GV: Em haõy neâu nhöõng nguyeân nhaân phaùt trieån chuû yeáu cuûa kinh teá Nhaät sau chieán tranh theá giôùi thöù hai GV: Giôùi thieäu hình 18, 19 cho HS vaø giaûi thích söï “ thaàn kì[r]
Trang 1Trường THCS Đinh Tiên Hồng GV: Hồ Trung Thuận
A LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
CHƯƠNG I: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI BÀI 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA
THẾ KỶ XX TIẾT 1: I/ LIÊN XƠ
A/ Mục tiêu :
1/ Kiến thức: HS nắm được: những thành tựu to lớn của nhân dân liên xô trong cuộc hàng gắnvết thương chiến tranh, khôi phục nền kinh tế và sau đó tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật củachủ nghĩa xã hội
2/ Tư tưởng: - Khẳng định những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử của công cuộc xây dựngCNXH ở Liên Xô ; Trân trọng mối quan hệ truyền thống giữa Liên Xô và các nước nhằm tăng cườngtình đoàn kết, hữu nghị (Đặc biệt là Việt Nam) trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đấtnước hiện nay
3/ Kỷ năng: Rèn luyện cho HS kỷ năng phân tích và nhận định các sự kiện lịch sử, các vấn đềlịch sử
2/ Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà:
3/ Giới thiệu bài mới: gtchung -> gt chương -> giới thiệu bài -> bài 1
GV: Ở tiết học này các em cần nắm những nội dung
1/ Hoạt động 1: Hoạt động tập thể 15 phút
GV: giải thích thêm cho HS thế nào là khôi phục
kinh tế (Phục hồi lại, hàn gắn lại nền KT bị tàn phá)
Vậy vì sao Liên Xô tiến hành công cuộc khôi phục
kinh tế?
HS: Liên Xô phải chiệu những tổn thất hết sức nặng
nề trong chiến tranh
GV: Mặt dù là nước thắng trận nhưng Liên Xô bước
ra khỏi cuộc chiến tranh với thương tích đầy mình
> là nước bị tổn thất nặng nhất sau chiến tranh
: Gọi 1 HS đọc phần chử in nhỏ sgk; gọi 1 Hs khác
Trang 2trả lời; chốt ý ghi bảng
: Tại sao Liên Xô phải chịu những tổn thất nặng
như vậy?
: Treo bản đồ Châu Âu gt Liên Xô và có thể gọi 1
HS lên xác định chiến trường chính của cuộc chiến
tranh thế giới thứ 2 xảy ra ở Liên Xô (Chim cu đậu
đâu, nát rào dậu ấy)
Ngoài những tổn thất trên Liên Xô còn phải ra sức
giúp đỡ phong trào cách mạng t/g -> LX tự lực tự
cường
: Ngoài những khó khăn đó Liên Xô có thuận lợi gì
sau chiến tranh?
HS: Là nước thắng trận, nhân dân Liên Xô hăng
hái, khí thế bừng bừng
GV: Đứng trước tình hình đó Đảng và nhà nước
Liên Xô đã chử trương ntn?
HS: Đề ra kế hoạch khôi phục và phát triển kinh tế,
hàn gắn vết thương chiến tranh…
GV: Công cuộc khôi phục kinh tế hàn gắn vết
thương chiến tranh đã diễn ra và đạt kết quả như thế
nào?
HS: Trình bày nội dung sgk
GV: Gọi 1 HS đọc hay Gv đọc phần chử in nhỏ sgk
> Gv chốt ý ghi bảng
: Đặc biệt trong thời kỳ này KH- KT của Liên Xô
phát triển vượt bậc bằng việc chế tạo thành công
bom nguyên tử 1949 Điềøu đó có ý nghĩa gì?
HS: Phá vỡ thế độc quyền bom nguyên tử của Mỹ
Sơ kết ý đến những năm 50 Liên Xô đã cơ bản hoàn
thành công cuộc khôi phục KT -> Củng cố ý
2/ Hoạt động2: Hoạt động nhóm; hoat động tập thể
(20 phút)
Trước hết Gv nói rõ về khái niệm cơ sở vật chất- kĩ
thuật của CNXH: Đó là nền SX đại cơ khí với công
nghiệp hiện đại, nông nghiệp hiện đại và KHKT
tiên tiến Vậy cơ sở vật chất và kĩ thuật ấy được xây
dựng ntn? -> ta tiến hành thảo luận nhóm Gv
chia lớp thành 4 nhóm theo 4 tổ
N1: Phương hướng nội dung chính của các kế hoạch
5 năm?
N2: Hãy nêu thành tựu chủ yếu của Liên Xô trong
công cuộc xây dựng CNXH từ 1950 đến đầøu những
năm 70?
N3: Qua sách báo đã đọc em hãy kể một số chuyến
bay của các nhà du hành vũ trụ Liên Xô trong
những năm 60 của thế kỷ XX?
N4: Chính sách đối ngoại và địa vị quốc tế của
2/ Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vậtchất- KT của CNXH (Từ năm 1950 đếnđầu năm 70 của thế kỷ XX)
Trang 3Trường THCS Đinh Tiên Hồng GV: Hồ Trung Thuận Liên Xô từ sau chiến tranh thế giới thứ 2?
GV: Sau 5 phút thảo luận, Gv gọi đại diện nhóm trả
lời, nhóm khác nhận xét bổ sung Gv chốt ý ghi bảng
: Giải thích cho HS vì sao lúc bấy giờ phải ưu tiên
công nghiệp nặng > liên hệ với tình hình Việt
Nam
: Gt tranh hình sgk hình 1: Vệ tinh nhân tạo đầu
tiên của Liên Xô năm 1957, mở đầu kỷ nguyên
chinh phục vũ trụ của loài người
: Sau khi Liên Xô đạt được những thành tựu to lớn
trong công cuộc xây dựng CNXH trong giai đoạn
này có ý nghĩa ntn?
HS: hoàn thành công cuộc xây dựng CNXH, trở
thành cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 sau Mỹ
+ Làm cân bằng thế chiến lược
GV: Bổ sung, chốt ý về mặt quân sự với Mỹù
+ Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 tg
> Là thành trì của CNXH (TBCN phát triển mấy
TK, CNXH phát triển khoảng mấy mươi năm ->
trình độ phát triển vượt bật
- Tiếp tục thực hiện các kế hoạch 5 năm,
7 năm
- Thành tựu:
+ Nền sản xuất tăng trưởng mạnh mẽ + Trở thành cường quốc công nghiệpđứng thứ 2 trên thế giới
+ Khoa học- kỉ thuật phát triển mạnhmẽ: Chinh phục vũ trụ
1/ Đánh dấu vào những câu đúng sau đây: Đến vào những 70 Liên Xô đã trở thành 1 nước
a Có trình độKH-KT phát triển vượt bật,
b Công nghiệp đứng thứ 2 thế giới
c Cường quốc công nghiệp
d TBCN phát triểnmạnh
đ Là nước XHCN, là chỗ dựa vững chắc của hoà bình và cách mạng thế giới
2/ Hãy nói cột A và cột B sao cho phù hợp
A Thời gian B Sự kiện
- 1946 1950 - Chế tạo thành công bom nguyên tử
- 1949 - Phóng con tàu vũ trụ phương đông
- 1957 - Hoàn thành kế hoạch 5 năm lần thứ tư
- 1961 - Phóng thành công vệ tinh nhân tạo
2/ Hướng dẫn về nhà:
a/ Bài vừa học; Nắm được những vấn đềđã củng cố
b/ Bài sắp học: phần II Các nước Đông Âu – Soạn bài chuẩn bị theo tổ
Tổ 1: Các nước Đông Âu ra đời trong hoàn cảnh nào?
Tổ 2: Nhiệm vụ của cách mạnh dân chủ nhân dân ở Đông Âu?
Tổ 3: Nêu những thành tựu mà các nước Đông Âu đã đạt được?
Tổ 4: Sự hình thành hệ thống XHCN?
E/ KIỂM TRA :
Trang 4
Bài 1: LIÊN XÔ & CÁC NỨƠC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA
NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
* Bản đồ các nước Đông Âu
* Một số tranh ảnh tiêu biểu của các nước Đông Âu (1945- 1970)
2/ Đối với HS: Sgk, vở soạn bài
C/ TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu những thành tựu chủ yếu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng CNXH (Từ 1945đến đầu năm 70 của thế kỹ XX- kinh tế, khoa học- kĩ thuật, đối ngoại)
3/ Giới thiệu bài mới:
Chương trình lịch sử lớp 8, chúng ta đã học cuối năm 1944, Hông quân Liên Xô trên con đườngtruy đuổi phát xít Đức về tận sào huyệt của nó là Béc- lin đã giúp đỡ một loạt các nước Đông Âu giảiphóng, hệ thống các nước XHCN đã ra đời trên thế giới Hôm nay, chúng ta sẽ nghiên cứu sự ra đờicủa của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu và thành tựu xây dựng CNXH của các nước này (Từ
1945 đến đầu những năm 70 của thế kỹ XX)
GV: Giới thiệu cho HS các nước Đông Âu bằng bản đồ
các nước Đông Âu (Đã phóng to treo trên bản)
Sau đó gọi một HS đọc sgk mục 1 và đặt câu hỏi:
- Các nước dân chủ nhân dân Đông Âu ra đời như
thế nào?
HS: Khi Hồng quân Liên Xô truy đổi phát xít Đức về
tận sào huyệt của nó là Béc-lin, nhân dân Đông Âu đã
nổi dậy phôí hợp với Hồng quân Liên Xô khởi nghĩa vũ
trang giành chính quyền
GV: Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản các nước, một
III/ ĐÔNG ÂU:
- Một loạt các nước dân chủ nhân dân Đông Âu ra đời: Balan, Tiệp khắc,
Tuần: 02
NS: 15-8-09
ND
Trang 5Trường THCS Đinh Tiên Hồng GV: Hồ Trung Thuận loạt các nước dân chủ nhân dân giành được chính
quyền GV: dùng bản đồ để minh hoạ vấn đề này cho
HS rõ vị trí của các nước Đông Âu trên bản đồ (về nước
Đức Gvcần nói rõ thêm: thú đô Béc-Lin cũng được chia
thành Đông Béc-Lin và TâyBéc-lin
: Sau khi giành được chính quyền các nước Đông Âu đã
GV: Nhiệm vụ chính của càc nước đó trong quá trình xây
dựng CNXH? và nhiệm vụ của nó ntn? Ta tiến hành thảo
luận nhóm: Chia lớp làm 2 nhóm tương ứng 2 dãy bàn
N1: Nhiệm vụ quá trình xây dựng CNXH?
N2: Thành tựu của quá trình xây dựng CNXH?
- Các nhóm tiến hành thảo luận Sau 5 phút GV mời đại
diện nhóm trả lời G/v chốt ý ghi bảng
GV: Kết luận: Sau 20 năm xây dựng CNXH (1950-1970)
các nước Đông Âu đã đạt được những thành tựu to lớn,
bộ mặt kinh tế xã hội của các nước này đã thay đổi cơ
bản
GV: Chuyển ý:
* Hoạt động 3:
GV: Yêu cầu HS đọc sgk mục III và đặt câu hỏi:
- Hệ thống các nước XHCN ra đời trong hoàn cảnh
nào?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Hệ thống các nước XHCN được hình thành trên cơ
sở nào?
HS: Dựa vào sgk trình bày
GV: Kết luận và chuyển ý
* Hoạt động 4:
GV: Sự hợp tác tương trợ giữa Đông Âu và Liên Xô
được thể hiện ntn?
HS: Trả lời
GV: Những thành tựu kinh tế tiêu biểu của khối SEV đã
đạt được?
HS: Trình bày theo hiểu biết của mình
GV: Minh hoạ thêm một vài ý sau đó nhấn mạnh từ
8/1/1949-28/6/1991 SEV tuyên bố giải thể
: Tổ chức Hiệp Ước Vác –sa-va ra đời với mục đích
gì?
