hợp

với năng lực của từng người Đồng thời đó sẽ là cơ sở để xem xét việc tăng lương, thăng chức cho các cán bộ, nhân viên

Trang 40

- Lưu giữ hồ sơ thích hợp về trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm chuyên môn, đánh giá

hiệu quả làm việc của mỗi người lao động, để có cơ sở xem xét lựa chọn người được

cử đi học chuyên tu nâng cao chuyên môn, tay nghề sau này

- Cơ quan cần có chính sách đãi ngộ, chế tài hợp lý cho các bộ cán bộ, nhân viên để có

thể khuyến khích họ làm việc hăng say và có trách nhiệm trong công việc, cũng như có

những hình thức kiểm điểm, phạt tiền đối với những nhân viên không tuân thủ đúng

nội quy, làm sai quy định trong quá trình thực hiện

- Trên đây là những nội dung mà Chủ đầu tư phải nắm được các yếu tố về con người, nguồn nhân lực trong giai đoạn thi công, để từ đó có phương án kiểm tra, giám sát, điều hành các nhà thầu thi công Ngoài ra, Chủ đầu tư cần lập kế hoạch cụ thể cho việc đánh giá chất lượng tuyển dụng lao động của nhà thầu để đảm bảo về số lượng cũng như chất lượng nguồn lao động để tránh tình trạng thừa lao động nhưng lại thiếu lao động có chuyên môn cao Tùy theo từng dự án mà có kế hoạch phân công công việc cho các nhà thầu thi công, đảm bảo phân bổ nguồn nhân lực hợp lý, đảm bảo cho việc thi công đúng tiến độ, hiệu quả cao nhất

Vật tư là một trong những nhân tố không thể thiếu để cấu thành lên sản phẩm thi công

Vì thế, đặc điểm cũng như chất lượng của vật tư ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản

phẩm thi công Để thực hiện tốt các mục tiêu chất lượng đặt ra cần thực hiện tốt hệ

thống cung ứng, đảm bảo nguyên vật liệu cho quá trình cung ứng, đảm bảo vật tư cho quá trình thi công

Vật tư bao gồm vật liệu xây dựng, cấu kiện, bán thành phẩm, linh kiện,…được đưa vào quá trình xây lắp tạo ra các công trình hoàn thiện Vật tư có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng công trình Quản lý và sử dụng đúng các chủng loại vật

liệu, tuân thủ đúng quy trình quản lý chất lượng vật liệu sẽ góp phần nâng cao chất lượng công trình xây dựng

Ban chỉ huy công trường là đơn vị trực tiếp thực hiện việc quản lý và sử dụng vật tư tại công trường, chịu trách nhiệm trực tiếp về kiểm tra chất lượng, chủng loại vật tư đưa vào công trình Chính vì vậy Ban Quản lý dự án phải có trách nhiệm kiểm tra Nhà thầu

Ngày đăng: 26/03/2021, 13:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w