ChuÈn bÞ : Tranh vÏ vÒ mét sè ®éng vËt C.. - BiÕt ®îc vai trß quan träng cña ngµnh ruét khoang. - RÌn luyÖn kü n¨ng quan s¸t vµ t duy cho häc sinh.. - Gi¸o dôc ý thøc b¶o vÖ m«i trêng v[r]
Trang 1Phân phối chơng trình sinh 7
1 Thế giới động vật đa dạng phong phú
2 Phân biệt động vật với thực vật Đặc điểm chung của động vật
7 Đặc điểm chung và vai trò thực tiển của động vật nguyên sinh
Chơng II: Ngành ruột khoang
8 Thuỷ tức
9 Đa dạng của ruột khoang
10 Đặc điểm chung và vai trò của ruột khoang
16 Thực hành mỗ và quan sát giun đất
17 Một số giun đốt khác và đặc điểm chung của giun đốt
28 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp sâu bọ
29 Thực hành: Xem băng hình tập tính của sâu bọ
30 Đặc điểm chung và vai trò của ngành chân khớp
Chơng VI: Ngành động vật có xơng sống
31 Cá chép
32 Cấu tạo trong của cá chép
33 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp cá
38 Thực hành : Quan sát cấu tạo trong của ếch đồng trên mẫu mỗ
39 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp lỡng c
40 Lớp bò sát: Thằn lằn bóng đuôi dài
41 Cấu tạo trong của thằn lằn
42 Đa dạng và đặc điểmchung của bò sát
43 Lớp chim: Chim bồ câu
Trang 244 Cấu tạo trong của chim bồ câu
45 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim
46 Thực hành: Quan sát xơng và mẩu mỗ của cim bồ câu
47 Thực hành : Xem băng hình về tập tính và đời sống của chim
48 Lớp thú : Thỏ
49 Cấu tạo trong của thỏ
50 Đa dạng của lớp thú: Bộ thú huyệt, bộ thú túi, Bộ dơi, bộ cá voi
51 Bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm, bộ ăn thịt
52 Các bộ móng guốc và bộ linh trởng
53 Bài tập
54 Thực hành : Xem băng hình về đời sống tập tính của thú
55 Kiểm tra 1 tiêt
Chơng VII: Sự tiến hoá của động vật
56 Môi trờng sống và sự vận động di chuyển
57 Tiến hoá về tổ chức cơ thể
58 Tiến hoá của sinh sản
59 Cây phát sinh giới động vật
Chơng VIII: Động vật và đời sống con ngời
64 Tìm hiểu một số động vật có tầm quan trọng với kinh tế địa phơng
65 Tìm hiểu một số động vật có tầm quan trọng với kinh tế địa phơng
66 Ôn tập học kì II
67 Kiểm tra học kì II
68 Tham quan thiên nhiên
69 Tham quan thiên nhiên
70 Tham quan thiên nhiên
_
Cả năm: 35 tuần * 2 tiết = 70 tiếtHọc kì I: 18 tuần * 2tiết = 36 tiếtHọc kì II : 17 tuần * 2 tiết= 34 tiết
Trang 3Ngày soạn: 15/08/2009Ngày giảng: 18/08/2009
- Biết đợc tài nguyên động vật phong phú của Việt Nam ta
- Có kĩ năng phân biệt các động vật quen thuộc
- Có thái độ yêu thích và bảo vệ tài nguyên động vật nhất là động vật quý hiếm
kích thớc ở điểm nào ? ví dụ?
- Minh hoạ bằng tranh vẽ 1.1
I) Đa dạng loài và phong phú về số l ợng:
- Thế giới độg vật có khoảng 1.5 triệu loài
II) Đa dạng về môi tr ờng sống:
- Động vật sống ở nhiều nơi khác nhau nh :+ X nóng,xứ lạnh
Trang 4- Tại mỗi điều kiện sống thì động vật có nhiều đặc điểm để thích nghi và tồn tại (ví dụ)
4) Củng cố bài: Câu hỏi SGK
5) Dặn dò : - Quan sát và tìm hiểu sự đa dạng của động vật ở quê em
Trang 5- Có ý thức bảo vệ động vật có lợi và diệt trừ động vật có hại.
B) Ph ơng pháp : Nhóm
C) Chuẩn bị : Trang 2.1
D) Tiến hành bài dạy:
1) Tổ chức : 2) Bài cũ: - Hãy nêu một ví dụ để chứng tỏ động vật đa dạng, phong
phú
- Vì sao nớc Việt Nam có động vật đa dạng và phong phú
3) Bài mới:
a) Hoạt động 1: Phân biệt động vật với thực vật
- Mỗi học sinh quan sát hình 2.1
- Giáo viê cho một học sinh lên
bảng điền nội dung vào bảng so
sánh
I) Phân biệt động vật với thực vật
Động vật
- Thành tế bào không có xelulô
- Sữ dụng chất hữu cơ có sẵn
- Không có thầnkinh và giác quan
b) Hoạt động 2: Nêu đặc điểm chung của động vật
- Mỗi học sinh thực hiện lệnh
điểm chung nào ?
II) Đặc điểm chung của động vật
- Có khả năng di chuyển
- Có hệ thần kinh và giác quan
- Có khả năng dị dỡng
c) Hoạt động 3: Tìm hiểu cách phân chia thế giới động vật
- Giáo viên cung cấp thông tin
- Học sinh tham khoả SGK III) Sơ l ợc phân chia giới động vật
d) Hoạt động 4: Nêu vaỉ trò của động vật đối với con ngời và tự nhiên
- Các nhóm thảo luận và hoàn thành
bảng 2 SGK
Động vật có vai trò gì đối với
con ngời ? ví dụ?