HS: Chống lại sự hiếu chiến của Mỹ và khối NATO, để
bảo vệ an ninh châu Âu và thế giới
GV: Giải thích thêm: Khối này cũng như khối SEV đã
- Bộ mặt kinh tế xã hội đã thay đổicăn bản và sâu sắc
III/ SỰ HÌNH THÀNH HỆ THỐNG XÃHỘI CHỦ NGHĨA:
1/ Hoàn cảnh và những cơ sở hình thànhhệ thống các nước xã hội chủ nghĩa:
a/ Hoàn cảnh: Cần sự giúp đỡ cao hơn vàtoàn diện của Liên Xô, sự hợp tác của cácnước
b/ Cở sở cùng chung mục tiêu là xâydựng CNXH, nền tảng tư tưởng là chủnghĩa Mác- Lê nin:
2/ Sự hình thành hệ thống xã hội chủnghĩa:
- Tổ chức tương trợ kinh tế giữa cácnước XHCN- SEV (8- 1-1949 ->28-3-1991)
- Tổ chức Hiệp ước Vac-sa-va
(14-5-1955 > 1-7-1991)
- Tác dụng: Bảo vệ công cuộc xây dựngCNXH, hoà bình, an ninh Châu Âu và thếgiới
Trang 6tan rã cùng với sự khủng hoảng và tan rã của các nước
XHCN, đây là sự khủng hoảng to lớn của các nước
XHCN, hiện nay họ đang tìm cách khắc phục và đi lên
GV: Tổng kết ý
D/ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ :
1/ Củng cố:
* Giáo viên dùng bản đồ yêu cầu HS xác điịnh rõ vị trí của các nước đông Âu
* Những nhiệm vụ chính của các nước đông Âu trong công cuộc xây dựng CNXH
* Thành tựu xây dựng CNXH ở Đông Aâu
* Cở sở hình thành hệ thống XHCN là gì?
* Trình bày về mục đích ra đời và những thành tự khối SEV đã đạt được (1951 -> 1973)?
2/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học: Nắm được những nội dung ở phần củng cố
Tổ 1,2: Sự khủng hoảng & tan rã của liên bang Xô viết
b/ Bài sắp học: Chuẩn bị: Sự khủng hoảng các nước Đông Âu
E KIỂM TRA :
TIẾT 3:Bài 2 : LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN
ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỶ XX
A/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức :
HS: Cần hiểu rõ những nét chính của quá trình khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở
Liên Xô và Đông Âu (Từ giữa những năm 70 đến đầu thế kỷ 90 của thập kỷ XX)
2/ Tư tưởng:
HS Cần thấy rõ sự thất bại của XHCN là tạm thời, các em tin tưởng vào con đường Đảng ta đãchọn, đó là công nghiệp hoá và hiện đaị hoá theo định hướng XHCN thắng lợi do Đảng cộngSản lãnh đạo
3/ Kỷ năng:
Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích, đánh giá và so sánh những vấn đề lịch sử Nhất lànhững
vấn đề lịch sử phức tạp, HS cần có những nhận định khách quan khoa học
B/ THIẾT BỊ - TLDH :
1/ Đối với GV :
* Bản đồ về Liên Xô và Đông Âu
* Tư liệu lịch sử về Liên Xô và Đông Âu trong giai đoạn lịch sử này
2/ Đối với HS: Sgk + vở soạn bài
C/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Ổn định lớp:
Tuần: 03
NS:22/8/2007
ND:
Trang 7Trường THCS Đinh Tiên Hồng GV: Hồ Trung Thuận 2/ Kiểm tra bài cũ :
* Nêu những thành tựu các nước đông Âu đã đạt được trong quá trình xây dựng CNXH?
* Trình bày về Hội đồng tương trợ kinh tế của các nước XHCN- SEV (mục đích, thành tựu)trong những năm 1951- 1793?
3/ Giới thiệu bài mới:
Từ giữa những năm 70 và thập ky 80 của thế kỷ XX, Liên Xô và các nước đông Âu lâm vào tình trạngkhủng hoảng kinh tế dẫn tới sự khủng hoảng chính trị trầm trọng và sự sụp đổ của Liên Xô, các nướcđông Âu Hôm nay chúng ta vào phần bài mới
cộng đồng các quốc gia độc lập nhưthế nào?
GV: Gọi một HS đọc sgk mục I và đặt câu hỏi
GV: Nguyên nhân nào dẫn đến công cuộc cải tổ ở Liên
Xô
HS: Trả lời ý sgk
Gv: Nhấn mạnh ý
- Tiến hành cải tổ của Liên Xô diễn ra như thế nào?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Nội dung cải tổ ở Liên Xô?
HS: Thực hiện cải tổ về kinh tế, chính trị, xã hội song
chưa
có kết quả
GV: Phân tích thêm
GV: Hậu quả của công cuộc cải tổ ở Liên Xô ntn?
HS: Đất nước ngày càng khủng hoảng và rối loạn,
nhiều
cuộc bãi công nổ ra, mâu thuẫn sắc tộc bùng nổ, nhiều
nước công hoà đòi ly khai
HS:21/12/1991 các quốc gia độc lập ra đời, chế độ
- Tháng 3/1985 Gooc-Ba-chôp đã đề rađường lối cải tổ nhưng không thành -Đất nước ngày càng khủng hoảng và rốiloạn
- 19/8/1991 cuộc đảo chính Gooc-Ba-chôpkhông thành, gây hậu quả nghiêm trọng -21/12/1991, 11 nước cộng hoà lykhaihình thành cộng đồng các quốcgiađộc Lập (SNG)
2/ Cuộc khủng hoảng và tan rã của chếđộ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu -Từ cuối những năm 70 và đầu nhữngnăm80 các nước đông Âu khủng hoảngKinh tế chính trị gay gắt
-Cuối 1988, cuộc khủng hoảng tới đỉnhcao, bắt đầu từ Balan sau đó lan nhanhkhắp Đông Âu
- 1989 chế độ XHCN sụp đổ ở hầu hếtcác nước Đông Âu
- Năm 1991, hệ thống các nước CNXH
bị tan rã và sụp đổ
Trang 8bảng) Giới thiệu vị trí các nước đông Âu để HS theo
dõi ,
gtích tại sao gọi là đông Âu, Tây Âu yêu cầu HS đọc
mục II
và đặt câu hỏi
- Em hãy trình bày quá trình khủng hoảng và sụp đổ
của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu?
HS: Trả lời trong sgk
GV: Giải thích thêm “Đa nguyên chính trị” là gì?
GV: Hậu quả của cuộc khủng hoảng ở các nước Đ Âu ?
HS: Suy nghĩ trả lời nội dung sgk
GV: Sự sụp đổ của các nước Đông Âu đã dẫn đến hậu
quả nghiêm trọng ntn?
HS: Chính quyền mới ở các nước Đông Âu tuyên bố từ
bỏ CNXH và chủ nghĩa Mác-Lê nin
GV: Đây là một tổn thất nặng nền của p/t cách mạng
t/g
GV: Kết luận:Nguyên nhân sụp đổ của Liên Xô và các
nước Đông Âu có nhiều nguyên nhân, nhưng có một số
nguyên nhân chủ yếu, gv phân tích và tổng kết ý
1/ Củng cố:
* Em hãy trình bày quá trình khủng hoảng và tan rã của các nước Đông Âu?
* Theo em những nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự tan rã và sụp đổ của Liên Xô vàcác nước Đông Âu?
a/ Mô hình CNXH có nhiều khuyết tật
b/ Chủ quan, nóng vội
c/ Sự chống phá của các thế lực đế quốc
d/ Tất cả các ý trên
2/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học: Nắm được những nội dung đã củng cố
b/ Bài sắp học:
Tổ 1: G/Đ từ 1945 -> những năm 60?
Tổ 2: Từ những năm 60 -> giữa những năm 70?
Tổ 3: Từ những năm 70 -> giữa những năm 90?
Tổ 4: Nhận xét về quá trình phát triển của ptgpdt ở các nước Á, Phi, Mỹ La-tinh từ 1945 đến nay
E/ KIỂM TRA :
Tuần 04
NS: 29/8/09 CHƯƠNG II: CÁC NƯỚC, PHI, MỸ LA-TINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAYTIẾT 4: §3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHĨNG
Trang 9Trường THCS Đinh Tiên Hoàng GV: Hồ Trung Thuận
A/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức: Học sinh cần nắm được
- Quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa ở châu Á, Phi và MỹLa- tinh
- Những diễn biến chủ yếu của quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước này, trải qua 3giai đoạn phát triển, mỗi giai đoạn có nét đặc thù riêng
3/ Kỹ năng : Rèn luyện cho HS phương pháp tư duy, logic khái quát tổng hợp, phân tíchcác sự kiện lịch
- Bản đồ thế giới châu Á, châu phi, và Mỹ La-tinh
2/ Đối với học sinh: Sgk + vở soạn bài
C/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu quá trình khủng hoảng và sụp đổ của các nước XHCN Đông Âu
3/ Giới thiệu bài mới:
Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, coa trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra rất sôi nổi ở châu Á, châu Phi và Mỹ La-tinh làm cho hệ thống thuộc địa của CNĐQ tan ra từng mảng lớn và đi tới sụp đổ hoàn toàn
* Hoạt động 1:
GV: Yêu cầu HS đọc mục I sgk và sau đó đặt câu
hỏi
- Em hãy trình bày phong trào đấu tranh giải phóng
dân tộc ở các nước châu Á, châu Phi và Mỹ
La-tinh từ 1945 đến giữa những năm 60của thế kỷ
GV: 1960 đi vào lịch sử là năm châu Phi
: Ở Mỹ La-tinh phong trào đấu tranh diễn ra ntn?
HS: Sôi nổi, tiêu biểu là cách mạng Cu Ba 1959
GV: Cu Ba trở thành lá cờ đầu của phong trào gpdt ở
Mỹ La-tinh
: Chốt ý, ghi bảng
* Hoạt động 2: Cả lớp 10 phút
GV: Gọi HS đọc sgk mục II và đặt câu hỏi
: Hãy trình bày phong trào đấu tranh gpdt trên thế
giới (từ giữa những năm60 đến giữa những năm 70
I/ GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 60 CỦA THẾ KỶ XX:
-Châu Á: sau khi phát xít Nhật đầu hàng nhândânđứng lên khởi nghĩa vũ trang giành độc lập: ViệtNam, Lào, Ấn Độ …
Trang 10của thế kỷ XX)?
HS: Trả lời ý sgk
GV: Yêu cầu HS xác định vị trí của 3 nước
Ăng-gô-la, Mô-dăm-bích, Bít-xao trên bản đồ châu Phi
: Sơ kết ý
GV: Trình bày phong trào đấu tranh gpdt trên thế
giới (từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90
của thế kỷ XX)?
HS: Từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX, chủ
nghĩa thực dân chỉ tồn tại dưới hình thức cuối cùng
của nó là chế độ phân biệt chủng tộc (A pác thai),
sau nhiều năm đấu tranh kiên trì, nhân dân các nước
này đã giành thắng lợi, nắm chính quyền, chế độ
phân biệt chủng tộc bị xoá bỏ sau hàng thế kỷ tồn
tại
GV: Minh hoạ thêm
: Sau khi hệ thống thuộc địa sụp đổ, nhiệm vụ
của nhân dân các nước Á, Phi, Mỹ La- tinh là gì?
HS: +Củng cố độc lập
+Xây dựng và phát triển đất nước tránh khỏi sự
nghèo đói
GV: Phân tích thêm và nhấn mạnh hiện nay đã có
một số nước vươn lên thoát khỏi nghèo đói, thành
nước NIC
GV: Tổng kết ý
III/ GIAI ĐOẠN TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỶXX:
- Đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc: TâyNam Phi 1990, cộng hoà Nam Phi 1993…
- Sau khi hệ thống thuộc địa sụp đổ, nhân dân cácnước Á, Phi, Mỹ La-Tinh đã đấu tranh kiên trì
- Củng cố độc lập, xây dựng và phát triển đất nước
Ví dụ: Châu Á: Việt Nam, Châu Phi: Cộng hoà Nam Phi, Mỹ La-tinh: Cu ba
- Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Á, Phi, Mỹ La-tinh sau khi giành độc lập?
2/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học : Bài tập : Lập bảng thống kê phong trao đấu tranh gpdt Châu Á, Phi, MỹLa-tinh theomẫu sau:
b/ Hướng dẫn tự học: Các nước Châu Á
Tổ 1: Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc sau năm 1945 năm 1950
Tổ 2: Tình hình các nước Châu Á từ nữa cuối thế kỷ XX đến nay
Tổ 3: Những thành tựu kinh tế xã hội của Châu Á (1945 nay)
Tổ 4: Sợ lược một vài nét về Trung Quốc từ sau năm 1945 đến nay
E/ KIỂM TRA :
Trang 11Trường THCS Đinh Tiên Hồng GV: Hồ Trung Thuận
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1/ Kiến thức: HS cần nắm
- Những nét khái quát về tình hình các nước châu Á (từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến nay) Đặc biệt là hai nước lớn: Trung Quốc, Ấn Độ
- Sự ra đời của các nước Cộng Hoà nhân dân Trung hoa (từ 1945 đến nay)
1/ Đối với GV: + Tranh ảnh về các nước châu Á và Trung quốc
+ Bản đồ châu Á và bản đồ Trung Quốc
2/ Đối với HS: Sgk + vở soạn bài
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: (KT 15 phút)
- Em hãy nêu các giai đoạn phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh (từ 1945 đến nay) Từ năm 1945 đến những năm 70 (5 điểm) Những năm 70 -> nay (5 điểm)
3/ Giới thiệu bài mới:
Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, châu Á đã có nhiều biến đổi sâu sắc, trải qua quátrình đấu tranh lâu dài, gian khổ, các dân tộc châu Á đã dành được độc lập Từ đó đến nay, các nướcđâng ra sức củng cố độc lập, phát triển kinh tế và xã hội
* Hoạt động 1:
GV: Giới thiệu châu Á bằng bản đồ thế giới hoặc bản
đồ châu Á đê HS nhận thấy rõ châu Á và các nước
- Nữa cuối thế kỷ XIX + Nhiều cuộc chiến tranh xâm lược xảy ra ở Đông nam Á và Trung Đông
Sau đó GV yêu cầu HS đọc sgk mục I và đặt câu
hỏi:
- Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các
nước châu Á từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai
đến đầu những năm 50 của thế kỷ XX phát triển ntn?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Từ nữa sau thế kỷ XX đến nay, tình hình châu Á
Tuần: 05
NS: 04-9-09
ND:
Trang 12phát triển ntn?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Những thành tựu kinh tế, xã hội của các nước
châu Á (từ 1945 đến nay) ntn?
