1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an sinh 7 co phan phoi chuong trinh

71 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 147,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ChuÈn bÞ : Tranh vÏ vÒ mét sè ®éng vËt C.. - BiÕt ®îc vai trß quan träng cña ngµnh ruét khoang. - RÌn luyÖn kü n¨ng quan s¸t vµ t duy cho häc sinh.. - Gi¸o dôc ý thøc b¶o vÖ m«i trêng v[r]

Trang 1

Phân phối chơng trình sinh 7

1 Thế giới động vật đa dạng phong phú

2 Phân biệt động vật với thực vật Đặc điểm chung của động vật

7 Đặc điểm chung và vai trò thực tiển của động vật nguyên sinh

Chơng II: Ngành ruột khoang

8 Thuỷ tức

9 Đa dạng của ruột khoang

10 Đặc điểm chung và vai trò của ruột khoang

16 Thực hành mỗ và quan sát giun đất

17 Một số giun đốt khác và đặc điểm chung của giun đốt

28 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp sâu bọ

29 Thực hành: Xem băng hình tập tính của sâu bọ

30 Đặc điểm chung và vai trò của ngành chân khớp

Chơng VI: Ngành động vật có xơng sống

31 Cá chép

32 Cấu tạo trong của cá chép

33 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp cá

38 Thực hành : Quan sát cấu tạo trong của ếch đồng trên mẫu mỗ

39 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp lỡng c

40 Lớp bò sát: Thằn lằn bóng đuôi dài

41 Cấu tạo trong của thằn lằn

42 Đa dạng và đặc điểmchung của bò sát

43 Lớp chim: Chim bồ câu

Trang 2

44 Cấu tạo trong của chim bồ câu

45 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim

46 Thực hành: Quan sát xơng và mẩu mỗ của cim bồ câu

47 Thực hành : Xem băng hình về tập tính và đời sống của chim

48 Lớp thú : Thỏ

49 Cấu tạo trong của thỏ

50 Đa dạng của lớp thú: Bộ thú huyệt, bộ thú túi, Bộ dơi, bộ cá voi

51 Bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm, bộ ăn thịt

52 Các bộ móng guốc và bộ linh trởng

53 Bài tập

54 Thực hành : Xem băng hình về đời sống tập tính của thú

55 Kiểm tra 1 tiêt

Chơng VII: Sự tiến hoá của động vật

56 Môi trờng sống và sự vận động di chuyển

57 Tiến hoá về tổ chức cơ thể

58 Tiến hoá của sinh sản

59 Cây phát sinh giới động vật

Chơng VIII: Động vật và đời sống con ngời

64 Tìm hiểu một số động vật có tầm quan trọng với kinh tế địa phơng

65 Tìm hiểu một số động vật có tầm quan trọng với kinh tế địa phơng

66 Ôn tập học kì II

67 Kiểm tra học kì II

68 Tham quan thiên nhiên

69 Tham quan thiên nhiên

70 Tham quan thiên nhiên

_

Cả năm: 35 tuần * 2 tiết = 70 tiếtHọc kì I: 18 tuần * 2tiết = 36 tiếtHọc kì II : 17 tuần * 2 tiết= 34 tiết

Trang 3

Ngày soạn: 15/08/2009Ngày giảng: 18/08/2009

- Biết đợc tài nguyên động vật phong phú của Việt Nam ta

- Có kĩ năng phân biệt các động vật quen thuộc

- Có thái độ yêu thích và bảo vệ tài nguyên động vật nhất là động vật quý hiếm

kích thớc ở điểm nào ? ví dụ?

- Minh hoạ bằng tranh vẽ 1.1

I) Đa dạng loài và phong phú về số l ợng:

- Thế giới độg vật có khoảng 1.5 triệu loài

II) Đa dạng về môi tr ờng sống:

- Động vật sống ở nhiều nơi khác nhau nh :+ X nóng,xứ lạnh

Trang 4

- Tại mỗi điều kiện sống thì động vật có nhiều đặc điểm để thích nghi và tồn tại (ví dụ)

4) Củng cố bài: Câu hỏi SGK

5) Dặn dò : - Quan sát và tìm hiểu sự đa dạng của động vật ở quê em

Trang 5

- Có ý thức bảo vệ động vật có lợi và diệt trừ động vật có hại.

B) Ph ơng pháp : Nhóm

C) Chuẩn bị : Trang 2.1

D) Tiến hành bài dạy:

1) Tổ chức : 2) Bài cũ: - Hãy nêu một ví dụ để chứng tỏ động vật đa dạng, phong

phú

- Vì sao nớc Việt Nam có động vật đa dạng và phong phú

3) Bài mới:

a) Hoạt động 1: Phân biệt động vật với thực vật

- Mỗi học sinh quan sát hình 2.1

- Giáo viê cho một học sinh lên

bảng điền nội dung vào bảng so

sánh

I) Phân biệt động vật với thực vật

Động vật

- Thành tế bào không có xelulô

- Sữ dụng chất hữu cơ có sẵn

- Không có thầnkinh và giác quan

b) Hoạt động 2: Nêu đặc điểm chung của động vật

- Mỗi học sinh thực hiện lệnh

điểm chung nào ?

II) Đặc điểm chung của động vật

- Có khả năng di chuyển

- Có hệ thần kinh và giác quan

- Có khả năng dị dỡng

c) Hoạt động 3: Tìm hiểu cách phân chia thế giới động vật

- Giáo viên cung cấp thông tin

- Học sinh tham khoả SGK III) Sơ l ợc phân chia giới động vật

d) Hoạt động 4: Nêu vaỉ trò của động vật đối với con ngời và tự nhiên

- Các nhóm thảo luận và hoàn thành

bảng 2 SGK

 Động vật có vai trò gì đối với

con ngời ? ví dụ?