Em phảI làm gì để bảo vệ
động vật có lợi và hạn chế
động vật có hại
IV) Vai trò cùa động vật:
- Cung cấp : thịt, da, lông, trứng …
- Dùng làm thí nghiệm
- Hỗ trợ con ngời trong lao động, giả
trí, thể thao, bảo vệ an ninh…
- Động vật truyền bệnh cho con ngời
Trang 65) Dặn dò: Học sinh ngâm cỏ khô để lấy mẫu vật động vật nguyên sinh cho tiết
C) Chuẩn bị : -Tranh vẽ về trùng giày và trùng roi
- Kính hiển vi, lam kính, la men
- Mộu vật nuôi cấy trùng roi, trùng giày
D) Tiến hành bài dạy:
1) Tổ chức: - Bố trí nơi làm thí nghiệm
-Kiểm tra lại chuẩn bị của học sinh
2) Bài cũ : Không
3) Bài mới :
a) Hoạt động 1: Quan sát trùng giày
- Giáo viên làm một tiêu bản cho học sinh quan sát, đồng thời học sinh quan sát cách làm để biết và tự làm tiêu bản để quan sát
- Học sinh quan sát hình dạng của trùng giày và cách di chuyển
- Thực hiện lệnh SGK sau đó rút ra kết luận
Hình dạng: Hình khối giống chiếc giày
Di chuyển : Vừa tiến vừa xoay
- Quan sát tranh vẽ trùng giày xác định các bào quan
Các bào quan: * Nhân : nhân lớn và nhân bé
* Miệng : Bào khẩu
* Không bào tiêu hoá
* Không bào co bóp
b) Hoạt động 2: Quan sát trùng roi
- Quan sát trùng roi ở tiêu bản một giọt nớc có váng màu xanh để phát hiện trùng roi
- Quan sát hình dạng và cách di chuyển của trùng roi
- Trả lời lệnh SGK
Hình dạng : - Giống cái lá, có màu xanh, có roi phía trớc
- Di chuyển bằng cách xoay roi (vừa tiến va xoay)
- Quan sát tranh vẽ : mô tả các bào quan của trùng roi
o So sánh đặc điểm của trùng roi và trùng giày ?
o Cơ thể trùng roi có diệp lục vaỵy nó có khả năng dị dỡng nh thế nào ?
Trang 74) Củng cố : - Giáo viên đánh giá giờ học
- Học sinh vẽ hình trùng giày và trùng roi vào vỡ
5) Dặn dò: - Đọc nội dung baig học SGK
- Xem lại cấu tạo tế bào đã học ở lớp 6
- Qua trùng roi xanh để hiểu đợc nguồn gốc chung của động vật và thực vật
- Nhận biết đợc tập đoàn trùng rốic nhiều cá thể độc lập liên kết với nhau đó làmối quan hệ giữa động vật đơn bào với động vật đa bào
- Rèn luyện kỹ năng phân tích; suy luận cho học sinh
B) Ph ơng pháp : Trực quan
C) Chuẩn bị: Tranh vẽ về trùng roi và tập đoàn trùng roi
D) Tiến hành bài dạy:
- Cho một học sinh nêu lại các bộ
phận trên hình vễ cho cả lớp theo
- Nơi sống : ao, hồ, ruộng……
1) Cấu tạo và dinh d ỡng :
- Cấu tạo: cấu tạo một tế bào; hình thoi dài khoảng 0.05mm có một roi
- Cơ thể có: * Màng
* Nhân
* Chất nguyên sinh
- Trong chất nguyên sinh có:
* Hạt diệp lục: quang hợp
* Hạt dự trữ:
* Không bào co bóp: bài tiết
* Hô hấp qua màng cơ thể2) Sinh sản: Bằng cách phân đôi theo chiều dọc
3) Tính h ớng sáng :
- Nhở điểm mắt có khả năng cảm nhận ánh sáng
b) Hoạt động 2 : Quan sát và tìm hiểu về tập đoàn trùng roi
Trang 8Tiết 5: trùng biến hình và trùng giày
2) Bài cũ : a: Nêu cấu tạo, cách dinh dỡng của trùng roi? Qua đó có kết
luận gì về sự liên quan về nguồn gốc của động vật và thực vật?
b: Mô tả cách dinh dỡng của trùng roi
3) Bài mới:
a) Hoạt động 1: Quan sát và nêu cấu tạo của trùng biến hì
- Học sinh đọc thông tin ở phần I
- Học sinh quan sát hình 5.1?
Mô tả cấu tạo trùng biến hình
So sánh đặc điểm với trùng roi
- Cấu tạo là một chất nguyên sinh lỏng và nhân
- Trong chất sinh nguyên có không bào co bóp và không bào tiêu hoá đ-
- Không bào tiêu hoá đợc tạo thành
và tiêu hoá thức ăn ( tiêu hoá nội bào)
- Hô hâp qua bề mặt cơ thể,chất thảitập trung vào không bào co bóp rồi
ra ngoài3) Sinh sản : Phân đôi cơ thể theo chiều ngang
Trang 9b) Hoạt động 2 : Quan sát cấu tạo trùng giày.
- Quan sát tranh vẽ trùng giày
Mô tả cấu tạo ?
Cấu tạo trùng giày có gì khác
so với trùng roi và trùng biến
hình
- Học sinh đọc thông tin 2 SGK
Mô tả cách dinh dỡng của trùng
giày
- Lu ý ở hình vẽ đờng đi của không
bào tiêu hoá từ đó chứng tỏ cách
dinh dỡng tiến hoá hơn
Em hãy cho biết trùng giày
tiến hoá hơn trùng biến hình
nh thế nào
- Giáo viên cung cấp thông tin về sự
tiến hoá của trùng giày
- Giải thích vì sao nuôi trùng giày
4) Củng cố: - Học sinh đọc kết luận SGK
- Vì sao nói trùng biến hình là động vật nguyên sinh đơn giản nhất
- Trùng giày dinh dỡng bằng cách nào ?
5) Dặn dò : Tìm hiểu hiện tợng bệnh kiết lị và sốt rét
- Biết đợc tác hại của các động vật nguyên sinh ký sinhtừ đó có ý thức vệ sinh
ăn uống; vệ sinh môi trờng để phòng chống bệnh tật
a) Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống, cấu tạo, tác hại của trùng kiết lỵ.
- Cung cấp thông tin SGK
Nêu cấu tạo trùng chân giã
Vì sao lại mắc bệnh kiết lỵ ?
Triệu chứng nh thế nào ? giải
thích ?