HS: Trả lời sgk
GV: Phân tích thêm:
- Sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế, nhiều
người dự đoán rằng “ Thế kỷ XXI sẽ là thế kỷ của
* Hoạt động 2: 20 phút
GV: Giới thiệu nước Cộng Hoà xã hội nhân dân
Trung Hoa cho HS bằng bản đồ Trung Quốc (đã
phóng to treo trên bảng) Sau đó Gv yêu cầu HS đọc
sgk mục II và đặt câu hỏi:
- Em hãy trình bày về sự ra đời của nước Cộng Hoà
nhân dân Trung Hoa?
HS: Trả lời
GV: Chốt ý, ghi bảng
GV: Giải thích thêm:
Mao trạch đông là lãnh tụ của đảng Cộng sản Trung
Quốc tuyên bố nước Cộng Hoà nhân dân Trung Hoa
ra đời
- Nước Cộng Nhân dân Trung Hoa ra đời có ý nghĩa
lịch sử như thế nào đối với Trung Quốc và thế giới?
HS: Trả lời
GV: Dùng bản đồ thế giới để làm rõ ý này (hệ thống
các nước XHCN nối liền từ Âu sang Á)
Nhiệm vụ của nhân dân Trung Hoa trong thời kì
(1949- 1959)?
HS: Trả lời
GV: Chốt ý, ghi bảng
GV: Nêu những thành tựu bước đầu xây dựng cơ sở
vật chất cho CNXH ở Trung Quốc (1953- 1957)?
HS: Dựa vào sgk trả lời
+ Các nước đế quốc cố chiếm lấy những vùng đất có vị trí chiến lược quan trọng
- Một số nước đạt được thành tựu to lớn về kinh tế: Nhật bản, Hàn quốc, Xingapo
- Kinh tế Ấn Độ phát triển nhanh chóng
II/ TRUNG QUỐC:
1/ Sự ra đời của các nước Cộng hoà Nhân dân Trung hoa
- 1/10/1949 nước cộng hoà nhân dân Trung hoa ra đời
2/ Mười năm đầu xây dựng chế độ mới (1949- 1959)
- Bộ mặt đất nước thay đổi rõ rệt
* Chính sách đối ngoại:
- Thực hiện chính sách đối ngoại tiến bộ
3/ Đất nước trong thời kì biến động (1959- 1978):
- Trung Quốc trãi qua thời kì biến động kéo dài kinh tế chính trị rối loạn
- Nội bộ Đảng lục đục nhân dân đói
Trang 13nạn đói ở Trung Quốc.
GV: Trung Quốc đề ra đường lối cải cách mở cửa bao
giới? Nội dung của đường lối đó là gì?
HS: Trả lời
GV: Em hãy nêu những thành tựu to lớn về kinh tế
mà Trung quốc đã đạt được trong quá trình đổi mới
(1945 đến nay)?
HS: Trả lời
GV: Hướng dẫn HS xem hình 7 và 8 sgk (Bộ mặt của
Trung Quốc đã có nhiều thay đổi)
- Những thành tựu đối ngoại của Trung Quốc thời kì
* Đối ngoại: Đạt nhiều kết quả:
- Địa vị trên trường quốc tế nâng cao
Em trình bày về sự ra đời của nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa
Nêu những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung quốc (từ 1978 đến nay)
Ý nghĩa của những thành tựu đó khi Trung Quốc bước sang thế kỷ XXI
2/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học: Học theo câu hỏi đã củng cố
b/ Bài sắp học: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Tổ 1: Tình hình Đông nam Á trước và sau 1945
Tổ 2: Sự ra đời của tổ chức ASEAN?
Tổ 3+4: Từ ASEAN 6 phát triển thành ASEAN 10 ntn?
E/ KIỂM TRA
Tiết 6: Bài 5 : CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1/Kiến thức: HS cần nắm được:
- Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm1945
- Sự ra đời của hiệp hội các nước Đông Nam Á- A SEAN và vai trò của nó đối với sự phát triểncủa các nước trong khu vực
2/ Tư tưởng:
Trang 14- Thông qua bài giảng HS thấy tự hào về những thành tựu mà nhân dân các nước Đông Nam Á đã được trong thời gian gần đây.
- Để phát huy những thành quả đã đạt được, các nước Đông Nam Á cần củng cố vàtăng cường sự đoàn kết hữu nghị và hợp tác phát triển giữa các nước trong k 3/ Kỷ năng: Rèn luyện kỷ năng phân tích khái quát tổng hợp sự kiện lịch sử và kỷ năng sử dụng bản đồ cho HS
B/ THIẾT BỊ VÀ TLDH :
a/ Đối với giáo viên:
- Bản đồ Đông nam Á và bản đồ thế giới
- Một số tài liệu về bản đồ thế giới
b/ Đối với HS: sgk + vở soạn bài
1/ Ổn định tổ chức lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy trình bày: Những nét nổi bật của Châu Á từ sau 1945 đén nay
- Nêu những thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (1978 > nay)
3/ Giới thiệu bài mới:
- Từ năm1945, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của Đông Nam Á phát triển mạnh.Nơi đây coi như khởi đầu của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc Sau khi giành được độc lập, các nước Đông nam Á đã thực hiện xây dựng đất nước, phát triển kinh tế và văn hoá đạt được những thành tựu to lớn Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) đã chứng minh điều đó
* Hoạt động 1:
GV: Dùng bản đồ Đông Nam Á giới thiệu về
các nước này Mời HS lên xác định và kể tên
các nước ở Đông Nam Á
- Em hãy trình bày những nét chủ yếu về
các nước Đông Nam Á trước 1945?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Em hãy trình bày tình hình Đông Nam Á
sau chiến tranh thế giới lần thứ hai?
HS: Trả lời sgk
GV: Sau khi một số nước giành được độc lập,
tình hình khu vực này ra sao?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Yêu cầu HS xác định vị trs những nước đã
giành được độc lập trên bản đồ
GV: Từ những năm 50 của thế kỷ XX, đường
I/ TÌNH HÌNH ĐÔNG NAM Á TRƯỚC VÀ SAU NĂM 1945:
- Gồm 11 nước
- Hầu hết là thuộc địa của đế quốc (trừ Thái Lan)
- Sau Pháp xit Nhật đầu hàng đồng minh vô điều kiện, một loạt các nước Đông Nam Á nổi dậy giành chính quyền
+ In-đô-nê-xia (8/1945) + Việt Nam (8/1945) + Lào (10/1945)
- Sau khi một số nước giành độc lập, bọn đế quốc trở lại xâm lược nhân dân laụi phải đứng lên chốngxâm lược Việt Nam, In-đô-nê-xia
- Tháng 9/1954 khối quân sự đông Nam Á thành lập (SEATO) nhằm:
Trang 15Trường THCS Đinh Tiên Hồng GV: Hồ Trung Thuận lối đối ngoại của các nước Đông Nam Á có gì
thay đổi?
GV: Kết luận: Như vậy, từ cuối những năm 50,
trong đường lối ngoại giao của các nước Đông
Nam Á bị phân hoá
* Hoạt động 2:
GV: Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh
nào?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Mục tiêu hoạt động của ASEAN là gì?
HS: Trả lời
GV: Nguyên tắc cơ bản trong quan hệ ASEAN
là gì?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN ntn?
GV: Giới thiệu trụ sở ASEAN tại Gia-cac-ta
(Inđônêxia), đó là nước lớn nhất và đông dân
cư nhất Đông Nam Á
* Hoạt động 3:
GV: Tổ chức ASEAN đã phát triển ntn?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Hoạt động chủ yếu của ASEAN hiện nay
là gì?
HS: Trả lời
GV: Những hoạt động cụ thể của ASEAN
trong thập kỷ 90 đã có những nét gì mới?
HS: Trả lời
GV: Hướng dẫn HS xem hình11 Hội nghị cấp
cao ASEAN VI họp tại hà Nôi, thể hiện sự hợp
tác hữu nghị, giúp đỡ nhau cùng phát triển của
ASEAN
II/ SỰ RA ĐỜI CỦA TỔ CHỨC ASEAN:
1/ Hoàn cảnh thành lập
- Ngày 8/8/1967 ASEAN ra đời gồm 5 nước: đô-nê-xia, Thái Lan, Ma-lai-xia, Phi-lipin, Xingapo2/ Mục tiêu hoạt động
- Phát triển kinh tế và văn hoa,ù thông qua sự hợp tác hoà bình ổn địng giữa các thành viên
- Quan hệ Việt Nam và ASEAN:
+ Trước 1979 là quan hệ “ Đối đầu”
+ Cuối thập kỷ 80 chuyển từ “Đối đầu” sang “ Đối thoại” hợp tác cùng tồn tại hoà bình để phát triển
III/ TỪ “ ASEAN 6” PHÁT TRỂN THÀNH “ ASEAN 10”
- Tháng 1/1984, Bru-nây xin gia nhập ASEAN
- 7/1995, Việt Nam
- 9/1997, Lào và Myan ma
- 4/1999, Campuchia
- Hiện nay ASEAN có 10 nước
- 1994, diễn ra đàn khu vực ARF gồm 23 nước trong và ngoài khu vực để cùng nhan hợp tác phát triển
- Lịch sử Đông Nam Á bước sang thời kì mới
1/ Củng cố:
- Trình bày tình hình các nước Đông Nam Á trước và sau 1945 (xác định vị trí những nước đã giành được độc lập trên bản đồ)
-Trình bày về sự ra đời, mục đích hoạt động và quan hệ của ASEAN với Việt Nam
2/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học:
- Vẽ bản đồ Đông Nam Á và đề tên các thủ đô của từng nước trong khu vực này
- Nêu những nét biến đổi cơ bản của tình hình Đông Nam Á trong thời kì này
b/ Bài sắp học: Các nước châu Phi
Tổ 1+2: Tình hình chung Tổ 3+4: Cộng hoà Nam Phi
E/ KIỂM TRA :
Trang 161/ Kiến thức : HS Cần nắm được
- Tình hình chung của các nước châu Phi từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay
+ Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
+ Sự phát triển kinh tế – xã hội của các nước này
- Cuộc dấu tranh kiên trì để xoá bỏ chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở cộng hoà Nam Phi
- Bản đồ châu Phi và bản đồ thế giới
- Tài liệu tranh ảnh về châu Phi
2/ Đối với HS: Sgk + vở soạn bài
C/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy trình bày những nét chủ yếu của tình hình Đông Nam Á từ sau 1945 đến nay
3/ Giới thiệu bài mới:
Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến nay, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châuPhi phát triển mạnh, hầu hết các nước châu Phi đã giành được độc lập Nhưng trên con đường pháttriển, các nước châu Phi còn gặp nhiều khó khăn, vấn đề chủ yếu của các nước hiện nay là chống đói,nghèo, lạc hậu Hôm nay, chúng ta học bài các nước châu Phi
GV: Em hãy trình bày về phong trào đấu tranh giải
phóng dân tộc của các nước châu Phi?
GV: Sau khi giành được độc lập, các nước châu Phi
xây dựng đất nước và phát triển kinh tế – xã hội ntn?
