1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIÁO AN TUẦN 28 NINH

25 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 50,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: Qua bài học rèn kỹ năng đọc đúng, liền mạch, lưu loát... Lưu ý: Khi hs luyện đọc theo đoạn gv kết hợp hỏi câu hỏi về nội dung bài hoặc tìm tiếng từ có vần trong bài.. MỤC TIÊU:

Trang 1

1 Kiến thức: HS đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Hàng xoan, xao xuyến, lảnh lót,

thơm phức, mộc mạc, ngõ HS đọc đúng, liền mạch, ngắt hơi chỗ có dấu phẩy, nghỉ hơi chỗ

có dấu chấm Biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ

- Ôn các vần iêu, yêu

- HS hiểu 1 số từ ngữ: Thơm phức, xao xuyến, lảnh lót

- HS hiểu nội dung bài: Tình cảm của bạn nhỏ với ngôi nhà

2 Kỹ năng: Qua bài học rèn kỹ năng đọc đúng, liền mạch, lưu loát

3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học, biết yêu quí và bảo vệ ngôi ngà của mình.

* QTE: - Quyền được sống trong ngôi nhà với bao nhiêu kỉ niệm yêu thương gắn bó

- Bổn phận yêu thương gia đình và những người thân.

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- 2 hs đọc bài.Mưu chú sẻ, Trả lơi câu

hỏi: + Buổi sớm, mèo đã làm gì?

+ Sẻ nói gì với mèo?

- GV nhận xét cách đọc tuyên dương

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: (1’) Bài: Ngôi nhà

a Giảng bài mới.

Đọc mẫu: Giọng đọc tha thiết tình cảm

Luyện đọc từ khó: (5’)

- GV ghi lần lượt các từ khó lên bảng

- GV uốn nắn sửa sai

- GV kết hợp giảng từ

+ Con hiểu thế nào là thơm phức?

+ GV nhận xét uốn nắn.

* Luyện đọc câu: (5’)

- Trong bài có mấy câu?

- Yêu cầu hs nhẩm đọc đầu bài và từng

câu

- Buổi sớm, mèo chộp được 1 chú sẻ

- Thưa anh tại sao 1 người sạch sẽ như anh trước khi ăn sáng lại không rửa mặt

Trang 2

- Gọi hs đọc câu.

Đọc nối tiếp câu.

Luyện đọc đoạn, cả bài: (5’)

- GV chia đoạn: - Bài chia làm 3 đoạn.

+ Đoạn 1: Khổ thơ đầu

- Gọi đọc nối tiếp đoạn

- Gọi 2 hs đọc toàn bài

- GV uốn nắn sửa sai

- HS luyện đọc từng câu (mỗi câu 3 hs đọc)+ 12 hs đọc nối tiếp 12 câu đến hết bài

- HS đánh dấu vào bài

+ Tìm tiếng ngoài bài:

- Có vần iêu: siêu, chiếu…

+ Nói câu chứa tiếng có vần iêu.

- Vẽ 2 mẹ con.

- Bé được phiếu bé ngoan.

- HS luyện nói câu

+ Mẹ tiêu tiền rất hoang

+ Mẹ mua 1 cái chiếu

- 1 học sinh đọc cả bài

Tiết 2 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:(10’)

+ GV nêu câu hỏi.

- HS đọc nhẩm đoạn 1, suy nghĩ trả lời

+ Ở ngôi nhà của mình bạn nhỏ nhìn

thấy gì?

- HS đọc nhẩm đoạn 2, suy nghĩ trả lời

+ Ở ngôi nhà của mình bạn nhỏ nghe

thấy gì?

- HS đọc nhẩm đoạn 3, suy nghĩ trả lời

+ Đọc những câu thơ nói về tình yêu

ngôi nhà của bạn nhỏ gắn với tình yêu

Trang 3

- Bài thơ này nói lên điều gì?

Hướng dẫn học sinh luyện đọc: (12’)

- GV đọc mẫu lần 2, hướng dẫn học sinh

cách đọc toàn bài

- GV theo dõi nhận xét cách đọc, kiểm

tra chống vẹt tuyên dương

- GV nhận xét cách đọc tuyên dương

Lưu ý: Khi hs luyện đọc theo đoạn gv

kết hợp hỏi câu hỏi về nội dung bài

hoặc tìm tiếng từ có vần trong bài

Hướng dẫn học sinh luyện nói: (8’)

- Chủ đề hôm nay nói về gì?

QTE: Trẻ em có quyền được sống

trong ngôi nhà vơi bao kỉ niệm, yêu

thương gắn bó.

? Vậy con phải có bổn phận gì đối với

những người thân trong ngôi nhà thân

yêu của mình?