Muốn phòng và chống phải làm
I) Trùng kiết lỵ:
- Cấu tạo giống trùng chân giã
- Bào xác theo thức ăn Ruột
Chui ra làm loét ruột rồi nuốt hồng cầu ruột sinh sản rất nhanh
Trang 101) Cấu tạo và dinh d ỡng :
- Cấu tạo thích nghi với đời sống ký sinhtrong máu và nớc bọt muỗi Anophen
{không có bộ phận di chuyển và không bào: kích thớc rất nhỏ}
2) Vòng đời:
- Muỗi Anophen truyền vào máu
ng-ời trùng sốt rét chui vào hồng cầu sinh sản nhanh phá vỡ hồng cầu chui ra vào các hồng cầu khácgây sốt
(48 h/1lần)
c) Hoạt động 3: Tìm hiểu bệnh sốt rét ở nớc ta.
- Giáo viên cung cấp nh SGK
- Nêu đợc đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
- Biết đợc vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh đối với con ngời
- Giáo dục ý thức vệ sinh phòng bệnh cho học sinh
a) Hoạt động 1: Nêu đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
- Các nhóm thảo luận và hoàn thành
Trang 11- Động vật nguyên sinh rất đa dạng
có khoảng 40 nghìn loài dẫn đến vaitrò quan trọng trong tự nhiên và đời sống
- Vai trò : + Thức ăn cho động vật
+ Vật chỉ thị hoá thạch+ Gây bệnh cho ngời và
C) Chuẩn bị: Tranh vẽ 8.1, 8.2 và bảng trang 30
D) Tiến hành bài dạy:
1) Tổ chức:
2) Bài cũ: Nêu đặc điểm chung và vai trò của động vật nguyện sinh.
3) Bài mới:
a) Hoạt động 1: Quan sát hình dạng và di chuyển của thuỷ tức.
- Giáo viên cho học sinh đọc thông
tin SGK về ngành ruột khoang và
thuỷ tức
Quan sát thực tế và hình 8.1 để
mô tả hình dáng thuỷ tức
Thuỷ tức di chuyển mấy cách ?
-Giáo viên trực quan bằng tranh vẽ
- Lớp ngoài có nhiều loại tế bào
Trang 12 Tế bào thần kinh: Cảm giác
Tế bào sinh dục: sinh sản
- Lớp trong chủ yếu là tế bào làm nhiệm vụ tiêu hoá
- Cơ thể là một túi rỗng (ruột khoang)
- Tế bào thần kinh làm thành hệ thầnkinh mạng lới
c) Hoạt động 3 : Nêu cách dinh dỡng của thuỷ tức:
- Học sinh đọc thông tin và thực
hiện lệnh SGK III) Dinh d- Thủy tức bắt một bằng tua miệng ỡng:
đa vào ruột hình túi và tiêu hoá mồi nhờ tế bào tiêu hoá trong cơ thể,chất thải ra ở miệng
- Hô hấp qua thành cơ thể
d) Hoạt động 4: Các hình thức sinh sản của thuỷ tức
- Dựa vào thông tin cho biết thuỷ tức
sinh sản nh thế nào ? IV) Sinh sản:- Sinh sản vô tính bằng cách mọc
chồi
- Sinh sản hữu tính
- Thuỷ tức có khả năng tái sinh
4) Củng cố: - Nêu cấu tạo của thuỷ tức
- Thuỷ tức có những đặc điểm nào tiến hoá và cha tiến hoá
5) Dặn dò: - Đọc bài 9
- Xem truyền hình quan sát cách di chuyển của sứa biển
- Vẽ và ghi chú hình vẽ cấu tạo trong của thuỷ tức _
Tiết 9: đa dạng của ruột khoang
Ngày soạn:………
A) Mục tiêu:
- Biết đợc sự đa dạng của ngành ruột khoang
- Giải thích đợc đặc điểm khác nhau của số ruột khoang
- Rèn luyện kĩ năng quan sát cho học sinh
B) Ph ơng pháp: Trực quan
C) Chuẩn bị: Tranh vẽ của sứa và hải quì
D) Tiến hành bài dạy:
1) Tổ chức:
2) Bài cũ: - Nêu đặc điểm hình dạng và cấu tạo của thuỷ tức ?
- Thuỷ tức có đặc điểm cấu tạo nào thể hiện sự tiến hoá ?
3) Bài mới:
a) Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống và cấu tạo của sứa.
- Học sinh đọc thông tin SGK
Ngành ruột khoang đa dạng ở
đặc điểm nào? ví dụ?
Các nhóm dựa vào thôg tin và
Trang 13bảng 1.
Sứa có đặc điểm nào thích nghi
với đời sống bơi lội
- Trực quan bằng tranh vẽ của sứa
Sứa giống và khác thuỷ tức nh
- Bắt mồi bằng tua miệng
b) Hoạt động 2: Quan sát và nêu cấu tạo của hải quì và san hô
Hải quì có lối sống nh thế nào?
Có đặc điểm nào giống sứa và
Nguyên nhân nào làm cho các
đại diện sứa, san hô và hải quì
có cấu tạo khác nhau
Ngời ta thờng gọi cây san hô
đúng hay sai ?
II) Hải quì:
- Sống ở biển dài khoảng 2 cm hình trụ đối xứng toả tròn
III) San hô:
- Đời sống cố định ở đáy biển
- Cơ thể hình trụ và sống thành tập đoàn
- Có khung xơng đa vôi thích nghi với lối sống cố định ở
- Nêu đợc đặc điểm chung của thuỷ tức, sứa và san hô
- Biết đợc vai trò quan trọng của ngành ruột khoang
- Rèn luyện kỹ năng quan sát và t duy cho học sinh
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng và quí trọng tài nguyên thiên nhiên
B) Ph ơng pháp: Nhóm và trực quan
C) Chuẩn bị: Sơ đồ 10.1 SGK
D) Tiến hành bài dạy:
1) Tổ chức:
2) Bài cũ: - Nêu sự đa dạng của ruột khoang ? ví dụ
- Vì sao sứa coa tầng keo phát triển hơn thuỷ tức ?
- Giáo viên tóm tắt và nêu ra kết
I) Đặc điểm chung của ruột khoang
- Cơ thể đối xứng toả tròn
- Di chuyển bằng dù (sứa) và bằng tua ( thuỷ tức)…………
- Dinh dỡng bằng cách dị dỡng
- Có tế bào gai làm nhiệm vụ tự vệ
và bắt mồi
Trang 14luận chung nhất - Ruột hình trụ.