 Em phảI làm gì để bảo vệ

động vật có lợi và hạn chế

động vật có hại

IV) Vai trò cùa động vật:

- Cung cấp : thịt, da, lông, trứng …

- Dùng làm thí nghiệm

- Hỗ trợ con ngời trong lao động, giả

trí, thể thao, bảo vệ an ninh…

- Động vật truyền bệnh cho con ngời

Trang 6

5) Dặn dò: Học sinh ngâm cỏ khô để lấy mẫu vật động vật nguyên sinh cho tiết

C) Chuẩn bị : -Tranh vẽ về trùng giày và trùng roi

- Kính hiển vi, lam kính, la men

- Mộu vật nuôi cấy trùng roi, trùng giày

D) Tiến hành bài dạy:

1) Tổ chức: - Bố trí nơi làm thí nghiệm

-Kiểm tra lại chuẩn bị của học sinh

2) Bài cũ : Không

3) Bài mới :

a) Hoạt động 1: Quan sát trùng giày

- Giáo viên làm một tiêu bản cho học sinh quan sát, đồng thời học sinh quan sát cách làm để biết và tự làm tiêu bản để quan sát

- Học sinh quan sát hình dạng của trùng giày và cách di chuyển

- Thực hiện lệnh SGK sau đó rút ra kết luận

 Hình dạng: Hình khối giống chiếc giày

 Di chuyển : Vừa tiến vừa xoay

- Quan sát tranh vẽ trùng giày xác định các bào quan

 Các bào quan: * Nhân : nhân lớn và nhân bé

* Miệng : Bào khẩu

* Không bào tiêu hoá

* Không bào co bóp

b) Hoạt động 2: Quan sát trùng roi

- Quan sát trùng roi ở tiêu bản một giọt nớc có váng màu xanh để phát hiện trùng roi

- Quan sát hình dạng và cách di chuyển của trùng roi

- Trả lời lệnh SGK

 Hình dạng : - Giống cái lá, có màu xanh, có roi phía trớc

- Di chuyển bằng cách xoay roi (vừa tiến va xoay)

- Quan sát tranh vẽ : mô tả các bào quan của trùng roi

o So sánh đặc điểm của trùng roi và trùng giày ?

o Cơ thể trùng roi có diệp lục vaỵy nó có khả năng dị dỡng nh thế nào ?

Trang 7

4) Củng cố : - Giáo viên đánh giá giờ học

- Học sinh vẽ hình trùng giày và trùng roi vào vỡ

5) Dặn dò: - Đọc nội dung baig học SGK

- Xem lại cấu tạo tế bào đã học ở lớp 6

- Qua trùng roi xanh để hiểu đợc nguồn gốc chung của động vật và thực vật

- Nhận biết đợc tập đoàn trùng rốic nhiều cá thể độc lập liên kết với nhau đó làmối quan hệ giữa động vật đơn bào với động vật đa bào

- Rèn luyện kỹ năng phân tích; suy luận cho học sinh

B) Ph ơng pháp : Trực quan

C) Chuẩn bị: Tranh vẽ về trùng roi và tập đoàn trùng roi

D) Tiến hành bài dạy:

- Cho một học sinh nêu lại các bộ

phận trên hình vễ cho cả lớp theo

- Nơi sống : ao, hồ, ruộng……

1) Cấu tạo và dinh d ỡng :

- Cấu tạo: cấu tạo một tế bào; hình thoi dài khoảng 0.05mm có một roi

- Cơ thể có: * Màng

* Nhân

* Chất nguyên sinh

- Trong chất nguyên sinh có:

* Hạt diệp lục: quang hợp

* Hạt dự trữ:

* Không bào co bóp: bài tiết

* Hô hấp qua màng cơ thể2) Sinh sản: Bằng cách phân đôi theo chiều dọc

3) Tính h ớng sáng :

- Nhở điểm mắt có khả năng cảm nhận ánh sáng

b) Hoạt động 2 : Quan sát và tìm hiểu về tập đoàn trùng roi

Trang 8

Tiết 5: trùng biến hình và trùng giày

2) Bài cũ : a: Nêu cấu tạo, cách dinh dỡng của trùng roi? Qua đó có kết

luận gì về sự liên quan về nguồn gốc của động vật và thực vật?

b: Mô tả cách dinh dỡng của trùng roi

3) Bài mới:

a) Hoạt động 1: Quan sát và nêu cấu tạo của trùng biến hì

- Học sinh đọc thông tin ở phần I

- Học sinh quan sát hình 5.1?

 Mô tả cấu tạo trùng biến hình

 So sánh đặc điểm với trùng roi

- Cấu tạo là một chất nguyên sinh lỏng và nhân

- Trong chất sinh nguyên có không bào co bóp và không bào tiêu hoá đ-

- Không bào tiêu hoá đợc tạo thành

và tiêu hoá thức ăn ( tiêu hoá nội bào)

- Hô hâp qua bề mặt cơ thể,chất thảitập trung vào không bào co bóp rồi

ra ngoài3) Sinh sản : Phân đôi cơ thể theo chiều ngang

Trang 9

b) Hoạt động 2 : Quan sát cấu tạo trùng giày.

- Quan sát tranh vẽ trùng giày

 Mô tả cấu tạo ?

 Cấu tạo trùng giày có gì khác

so với trùng roi và trùng biến

hình

- Học sinh đọc thông tin 2 SGK

 Mô tả cách dinh dỡng của trùng

giày

- Lu ý ở hình vẽ đờng đi của không

bào tiêu hoá từ đó chứng tỏ cách

dinh dỡng tiến hoá hơn

 Em hãy cho biết trùng giày

tiến hoá hơn trùng biến hình

nh thế nào

- Giáo viên cung cấp thông tin về sự

tiến hoá của trùng giày

- Giải thích vì sao nuôi trùng giày

4) Củng cố: - Học sinh đọc kết luận SGK

- Vì sao nói trùng biến hình là động vật nguyên sinh đơn giản nhất

- Trùng giày dinh dỡng bằng cách nào ?

5) Dặn dò : Tìm hiểu hiện tợng bệnh kiết lị và sốt rét

- Biết đợc tác hại của các động vật nguyên sinh ký sinhtừ đó có ý thức vệ sinh

ăn uống; vệ sinh môi trờng để phòng chống bệnh tật

a) Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống, cấu tạo, tác hại của trùng kiết lỵ.

- Cung cấp thông tin SGK

 Nêu cấu tạo trùng chân giã

 Vì sao lại mắc bệnh kiết lỵ ?

 Triệu chứng nh thế nào ? giải

thích ?