HS: Trả lời sgk
GV: Minh hoạ thêm: Châu phi là châu lục nghèo và
kém phát triển nhất t/giới
- Châu Phi tỉ lệ tăng dân số cao nhất thế giới
- Tỉ lệ người mù chữ cao nhất thế giới
I/ TÌNH HÌNH CHUNG:
- Phong trào phát triển sôi nổi, nổ ra nhanhnhất ở Bắc Phi
+ Ai Cập (1953) + Angiêri (1954- 1962) + Năm 1960, 17 nước châu Phi giành độclập
- Sau khi giành độc lập các nước châu Phi xâydựng đất nước phát triển kinh tế- xã hội
- Từ cuối thập kỷ 80 xung đột sắc tộc và nộichiến xảy ra nhiều nơi
- Đầu thập kỷ 90, châu Phi nợ chồng chất: 300
Trang 17Trường THCS Đinh Tiên Hoàng GV: Hồ Trung Thuận GV: Hiện nay được sự giúp đỡ của các cộng đồng
quốc tế, châu Phi khắc phục sự nghèo đói và xung đột
sắc tộc ntn?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Kết luận: Có thể nói rằng: Cuộc đấu tranh để soá
bỏ nghèo nàn, lạc hậu ở châu Phi còn lâu dài và gian
khổ hơn là cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
* Hoật động 2: 20 phút
- Hoạt động nhóm: 5 phút
Cả lớp chia làm 4 nhòm theo 4 tổ
N1: Một vài nét khái quát về CH Nam Phi?
N2: Chính quyền thực dân da trắng Nam Phi đã thi
hành chính sách phân biệt chủng tộc ntn?
N3: Quá trình đấu tranh diễn ra ntn? Kết quả của nó?
N4: Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc
ở CH Nam Phi đã đạt được những thắng lợi nào có ý
nghĩa lịch sử to lớn?
- Sau 5 phút GV gọi đại diện từng nhóm trả lời
- GV: Gọi nhóm khác nhận xét bổ sung sau đó
khẳng định ghi bảng
GV: Giới thiệu hình 13 sgk về tổng thống đầu tiên
(nguời da đen) của CH Nam Phi và giải thích một vài
nét về ông Nen-Xơn Ma-đê-la
GV: Hiện nay Cộng hoà Nam Phi phát triển ntn?
HS: Dựa vào sgk trả lời
- Chính quyền mới ở cộng hoà Nam Phi đã đưa ra
chiến lược kinh tế vĩ mô (6/1996) với tên gọi “Tăng
trưởng làm và phân phối lại” để cải thiện mức sống
cho nhân dân
Liên minh châu Phi viết tắt là AV
II/ CỘNG HOÀ NAM PHI:
1/ Khái quát
- Nằm ở cực Nam châu Phi + Diện tích 1,2 triệu km vuông + Dân số 43,6 triệu người, trong đó 75,2%
da đen + 1662 người Hà Lan đến Nam Phi
- Đầu XX, Anh chiếm Nam Phi
- 1961 cộng hoà Nam Phi ra đời 2/ Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệtchủnh tộc ở cộng hoà Nam Phi:
- Trong hơn 3 thế kỷ chính quyền thực dân datrắng thực hiện chế độ phân biệt chủnh tộc táobạo
- Dưới sự lãnh đạo của “Đại hội dân tộc Phi”(ANC), người da đen đấu tranh kiên trì chốngchủ nghĩa A-pac-thai
- Năm 1993, chính quyền tuyên bố xoá bỏ chủnghĩa phân biệt chủng tộc
- Tháng 4/1994, Nen- Xơn Ma-đê-la (da đen)được bầu làm tổng thống cộng hoà Nam Phi
- Đó là thắng lợi có ý nghĩa lịch sử to lớn, chế
độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ
D/ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ:
1/ Củng cố:
- Em hãy trình bày về phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc châu Phi (bằng bản đồ)
- Tình hình kinh tế và xã hội của châu Phi hiện nay ntn? (Nghèo, đói, lạc hậu, nợ nần chồng chất)
- Trình bày về cộng hoà Nam Phi: Đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc và kết quả đã đạtđược?
2/ Hướng dẫn tự học:
a/Bài vừa học: Nắm các câu hỏi đã củng cố
b/ Bài sắp học: Các nước Mỹ La-tinh
- Tổ 1+2: Tình hình chung
- Tổ 3+4: Cu Ba hoàn đảo anh hùng
Cả lớp: Vì sao cách mạng Cu Ba được coi là lá cờ đầu của phong trào gpdt ở Mỹ La-tinh
E/ KIỂM TRA :
Trang 18- Những nét khái quát về tình hình Mỹ La-tinh
- Cuộc đấu tranh giải phong dân tộc Cu Bavà những thành tựu nhân dân Cu Ba đã đạt được hiện nay2/ Tư tưởng:
- Tinh thần đoàn kết và ủng hộ phong trào cách mạng của các nước Mỹ La-tinh
- Giáo dục HS thêm yêu mến, quý trọng và đồng cảm với nhân dân CuBa, ủng hộ nhân dân Cu Bachống âm mưu bao vây và cấm vận của Mỹ
3/ Kỷ năng:
Rèn luyện kỷ năng sử dụng bản đồ, tổng hợp phân tích và so sánh (đặc điểm của các nước Mỹ tinh với châu Á và châu Phi)
La-B/ THIẾT BỊ VÀ TLDH
1/ Đối với GV: + Bản đồ thế giới và lược đồ khu vực Mỹ la-tinh
+ Những tài liệu về Mỹ La-tinh
2/ Đối với HS: Sgk + vở soạn bài
C/ TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày những nét chính về phong trào đấu tranh giải phong dân tộc ở châu Phi (1945 đến nay)?3/ Giới thiệu bài mới:
Mỹ La-tinh là khu vực rộng lớn, tài nguyên phong phú Từ sau 1945, các nước MỹLa-tinh không ngừng đấu tranh để củng cố độc lập, chủ quyền, phát triển kinh tế-xã hội nhằm thoátkhỏi sự lệ thuộc là đế quốc Mỹ Trong cuộc đấu tranh đó, nổi bật lên tấm gương Cuba, điển hình củaphong trào cách mạng khu vực Mỹ La-tinh Hôm nay, chúng ta học bài: Các nước Mỹ La-tinh
* Hoạt động 1:
GV: Dùng bản đồ thế giới hoặc lược đồ Mỹ La-tinh giới
thiệu về khu vực Mỹ La-tinh
GV: Em có nhận xét gì về sự khác biệt giữa tình hình
châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Yêu cầu HS xác định những nước đã giành được
độc lập từ đầu thế kỷ XIX trên bản đồ (treo trên bảng)
GV: Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đế nay tình
hình cách mạng Mỹ La-tinh phát triển ntn?
HS: Có nhiều biến chuyển mạnh mẽ (sgk)
GV: Yêu cầu HS xác định vị trí của 2nước: Chilê và
Ni-ca-ra-goa trên bản đồ và đặt câu hỏi Em hãy trình bày
cụ thể những thay đổi của cách mạng Chilê và
Ni-ca-ra-goa trong thời gian này?
HS: Dựa vào sgk trình bày
GV: Công cuộc xây dựng và phát triển của các nước
Mỹ La-tinh diễn ra ntn?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Minh hoạ thêm
* Củng cố: Những nét điển hình về phong trào giải
phóng dân tộc ở Mỹ La-tinh sau chiến tranh thế giới thứ
Trang 19Trường THCS Đinh Tiên Hoàng GV: Hồ Trung Thuận hai?
* Hoạt động 2: Hoạt động tập thể
GV: Giới thiệu đất nước Cu Ba (trên bản đồ Mỹ
La-tinh) hoặc bản đồ thế giới
GV: Em biết gì về đất nước Cuba?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Minh hoạ thêm
GV: Em hãy trình bày phong trào cách mạng Cu Ba (từ
1945 đến nay)
HS: Trả lời
GV: Minh hoạ thêm
Từ 1952 đến 1958 Ba-ti-xta đã giết 2 vạn chiến sĩ yêu
nước, cầm tù hàng chục vạn người
GV: Em trình bày phong trào đấu tranh giải phong dân
tộc của nhân dân Cu Ba?
HS: Trả lời
GV: Minh hoạ thêm: Tại Mê-hi-cô, Phi- đen đã tập hợp
những chiến sĩ yêu nước, quyên góp tiền mua sắm vũ
khí Ngày 25-11-1956 81chiến sĩ yêu nước do Phi-đen
lãnh đạo đã đáp tàu Giama về nước, đặt chân lên đất
nước chỉ còn có 12 người họ rút về vùng núi hoạt động
GV: Sau khi cách mạng thắng lợi, chính phủ cách mạng
Cu Ba đã làm gì?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Em hãy nêu những thành tựu Cu Ba đã đạt được
trong công cuộc xây dựng CNXH?
II/ Cu Ba - hòn đảo anh hùng:
- Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc phát triển:
- Mỹ tìm cách đàn áp và thiết lập chế độ độc tài quân sự Batixta, cực kỳ phản động
- 26-7-1953 quân cách mạng tấn công trại lính Môn cađa mở đầu thời kỳ khởi nghĩa vũ trang
- Tháng 11-1956, Phi đen về nước tiếp tục lãnh đạo cách mạng
- Ngày 1-1-1959, chế độ độc tài Batixta sụp đổ, cách mạng Cu Ba thắng lợi
- 4-1961 tiến lên CNXH
- Mỹ thực hiện chính sách thù địch, cấm vận Cu Bavẫn kiên trì với CNXH
- Nắm được nội dung phần củng cố
- Tại sao nói tấn công vào pháo đài Môn ca đa đã mở ra một giai đoan mới của phong trao cách mạng CuBa?
- Em có biết gì về mối quan hệ đoàn kết hữu nghị giữa lãnh tụ Phi đen, nhân dân Cu Ba vơi Đảng, chínhphủ và nhân dân ta
b/Bài sắp học: Tiết sau kiểm tra 1 tiết, chuẩn bị các bài sau: Bài 4, 5, 6, 7 (theo câu hỏi ở trong sgk)
E/ KIỂM TRA :
Trang 20Tuần 09
Tiết 09
NS: 30-9-09
KIỂM TRA MỘT TIẾT
MÔN LỊCH SỬ 9 ; THỜI GIAN :45’
A: Mục tiêu
Kiểm tra kiến thức các em qua chương 1 và chương 2
Kịp thời uốn nắn những thiếu sót của các em
Câu 1: Vì sao đến năm 1978 Trung Quốc lại tiến hành cải cách nền kinh tế đất nước? Nội dung
của đường lối cải cách và những thành tựu đạt được của Trung Quốc từ năm 1978 đến nay? (6 Đ)
Câu2: Hãy trình bày hoàn cảnh ra đời và mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN(4Đ)
ĐÁP ÁN Câu 1:
+ Vì: (2 đ)
- Trung Quốc mốn đẩy nhanh công cuộc xây dựng CNXH nên đã thực hiện đường lối “ Ba ngọn cờhồng” và tiến hành “ Cuộc Đại cách mạng văn hóa vô sản” đã đẩy nền kinh tế, chính trị và xã hộicủa Trung Quốc rơi vào tình trạng hỗn loạn có nguy cơ sụp đổ chế độ
- Tác động từ tình hình thế giới ( cuộc khủng hoảng năm 1973)
Tháng 12 năm 1978, Trung Quốc tiến hành cải cách đất nước (2 đ)
+ Nội dung : (1,5 đ)
- Xây dựng CNXH mang màu sắc của Trung Quốc
- Lấy kinh tế làm trung tâm của công cuộc cải cách, thực hiện chính sách mở của thu hút nguồn đầu tư
- Xây dựng Trung Quốc thành một quốc gia giàu mạnh ,văn minh (1,5 đ)
+ Thành tựu: (2,5 đ)
- Kinh tế: đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, duy trì tốc độ tăng trưởng đứng đầu thế giới trong mộtthời kì dài ( khoảng 9,6%), Trung Quốc đã trở thành một cường quốc Công nghiệp hùng mạnhđứng thứ 3 trên thế giới (2008) , đời sống và thu nhập của nhân dân Trung Quốc được nâng cao
- KHKT: Trung Quốc đã đạt được nhiều thành tựu Là nước đứng thứ ba (sau Mĩ và Nga về chinhphục vũ trụ)
Trang 21Trường THCS Đinh Tiên Hồng GV: Hồ Trung Thuận
- Đối ngoại: thực hiện chính sách đối ngoại hịa bình, hữu nghị Trung Quốc đã thu hồi 2 khu đặc trịkinh tế là Hồng Kơng (từ Anh năm 1997) và Ma Cao (từ BĐN năm 1999).Vị thế trung Quốc đượcnâng cao trên chính trường quốc tế
Câu 2
- Hồn cảnh ra đời (2đ)
+ Sau khi giành độc lập một số nước Đơng nam á cĩ nhu cầu hợp tác phát triển(1đ)
+ Ngày8/8/1967ASEAN được thành lập tại Băng cốc (Thái lan) với sự tham gia của 5nước (1đ)
- Mục tiêu hoạt động (2đ)
+ Phát triển kinh tế và văn hĩa, thơng qua sự họp tác hịa bình ổn định giữa các thành viên
+ Tơn trọng chủ quyền tồn vẹn lãnh thổ, hợptác và phát triển
D/ Hướng dẫn về nhà: Bài sắp học: Nước Mỹ
- Tìm hiểu tình hình KT nước Mỹ sau chiến tranh đến nay? Chính sách đối nội, đối ngoại ?