- Thành cơ thể có 2 lớp tế bào
b) Hoạt động 2: Nêu vai trò của ruột khoang.
- Dựa vào thông tin và quan sát đợc
chơng trình liên quan ở Ti Vi Học
sinh nêu vai trò cuả ruột khoang ?
- Liên hệ thực tế về tài nguyên biển
- Sứa làm thức ăn
- Có hại : + Gây ngứa (sứa)+ Làm cản trở giao thông biển ( shô)
Trang 15- Hiểu đợc sán lá gan cố nhiều đặc điểm thích nghi với đới sống ký sinhvà sự pháttriển của sán lá gan.
- Biết cách phòng chống giun sán kí sinh bằng cách vệ sinh ăn uống và môi trờng
B) Ph ơng pháp : Nhóm và trực quan
C) Chuẩn bị: Tranh vẽ sán lông và sán lá gan
D) Tiến hành bài dạy:
1) Tổ chức:
2) Bài cũ: - Nêu đặc điểm chung của ngành ruột khoang.
- San hô có đặc điểm về đời sống và cấu tạo nh thế nào ?
3) Bài mới:
a) Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống và cấu tạo của sán lá gan.
- Giáo viên cung cấp cho học sinh
thông tin ở đầu chơng
- Ngành giun dẹp có đối xứng 2 bên
dẹp theo hớng lng bụng
- Sau đó cho các nhóm đọc nội dung
ở trang 40-41 rồi hoàn thành bảng
sau:
Đ2 Sán
lông Sán lá gan
ý nghiã
Nêu đặc điểm của sán lá gan ?
Cấu tạo có gì khác so với sán
- Hút các chất dinh dỡng ở các nội tạng của vật chủ
- Ruột có hai nhánh, không có hậu môn
- Động vật lỡng tính
b) Hoạt động 2: Tìm hiểu vòng đoèi sán lá gan.
- Đọc thông tin SGK
Mô tả lại vòng đời của sán lá gan?
Vì sao san lá gan đẻ rất nhiểu
ký sinhở ốc sinh sản nhanh thành nhiều ấu trùng có đuôi bám vào cây cỏ tạo thành kén
- Lợn, ngời, trâu bò ăn phải sau đó sán ký sinhở gan
- Vòng đời phức tạp dẫn đến nó phải đẻ nhiều để duy trì nòi giống
4) Củng cố : - Học sinh nêu kết luận SGK
- Lu ý cho học sinh biết đối xứng hai bên là nét tiến hoá hơn đối xứng toả tròn
5) Dặn dò: - Cách phòng tránh bệnh giun sán : vệ sinh cá nhân và
môi trờng
- Tìm hiểu đặc điểm ; sự phát triển và tác hại của một số giun dẹp: sán xơ mít và sán bã đậu
Trang 16- Biết đợc một số giun dẹp ký sinhthờng gặp và tác hại của chúng.
- Qua các đại diện nêu đợc đặc điểm của ngành giun dẹp
- Giáo dục cho học sinh có ý thức vệ sinh ăn uóng và vệ sinh môi trờng
- Giáo viên phân tích về đời sống và
con đờng mắc bệnh sán dây
- Ruột phanh nhánh không có hậu môn
- Cơ thể có giá bám, cơ quan sinh sản phát triển (trừ sán lông)
- Vòng đời có vật chủ trung gian
4) Củng cố: - Nêu đặc điểm chung của ngành giun dẹp
- Sán dây có đặc điểm gì thích nghi cao độ với lối sống
kí sinh
Trang 17- Giải thích vì sao nói lợn gạo, bò gạo ?
5) Dặn dò: Tìm hiểu nguyên nhân mắc bệnh giun đũa và tác hại của bệnh
- Biết đợc đặc điểm cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của giun đũa
- Biết đợc sự phát triển giun đũa, để có biện pháp hạn chế nhiễm giun
- Giáo dục ý thức học sinh biết vệ sinh ăn uống và vệ sinh môi trờng để bảo vệ sức khoẻ cho bản thân và cộng đồng
B) Ph ơng pháp: Quan sát và nhóm
C) Chuẩn bị : Mẫu vật giun đũa lợn nếu có
D) Tiến hành bài dạy:
1) Tổ chức :
2) Bài cũ: - Trình bày vòng đời của sán xơ mít ( sán dây) ?
- Vì sao hiện nay số ngời nhiễm sán ít đi ? cách phòng tránh sán kí sinh
3) Bài mới:
a) Hoạt động 1: Tìm hiểu một số điểm đặc trng của ngành giun tròn
- Học sinh đọc thông tin SGK - Thiết diện ngang tròn
- Khoang cơ thể cha chính thức
- Hệ tiêu hoá phân hoá
- Có nhiều môi trờng sống khác nhau
b) Hoạt động 2: Quan sát và nêu đặc điểm ngoài của giun đũa.
Trang 18 Cho biết môi trờng sống của giun
đũa
Cấu tạo ngoài có gì thích nghi với
đời sống đó ?
- Trực quan hình 13.1
- Phân biệt giun cái và giun đực
I) Cấu tạo ngoài:
- Cơ thể dài to tròn giống chiếc đũa
- Ngoài cơ thể có võ Cu Ti Cun bảo
vệ chống lại dịch tiêu hoá của vật chủ
c) Hoạt động 3: Quan sát cấu tạo trong của giun đũa.
- Học sinh quan sát hình 13.2
Nêu cấu tạo trong của giun đũa
Cấu tạo đó khác giun dẹp ở điểm
o Ruột sau có hậu môn
- Tuyến sinh dục hình ống dài
- Di chuyển nhờ cơ dọcIII) Dinh d ỡng :
-Hệ tiêu hoá hoàn thiện hút đợc nhiều chất dinh dỡng ở vật chủ
d) Hoạt động 4: Tìm hiểu sự phát triển của giun đũa.