 Muốn phòng và chống phải làm

I) Trùng kiết lỵ:

- Cấu tạo giống trùng chân giã

- Bào xác theo thức ăn  Ruột

 Chui ra làm loét ruột rồi nuốt hồng cầu ruột  sinh sản rất nhanh

Trang 10

1) Cấu tạo và dinh d ỡng :

- Cấu tạo thích nghi với đời sống ký sinhtrong máu và nớc bọt muỗi Anophen

{không có bộ phận di chuyển và không bào: kích thớc rất nhỏ}

2) Vòng đời:

- Muỗi Anophen truyền vào máu

ng-ời  trùng sốt rét chui vào hồng cầu  sinh sản nhanh phá vỡ hồng cầu chui ra  vào các hồng cầu khácgây sốt

(48 h/1lần)

c) Hoạt động 3: Tìm hiểu bệnh sốt rét ở nớc ta.

- Giáo viên cung cấp nh SGK

- Nêu đợc đặc điểm chung của động vật nguyên sinh

- Biết đợc vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh đối với con ngời

- Giáo dục ý thức vệ sinh phòng bệnh cho học sinh

a) Hoạt động 1: Nêu đặc điểm chung của động vật nguyên sinh

- Các nhóm thảo luận và hoàn thành

Trang 11

- Động vật nguyên sinh rất đa dạng

có khoảng 40 nghìn loài dẫn đến vaitrò quan trọng trong tự nhiên và đời sống

- Vai trò : + Thức ăn cho động vật

+ Vật chỉ thị hoá thạch+ Gây bệnh cho ngời và

C) Chuẩn bị: Tranh vẽ 8.1, 8.2 và bảng trang 30

D) Tiến hành bài dạy:

1) Tổ chức:

2) Bài cũ: Nêu đặc điểm chung và vai trò của động vật nguyện sinh.

3) Bài mới:

a) Hoạt động 1: Quan sát hình dạng và di chuyển của thuỷ tức.

- Giáo viên cho học sinh đọc thông

tin SGK về ngành ruột khoang và

thuỷ tức

 Quan sát thực tế và hình 8.1 để

mô tả hình dáng thuỷ tức

 Thuỷ tức di chuyển mấy cách ?

-Giáo viên trực quan bằng tranh vẽ

- Lớp ngoài có nhiều loại tế bào

Trang 12

 Tế bào thần kinh: Cảm giác

 Tế bào sinh dục: sinh sản

- Lớp trong chủ yếu là tế bào làm nhiệm vụ tiêu hoá

- Cơ thể là một túi rỗng (ruột khoang)

- Tế bào thần kinh làm thành hệ thầnkinh mạng lới

c) Hoạt động 3 : Nêu cách dinh dỡng của thuỷ tức:

- Học sinh đọc thông tin và thực

hiện lệnh SGK III) Dinh d- Thủy tức bắt một bằng tua miệng ỡng:

 đa vào ruột hình túi và tiêu hoá mồi nhờ tế bào tiêu hoá trong cơ thể,chất thải ra ở miệng

- Hô hấp qua thành cơ thể

d) Hoạt động 4: Các hình thức sinh sản của thuỷ tức

- Dựa vào thông tin cho biết thuỷ tức

sinh sản nh thế nào ? IV) Sinh sản:- Sinh sản vô tính bằng cách mọc

chồi

- Sinh sản hữu tính

- Thuỷ tức có khả năng tái sinh

4) Củng cố: - Nêu cấu tạo của thuỷ tức

- Thuỷ tức có những đặc điểm nào tiến hoá và cha tiến hoá

5) Dặn dò: - Đọc bài 9

- Xem truyền hình quan sát cách di chuyển của sứa biển

- Vẽ và ghi chú hình vẽ cấu tạo trong của thuỷ tức _

Tiết 9: đa dạng của ruột khoang

Ngày soạn:………

A) Mục tiêu:

- Biết đợc sự đa dạng của ngành ruột khoang

- Giải thích đợc đặc điểm khác nhau của số ruột khoang

- Rèn luyện kĩ năng quan sát cho học sinh

B) Ph ơng pháp: Trực quan

C) Chuẩn bị: Tranh vẽ của sứa và hải quì

D) Tiến hành bài dạy:

1) Tổ chức:

2) Bài cũ: - Nêu đặc điểm hình dạng và cấu tạo của thuỷ tức ?

- Thuỷ tức có đặc điểm cấu tạo nào thể hiện sự tiến hoá ?

3) Bài mới:

a) Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống và cấu tạo của sứa.

- Học sinh đọc thông tin SGK

 Ngành ruột khoang đa dạng ở

đặc điểm nào? ví dụ?

 Các nhóm dựa vào thôg tin và

Trang 13

bảng 1.

 Sứa có đặc điểm nào thích nghi

với đời sống bơi lội

- Trực quan bằng tranh vẽ của sứa

 Sứa giống và khác thuỷ tức nh

- Bắt mồi bằng tua miệng

b) Hoạt động 2: Quan sát và nêu cấu tạo của hải quì và san hô

 Hải quì có lối sống nh thế nào?

 Có đặc điểm nào giống sứa và

 Nguyên nhân nào làm cho các

đại diện sứa, san hô và hải quì

có cấu tạo khác nhau

 Ngời ta thờng gọi cây san hô

đúng hay sai ?

II) Hải quì:

- Sống ở biển dài khoảng 2 cm hình trụ đối xứng toả tròn

III) San hô:

- Đời sống cố định ở đáy biển

- Cơ thể hình trụ và sống thành tập đoàn

- Có khung xơng đa vôi thích nghi với lối sống cố định ở

- Nêu đợc đặc điểm chung của thuỷ tức, sứa và san hô

- Biết đợc vai trò quan trọng của ngành ruột khoang

- Rèn luyện kỹ năng quan sát và t duy cho học sinh

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng và quí trọng tài nguyên thiên nhiên

B) Ph ơng pháp: Nhóm và trực quan

C) Chuẩn bị: Sơ đồ 10.1 SGK

D) Tiến hành bài dạy:

1) Tổ chức:

2) Bài cũ: - Nêu sự đa dạng của ruột khoang ? ví dụ

- Vì sao sứa coa tầng keo phát triển hơn thuỷ tức ?