- Thành tựu KHKT ở Mỹ ?
E/ Kiểm tra:
CHƯƠNG III MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Tiết 10: Bài 8: NƯỚC MĨ
A/ MỤC TIÊU : HS cấn nắm được
- HS cần thấy rõ thực chất chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ
- Về kinh tế Mĩ giàu mạnh nhưng gần đây, Mĩ bị Nhật Bản và Tây Âu (EU) cạnh tranh ráo riết
- Từ 1995 trở lại đây, Việt Nam và Mĩ thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức về nhiều mặt
3/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá các sự kiện, kĩ năng sử dụng bản đồ
1/ Đối với GV: + Bản đồ thế giới và bản đồ nước Mĩ
+ Những tài liệu nói về kinh tế, chính trị và đối ngoại của nước Mĩ (1945 đến nay)2/ Đối với HS: Sgk và vở soạn bài
C/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC :
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: Nhận xét về bài kiểm tra 1 tiết
3/ Giới thiệu bài mới: Giới thiệu chương
Giới thiệu bài: Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mĩ phát triển nhảy vọt, đứng đầu thế giới tưbản, trở thành siêu cường Với sự vượt trội về kinh tế, khoa học kĩ thuật, hiện nay nước Mĩ đang giữ vai trò hàng đầu trong nền kinh chính trị thế giới và quan hệ quốc tế
Hôm nay chúng ta học bài về nước Mĩ (1945 đến nay)Tuần:10
NS: 06-10-09
Trang 22HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
* Hoạt động 1: 10 phút
GV: Dùng bản đồ thế giới, giới thiệu về nước Mĩ
- Xác định nước Mĩ trên bản đồ thế giới và nêu một vài nét
về tình hình nước Mỹ?
HS: Xác định, trả lời
GV: Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển nhảy vọt của
kinh tế Mĩ từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến nay?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Minh hoạ thêm
GV: Hãy nêu những thành tựu kinh tế Mĩ sau chiến tranh?
HS: Dựa vào thành tựu sgk trả lời
GV: Giải thích tranh ảnh sưu tầm để minh hoạ
GV: Vì sao từ năm 1973 trở đi, kinh tế Mĩ suy giảm?
HS: Trả lời 4 nguyên nhân sgk
GV: Giải thích thêm: Theo con số chính Bộ Thương mại Mĩ
công bố: Năm 1972 chi 352 tỉ USD cho quân sự ->
chốt ý -> củng cố ý
* Hoạt động 2:
Em hãy nêu những thành tựu chủ yếu về khoa học kĩ thuật
của Mĩ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: giới thiệu cho HS hình 16 sgk, đó là hình ảnh con tàu
thoi của Mĩ đang được phóng lên vũ trụ, đó là biểu hiện sự
tiến bộ vượt bậc khoa học- kĩ thuật Mĩ
Cho HS nhận xét về trình độ KHKT của Mỹ lúc bây
giờ?
* Hoạt động 3: Hoạt động nhóm 15 phút
GV: Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, Mĩ thực hiện
chính sách đối nội và đối ngoại ntn? Để hiểu rõ vấn đề đó
chúng ta cùng tiến hành thảo luận nhóm cả lớp chia2 nhóm
theo 2 dãy bàn:
Nhóm 1: Chính sách đối nội của Mỹ sau chiến tranh sau
chiến tranh thế giới thứ hai?
Nhóm 2: Chính sách đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh thế
giới thứ hai?
Sau 5 phút thảo luận GV mời đại diện nhóm trả lời Mời
nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV: Chốt ý ghi bảng Sau đó minh hoạ thêm: sau chiến
tranh thế giới thứ hai, sự tập trung sản xuất ở Mỹ rất cao,10
tập đoàn tài chính lớn :Morgan,Rockjxler…khống chế toàn
bộ kinh tế tài chính của Mỹ Nắm toàn bộ các chức vụ chủ
chốt trong chính phủ, kể cả Tổng thống
- Điều đó quyết định chính sách xâm lược hiếu chiến của
Mĩ, Mĩ là điển hình của CNTB lũng đoạn nhà nước
GV: Thái độ của nhân dân Mĩ đối với những chính sách đối
I/ TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI LẦN THỨ HAI
- Từ 1973 đến nay: Công nghiệp giảm, dự trữ vàng giảm
* Nguyên nhân kinh tế Mĩ giảm:
- Bị Nhật Bản và Tây Âu cạnh tranh ráo riết
- Thường xuyên khủng hoảng dẫn đếnsuy thoái
- Chi phí quân sự lớn
- Chênh lệch giàu nghèo quá lơn
II/ SỰ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC- KĨTHUẬT CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH
- Sản xuất vũ khí hiện đại
III/ CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH
* Chính sách đôi nội
(SGK)
* Chính sách đối ngoại:
- Mĩ đề ra “ Chiến lược toàn cầu” phảncách mạng nhằm làm bá chủ thế giới
- Chống các nước XHCN
- Tiến hành “ viện trợ” để khống chế
Trang 23Trường THCS Đinh Tiên Hồng GV: Hồ Trung Thuận nội và đối ngoại của chính phủ ra sao?
HS: Trả lời theo sự hiểu biết của mình các nước này - Từ 1991 đến nay Mĩ ra sức xác lập
thế giới “ đơn cực’ để chi phối và khốngchế thế giới
1/ Củng cố:
- Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phát triển kinh tế Mĩ (1945 -> 1973) và nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm kinh tế Mĩ (từ 1973 đến nay)
- Những nét chính về chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ (1945 đến nay)
2/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học: Học theo câu hỏi đã củng cố
b/ Bài sắp học: Bài 9 Nhật Bản
Tổ 1+2: Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh? Vì sao Nhật Bnả phát triển mau lẹ như vậy
Tổ 3+4: Nhật Bản đã khôi phục kinh tế sau chiến tranh ntn? Chính sách ĐN-ĐN của Nhật bản ?
E/ KIỂM TRA:
Tiết 11: Bài 9 NHẬT BẢN
A/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức: HS cần năm được
- Nhật Bản là nước Phát xít bại trận, kinh tế Nhận Bản bị tàn phá nặng nền
- Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, Nhật Bản đã thực hiện những cải cách dân chủ và vay vốn nước ngoài để khôi phục và phát triển kinh tế, cộng với truyền thống tự cường dân tộc, Nhật Bản nhanh chóng, trở thành siêu cường kinh tế, đứng thứ hai trên thế giới (sau Mĩ) và đang ra sức vươn lên trở thành một cường quốc chính trị để tương xứng với tiềm lực kinh tế của mình
2/ Tư tưởng: HS cần hiểu rõ:
- Sự phát triển “ thần kì” của kinh tế Nhật Bản có nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên nhân có ý nghĩa quyết định đó là ý chí vươn lên tự cường lao động hết mình, tôn trọng kĩ luật của người Nhật
- Từ năm 1993 đến nay, mối quan hệ giữa Việt Nam và Nhật Bản ngày càng mở rộng nhiều mặt: chính trị, văn hoá, kinh tế… với phương châm “ hợp tác lâu dài, đối tác tin cậy”
3/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ và hương pháp tư duy, logic trong việc đánh giá, phân tích các sự kiện lích sử và biết so sánh, liên hệ với thực tế
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày những thành tựu to lớn về kinh tế và khoa học- kĩ thuật của Mĩ (từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến nay)
- Nêu những nét cơ bản trong chính sách đối ngoại của Mĩ (1945 đến nay)
Tuần: 11
NS: 14-10-09
Trang 243/ Giới thiệu bài mới:
Vào bài: Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, kinh tế gặp rất nhiều khó khăn (bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh) nhưng Nhật Bản đã vươn lên nhanh chóng trở thành một siêu cường về kinh tế,
đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ) Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển “ thần kì” của đất nước này ?
Hoạt động 1:
GV: Dùng bản đồ Nhật bản hoặc bản đồ châu Á giới
thiệu về đất nước Nhật Bản
GV: Em cho biết tình hình nước Nhật Bản sau chiến
tranh thế giới lần thứ hai?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Minh hoạ thêm: Sau chiến tranh thế giới lần thứ
hai, kinh tế Nhật Bản tàn phá nặng nề:
- Chủ quyền của Nhật Bản chỉ còn trên 4 hòn đảo là:
Hốc-cai-đô, Kiu-xiu, Xi-cô-cư, Hôn-xin (GV dùng
bản đồ Nhật Bản xác định vị trí những hòn đảo này)
GV: Em hãy nêu những cải cách dân chủ ở Nhật bản
(sau chiến tranh thế giới lần thứ hai)?
HS: Dựa vào sgk + Hiểu biết của mình để trả lời
GV: Ý nghĩa của những cải cách dân chủ đối với
Nhật Bản
HS: Trả lời
GV: Củng cố ý
* Hoạt động 2: Hoạt động nhóm 15 phút
Để thấy được những thuận lợi khi Nhật tiến hành
khôi phục và phát triển kinh tế -> ta cùng thảo
luận
Chia lớp làm 2 nhóm
N1: Những thuận lợi và khó khăn của NB?
N2: Nguyên nhân phát triển và những thành tựu mà
NB đã đạt được
Sau khi thảo luận xong 5phút gọi đại diện nhóm trả
lời -> GV gọi nhóm khác nhận xét bổ sung
-> Gv chốt ý, ghi bảng
GV: Minh hoạ thêm:
- GDP của Nhật bản tăng rất nhanh
- 1950: Tổng giá trị 4,1 tỉ USD bằng 1/28 của Mĩ
- 1969: Đứng thứ hai thế giới, bằng ¼ của Mĩ
- Hiện nay Nhật bản đứng đầu thế giới về tàu biển
I/ TÌNH HÌNH NHẬT BẢN SAU CHIẾN TRANH:
- Mất hết thuộc đại
- Kinh tế bị tàn phá nặng nề
- Nạn thất nghiệp nghiêm trọng
- Thiếu lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng
- Lạm phát nặng nề(Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai)
- Ban hành hiến pháp 1946 nhiều nội dung tiến bộ
* Ý nghĩa lịch sử của cải cách dân chủ:
- Nhân dân phấn khởi
- Đó là nhân tố quan trọng giúp Nhật Bản vươn lên
II/ NHẬT BẢN KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ SAU CHIẾN TRANH
- Tổng thu nhập quốc dân năm 1950:20 tỉ USD
- Bình quân đầu người đứng thứ 2 thế giới (1990)
- Công nghiệp tăng trưởng nhanh
* Nguyên nhân phát triển:
- Áp dụng những thành quả mới nhất của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật
- Lợi dụng vốn đầu tư nước ngoài
- Hệ thống quản lí hiệu quả
- Dân tộc Nhật có truyền thống tự cường
* Hạn chế:
- Nghèo tài nguyên, hầu hết năng lượng và nguyên liệu đều phải nhập khẩu
- Thiếu lương thực
- Bị Mĩ và Tây Âu cạnh tranh ráo riết
- Đầu những năm 90 suy thoái kéo dài
III/ CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ NGOẠI CỦA NHẬT BẢN SAU CHIẾN TRANH
Trang 25Trường THCS Đinh Tiên Hồng GV: Hồ Trung Thuận
(trên 50%), ôtô, sắt, thép, xe máy, điện tử (máy thu
thanh, thu hình, ghi âm, ghi hình, máy ảnh, đồng
hồ…)
- Từ những năm 70 trở đi, Nhật trở thành 1 trong 3
trung tâm kinh tế lớn của thế giới (Mĩ, Nhật, tây Âu)
- Dự trữ vàng và ngoại tệ vượt Mĩ
- Hàng hoá Nhật len lỏi, cạnh tranh khắp thị trường
thế giới: ôtô, máy móc điện tử… kể cả thị trường Mĩ
và Tây Âu
- Tóm lại, từ một nước bị chiến tranh tàn phá nặng
nề, chỉ vài thập kỷ, Nhật đã trở thành siêu cường
kinh tế đứng thứ 2 thế giới Đó là sự “ thần kì” của
nhật bản
GV: Em hãy nêu những nguyên nhân phát triển chủ
yếu của kinh tế Nhật sau chiến tranh thế giới thứ hai
GV: Giới thiệu hình 18, 19 cho HS và giải thích sự “
thần kì” của kinh tê Nhật bản qua các hình trên so
sánh với Việt Nam để HS thấy rõ Việt nam cần phải
vượt lên nhiều, xác định nhiệm vụ to lớn của thế hệ
Gv: Nhận định, tuy vậy, sau một thời gian tăng
trưởng nhanh, kinh tế Nhật cũng gặp khó khăn và
GV: Kết luận: Hiện nay Nhật bản đã khắc phục được
suy thoái và đi lên
* Hoạt động 3: 10 phút
GV: yêu cầu HS đọc sgk mục III và trả lời câu hỏi
- Em hãy trình bày chính sách đối nội của Nhật từ
sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến nay?