- Các nhóm dựa vào thông tin và
quan sát hình 13.3 thảo luận:
Vì sao giun đũa đẻ rất nhiều
1) Cơ quan sinh dục:
- Con cái có hai buồng trứng và ống dẫn, con đực có tuyến tinh và một ống dẫn
- Số lơng trứng đẻ rất nhiều
2) Vòng đời:
- Vòng đời đơn giản khả năng bịnhiễm giun cao vệ sinh ăn uống
và vệ sinh môi trờng để hạn chế bị nhiễm giun
4) Củng cố : Câu hỏi SGK
5) Dăn dò: - Tìm hiểu 1 số bệnh khác do giun ký sinh gây ra
- Biết giữ gìn vệ sinh môi trờng hạn chế lây lan mỗm bệnh cho ngời khác; tẩy giun định kì
Tiết 14: Một số giun trò khác
Ngày soạn:
A) Mục tiêu: - Biết đợc một số đặc điểm chung của giun tròn ký sinh.
- Nêu đợc đặc điểm chung của giun tròn
- Giáo dục cho học sinh cách phòng chống bệnh giun sán ký sinh cho ngời, động vật và thực vật
B) Ph ơng pháp : Trực quan
C) Chuẩn bị : Tranh vẽ 14.1 đến 14.4
Trang 19D) Tiến hành bài dạy:
Ngoài giun đũa còn có những loại
giun tròn ký sinh nào ?
Tác hại của giun tròn ký sinh
Con đờng lây nhiễm giun móc và
- Giun rễ lúa: Ký sinh ở rễ lúa làm cho lúa vàng lụi dẫn đến năng suất kém
- Cách phòng tránh ( tự học)
b) Hoạt động 2: Đặc điểm chung của ngành giun tròn
- Dựa vào bảng (trang 51) đã đợc
hoàn thành
- Nêu đặc điểm chung của ngành
giun tròn
II) Đặc điểm chung của giun tròn:
- Cơ thể tròn thuôn ở hai đầu
- Khoang cơ thể cha chính thức
- Hệ tiêu hoá bắt đầu từ miệng và kết thúc là hậu môn
- Giun tròn là ký sinh có bộ phận bám và đẻ rất nhiều trứng, vòng đờiphát triển đơn giản
Trang 20TUầN 8: (c) ngành giun đốt
Tiết 15 : giun đốt
Ngày soạn:
A) Mục tiêu:
- Nêu đợc đặc điểm hình dạng ngoài của giun đất
- Biết đợc cấu tạo trong và rút ra nét tiến hoá của giun đốt so với các ngành giun đã học
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích cho học sinh
- Hiểu đợc ý nghĩa của giun đất, với cải tạo đất và đối với nông nghiệp
B) Ph ơng pháp: Trực quan và nhóm
C) Chuẩn bị : Mẫu vật giun đất to
Tranh vẽ về hình dạng và cấu tạo của giun đốtD) Tiến hành bài dạy:
b) Hoạt động 2: Quan sát và mô tả đặc điểm hình dạng ngoài và di chuyển
của giun đất
- Học sinh quan sát mẫu vật mang
theo hoặc tranh
Mô tả đặc điểm ngoài của giun
đất ?
- Phân biệt: Vành tơ
Lỗ sinh dục
Đa sinh dục
- Học sinh quan sát sự di chuyển của
giun đất theo nhóm
- Dựa vào hình vẽ 15.3 thực hiện lệnh
- Phía đầu có: miệng, lỗ sinh dục cái, đai sinh dục; lỗ sinh dục đực
- Phần cuối là hậu môn II) Di chuyển :
- Nhờ sự chun hoặc giãn cơ thể mà các vành tơ bám vào đất; chất nhờnlàm giảm ma sát khi chun trong đất
c) Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo trong của giun đất.
- Quan sát tranh vẽ 15.4 và 15.5
Theo em cấu tạo trong của giun
đất có gì giống và khác giun tròn
Mô tả hệ tiêu hoá và hệ tuần hoàn
- Vẽ sơ đồ hệ thần kinh và hệ tuần
hoàn của giun đất
III) Cấu tạo trong:
- Thành cơ thể có cơ vòng và cơ
dọc -Xoang cơ thể chính thức
- Hệ tiêu hoá : miệng hầu Thực quản ruột hậu môn, có mội đôi ruột tịt
- Hệ tuần hoàn : Tim bên
Trang 21Mạch máu lng và bụng
- Hệ thần kinh : Hạch não; …… hạch bụng , mạch nối lng và bụng
d) Hoạt động 4: Tìm hiểu cách dinh dỡng và sinh sản của giun đất
- Đọc mục IV SGK
Giải thích vì sao khi đào chỗ có
rác và mùn thì có nhiều giun đất ?
Trình bày sự tiêu hoá của giun đất
Nơi có nhiều giun thì đất nh thế
nào ?
Vào ngày nh thế nào thì giun đất
bò lên khỏi mặt đất ? vì sao?
- Giáo viên giới thiệu qua sơ đồ 15.6
- Hô hấp qua da : khi máu qua maomạch thì da nhận đợc Oxy
- Bài tiết do các đôi ống ở đốt đảm nhận
4) Củng cố : - Nêu đặc điểm tiến hoá của giun đất so với giun tròn
- Nêu ý nghĩa của giun đất đối với nông nghiệp
- Nhân biết các đặc điểm ngoài của giun khoang
- Làm quen với thao tác mỗ động vật không xơng sống
- Quan sát, nhận biết các cơ quan của giun đất
- Vẽ và ghi chú hệ tuần hoàn; hệ tiêu hoá; hệ thần kinh
- Bớc đầu hình thành kỹ năng làm thực hành cho học sinh
+ Giấy vẽ
D) Tiến hành bài dạy:
1) Tổ chức: + Kiểm tra dụng cụ học sinh
+ Phân công địa điểm thực hành
+ Nêu yêu cầu bài học
2) Bài cũ: không
3) Bài mới:
a) Hoạt động 1: Giáo viên nêu nội dung và yêu cầu tiến hành bài học
I) Quan sát cấu tạo ngoài và cách dichuyển
- Yêu cầu: Chỉ đợc: + Miệng; hậu
Trang 22môn + Lỗ sinh dục + Đai sinh dục
+ Sự cảm giác của giun đất
- Đặt giun lên tờ giấy khô quan sát cách di chuyển
- Hớng dẫn cách mỗ giun đất ( nh SGK)
II) Quan sát cấu tạo trong và vẽ cácphần quan sát đợc vào vỡ
- Hệ tuần hoàn
- Hệ tiêu hoá
- Hệ thần kinh
b) Hoạt động 2: Học sinh hoạt động theo nhóm : quan sát và mỗ giun đất
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu
phần I của giáo viên
- Quan sát và chỉ đợc các hệ cơ quan
của giun đất
- Quan sát trên bản mỗ
- Vẽ và viết thu hoạch
4) Củng cố: - Kiểm tra kết quả thực hành của các nhóm
- Đánh giá giờ học
- Thu kết quả thực hành
5) Dặn dò: - Xem nội dung bài 17
- Quan sát mội con đĩa (nếu có)
- Tìm hiểu vai trò của giun đất
Trang 23a) Hoạt động 1: Quan sát một số giun đốt thờng gặp.