- Giáo viên tóm tắt và nêu ra kết

I) Đặc điểm chung của ruột khoang

- Cơ thể đối xứng toả tròn

- Di chuyển bằng dù (sứa) và bằng tua ( thuỷ tức)…………

- Dinh dỡng bằng cách dị dỡng

- Có tế bào gai làm nhiệm vụ tự vệ

và bắt mồi

Trang 14

luận chung nhất - Ruột hình trụ.

- Thành cơ thể có 2 lớp tế bào

b) Hoạt động 2: Nêu vai trò của ruột khoang.

- Dựa vào thông tin và quan sát đợc

chơng trình liên quan ở Ti Vi Học

sinh nêu vai trò cuả ruột khoang ?

- Liên hệ thực tế về tài nguyên biển

- Sứa làm thức ăn

- Có hại : + Gây ngứa (sứa)+ Làm cản trở giao thông biển ( shô)

Trang 15

- Hiểu đợc sán lá gan cố nhiều đặc điểm thích nghi với đới sống ký sinhvà sự pháttriển của sán lá gan.

- Biết cách phòng chống giun sán kí sinh bằng cách vệ sinh ăn uống và môi trờng

B) Ph ơng pháp : Nhóm và trực quan

C) Chuẩn bị: Tranh vẽ sán lông và sán lá gan

D) Tiến hành bài dạy:

1) Tổ chức:

2) Bài cũ: - Nêu đặc điểm chung của ngành ruột khoang.

- San hô có đặc điểm về đời sống và cấu tạo nh thế nào ?

3) Bài mới:

a) Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống và cấu tạo của sán lá gan.

- Giáo viên cung cấp cho học sinh

thông tin ở đầu chơng

- Ngành giun dẹp có đối xứng 2 bên

dẹp theo hớng lng bụng

- Sau đó cho các nhóm đọc nội dung

ở trang 40-41 rồi hoàn thành bảng

sau:

Đ2 Sán

lông Sán lá gan

ý nghiã

 Nêu đặc điểm của sán lá gan ?

 Cấu tạo có gì khác so với sán

- Hút các chất dinh dỡng ở các nội tạng của vật chủ

- Ruột có hai nhánh, không có hậu môn

- Động vật lỡng tính

b) Hoạt động 2: Tìm hiểu vòng đoèi sán lá gan.

- Đọc thông tin SGK

 Mô tả lại vòng đời của sán lá gan?

 Vì sao san lá gan đẻ rất nhiểu

ký sinhở ốc sinh sản nhanh thành nhiều ấu trùng có đuôi  bám vào cây cỏ tạo thành kén

- Lợn, ngời, trâu bò ăn phải sau đó sán ký sinhở gan

- Vòng đời phức tạp dẫn đến nó phải đẻ nhiều để duy trì nòi giống

4) Củng cố : - Học sinh nêu kết luận SGK

- Lu ý cho học sinh biết đối xứng hai bên là nét tiến hoá hơn đối xứng toả tròn

5) Dặn dò: - Cách phòng tránh bệnh giun sán : vệ sinh cá nhân và

môi trờng

- Tìm hiểu đặc điểm ; sự phát triển và tác hại của một số giun dẹp: sán xơ mít và sán bã đậu

Trang 16

- Biết đợc một số giun dẹp ký sinhthờng gặp và tác hại của chúng.

- Qua các đại diện nêu đợc đặc điểm của ngành giun dẹp

- Giáo dục cho học sinh có ý thức vệ sinh ăn uóng và vệ sinh môi trờng

- Giáo viên phân tích về đời sống và

con đờng mắc bệnh sán dây

- Ruột phanh nhánh không có hậu môn

- Cơ thể có giá bám, cơ quan sinh sản phát triển (trừ sán lông)

- Vòng đời có vật chủ trung gian

4) Củng cố: - Nêu đặc điểm chung của ngành giun dẹp

- Sán dây có đặc điểm gì thích nghi cao độ với lối sống

kí sinh

Trang 17

- Giải thích vì sao nói lợn gạo, bò gạo ?

5) Dặn dò: Tìm hiểu nguyên nhân mắc bệnh giun đũa và tác hại của bệnh

- Biết đợc đặc điểm cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của giun đũa

- Biết đợc sự phát triển giun đũa, để có biện pháp hạn chế nhiễm giun

- Giáo dục ý thức học sinh biết vệ sinh ăn uống và vệ sinh môi trờng để bảo vệ sức khoẻ cho bản thân và cộng đồng

B) Ph ơng pháp: Quan sát và nhóm

C) Chuẩn bị : Mẫu vật giun đũa lợn nếu có

D) Tiến hành bài dạy:

1) Tổ chức :

2) Bài cũ: - Trình bày vòng đời của sán xơ mít ( sán dây) ?

- Vì sao hiện nay số ngời nhiễm sán ít đi ? cách phòng tránh sán kí sinh

3) Bài mới:

a) Hoạt động 1: Tìm hiểu một số điểm đặc trng của ngành giun tròn

- Học sinh đọc thông tin SGK - Thiết diện ngang tròn

- Khoang cơ thể cha chính thức

- Hệ tiêu hoá phân hoá

- Có nhiều môi trờng sống khác nhau

b) Hoạt động 2: Quan sát và nêu đặc điểm ngoài của giun đũa.

Trang 18

 Cho biết môi trờng sống của giun

đũa

 Cấu tạo ngoài có gì thích nghi với

đời sống đó ?

- Trực quan hình 13.1

- Phân biệt giun cái và giun đực

I) Cấu tạo ngoài:

- Cơ thể dài to tròn giống chiếc đũa

- Ngoài cơ thể có võ Cu Ti Cun bảo

vệ chống lại dịch tiêu hoá của vật chủ

c) Hoạt động 3: Quan sát cấu tạo trong của giun đũa.

- Học sinh quan sát hình 13.2

 Nêu cấu tạo trong của giun đũa

 Cấu tạo đó khác giun dẹp ở điểm

o Ruột sau có hậu môn

- Tuyến sinh dục hình ống dài

- Di chuyển nhờ cơ dọcIII) Dinh d ỡng :

-Hệ tiêu hoá hoàn thiện  hút đợc nhiều chất dinh dỡng ở vật chủ

d) Hoạt động 4: Tìm hiểu sự phát triển của giun đũa.