4 Củng cố dặn dò: (4’)

- Hôm nay học bài gì?

- Qua bài này nói lên điều gì?

- Con cần làm gì để ngôi nhà luôn sạch

- Tình cảm của bạn nhỏ với ngôi nhà

- Cả lớp quan sát theo dõi gv đọc

- Học sinh luyện đọc từng đoạn, mỗi đoạn 2,3

- Ngôi nhà

- Bạn nhỏ rất yêu ngôi nhà của mình

- Quét dọn thường xuyên…

_

Soạn: 30/3/2019

Giảng: Thứ 3 /2/4/2019

TẬP VIẾTTiết 26: TÔ CHỮ HOA: H,I,K

I MỤC TIÊU:

+ Kiến thức: Giúp hs nắm chắc cấu tạo, qui trình viết các chữ hoa H,I,K

Trang 4

- HS viết đúng các vần, các từ ngữ: iêt, uyêt, viết đẹp, duyệt binh, theo kiểu chữ viết thường,

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- 2 hs lên bảng viết: Vườn hoa, ngát

hương

- Lớp viết bảng con: Ruộng nương

- GV nhận xét sửa chữ viết cho hs

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài (1’): Tô chữ hoa H

HS quan sát mấu, nhận xét: (5’)

- GV treo chữ mẫu lên bảng, nêu câu hỏi

- Nêu cấu tạo và độ cao của từng chữ?

+ Chữ H gồm mấy nét?

+ Chữ H cao mấy ly, rộng mấy ly?

+ Các nét chữ được viết như thế nào?

+ Điểm đặt bút bắt đầu ở đâu?

+ Khoảng cách giữa các chữ trên 1 dòng

- Con nêu cấu tạo vần iêu, uyêt

-GV viết mẫu, kết hợp nêu qui trình viết

- GV uốn nắn chữ viết cho hs

Hướng dẫn viết từ ngữ: (5’)

- Từ “viết chữ ” gồm mấy chữ ghi tiếng?

- 2 hs lên bảng viết: Vườn hoa, ngát hương

- Lớp viết bảng con: Ruộng nương

- HS quan sát trả lời

Chữ H gồm 3 nét

- Chữ H cao 5 ly, rộng 5 ly

- Các nét chữ viết liền mạch cách đều nhau - Điểm đặt bút bắt đầu ở dòng kẻ thứ 5 kết thúc ở đường kẻ thứ 2

- Cách 1 ô viết 1 chữ

- HS quan sát viết tay không

H H I I

K K K K

- Vần iêu, uyêt đều được ghép bởi 2 âm đều

có âm yê đứng trước

- HS uan sát viết tay không

- HS viết bảng con

iêt iêt iêu iêu uyêt uyêt yêu yêu

- Gồm 2 chữ: Chữ “viết” đứng trước, chữ

Trang 5

- Nêu cấu tạo và độ cao của từng chữ?

- Các nét chữ được viết như thế nào?

- Vị trí của dấu sắc, ngã, đặt ở đâu?

- Khoảng cách giữa các chữ viết như thế

nào?

- Khoảng cách giữa các từ như thế nào?

* Các từ còn lại hướng dẫn hs tương tự

Hướng dẫn học sinh cách viết:

-GV viết mẫu, kết hợp nêu qui trình viết

- Đặt bút ở đường kẻ thứ 2 viết chữ ghi

âm v cao 2 ly, rộng 1 ly rưỡi Nối liền

với chữ ghi vần iêt, dừng bút ở đường

kẻ thứ 2 Cách 1,5ly viết chữ ghi âm ch

cao 5 ly, nối liền với chữ ghi âm “ư”

- Các từ còn lại hướng dẫn hs tương tự

- Hôm nay con viết những chữ gì?

- 1 hs nhắc lại cách viết, cả lớp theo dõi

- GV nhận xét giờ học, tuyên dương

những hs có ý thức viết chữ đẹp

- Về viêt mỗi từ 2 dòng vào vở ô ly

- Về viết lại các từ vào vở ô ly

- Cách nhau 1 ly rưỡi

- Cách nhau 1 ô

- Học sinh quan sát viết tay không

- HS viết bảng con: viết chữ, duyệt binh

- GV nhận xét uốn nắn chữ viết cho hs

viết đẹp duyệt binh hiếu thảo yêu mến

HS viết vào vở

+ 1 dòng chữ H,J+ 1dòng: viết chữ, 1dòng: duyệt binh1dòng: hiếu thảo, 1dòng: yêu mến

- HS thấy nhược điểm rút kinh nghiệm cho bài sau

+ Kiến thức: HS nhìn sách hoặc bảng chép lại đúng khổ thơ thứ 3 bài ngôi nhà HS viết 16

chữ trong 10 -12 phút Điền đúng vần iêu, yêu hoặc chữ k, c vào chỗ trống Làm được các bài tập 2,3 trong SGK

+ Kỹ năng: Rèn cho hs kỹ năng viết nhanh, đúng, liền mạch, sạch sẽ, rõ ràng

1 + 2 3

Trang 6

+ Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học, có ý thức rèn chữ viết, cẩn thận tỉ mỉ khi làm bài.