- Mỗi học sinh quan sát các hình vẽ
17.1 đến 17.3 và hoàn thành bảng 1
- Cho 3 học sinh trình bày kết quả
- Lớp bổ sung và ghi vào bảng chính
- Nêu một số giun dốt khác mà em
biết
I) Một số giun đốt th ờng gặp:Tên Lối sống Đặc điểmGiun đỏ Định c ở
nớc ngọt - Thân phân đốt,
có các mang tơ dài để hô hấp
Đĩa Sống ở
n-ớc; ký sinh ngoài
- Cơ thể phân đốt
- Có giác bám
- Nhiều ruột tịch
để hút máuRơi Tự do ở
nớc lợ - Cơ thể phân đốt
- Chi bên phát triển
- Có mắt; khứu giác
và xúc giác
b) Hoạt động 2: Nêu đặc điểm chung của giun đốt.
- Các nhóm thảo luận nội dung bảng
2 SGK
- Rút ra đặc điểm chung của giun đốt
- Các nhóm bổ sung
Dựa vào các đại diện của ngành
giun đốt hoàn thiện bài tập trang
- ống tiêu hoá phân hoá
- Có hệ tuần hoàn đơn giản
- Di chuyển nhờ chi bên ( vành cơ; thành cơ thể ở giun đất )
- Hô hấp qua da hay mang
Vai trò của giun đốt:
Trang 24- Giải thích vì sao nói Giun đất là lỡi cày ngàn năm của nhà nông.
_
Tiết 18: kiểm tra
Ngày soạn:
A) Mục tiêu:
- Học sinh tập trung và tự giác để giải quyết nội dung của đề ra
- Rèn luyện t duy, phân tích, tổng hợp cho học sinh
- Giáo dục ý thức tích cực, tự giác trong học tập
B) Tiến hành lên lớp:
1) Tổ chức: - Kiểm tra sỉ số
- Yêu cầu của tiết kiểm tra
2) Phát đề: Mỗi học sinh nhận 1 đề in sẵn trên giấy A4
3) Học sinh làm bài:
4) Thu bài và nhận xét giờ học:
5) Dặn dò cho tiết sau:
- Chuẩn bị trai, hến, sò cho tiết sau
- Biết đợc đặc điểm cấu tạo của trai sông thích nghi với lối sống ở đáy bùn
- Rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích cho học sinh
- Có ý thức tìm tòi, nghiên cứu các hiện tơng sinh học liên quan
B) Ph ơng pháp: Trực quan : thí nghiệm trực quan
C) Chuẩn bị: - Mẫu vật : trai sông, sò, hến
- Tranh vẽ: cấu tạo trong của trai sông
- Đồ dùng: Đèn cồn, dao nhọn, kính lúp
D) Tiến hành bài dạy:
1) Tổ chức:
Trang 252) Bài cũ: Không
3) Bài mới:
a) Hoạt động 1: Quan sát tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo của trai sông.
- Vào bài mới cho học sinh đọc thông
tin đầu chơng
- Học sinh quan sát hình dạng ngoài
của trai sông và mô tả ? ( màu sắc, độ
- Giáo viên cho học sinh quan sát
tranh vẽ cấu tạo trong và mô tả ?
- Giải thích sự hình thành ngọc trai ?
- Học sinh thực hiện lệnh SGK
- Học sinh thực hành tách võ trai
I) Hình dạng; cấu tạo :1) Võ trai:
- Gồm 2 mãnh bằng nhau gắn ở mặt lng nhờ cơ khép võ
- Võ gồm 3 lớp: + Sừng (ngoài)
+ Đá vôi ( ở giữa) + xà cừ ( ở trong)
- Cức năng bảo vệ cơ thể
2) Cơ thể trai:
- áo trai nằm dới võ; tiết ra võ
- Trong khoang áo xảy ra hoạt độngdinh dỡng của trai
- Bên trong khoang áo là thân trai
có đầu tiêu giảm; thân mềm; chân hình rìu
b) Hoạt động 2: Tìm hiểu cách di chuyển của trai.
- Dựa vào sự quan sát khi nhốt hến
hoặc trai vào chậu nớc hãy mô tả
cách di chuyển
- Giải thích cơ chế di chuyển ?
Theo cơ chế nh thế nào thì trai di
chuyển nhanh hay chậm ? điều
c) Hoạt động 3: Tìm hiểu cách dinh dỡng của trai sông.
Trai lấy thức ăn và oxy bằng
cách nào ?
Kiểu lấy thức ăn nh vậy có lợi
cho cơ thể không ?
ý nghĩa của hình thức dinh dỡng
này đối với tự nhiên là gì ?
- Liên hệ thực tế đến việc làm ô
nhiễm môi trờng nớc khi ăn trai,
hến sẽ bị ngộ độc
III) Dinh d ỡng : Khoang áo tạo thành ống hút
và ống thoát Tấm miệng rung động
H2O đi vào khoang áo và mangtheo thức ăn và oxy
d) Hoạt động 4: Tìm hiểu sự sinh sản và ý nghĩa đối với đời sống của trai.
- Đọc thông tin
Nêu hình thức sinh sản và sự
phát triển của trai ?