- Các nhóm dựa vào thông tin và

quan sát hình 13.3 thảo luận:

 Vì sao giun đũa đẻ rất nhiều

1) Cơ quan sinh dục:

- Con cái có hai buồng trứng và ống dẫn, con đực có tuyến tinh và một ống dẫn

- Số lơng trứng đẻ rất nhiều

2) Vòng đời:

- Vòng đời đơn giản  khả năng bịnhiễm giun cao  vệ sinh ăn uống

và vệ sinh môi trờng để hạn chế bị nhiễm giun

4) Củng cố : Câu hỏi SGK

5) Dăn dò: - Tìm hiểu 1 số bệnh khác do giun ký sinh gây ra

- Biết giữ gìn vệ sinh môi trờng hạn chế lây lan mỗm bệnh cho ngời khác; tẩy giun định kì

Tiết 14: Một số giun trò khác

Ngày soạn:

A) Mục tiêu: - Biết đợc một số đặc điểm chung của giun tròn ký sinh.

- Nêu đợc đặc điểm chung của giun tròn

- Giáo dục cho học sinh cách phòng chống bệnh giun sán ký sinh cho ngời, động vật và thực vật

B) Ph ơng pháp : Trực quan

C) Chuẩn bị : Tranh vẽ 14.1 đến 14.4

Trang 19

D) Tiến hành bài dạy:

 Ngoài giun đũa còn có những loại

giun tròn ký sinh nào ?

 Tác hại của giun tròn ký sinh

 Con đờng lây nhiễm giun móc và

- Giun rễ lúa: Ký sinh ở rễ lúa làm cho lúa vàng lụi dẫn đến năng suất kém

- Cách phòng tránh ( tự học)

b) Hoạt động 2: Đặc điểm chung của ngành giun tròn

- Dựa vào bảng (trang 51) đã đợc

hoàn thành

- Nêu đặc điểm chung của ngành

giun tròn

II) Đặc điểm chung của giun tròn:

- Cơ thể tròn thuôn ở hai đầu

- Khoang cơ thể cha chính thức

- Hệ tiêu hoá bắt đầu từ miệng và kết thúc là hậu môn

- Giun tròn là ký sinh có bộ phận bám và đẻ rất nhiều trứng, vòng đờiphát triển đơn giản

Trang 20

TUầN 8: (c) ngành giun đốt

Tiết 15 : giun đốt

Ngày soạn:

A) Mục tiêu:

- Nêu đợc đặc điểm hình dạng ngoài của giun đất

- Biết đợc cấu tạo trong và rút ra nét tiến hoá của giun đốt so với các ngành giun đã học

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích cho học sinh

- Hiểu đợc ý nghĩa của giun đất, với cải tạo đất và đối với nông nghiệp

B) Ph ơng pháp: Trực quan và nhóm

C) Chuẩn bị : Mẫu vật giun đất to

Tranh vẽ về hình dạng và cấu tạo của giun đốtD) Tiến hành bài dạy:

b) Hoạt động 2: Quan sát và mô tả đặc điểm hình dạng ngoài và di chuyển

của giun đất

- Học sinh quan sát mẫu vật mang

theo hoặc tranh

 Mô tả đặc điểm ngoài của giun

đất ?

- Phân biệt: Vành tơ

Lỗ sinh dục

Đa sinh dục

- Học sinh quan sát sự di chuyển của

giun đất theo nhóm

- Dựa vào hình vẽ 15.3 thực hiện lệnh

- Phía đầu có: miệng, lỗ sinh dục cái, đai sinh dục; lỗ sinh dục đực

- Phần cuối là hậu môn II) Di chuyển :

- Nhờ sự chun hoặc giãn cơ thể mà các vành tơ bám vào đất; chất nhờnlàm giảm ma sát khi chun trong đất

c) Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo trong của giun đất.

- Quan sát tranh vẽ 15.4 và 15.5

 Theo em cấu tạo trong của giun

đất có gì giống và khác giun tròn

 Mô tả hệ tiêu hoá và hệ tuần hoàn

- Vẽ sơ đồ hệ thần kinh và hệ tuần

hoàn của giun đất

III) Cấu tạo trong:

- Thành cơ thể có cơ vòng và cơ

dọc -Xoang cơ thể chính thức

- Hệ tiêu hoá : miệng  hầu Thực quản  ruột  hậu môn, có mội đôi ruột tịt

- Hệ tuần hoàn : Tim bên

Trang 21

Mạch máu lng và bụng

- Hệ thần kinh : Hạch não; …… hạch bụng , mạch nối lng và bụng

d) Hoạt động 4: Tìm hiểu cách dinh dỡng và sinh sản của giun đất

- Đọc mục IV SGK

 Giải thích vì sao khi đào chỗ có

rác và mùn thì có nhiều giun đất ?

 Trình bày sự tiêu hoá của giun đất

 Nơi có nhiều giun thì đất nh thế

nào ?

 Vào ngày nh thế nào thì giun đất

bò lên khỏi mặt đất ? vì sao?

- Giáo viên giới thiệu qua sơ đồ 15.6

- Hô hấp qua da : khi máu qua maomạch thì da nhận đợc Oxy

- Bài tiết do các đôi ống ở đốt đảm nhận

4) Củng cố : - Nêu đặc điểm tiến hoá của giun đất so với giun tròn

- Nêu ý nghĩa của giun đất đối với nông nghiệp

- Nhân biết các đặc điểm ngoài của giun khoang

- Làm quen với thao tác mỗ động vật không xơng sống

- Quan sát, nhận biết các cơ quan của giun đất

- Vẽ và ghi chú hệ tuần hoàn; hệ tiêu hoá; hệ thần kinh

- Bớc đầu hình thành kỹ năng làm thực hành cho học sinh

+ Giấy vẽ

D) Tiến hành bài dạy:

1) Tổ chức: + Kiểm tra dụng cụ học sinh

+ Phân công địa điểm thực hành

+ Nêu yêu cầu bài học

2) Bài cũ: không

3) Bài mới:

a) Hoạt động 1: Giáo viên nêu nội dung và yêu cầu tiến hành bài học

I) Quan sát cấu tạo ngoài và cách dichuyển

- Yêu cầu: Chỉ đợc: + Miệng; hậu

Trang 22

môn + Lỗ sinh dục + Đai sinh dục

+ Sự cảm giác của giun đất

- Đặt giun lên tờ giấy khô quan sát cách di chuyển

- Hớng dẫn cách mỗ giun đất ( nh SGK)