HS: Dựa vào sgk
GV: Em đánh giá thế nào về việc Đảng LDP mất
quyền lập chính phủ
HS: Nhận xét
GV: Em hãy trình bày những nét nổi bật trong chính
sách đối ngoại của Nhật? Từ sau chiến tranh thế giới
lần thứ hai đến nay?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và kết luận
1/ Đối nội
- Đảng dân chủ tự do (LDP) liên tục cầm quyền
- Từ 1993, Đảng LDP mất quyền lập chính phủ phải nhường hoặc liên minh với các đảng phái đối lập
2/ Đối ngoại:
- Hoàn toàn lệ thuộc Mĩ
- Ngày 8-9-1951 “ Hiệp ước an ninh” Nhật- Mĩ được
kí kết
- Nhiều thập niên qua, Nhật thực hiện chính sách đối ngoại mềm mỏng, đặc biệt là kinh tế đối ngoại
- Hiện nay, Nhật đang vươn lên thành cường quốc chính trị để tương xứng với siêu cường kinh tế
D/ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ :
1/ Củng cố:
- Em hãy nêu những thành tựu to lớn của sự phát triển kinh tế Nhật bản?
Trang 26- Nguyên nhân sự phát triển “thầnkì” của kinh tế Nhật bản (1945 đến nay), theo em trong các nguyên nhân đó, có những nguyên nhân nào chung với các nước tư bản khác và những nguyên nhân riêng?2/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học: Học theo phần đã củng cố
b/ Bài săp học:
Tổ 1+2: Tình hình chung của các nước Tây Âu?
Tổ 3+4: Sự liên kết khu vực thế nào?
E/ KIỂM TRA :
A/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức: HS cần nắm được
- Những nét khái quát nhất của các nước Tây Âu từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến nay
- Xu thế liên kết giữa các khu vực đang phát triển trên thế giới, Tây Âu là những nước đi đầu thực hiện xu thế này
2/ Tư tưởng:
- Thông qua những kiến thức trong bài, HS cần nhận thức được mối quan hệ, nguyên nhân dẫn tới sự kiện liên kết khu vực giữa các nước Tây Âu
- Mối quan hệ giữa Tây Âu và Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay
- Mối quan hệ giữa Việt Nam và các nước Tây Âu từ 1975 đến nay dần dần được thiết lập và càng ngày phát triển
3/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ và phương pháp tư duy tổng hợp, phân tích, so sánh
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Thành tựu “ thần kì” của kinh tế Nhật Bản (từ 1945 đến nay)?
- Nguyên nhân sự phát triển kinh tế Nhật Bản (từ 1945 đến này)?
3/ Bài mới: Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, tình hình các nước Tây Âu đã có nhiều thay đổi to lớn và sâu sắc, một trong những thay đổi to lớn là gì cụ thể ra sao ? Hôm nay, chúng ta học về các nước Tây Âu
Tuần: 12
NS: 20-10 -09
Trang 27Trường THCS Đinh Tiên Hồng GV: Hồ Trung Thuận
* Hoạt động 1:
GV: Dùng bản đồ các nước Tây Âu (đã phóng to treo trên
bảng), để giới thiệu về các nước Tây Âu cho HS Sau đó
yêu cầu HS nêu 1 vài nét về tình hình các nước Tây Âu
sau chiến tranh thế giới lần thứ hai?
GV: Em cho biết những thiệt hại của các nước Tây Âu
trong chiến tranh thế giới lần thứ hai?
HS: Trả lời
GV: Để khôi phục kinh tế, các nước Tây Âu đã làm gì?
Quan hệ giữa Tây Âu và Mĩ ra sao?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Giải thích thêm: Macsan là ngoại trưởng Mĩ lức đó
đã đề xướng ra kế hoạch này
GV: Sau khi nhận viện trợ Mĩ, quan hệ giữa Tây Âu và
Mĩ ntn?
HS: Trả lời
GV: Chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu sau chiến
tranh thế giới lần thứ hai là gì?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Trong thời kì “ Chiến tranh lạnh” mâu thuẫn gay gắt
giữa hai phe XHCN và ĐQCN, các nước Tây Âu làm gì?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Tình hình nước Đức sau chiến tranh thế giới lần thứ
hai?
GV: Cho HS đọc sgk
GV: Em hãy nêu những nét nổi bật, nhất của tình hình
các nước Tây Âu từ sau 1945 đến nay là gì? (GV hướng
dẫn để HS trả lời)
GV: Yêu cầu HS đọc sgk mục II và đặt câu hỏi
* Hoạt động 2:
GV: Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, đặc biệt từ 1950
trở đi một xu hướng mới phát triển ở Tây Âu là gì?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Nguyên nhân dẫn đến sự liên kết khu vực các nước
GV: Em cho biết nội dung chính của hội nghị
Ma-a-xtơ-rich (Hà Lan)?
HS: Trả lời dựa vào chữ in nhỏ sgk
GV: Chốt ý, tổng kết ý
* Đối ngoại: Tiến hành xâm lược để khôi phục địa vị thống trị ở các nước thuộc địa trước đây, nhưng thất bại
- Thời kì “ chiến tranh lạnh” các nước TâuÂu gia nhập khối quan sự Bắc Đại Tây Dương- NATO (4/1949) nhằm chống Liên Xô và các nước XHCN, chạy đua vũ trang
- Sau chiến tranh Đức bị chia làm hai nước 3-10-1990 nước Đức thống nhất trở thành cường quốc ở Tây Âu
II/ SỰ LIÊN KẾT KHU VỰC+ Mở đầu là sự ra đời của cộng đồng than,thép châu Âu (4/1951)
+ Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu (3/1957)
+ Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) ra đời(25-3-1957)
- Tháng 7-1967, 3 cộng đồng trên sáp nhận với nhau thành cộng đồng châu Âu (EC)
- Tháng 12- 1991, đổi tên thành Liên Minh châu Âu (EU), hiện nay có 25 thành viên
- Hiện nay EU là một trong 3 trung tâm kinh tế lớn thế giới
Trang 281/ Củng cố:
- Em trình bày những nét chung nhất về Tây Âu (từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến nay)
- Tai sao các nước Tây Âu phải liên kết với nhau để phát triển?
- Xác định trên bản đồ: vị trí 6 nước đầu tiên của EU?
2/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học: Học theo câu hỏi đã củng cố:
b/ Bài sắp học: Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới lần thứ hai
Tổ 1+2: Sự hình thành trật tự thế giới mới và Liên hiệp QuốcTổ 3+4: “ Chiến tranh lạnh” và thế giới sau “ chiến tranh lạnh”
E/ KIỂM TRA:
CHƯƠNG IV: QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Bài 11: Tiết 13: TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH
THẾ GIỚI THỨ HAI A/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức: HS cần nắm được:
- Sự hình thành trật tự thế giới mới “ Trật tự hai cực I-an-ta”
- Những quan hệ của “ Trật tự thế giới hai cực”: Sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc, tình trạng “ chiến tranh lạnh” đối đầu giữa hai phe XHCN và TBCN
- Tình hình thế giới từ sau “ chiến tranh lạnh”, những hiện tượng mới và các xu thế của thế giới ngày nay
2/ Tư tưởng:
- Những nét khái quát của thế giới nửa sau thế kỷ XX với những diễn biến phức tạp
- Đó là cuộc đấu tranh gay gắt vì những mục tiêu của loài người: Hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ hợp tác phát triển
3/ Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng bản đồ , phân tích, nhận định những vấn đề lịch sử
B/
THIẾT BỊ - ĐDDH
1/ Đối với GV: Bản đồ thế giới và những tranh ảnh và tài liệu nói về thời kỳ này: “ chiến tranh lạnh” và Liên hợp quốc
2/ Đối với HS: Vở soạn bài + sgk
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy trình bày những nét nổi bật nhất của tình hình các nước Tây Âu từ năm 1945 đến nay
- Em hiểu như thế nào về Liên Minh châu Âu (EU) hiện nay?
3/ Giới thiệu bài mới: Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, một trật tự thế giới mới được thành lập, đó là “ trật tự 2 cực Ianta”, Liên Xô và Mĩ là 2 siêu cường đại diện cho 2 phe: XHCN và TBCN đứng đầumỗi cực Sự phân chia thành hai phe đối lập nhau trở thành đặc trưng lớn nhất chi phối tình hình chính trị thế giới sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, tình hình thế giới từ năm 1945 đến nay diễn biến phức tạp Hôm nay chúng ta học bài: Trật tự thế giới sau chiến tranh lần thứ hai
Tuần: 13
NS: 27-10-09
Trang 29Trường THCS Đinh Tiên Hồng GV: Hồ Trung Thuận
* Hoạt động 1:
GV: Yêu cầu HS đọc sgk mục I và đặt câu hỏi:
- Em hãy trình bày về hoàn cảnh triệu tập Hội nghị
Ianta?
HS: Trả lời theo sgk
GV: Giải thích thêm:
Ianta là địa danh họp hội nghị thượng đỉnh 3 nước: Liên
Xô, Mĩ, Anh (tại Liên Xô)
- Liên Xô: Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng Xta-lin
- Mĩ: Tổng thống Ru-dơ-ven
- Anh: Thủ tướng Sớc-sin
GV: Giới thiệu hình 22 sgk về hội nghị Ianta
GV: Em hãy trình bày nội dung chủ yếu của Hội nghị
Ianta?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Giải thích thêm:
Về việc kết thúc chiến tranh ở châu Âu và châu Á-
Thái Bình Dương, Hội nghị nhất trí:
- Tiêu diệt tận gốc, chủ nghĩa phát xít Đức và Nhật,
nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở châu Âu, Liên Xô
sẽ đánh Nhật ở châu Á
- Ba cường quốc thỏa thuận cho Mĩ chiếm đóng Nhật
Bản, Liên Xô và Mĩ cùng có quyền lợi ở Trung Quốc
GV: Em có biết hệ quả của Hội nghị Ianta?
HS: Trả lời theo sgk
GV: Yêu cầu HS đọc mục I và đặt câu hỏi
* Hoạt động 2:
- Liên hợp quốc ra đời trong hoàn cảnh nào và nhiệm
vụ chủ yếu của nó là gì?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Giới thiệu thêm
- Từ khi ra đời đến nay, vai trò to lớn của Liên hợp
GV: Em hãy nêu những việc làm của Liên hợp quốc
giúp đỡ Việt Nam mà em biết (GV hướng dẫn để HS
trả lời)
* Hoạt động 3:
GV: Hoàn cảnh nào Mĩ đề ra cuộc “ chiến tranh lạnh”?
HS: Trả lời
GV: Em hiểu như thế nào về “ chiến tranh lạnh”?
HS: Dựa vào sgk trả lời
I/ SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI:
- Chiến tranh thế giới lần thứ hai sắp kết thúc
- Hội nghị Ianta đựơc triệu tập (tại Liên Xô) gồm 3 nguyên thủ quốc gia: Liên xô, Mĩ, Anh
- Hội nghị thông qua quyết định quan trọng về khu vực ảnh hưởng Liên Xô và Mĩ
- Trật tự Ianta được hình thành do Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi cực
- Hội nghị Ianta đã quyết định thành lập Liên hợp quốc
- Có vai trò giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới
III/ “ CHIẾN TRANH LẠNH ”
- Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, Mĩ và Liên Xô đối đầu nhau
-> Cuộc chiến tranh lạnh xảy ra
- Mĩ và các nước đế quốc chạy đua vũ trang thành lập các khối quân sự tìm mọi cách chống Liên Xô
- Thế giới luôn ở tình trạng căng thẳng (nguy cơ chiến tranh)
IV/ THẾ GIỚI SAU “ CHIẾN TRANH
Trang 30GV: “ Chiến tranh lạnh” của Mĩ được thực hiện ntn?
HS: Trả lời theo hiểu biết của mình
GV: Giải thích và dẫn chứng
- Trong tình hình Mĩ thực hiện “ chiến tranh lạnh” Liên
Xô và các nước XHCN làm gì?
HS: Dựa vào sgk trả lời
* Hoạt động 4:
GV: Yêu cầu HS đọc sgk mục IV và đặt câu hỏi
GV: Em hãy nêu những xu hướng biến chuyển của thế
giới thời kì sau “ chiến trạnh lạnh”?