Trai sống ở bùn di chuyển chậm
nếu sinh sản nhanh dẫn đến số
l-ợng nhiều thì hiện tl-ợng gì xảy ra
- Trứng và giai đoạn đầu của ấu trùng sống trong cơ thể mẹ nên đợc
an toàn và phát triển tốt
- Giai đoạn sau ấu trùng sống bám vào mang cá nên đợc phát tán nơi sống mới
Trang 264) Củng cố : 1\ Trai có hình thức tự vệ nh thế nào ?
2\ Trai có vai trò gì ? vì sao em biết ?
5) Dặn dò : - Vẽ sơ đồ 18.3 vào vỡ
- Chuẩn bị một số loài ốc cho giơ học sau
- Xem Ti Vi quan sát cách di chuyển của mực và bạch tuộcTiết 20: Một số thân mềm khác
Ngày soạn:
a) Mục tiêu:
- Nhận biết đợc một số thân mềm thờng gặp trong tự nhiên
- Qua sự nhận biết về một số tập tính chứng tỏ ngành thân mềm tiến hoá hơn các ngành đã học
- Giải thích đợc cấu tạo cơ thể biến đổi theo lối sống của động vật để thich nghi và tồn tại
- Rèn luyện kỹ năng quan sát cho học sinh
B) Ph ơng pháp: Trực quan
C) Chuẩn bị: Tranh vẽ hoặc mẫu vật về ốc, mực
D) Tiến hành bài dạy:
1) Tổ chức:
2) Bài cũ: 1) Trình cấu tạo và cách dinh dỡng của trai
2) Ngọc trai do bộ phận nào sau đây tạo thành
a) Khoang áo; b) Chân; c) Võ đa vôi d) Lớp xà cừ
3) Bài mới:
a) Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm và lối sống của một số thân mềm.
- Đọc thông tin và cho biết sự đa
nhiên và trong đời sống ?
- Liên hệ đến nghề chăn nuôi trai,
sò, ốc
I) Một số thân mềm khác:
Thân mềm có khoảng 70 nghìn loài sống ở nớc và ở cạn
ốc sên
ở cạn, di chuyển bằng cách
- Cơ thề không có
võ ngoài mà có mai ở trong
- Có vây bơi;tua
- Có ống mực ( tự vệ)
ven biển
ít di chuyển
(Giống với trai)
b) Hoạt động 2: Tìm hiểu một số tập tính của thân mềm.
Khi đẻ trứng ốc sên có hoạt động
gì ?
Việc đào lỗ đẻ trứng có ý nghĩa gì
đối với ốc sên ?
Em đã đợc quan sát đời sống của
mực ở biển trên Ti Vi ? cho biết mực
1) Tập tính đẻ trứng của ốc sên bảo vệ trứng
2) Tập tính của mực:
- Đuổi bắt và rính mồi
- Phun mực để chạy trốn kẻ thù
ý nghĩa: Làm tăng sự thích nghi với lối sống đảm bảo sự
Trang 27tồn tại và phát triển của loài.
4) Củng cố: Chọn câu trả lời đúng sau đây:
1/ Do lối sống bơi lội tự do ở biển nên mực có đặc điểm sau: a) Đầu tiêu giảm c) Tua tiêu giảm
b) Thân tiêu giảm d) Võ ngoài tiêu giảm biến đổi thành mai
2/ Thân mềm có một số tập tính mới giúp cơ thể:
a) Đẻ nhiều c) Để sống chui rúc
b) Để sống đợc ở cạn d) Để bảo vệ cơ thể và phát triển loài
5) Dặn dò: Quan sát cách di chuyển; kiếm ăn của ốc sên:
- Giải thích vì sao ốc nhồi sống ở nớc nhng đẻ trứng ở cạn
- Chuẩn bị thực hành: ốc sên to, trai sông to, mực( nếu có)
D) Tiến hành bài dạy:
1) Tổ chức: Kiểm tra chuẩn bị của học sinh
2) Bài cũ: Không
3) Bài mới:
a) Hoạt động 1: Quan sát cấu tạo võ.
- Học sinh quan sát loại võ của thân
b) Hoạt động 2: Quan sát cấu tạo ngoài :
- Học sinh quan sát đặc điểm ngoài
2) Cấu tạo ngoài:
- Trai và ốc đều có khoang áo ít phát triển
- Mực có khoang áo phát triển hơn
Trang 28- Quan sát tranh vẽ mực và ghi chú
c) Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo trong của thân mềm:
- Học sinh mỗ ốc sên quan sát hệ tiêu
hóa; hệ sinh dục
- Quan sát hình 20.6 nêu cấu tạo
d) Hoạt động 4: Viết thu hoạch:
- Học sinh hoàn thành bảng ở trang 70 SGK
4) Củng cố: Nhận xét giờ học
5) Dặn dò: - Chuẩn bị cho giờ sau
- Học sinh hoàn thành bảng 1và 2 trang 72
_
TIếT 22: Đặc điểm chung và vai trò của ngành thân mềm
Ngày soạn:
a) Mục tiêu:
- Học sinh nêu đợc đặc điểm chung và vai trò của ngành thân mềm
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng quan sát, nhận xét, tổng hợp
- Biết bảo vệ thân mềm có lợi và diệt trừ thân mềm gây hại cho con ngời và động vật
Trang 29- Có khoang áo phát triển
- Cơ thể có võ đá vôi bảo vệ ( trai) hoặc có mai (mực)
- Hệ thần kinh tập trung và phát triển hơn giun đốt có một số tập tính đơn giản
- Cơ quan di chuyển là chân (trai,ốc)hoặc tua (mực)
b) Hoạt động 2: Nêu vai trò của thân mềm.