II) Quan sát cấu tạo trong và vẽ cácphần quan sát đợc vào vỡ

- Hệ tuần hoàn

- Hệ tiêu hoá

- Hệ thần kinh

b) Hoạt động 2: Học sinh hoạt động theo nhóm : quan sát và mỗ giun đất

- Học sinh thực hiện theo yêu cầu

phần I của giáo viên

- Quan sát và chỉ đợc các hệ cơ quan

của giun đất

- Quan sát trên bản mỗ

- Vẽ và viết thu hoạch

4) Củng cố: - Kiểm tra kết quả thực hành của các nhóm

- Đánh giá giờ học

- Thu kết quả thực hành

5) Dặn dò: - Xem nội dung bài 17

- Quan sát mội con đĩa (nếu có)

- Tìm hiểu vai trò của giun đất

Trang 23

a) Hoạt động 1: Quan sát một số giun đốt thờng gặp.

- Mỗi học sinh quan sát các hình vẽ

17.1 đến 17.3 và hoàn thành bảng 1

- Cho 3 học sinh trình bày kết quả

- Lớp bổ sung và ghi vào bảng chính

- Nêu một số giun dốt khác mà em

biết

I) Một số giun đốt th ờng gặp:Tên Lối sống Đặc điểmGiun đỏ Định c ở

nớc ngọt - Thân phân đốt,

có các mang tơ dài để hô hấp

Đĩa Sống ở

n-ớc; ký sinh ngoài

- Cơ thể phân đốt

- Có giác bám

- Nhiều ruột tịch

để hút máuRơi Tự do ở

nớc lợ - Cơ thể phân đốt

- Chi bên phát triển

- Có mắt; khứu giác

và xúc giác

b) Hoạt động 2: Nêu đặc điểm chung của giun đốt.

- Các nhóm thảo luận nội dung bảng

2 SGK

- Rút ra đặc điểm chung của giun đốt

- Các nhóm bổ sung

 Dựa vào các đại diện của ngành

giun đốt hoàn thiện bài tập trang

- ống tiêu hoá phân hoá

- Có hệ tuần hoàn đơn giản

- Di chuyển nhờ chi bên ( vành cơ; thành cơ thể ở giun đất )

- Hô hấp qua da hay mang

 Vai trò của giun đốt:

Trang 24

- Giải thích vì sao nói Giun đất là lỡi cày ngàn năm của nhà nông.

_

Tiết 18: kiểm tra

Ngày soạn:

A) Mục tiêu:

- Học sinh tập trung và tự giác để giải quyết nội dung của đề ra

- Rèn luyện t duy, phân tích, tổng hợp cho học sinh

- Giáo dục ý thức tích cực, tự giác trong học tập

B) Tiến hành lên lớp:

1) Tổ chức: - Kiểm tra sỉ số

- Yêu cầu của tiết kiểm tra

2) Phát đề: Mỗi học sinh nhận 1 đề in sẵn trên giấy A4

3) Học sinh làm bài:

4) Thu bài và nhận xét giờ học:

5) Dặn dò cho tiết sau:

- Chuẩn bị trai, hến, sò cho tiết sau

- Biết đợc đặc điểm cấu tạo của trai sông thích nghi với lối sống ở đáy bùn

- Rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích cho học sinh

- Có ý thức tìm tòi, nghiên cứu các hiện tơng sinh học liên quan

B) Ph ơng pháp: Trực quan : thí nghiệm trực quan

C) Chuẩn bị: - Mẫu vật : trai sông, sò, hến

- Tranh vẽ: cấu tạo trong của trai sông

- Đồ dùng: Đèn cồn, dao nhọn, kính lúp

D) Tiến hành bài dạy:

1) Tổ chức:

Trang 25

2) Bài cũ: Không

3) Bài mới:

a) Hoạt động 1: Quan sát tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo của trai sông.

- Vào bài mới cho học sinh đọc thông

tin đầu chơng

- Học sinh quan sát hình dạng ngoài

của trai sông và mô tả ? ( màu sắc, độ

- Giáo viên cho học sinh quan sát

tranh vẽ cấu tạo trong và mô tả ?

- Giải thích sự hình thành ngọc trai ?

- Học sinh thực hiện lệnh SGK

- Học sinh thực hành tách võ trai

I) Hình dạng; cấu tạo :1) Võ trai:

- Gồm 2 mãnh bằng nhau gắn ở mặt lng nhờ cơ khép võ

- Võ gồm 3 lớp: + Sừng (ngoài)

+ Đá vôi ( ở giữa) + xà cừ ( ở trong)

- Cức năng bảo vệ cơ thể

2) Cơ thể trai:

- áo trai nằm dới võ; tiết ra võ

- Trong khoang áo xảy ra hoạt độngdinh dỡng của trai

- Bên trong khoang áo là thân trai

có đầu tiêu giảm; thân mềm; chân hình rìu

b) Hoạt động 2: Tìm hiểu cách di chuyển của trai.

- Dựa vào sự quan sát khi nhốt hến

hoặc trai vào chậu nớc hãy mô tả

cách di chuyển

- Giải thích cơ chế di chuyển ?

 Theo cơ chế nh thế nào thì trai di

chuyển nhanh hay chậm ? điều

c) Hoạt động 3: Tìm hiểu cách dinh dỡng của trai sông.

 Trai lấy thức ăn và oxy bằng

cách nào ?

 Kiểu lấy thức ăn nh vậy có lợi

cho cơ thể không ?

 ý nghĩa của hình thức dinh dỡng

này đối với tự nhiên là gì ?

- Liên hệ thực tế đến việc làm ô

nhiễm môi trờng nớc  khi ăn trai,

hến sẽ bị ngộ độc

III) Dinh d ỡng : Khoang áo tạo thành ống hút

và ống thoát Tấm miệng rung động

H2O đi vào khoang áo và mangtheo thức ăn và oxy

d) Hoạt động 4: Tìm hiểu sự sinh sản và ý nghĩa đối với đời sống của trai.

- Đọc thông tin

 Nêu hình thức sinh sản và sự

phát triển của trai ?