HS: Trả lời; GV: Kết luận
LẠNH ”
- Hòa hoãn và hòa dịu quốc tế (chuyển từ “ đối đầu” sang “ đối thoại”)
-> Tiến tới xác lập “ thế giới đa cực”
- Các nước đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển
- Từ đầu những năm 90 nhiều khu vực xảy
ra xung đột quân sự và nội chiến
- Xu thế chung thực hiện nay của thế giới là:Hòa bùng ổn định và hợp tác phát triển kinh tế
1/ Củng cố:
- Hãy nêu những quyết định và hệ quả của hội nghị Ianta?
- Nhiệm vụ chính của Liên hợp quốc là gì?
- Các xu hướng của thế giới sau “ chiến tranh lạnh”
- Hệ quả của “ trật tự thế giới hai cực” sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì? Em hãy đánh dấu X vào ô trống đầu câu các ý em cho là đúng
Sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc
“ Chiến tranh lạnh”
Quan hệ quốc tế căng thẳng, phức tạp
Liên Xô và Mĩ đã phải chi những khoảng tiền khổng lồ để chạy đua vũ trang
2/ Hướng dẫn tự học ở nhà :
a/ Bài vừa học: Học theo câu hỏi đã củng cố
b/ Bài sắp học: Chương V
Tổ 1+2: Những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa họcTổ 3+4: Ý nghĩa và tác dụng của cách mạng khoa học – kĩ thuật
Trang 31Trường THCS Đinh Tiên Hồng GV: Hồ Trung Thuận
E/
CHƯƠNG V: CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC – KĨ THUẬT TỪ NĂM 1945
ĐẾN NAY
Bài 12: Tiết: 14: NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VÀ Ý NGHĨA LỊCH CỦA
CÁCH MẠNGH KHOA HỌC- KĨ THUẬT A/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức:
- Nguồn gốc những thành tựu chủ yếu, ý nghĩa lịch sử và tác động của cuộc cách mạng khoa học –kĩ thuật lần thứ hai của loài người (từ 1945 đến nay) Bộ mặt thế giới đã thay đổi rất nhiều bởi sợ phát triển như vũ bão của khoa học-kĩ thuật hơn nữa thế kỷ qua
2/ Tư tưởng:
- Thông qua những kiến thức trong bài, HS cần xác định rõ ý chí vươn lên không ngừng, cố gắng phấn đấu không mệt mỏi để tiếp thu những thành tựu khoa học- kĩ thuật mới, sự phát triển trí tuệ không có giới hạn của con người sẽ phục vụ cuộc sống đòi hỏi ngày càng cao của chính con người
- Từ đó HS nhận thức được, cần phải cố gắng, chăm chỉ học tập, có ý chí và hoài bão vươn lên
3/ Kĩ năng: Rèn luyện cho HS phương pháp tư duy, tổng hợp, phân tích so sánh, liên hệ những kiến thức đã học với thực tế
B/ THIẾT BỊ VÀ TLDH :
1/ Đối với GV:
- Một số tranh ảnh về những thành tựu mới của cuộc cách mạng khoa học –kĩ thuật lần thứ hai:
2/ Đối với HS: Sgk + Vở soạn bài
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy trình bày về hội nghị I-an-ta và những quyết định của Hội nhgị?
- Em hãy nêu những xu thế phát triển của thế giới ngày nay
3/ Giới thiệu bài:
- Cuộc cách mạng khoa học –kĩ thuật lần thứ hai của loài người bắt đầu từ năm 1945, hiện nay đang phát triển như vũ bão, làm cho bộ mặt thế giới có nhiều thay đổi Vậy nước khởi đầu cuộc cách mạng KHKT là nước nào ? Nguồn gốc nội dung thành quả của nó ta vào bài mới?
* Hoạt động 1:
GV: Yêu cầu HS đọc mục I SGK và đặt câu hỏi:
GV: Em hãy nêu những thành tựu chủ yếu về khoa học
I/ NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC KỶ THUẬT
Tuần: 14
NS: 3/11/09
Trang 32cơ bản của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ
hai của loài người?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Hướng dẫn HS xem hình 24, con cừu Đô-li, động vật
đầu tiên ra đời bằng phương pháp vô tính, các nhà khoa
học đã lấy ruột tế bào ở tuyến vú của một con cừu đang
- Các nhà khoa học còn tạo ra các Rôbốt “ người máy”
đảm nhận những công việc con người không đảm nhận
được: Lặn xuống đáy biển (6-7km), làm việc trong các
nhà máy điện nguyên tử…
GV: Em hãy cho biết những nguồn năng lượng mới con
người đã tạo ra?
HS: Trả lời
GV: Giới thiệu cho HS xem hình 25, Nhật Bản đã sử
dụng năng lượng mặt trời rất phổ biến
- Con người đã sáng tạo ra những vật liệu mới chủ yếu
nào?
HS: Trả lời theo sgk
GV: Minh học thêm
GV: Em trình bày về “ Cuộc cách mạng xanh” của loài
người?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Những thành tựu về giao thông vận tải và thông tin
liên lạc?
HS: Theo sgk trả lời
GV: Minh họa thêm:
GV: Em biết gì về những thành tựu trong lĩnh vực chinh
phục vũ trụ?
HS: Trả lời
GV: Minh hoạ thêm và chốt ý:
*Hoạt động 2 :
GV: Em hãy nêu ý nghĩa to lớn của cuộc cách mạng
khoa học- kĩ thuật lần thứ hai?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Em hãy nêu những hậu quả của cuộc cách mạng
khoa học- kĩ thuật lần thứ hai?
HS: Hậu quả nghiêm trọng (sgk)
GV: Tổng kết ý
- Có những phát minh to lớn, đánh dấu
bước nhảy vọt trong Toán học, Lý học, Hoá học, Sinh học ứng dụng vào cuộc sống con người
- Tạo được con cừu bằng phương pháp vô tính (3/1997)
- Tháng 6/2000, tiến sĩ Cô-lin (Mĩ) đã công bố “ Bản đồ gen người”
-> Tương lai loài người sẽ chữa trị được những căn bệnh nan y
- Công cụ sản xuất: Máy điện tử, máy tựđộng và hệ thống máy tự động
- Nghiêm cứu Sinh Học
- Năng lượng mới: Năng lượng nguyên tử, mặt trời, gió, thuỷ triều…
- Vật liệu mới: Chất dẻo (Polime) quan trọng hàng đầu trong cuộc sống và trong công nghiệp
- Chất titan dùng cho ngành hàng không vũ trụ
- “ Cách mạng xanh”: Tạo ra những giống lúa mới, con giống mới
- Giải quyết được vấn đề lương thực cho nhiều quốc gia
- Giao thông vận tải và thông tin liên lạc:
- Chinh phục vũ trụ: Đạt được nhiều thành tựu kì diệu:
+ 1957, vệ tinh nhân tạo đầu tiên của trái đất phóng vào vũ trụ
+ 1961, con người đã bay vào vũ trụ + 1969, con người đã đặt chân lên mặt trăng…
II/ Ý NGHĨA VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC-KĨ THUẬT
-Nêu những thành tựu to lớn của cách mạng khoa học- kĩ thuậtlần thứ hai của loài người
- Ý nghĩa và hậu quả của cuộc cách mạng này
Trang 33Trường THCS Đinh Tiên Hồng GV: Hồ Trung Thuận 2/ Hướng dẫn tự học ở nhà :
a/ Bài vừa học: Học theo câu hỏi đã củng cố
b/ Bài sắp học:
Tổ 1+2: Những nội dung chính của thế giới sau năm 1945 đến nay
Tổ 3+4: Các xu thế phát triển của thế giới hiện nay
1/ Kiến thức:
- Giúp cho HS củng cố những kiến thức đã học về lịch sử thế giới hiện đại (phần từ 1945 đến nay)
- HS cần nắm được: Tình hình thế giới từ 1945 đến nay cĩ những diễn biến phức tạp, những đặcđiểm chủ yếu nhất, là thế giới chia thành 2 phê: XHCN và TBCN do 2 siêu cường Mỹ và Liên Xơđứng đầu
- Xu thế của thế giới hiện nay là chuyển từ “đối dầu” sang “chiến tranh lạnh” để lồi người đạt đượcmục tiêu: Hồ Bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ của xã hội
- Mối liên hệ giữa các chương và các bài
- Bước đầu làm quen với việc phân tích các sự kiện lịch sử theo logic: Bối cảnh, diễn biến, kết quả, ýnghĩa
B/ THIẾT BỊ TLDH :
1/ Đối với GV: Bản đồ thế giới và một số tranh ảnh, tài liệu, phục vụ cho bài giảng
2/ Đối với HS: Sgk + vở soạn bài
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu những thành tựu to lớn của cuộc cách mạng khoa học- kỷ thuật lầnthứ nhất của lồi người? Ý nghĩa của nĩ ?
3/ Giới thiệu bài mới:
Vào bài: Chúng ta đã học giai đoạn thứ hai của lịch sử thế giới hiện đại (1945 đến nay) trong vịngnữa thế kỷ, thế giới đã diễn ra rất nhiều các sự kiện lịch sử phức tạp Hơm nay chúng ta học bài tổngkết lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đến nay
* Hoạt động 1:
GV: Em hãy cho biết sự ra đời, phát triển và những sai
lầm dãn đến sự sụp đổ của Liên Xơ và các nước XHCN
Trang 34GV: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự sụp đổ của Liên
Xô và các nước XHCN Đông Âu là gì?
HS: Trả lời
GV: Em cho biết phong trào đấu tranh giải phóng dân
tộc ở Châu Á, châu Phi và Mỹ La-tinh (từ 1945 đến nay)
GV: Minh hoạ thêm
GV: Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, các nước Mỹ,
Nhật, Tây Âu phát triển ntn?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Quan hệ quốc tế (từ 1945 đến nay) ntn?
HS: Trả lời
GV: Em cho biết những thành tựu điển hình của cuộc
cách mạng khoa học-kỷ thuật lần thứ hai và ý nghĩa lịch
sử to lớn của nó?
HS: Trả lời theo sgk
GV: Em hãy nêu những nội dung chủ yếu của lịch sử thế
giới hiện đại?
- Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi, và Mỹ La-tinh (từ 1945 đến nay) đạt được thắng lợi to lớn
- Phong trào đấu tranh đạt được thắng lợi to lớn
- Sự phát triên của các nước tư bản chủ yếu:
Mỹ, Nhật, Tây Âu
- Quan hệ quốc tế (1945 đến nay)
- Sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học kỷ thuật lần thứ hai và ý nghĩa lịch sửcủa nó
II/ Các xu thế phát triển của thế giới ngày nay:
- Chịu sự chi phối của trật tự thế giới hai cực I-an-ta
- Từ 1991 đến nay, đang hình thành thế giới đa cực
- Xu thế của thế giới hiện nay là chuyển từ
“đối đầu” sang “đối thoại” là: Hoà Bình
ổn định, hợp tác và phát triển
- Hầu hết các nước đều điều chỉnh chiếnlược phát triển, lấy phát triển kinh tế làm trọngđiểm để phát triển
D/ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
1/ Củng cố:
- Em hãy nêu: Nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới hiện đại (từ 1945 đến nay)?
- Xu thế chung của thế giới hiện đại là gì?
- Tại sao nói: “Hoà Bình, ổn định, hợp tác và phát triển vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với dântộc”
2/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học: Học theo câu hỏi đã củng cố
b/ Bài sắp học:
Tổ 1+2: Chương trình khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp
Tổ 3: Các chính sách chính trị, kinh tế, văn hoá
Tổ 4:Xã hội Việt Nam phấn hoá ntn ?