- Giáo viên liên hệ thực tế về nạn phá
hoại mùa màng của ốc bơu vàng
II) Vai trò của thân mềm:
- Nối các nội dung sau cho phù hợp:
a/ ốc bơu vàng 1\ Có giá trị xuất khẩu
c/ Ngao, sò 3\ Động vật truyền bệnh giun sán
5) Dặn dò: - Chuẩn bị một con tôm cho giờ học sau
- Quan sát các cách di chuyển của tôm
- Tìm trên cơ thể tôm có những bộ phận nào ? _
Trang 30Ch ơng V: ngành chân khớp
(a) lớp giáp xácTiết 23: tôm sông
Ngày soạn:
a) Mục tiêu:
- Quan sát và nêu đợc đặc điểm hình dạng ngoài của tôm
- Giải thích đợc một số kiến thức liên quan đến đặc điểm cấu tạo của tôm
- Vận dụng kiến thức bài học vào nuôi và đánh bắt tôm có hiệu quả
- Rèn luyện kỹ năng quan sát cho học sinh
B) Ph ơng pháp : Nhóm
C) Chuẩn bị : Mô hình và mẫu vật của tôm
D) Tiến hành bài dạy:
1) Tổ chức: Kiểm tra chuẩn bị của học sinh.
2) Bài cũ: Nêu đặc điểm chung và vai trò của thân mềm.
b) Hoạt dộng 2:Tìm hiêu cách dinh dỡng của tôm.
Tôm thờng kiếm ăn vào lúc
- Chất dinh dỡng thấm qua ruột đi nuôi cơ thể chất bả thải ra ngoài
- Hô hấp bằng mang
- Bài tiết bằng tuyến xanh ở gốc râu
Trang 312
c) Hoạt động 3: Sinh sản của tôm.
Phân biệt tôm đực và tôm cái nhờ
- Học sinh mỗ và quan sát đợc cơ quan hô hấp; tim; cơ quan tiêu hoá
- Rèn luyện kỹ năng làm thực hành cho học sinh
D) Tiến hành bài dạy:
1) Tổ chức: - Kiểm tra chuẩn bị của học sinh.
- Phân công thực hành; nhận dụng cụ
2) Bài cũ: Không
3) Bài mới:
a) Hoạt động 1: Mỗ và quan sát mang tôm.
- Giáo viên hớng dẫn làm mẫu
- Yêu cầu quan sát: cơ quan tiêu hoá,
tim, tuyến xanh, hệ thần kinh
II) Mỗ và quan sát cấu tạo trong
- Hệ tiêu hoá: Miệng, thực quản, dạdày, ruột gan
- Hệ thần kinh: hạch não, vòng hầu,các hạch ngực và các hạch bụng
Trang 32- Hệ tuần hoàn: tim , máu không màu.
- Hệ bài tiết: tuyến xanh
c) Hoạt động 3: Viết thu hoạch:
- Học sinh vẽ và ghi chú các hình 23.3 A, B, C vào vỡ
- Học sinh biết đợc sự đa dạng của lớp giáp xác
- Hiểu đợc vai trò của giáp xác đối với đời sống con ngời
- Rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích cho học sinh
a) Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng của giáp xác.
- Học sinh quan sát hình 24.1 đến I) Một số giáp xác khác:
Trang 33Ngày soạn:………
a) Mục tiêu:
- Biết đợc đặc điểm chung và sự đa dạng của lớp hình nhện
- Quan sát và phân biệt cấu tạo ngoài của nhện
- Nhận biết đợc một số đại diện của lớp hình nhện
2) Bài cũ: - Trình bày sự đa dạng của lớp giáp xác
- Nêu ý nghĩa của lớp giáp xác ?
3) Bài mới:
a) Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và tập tính của nhện.
- Học sinh quan sát mẫu vật kết hợp
Bốn đôi chân bò: di chuyển và
Trang 34b) Hoạt động 2: Sự đa dạng của lớp hình nhện:
- Quan sát hình 25.3 đến 25.5
Nêu đặc điểm về lối sống và sự
khác nhau của các đại diện
II) Sự đa dạng của lớp hình nhện:
Ngày soạn:………
a) Mục tiêu:
- Biết đợc cấu tạo của châu chấu và sự phát triển của nó
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh cho học sinh
- Có ý thức diệt trừ sâu bọ có hại bảo vệ cây trồng
a) Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo ngoài và di chuyển của châu chấu.
- Giáo viên cung cấp:
Lớp sâu bọ có số lợng đông nhất
trong giới động vật Sống khắp nơi,
đa dạng khoảng 1 triệu loài và
I) Cấu tạo ngoài và di chuyển:
- Cơ thể gồm 3 phần :
Đầu:
o Mắt kép và mắt đơn: nhìn
Trang 35chiếm 2/3 số loài động vật.
- Học sinh quan sát hình dạng ngoài
của châu chấu và mô tả
Ngực ( 3 đốt): có 2 đôi cánh và
3 đôi chân
Bụng (10 đốt): có lỗ thở, máng
đẻ
- Di chuyển: Bay, bò, nhảy
b) Hoạt động 2: Mô tả cấu tạo trong của châu chấu.
- Đọc phần 2
Nêu các cơ quan của châu chấu?
Cấu tạo trong có gì khác tôm và
nhện
- Trực quan bằng hình 26.2 và 26.3
II) Cấu tạo trong:
- Hệ tiêu hoá: miệng, hầu, thực quản, diều, dạ dày, ruột tịt, ruột sau, trực tràng, hậu môn
- Hệ hô hấp: Có hệ thống ống khí thông với lỗ thở, cung cấp oxy cho
- Hệ thần kinh phát triển: Hạch não, vòng hầu, hạch dới hầu, 3 đôi hạch ngực, 5 đôi hạch bụng
c) Hoạt động 3: Tìm hiểu sự dinh dỡng của châu chấu.
III) Dinh d ỡng:
- Miệng nghiền thức ăn diều
Dạ dày nghiền nhỏ và tiêu hoá nhờ enzim do ruột tịt tiết ra
- Hô hấp nhờ sự co giản phần bụng
d) Hoạt động 4: Tìm hiểu sự sinh sản và phát triển của châu chấu.
- Trực quan hình 26.5
So sánh hình dạng của châu
chấu non với châu chấu mẹ
- Liên hệ đến sự phát triển và phá
hoại mùa màng của châu chấu
IV) Sinh sản và phát triển:
- Động vật phân tính có tuyến sinh dục hình chùm, tuyến phụ hình ống
- Quá trình phát triển có sự lột xác nhiều lần
- Châu chấu non giống với châu chấu mẹ nhng nhỏ hơn lột xác
con trởng thành ( biến thái không hoàn toàn)
o Biến thái không hoàn toàn
o Biến thái hoàn toàn