 Trai sống ở bùn di chuyển chậm

nếu sinh sản nhanh dẫn đến số

l-ợng nhiều thì hiện tl-ợng gì xảy ra

- Trứng và giai đoạn đầu của ấu trùng sống trong cơ thể mẹ nên đợc

an toàn và phát triển tốt

- Giai đoạn sau ấu trùng sống bám vào mang cá nên đợc phát tán nơi sống mới

Trang 26

4) Củng cố : 1\ Trai có hình thức tự vệ nh thế nào ?

2\ Trai có vai trò gì ? vì sao em biết ?

5) Dặn dò : - Vẽ sơ đồ 18.3 vào vỡ

- Chuẩn bị một số loài ốc cho giơ học sau

- Xem Ti Vi quan sát cách di chuyển của mực và bạch tuộcTiết 20: Một số thân mềm khác

Ngày soạn:

a) Mục tiêu:

- Nhận biết đợc một số thân mềm thờng gặp trong tự nhiên

- Qua sự nhận biết về một số tập tính chứng tỏ ngành thân mềm tiến hoá hơn các ngành đã học

- Giải thích đợc cấu tạo cơ thể biến đổi theo lối sống của động vật để thich nghi và tồn tại

- Rèn luyện kỹ năng quan sát cho học sinh

B) Ph ơng pháp: Trực quan

C) Chuẩn bị: Tranh vẽ hoặc mẫu vật về ốc, mực

D) Tiến hành bài dạy:

1) Tổ chức:

2) Bài cũ: 1) Trình cấu tạo và cách dinh dỡng của trai

2) Ngọc trai do bộ phận nào sau đây tạo thành

a) Khoang áo; b) Chân; c) Võ đa vôi d) Lớp xà cừ

3) Bài mới:

a) Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm và lối sống của một số thân mềm.

- Đọc thông tin và cho biết sự đa

nhiên và trong đời sống ?

- Liên hệ đến nghề chăn nuôi trai,

sò, ốc

I) Một số thân mềm khác:

 Thân mềm có khoảng 70 nghìn loài sống ở nớc và ở cạn

ốc sên

ở cạn, di chuyển bằng cách

- Cơ thề không có

võ ngoài mà có mai ở trong

- Có vây bơi;tua

- Có ống mực ( tự vệ)

ven biển

ít di chuyển

(Giống với trai)

b) Hoạt động 2: Tìm hiểu một số tập tính của thân mềm.

 Khi đẻ trứng ốc sên có hoạt động

gì ?

 Việc đào lỗ đẻ trứng có ý nghĩa gì

đối với ốc sên ?

 Em đã đợc quan sát đời sống của

mực ở biển trên Ti Vi ? cho biết mực

1) Tập tính đẻ trứng của ốc sên  bảo vệ trứng

2) Tập tính của mực:

- Đuổi bắt và rính mồi

- Phun mực để chạy trốn kẻ thù

 ý nghĩa: Làm tăng sự thích nghi với lối sống đảm bảo sự

Trang 27

tồn tại và phát triển của loài.

4) Củng cố: Chọn câu trả lời đúng sau đây:

1/ Do lối sống bơi lội tự do ở biển nên mực có đặc điểm sau: a) Đầu tiêu giảm c) Tua tiêu giảm

b) Thân tiêu giảm d) Võ ngoài tiêu giảm biến đổi thành mai

2/ Thân mềm có một số tập tính mới giúp cơ thể:

a) Đẻ nhiều c) Để sống chui rúc

b) Để sống đợc ở cạn d) Để bảo vệ cơ thể và phát triển loài

5) Dặn dò: Quan sát cách di chuyển; kiếm ăn của ốc sên:

- Giải thích vì sao ốc nhồi sống ở nớc nhng đẻ trứng ở cạn

- Chuẩn bị thực hành: ốc sên to, trai sông to, mực( nếu có)

D) Tiến hành bài dạy:

1) Tổ chức: Kiểm tra chuẩn bị của học sinh

2) Bài cũ: Không

3) Bài mới:

a) Hoạt động 1: Quan sát cấu tạo võ.

- Học sinh quan sát loại võ của thân

b) Hoạt động 2: Quan sát cấu tạo ngoài :

- Học sinh quan sát đặc điểm ngoài

2) Cấu tạo ngoài:

- Trai và ốc đều có khoang áo ít phát triển

- Mực có khoang áo phát triển hơn

Trang 28

- Quan sát tranh vẽ mực và ghi chú

c) Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo trong của thân mềm:

- Học sinh mỗ ốc sên quan sát hệ tiêu

hóa; hệ sinh dục

- Quan sát hình 20.6 nêu cấu tạo

d) Hoạt động 4: Viết thu hoạch:

- Học sinh hoàn thành bảng ở trang 70 SGK

4) Củng cố: Nhận xét giờ học

5) Dặn dò: - Chuẩn bị cho giờ sau

- Học sinh hoàn thành bảng 1và 2 trang 72

_

TIếT 22: Đặc điểm chung và vai trò của ngành thân mềm

Ngày soạn:

a) Mục tiêu:

- Học sinh nêu đợc đặc điểm chung và vai trò của ngành thân mềm

- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng quan sát, nhận xét, tổng hợp

- Biết bảo vệ thân mềm có lợi và diệt trừ thân mềm gây hại cho con ngời và động vật

Trang 29

- Có khoang áo phát triển

- Cơ thể có võ đá vôi bảo vệ ( trai) hoặc có mai (mực)

- Hệ thần kinh tập trung và phát triển hơn giun đốt  có một số tập tính đơn giản

- Cơ quan di chuyển là chân (trai,ốc)hoặc tua (mực)

b) Hoạt động 2: Nêu vai trò của thân mềm.