E/ KIỂM TRA :
Trang 35Trường THCS Đinh Tiên Hồng GV: Hồ Trung Thuận
Tuần 16 PHẦN HAI: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NAY
NS:15-11-09
CHƯƠNG I: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1919- 1930
A/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức: HS cần nắm được những kiến thức cơ bản
- Nguyên nhân, nội dung, đặc điểm của CTKTTĐ lần thứ hai củaTD Pháp ở Việt Nam
- Những thủ đoạn của TD Pháp về CT, VH, giáo dục phục vụ cho chương trình khai thác lần này
- Sự phấn hoá giai cấp và thái độ, khả năng cách mạng của các giai cấp
2/ Tư tưởng:
- Giáo dục cho HS lòng căm thù đối với bọn thực dân Pháp áp bức bóc lột dân tộc ta
- HS có sự đồng cảm với sự vất vả, cực nhọc của người lao động sống dưới chế độ thực dân PK
3/ Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát lược đồ, trình bày một vấn đề lịch sử bằng lược đồ và sau đó rút ra nhận định, đánh giá sự kiện lịch sử
B/ THIẾT BỊ VÀ TLDH :
1/ Đối với GV:
- Lược đồ về quyền lợi của tư bản Pháp ở Việt Nam trong cuộc khai thác lần thứ hai
- Một số tài liệu và hình ảnh về cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của TD Pháp
- Hình ảnh về người dân Việt Nam trong thời kì này
2/ Đối với HS: Sgk + Vở soạn bài
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: Em cho biết những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới hiện đại (1945 đến nay)3/ Giới thiệu bài mới: Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, thực dân Pháp đã tiến hành chương trình “ khai thác lần thứ hai” ở Việt Nam, làm cho kinh tế, xã hội và văn hoá giáo dục biến đổi sâu sắc Hôm nay chúng ta học bài “ Việt Nam sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất” (Bài lịch sử Việt Nam đầu tiêncủa chương trình lớp 9-
* Hoạt động 1:
GV: Nói sơ lược về tình hình nước Pháp sau chiến tranh
thế giới lần thứ 2
GV: Thực dân Pháp tiến hành chương trình khai thác lần
thứ hai đối với nước ta trong hoàn cảnh nào? Nhằm mục
I/ CHƯƠNG TRÌNH KHAI THÁC LẦN THỨ HAI CỦA THỰC DÂN PHÁP:
-Hoàn cảnh: sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, thực dân Pháp bị thiệt hại nặng nề
Trang 36đích gì?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Nội dung của chương trình khai thác thuộc địa lần
thứ hai của thực dân Pháp là gì?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Giải thích thêm:
- Trọng tâm của chương trình khai thác lần thứ nhất (đầu
thế kỷ XX), thực dân Pháp hoàn chỉnh bộ máy thống trị
từ trung ương đến địa phương
- Về kinh tế: Chúng chủ trương đầu tư vào những ngành
GV: Trong chương trình khai thác lần thứ hai, thực dân
Pháp đã thực hiện những chính sách cai trị ntn, đối với
nước ta?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Những chính sách về văn hoá, giáo dục của thực
dân Pháp trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ
hai là gì?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Minh hoạ thêm
GV: Củng cố
* Hoạt động 3:
GV: Yêu cầu HS đọc sgk mục III và đặt câu hỏi
GV: Em hãy trình bày sự phân hoá giai cấp trong lòng xã
hội Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất và
thái độ chính trị của từng giai cấp?
- Giai cấp phong kiến
HS: Trả lời
GV: Giai cấp tiểu tư sản?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Giai cấp nông dân ?
HS: Trả lời
GV: phân tích, nêu dẫn chứng đẻ minh hoạ
-Giai cấp công nhân ?
HS :dựa vào SGK trả lời
GV :nêu số liệu để minh hoạ
GV:tổng kết ý
- Mục đích: Vơ vét và bót lột thuộc địa để bù dắp vào sự thiệt hại trong chiến tranh
- Chính sách cụ thể
- Nông nghiệp trọng tâm là cao su
- Tăng cường khai thác mỏ, chủ yếu là mỏthan
- Công nghiệp: Chủ yếu đầu tư vào công nghiệp nhẹ
- Thương nghiệp: Phát triển hơn
- Giao thông vận tải: Đầu tư thêm vào đường sắt xuyên Đông Dương và một số đoạn cần thiết
- Ngân hàng Đông Dương nắm mọi huyết mạch kinh tế, độc quyền phát hành đồng bạc
II/ CÁC CHÍNH SÁCH CHÍNH TRỊ,
- Chính trị
- Thực hiện chính sách “ chia để trị”
- Văn hoá, giáo dục:
+ Thi hành chính sách văn hoá nô dịch, ngu dân
- Công khai tuyên truyền cho chính sách “ khai hoá” của thực dân Pháp
- Giai cấp phong kiến :được Pháp dung dưỡng
- Giai cấp tư sản + Tầng lớp tư sản mại bản: gắn chặt với đế quốc (đối tượng cách mạng)
+ Tầng lớp tư sản dân tộc :dễ thoả hiệp
- Giai cấp tiểu tư sản: đời sống bấp bênh -> hăng hái cách mạng
- Giai cấp nông dân :+Bị bần cùng hoá không lối thoát + Họ là lực lượng cách mạng hùng hậu
- Giai cấp công nhânChịu 3tầng áp bưc: Đế Quốc, phong kiến,
tư sản -> Nhanh chóng nắm quyền lãnh đạo cách mạng
1/ Củng cố:
- Nêu nội dung chương trình khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp ở nước ta?
- Mục đích của các thủ đoạn chính trị, văn hoá, giáo dục của thực dân Pháp ?
- Em hãy trình bày sự phân hoá giai cấp trong lòng xã hội Việt Nam sau 1918
Trang 37Trường THCS Đinh Tiên Hồng GV: Hồ Trung Thuận 2/ Hướng dẫn tự học ở nhà :
a/ Bài vừa học: Dựa theo câu hỏi sgk
b/ Bài sắp học:
Tổ 1+2: Aûnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga và phong trào cách mạng thế giới
Tổ 3: Phong trào dân tộc dân chủ công khai?
Tổ 4: Phong trào công nhân
E/ KIỂM TRA :
Bài 15: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH
THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919- 1925)
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: HS cần nắm được những vấn đề sau
- Cách mạng tháng mười Nga 1917 thành công và sự tồn tại vũng chắc của nhà nước Xô Viết đầu
tiên, phong trào cách mạng thế giới đã ảnh hưởng thuận lợi đến phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam
- Những nét chính trong phong trào đấu tranh của tư sản dân tộc, tiểu tư sản và phong trào công nhân Việt Nam từ 1919 đến 1925
2/ Tư tưởng: Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước, kính trọng và khâm phục các bậc tiền bối cách mạng, luôn phấn đấu, hy sinh cho cách mạng (Phan Bôi Châu, Phân Châu Trinh, Tôn Đức Thắng, Phạm
Hồng Thái)
3/ Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng trình bày các sự kiện lịch sử tiêu biểu và có sự đánh giá đúng dắn về các sự kiện
B/ Thiết bị và tài liệu:
1/ Đối với GV: Một số tài liệu và chân dung các nhân vật lịch sử tiêu biểu: PhAn Bội Châu, Phân
Châu Trinh, Tôn Đức Thắng, Phạm Hồng Thái
2/ Đối với HS: Sgk + vở soạn bài
C/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
ta vào bài mới
Tuần:17
Tiết: 17
NS: 08/12/08
Trang 38HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
* Hoạt động 1:
GV: Tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất
đã ảnh hưởng tới cách mạng Việt Nam ntn?
HS: Trả lời
GV: Kết luận
-> Tất cả những điều đó ảnh hưởng trực tiếp đến cách
mạng Việt Nam
GV: Yêu cầu HS đọc sgk mục II và đặt câu hỏi
* Hoạt động 2:
GV: Em hãy cho biết những nét khai quát của phong trào
dân chủ công khai (1919-1925)?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Em cho biết những điểm tích cực và hạn chế của
phong trào dân chủ công khai?
HS: Trả lời: + Tích cực
+ Hạn chế
GV: Sơ kết ý
* Hoạt động 3:
GV: Bối cảnh lịch sử của phong trào công nhân Việt Nam
trong mấy năm đầu chiến tranh thế giới thứ nhất?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Giới thiệu với HS chân dung cụ Tôn Đức Thắng và
một số nét khái quát về cụ
GV: Em hãy trình bày những phong trào đấu tranh điển
hình của công nhân Việt Nam? (1919-1925)
GV: Theo em phong trào đấu tranh của công nhân Ba Sơn
(8-1925) có điểm gì mới so với với phong trào công nhân
trước đó? (GV gợi ý để HS trả lời)
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Kết luận
I/ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA VÀ PHONG TRÀO CÁCH MẠNG THẾ GIỚI
- Phong trào giải phóng dân tộc phương Đông và phong trào công nhân phương Tây gắn bó mật thiết với nhau
- Phong trào cách mạng lan rộng khắp thế giới
II/ PHONG TRÀO DÂN TỘC, DÂN CHỦ CÔNG KHAI (1919- 1925)
- Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, phong trào dân tộc dân chủ ở nước ta phát triển mạnh, thu hút nhiều tầng lớpnhân dân tham gia với những hình thứcphong phú
- Phong trào của giai cấp tư sản: Cải lương, thoả hiệp
- Phong trào của tiểu tư sản: Chống cường quyền, áp bức, đòi các quyền tự
do, dân chủ
- Những tích cực và hạn chế của phongtrào
- Tích cực: Thức tĩnh lòng yêu nước, truyền bá tư tưởng dân tộc, dân chủ, tư tưởng cách mạng mới trong nhân dân
- Hạn chế: + Phong trào tư sản còn mang theo tính chất cải lương + Phong trào của tiểu tư sản: xốc nổi, ấu trĩ
III/ PHONG TRÀO CÔNG NHÂN (1919- 1925)
* Bối cảnh:
- Thế giới: ảnh hưởng cuả phong trào thuỷ thủ Pháp và Trung Quốc làm việc
ở các cảng lớn của Trung Quốc
- Trong nước: Phong trào tuy còn tự phát nhưng ý thức cao hơn
- Công hội bí mật do Tôn Đức Thắng lãnh đạo
Trang 39Trường THCS Đinh Tiên Hồng GV: Hồ Trung Thuận
của công nhân Ba Son (Sài Gòn)
D/ CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
2/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học: Chú ý những câu hỏi Sgk
b/ Bài sắp học: Chuẩn bị KT học kỳ I
Chuẩn bị kỹ các bài 1, 3, 4, 11, 15, 20Dựa vào câu hỏi sgk
A/ MỤC TIÊU: Qua bài kiểm tra học kỳ HS nắm đựoc
1/ Kiến thức: Hệ thống hĩa kiến thức đã học 1 cách lo-gich, nắm kiến thức trọng tâm để thấy đượctồn bộ các châu lục sau chiến tranh thế giới thứ 2, và một vài nét về tình hình t/g hiện nay
2/ Kỹ năng: Hệ thống hĩa kiến thức, tư duy độc lập suy nghĩ
3/ Tư tưởng: Giáo dục ý chí tự lập, tự cường
B/ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
1/ Kiểm tra sĩ số:
2/ Đề, đáp án:
Đề:
I/ Trắc nghiệm: 4đ (mỗi câu 0.25đ)
Khoanh trịn vào câu trả lời đúng nhất:
1/ Tại sao nĩi, từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX “một chương trình mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đơng Nam Á”?
A Vì trong thập niên 90, cả 10 nước Đơng Nam Á lần đầu tiên đứng trong một tổ chức thống nhất
B Vì ASEAN quyết định biến Đơng Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do (AFTA)
C Vì ASEAN lập diễn đàn khu vực (ARF)
D Tất cả các ý trên
Trang 402/ Ý nghĩa lịch sử của sự ra đời của nước CH ND Trung Hoa:
A Kết thúc hơn 100 năm ách nô dịch của đế quốc và hàng nghìn năm của chế độ phong kiến
B Đất nước Trung Hoa bước vào kỷ nguyên độc lập tự do
C Hệ thống XHCN nối liền từ Âu sang Á
D Cả A, B, C đúng
3/ Xu thế chung của thế giới ngày nay là:
C Hoà Bình, ổn định và hợp tác phát triển D Tích cực chạy đua vũ trang
4/ Tham gia hội nghị Ianta lịch sử có nguyên thủ của 3 nước:
5/ Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi chấm dứt bằng sự kiện nào?
A Nen xơn Man-đê-la được trả tự do sau 27 năm cầm tù
B Nen xơn Man-đê-la trở thành tổng thống da đen đầu tiên trong lịch sử Nam Phi
C Chính quyền Nen xơn Man-đê-la tiến hành chiến lược kinh tế vĩ mô
D Cả A, B, C đúng
6/ Những nước nào sau đây tham gia vào khối quân sự Đông Nam Á?
A Thái Lan, Phi-líp-pin
B In-đô-nê-xia, Miến Điện
C Phi-líp-pin, Miến Điện
D In-đô-nê-xi-a, Thái Lan
7/ Sau chiến tranh thế giới thứ hai nước nào bị tổn thất nặng nề nhất
8/ Hội nghị Ian-ta quyết định vấn đề gì?
A Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô và Mỹ
B Thành lập Liên hiệp quốc
C Cả A, B sai
D Cả A, B đúng
9/ Nước nào là thành viên thứ 7 của ASEAN:
10/ “Đại lục núi lửa” là mệnh danh của châu lục nào sau chiến tranh thế giới thứ hai:
11/ “ Hòn đảo anh hùng” là tên gọi của:
B Nhờ những đơn đặt hàng béo bở của Mỹ
C Người Nhật có tinh thần tự cường
D Hệ thống quản lý hiệu quả
Đ Áp dụng thành tựu KHKT có hiệu quả
14/ Điền vào chỗ trống……… dưới đây cho tròn nghĩa
a, Hiệp hội các nước Đông Nam Á được thành lập vào ……… tại
………
b, 1960 với 17 nước Châu Phi giành độc lập nên năm 1960 được mệnh danh
là………