- Giáo viên liên hệ thực tế về nạn phá

hoại mùa màng của ốc bơu vàng

II) Vai trò của thân mềm:

- Nối các nội dung sau cho phù hợp:

a/ ốc bơu vàng 1\ Có giá trị xuất khẩu

c/ Ngao, sò 3\ Động vật truyền bệnh giun sán

5) Dặn dò: - Chuẩn bị một con tôm cho giờ học sau

- Quan sát các cách di chuyển của tôm

- Tìm trên cơ thể tôm có những bộ phận nào ? _

Trang 30

Ch ơng V: ngành chân khớp

(a) lớp giáp xácTiết 23: tôm sông

Ngày soạn:

a) Mục tiêu:

- Quan sát và nêu đợc đặc điểm hình dạng ngoài của tôm

- Giải thích đợc một số kiến thức liên quan đến đặc điểm cấu tạo của tôm

- Vận dụng kiến thức bài học vào nuôi và đánh bắt tôm có hiệu quả

- Rèn luyện kỹ năng quan sát cho học sinh

B) Ph ơng pháp : Nhóm

C) Chuẩn bị : Mô hình và mẫu vật của tôm

D) Tiến hành bài dạy:

1) Tổ chức: Kiểm tra chuẩn bị của học sinh.

2) Bài cũ: Nêu đặc điểm chung và vai trò của thân mềm.

b) Hoạt dộng 2:Tìm hiêu cách dinh dỡng của tôm.

 Tôm thờng kiếm ăn vào lúc

- Chất dinh dỡng thấm qua ruột đi nuôi cơ thể chất bả thải ra ngoài

- Hô hấp bằng mang

- Bài tiết bằng tuyến xanh ở gốc râu

Trang 31

2

c) Hoạt động 3: Sinh sản của tôm.

 Phân biệt tôm đực và tôm cái nhờ

- Học sinh mỗ và quan sát đợc cơ quan hô hấp; tim; cơ quan tiêu hoá

- Rèn luyện kỹ năng làm thực hành cho học sinh

D) Tiến hành bài dạy:

1) Tổ chức: - Kiểm tra chuẩn bị của học sinh.

- Phân công thực hành; nhận dụng cụ

2) Bài cũ: Không

3) Bài mới:

a) Hoạt động 1: Mỗ và quan sát mang tôm.

- Giáo viên hớng dẫn làm mẫu

- Yêu cầu quan sát: cơ quan tiêu hoá,

tim, tuyến xanh, hệ thần kinh

II) Mỗ và quan sát cấu tạo trong

- Hệ tiêu hoá: Miệng, thực quản, dạdày, ruột gan

- Hệ thần kinh: hạch não, vòng hầu,các hạch ngực và các hạch bụng

Trang 32

- Hệ tuần hoàn: tim , máu không màu.

- Hệ bài tiết: tuyến xanh

c) Hoạt động 3: Viết thu hoạch:

- Học sinh vẽ và ghi chú các hình 23.3 A, B, C vào vỡ

- Học sinh biết đợc sự đa dạng của lớp giáp xác

- Hiểu đợc vai trò của giáp xác đối với đời sống con ngời

- Rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích cho học sinh

a) Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng của giáp xác.

- Học sinh quan sát hình 24.1 đến I) Một số giáp xác khác:

Trang 33

Ngày soạn:………

a) Mục tiêu:

- Biết đợc đặc điểm chung và sự đa dạng của lớp hình nhện

- Quan sát và phân biệt cấu tạo ngoài của nhện

- Nhận biết đợc một số đại diện của lớp hình nhện

2) Bài cũ: - Trình bày sự đa dạng của lớp giáp xác

- Nêu ý nghĩa của lớp giáp xác ?

3) Bài mới:

a) Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và tập tính của nhện.

- Học sinh quan sát mẫu vật kết hợp

 Bốn đôi chân bò: di chuyển và

Trang 34

b) Hoạt động 2: Sự đa dạng của lớp hình nhện:

- Quan sát hình 25.3 đến 25.5

 Nêu đặc điểm về lối sống và sự

khác nhau của các đại diện

II) Sự đa dạng của lớp hình nhện:

Ngày soạn:………

a) Mục tiêu:

- Biết đợc cấu tạo của châu chấu và sự phát triển của nó

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh cho học sinh

- Có ý thức diệt trừ sâu bọ có hại bảo vệ cây trồng

a) Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo ngoài và di chuyển của châu chấu.

- Giáo viên cung cấp:

Lớp sâu bọ có số lợng đông nhất

trong giới động vật Sống khắp nơi,

đa dạng khoảng 1 triệu loài và

I) Cấu tạo ngoài và di chuyển:

- Cơ thể gồm 3 phần :

 Đầu:

o Mắt kép và mắt đơn: nhìn

Trang 35

chiếm 2/3 số loài động vật.

- Học sinh quan sát hình dạng ngoài

của châu chấu và mô tả

 Ngực ( 3 đốt): có 2 đôi cánh và

3 đôi chân

 Bụng (10 đốt): có lỗ thở, máng

đẻ

- Di chuyển: Bay, bò, nhảy

b) Hoạt động 2: Mô tả cấu tạo trong của châu chấu.

- Đọc phần 2

 Nêu các cơ quan của châu chấu?

 Cấu tạo trong có gì khác tôm và

nhện

- Trực quan bằng hình 26.2 và 26.3

II) Cấu tạo trong:

- Hệ tiêu hoá: miệng, hầu, thực quản, diều, dạ dày, ruột tịt, ruột sau, trực tràng, hậu môn

- Hệ hô hấp: Có hệ thống ống khí thông với lỗ thở, cung cấp oxy cho

- Hệ thần kinh phát triển: Hạch não, vòng hầu, hạch dới hầu, 3 đôi hạch ngực, 5 đôi hạch bụng

c) Hoạt động 3: Tìm hiểu sự dinh dỡng của châu chấu.

III) Dinh d ỡng:

- Miệng nghiền thức ăn  diều

Dạ dày nghiền nhỏ và tiêu hoá nhờ enzim do ruột tịt tiết ra

- Hô hấp nhờ sự co giản phần bụng

d) Hoạt động 4: Tìm hiểu sự sinh sản và phát triển của châu chấu.

- Trực quan hình 26.5

 So sánh hình dạng của châu

chấu non với châu chấu mẹ

- Liên hệ đến sự phát triển và phá

hoại mùa màng của châu chấu

IV) Sinh sản và phát triển:

- Động vật phân tính có tuyến sinh dục hình chùm, tuyến phụ hình ống

- Quá trình phát triển có sự lột xác nhiều lần

- Châu chấu non giống với châu chấu mẹ nhng nhỏ hơn  lột xác

 con trởng thành ( biến thái không hoàn toàn)

o Biến thái không hoàn toàn

o Biến thái hoàn toàn

Ngày đăng: 12/04/2021, 04:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w