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Giáo viên kt đồ dùng bút vở của hs

- GV kt bài viết ở nhà của hs

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: (1’) Bài: Ngôi nhà

a Giảng bài mới

- GV đọc lại đoạn văn

- GV thu bài chấm, nhận xét bài viết

b Luyện tập: (5’)

Bài 1: HS nêu yêu cầu

- Trước khi điền con phải làm gì?

- HS làm bài, gv chữa bài

Bài 2: HS nêu yêu cầu

- Trước khi điền con phải làm gì?

- HS làm bài, gv chữa bài

4 Củng cố dặn dò: (4’)

- Hôm nay con viết bài gì?

Qua bài viết này con cần nắm được gì?

- Khi viết bài cần chú ý điều gì?

Về viết lại bài vào vở, chuẩn bị bài sau

- HS lấy đồ dùng để lên bàn

- 2hs lên bảng viết từ: Suốt ngày, khắp vườn

- Cả lớp quan sát theo dõi.

- 2 hs đọc

- Gồm 4 câu

- Tên bài viết cỡ lớn.Các chữ đầu câu thơ đều viết hoa

- Các nét chữ viết liền mạch và cách đều nhau.

- Học sinh viết vào bảng con: Đất nước, gỗ tre, mộc mạc

- Học sinh chép bài vào vở, gv quan sát uốn nắn

hs yếu

- HS dùng bút chì để soát lại bài

- HS thấy nhược điểm rút kinh nghiệm cho bài sau

+ Điền vần iêu hay yêu:

- Con qs tranh, đọc các chữ đã cho, điền thử, đánh vần, sau đó điền

Năng khiếu bạn hiếu

Trang 7

TOÁNTiết 109: GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN (Tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

+ Kiến thức: Giúp hs nắm được cách giải bài toán lời văn có 1 phép tính trừ HS nắm

được cách giải và cách trình bày lời giải

+ Kỹ năng: Rèn cho hs kỹ năng giải toán lời văn, sử dụng ngôn ngữ toán học.

+ Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học, cẩn thận tỉ mỉ khi làm bài.

* ND giảm tải : Làm bài tập 1,2,3 Không làm bài tập 4.

a.Giới thiệu bài: (1’)

Tiết 109: Giải toán có lời văn.

b Giảng bài mới:

Hướng dẫn giải bài toán: (10’)

- GV ghi bài toán lên bảng gọi hs đọc.

+Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết còn lại mấy con gà con

làm như thế nào?

+ Con Dựa vào đâu để ghi câu lời giải?

+ Con trả lời như thế nào?

- Nhà An còn lại mấy con gà?

- Lấy số gà lúc đầu có, trừ đi số gà bán đi

+ Con Dựa vào câu hỏi của bài toán

+ Nhà An còn lại số con gà là.

+ Số con gà nhà An còn lại là + Các từ: có, bán đi, còn lại Bài giải

Nhà An còn lại số con gà là:

9 – 3 = 6 (con gà)

Đáp số: 6 con gà

Trang 8

Bài 1: (7’) 2HS đọc bài toán.

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết còn lại mấy con chim con

làm như thế nào?

- HS trình bày lời giải, GV nhận xét

chữa bài

- Bài 1 cần nắm được gì?

Bài 2: (6’) 2HS đọc bài toán.

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết còn lại mấy quả bóng làm

như thế nào?

- HS trình bày lời giải, GV nhận xét

chữa bài

Bài 3: (6’) 2HS đọc bài toán.

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết trên bờ có mấy con con

- Nắm được cách giải bài toán có lời văn

+ Tóm tắt:

Có : 8 quả bóng Thả đi : 3 quả bóng Còn lại: …quả bóng?

- Lấy số bóng lúc đầu có, trừ đi số bóng thả đi Bài giải.

Số bóng còn lại là:

8 – 3 = 5 (quả bóng) Đáp số: 5 quả bóng

- Nắm cách giải bài toán có lời văn có phép tính trừ

- Đọc kỹ bài toán, phân tích đề để tìm cách giải

Trang 9

- Kiến thức: HS nêu được ý nghĩa của việc chào hỏi, tạm biệt

- Kỹ năng: Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hằng ngày

- Thái độ: Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi, thân ái với bạn bè và em nhỏ

* HS khá, giỏi: Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện chào hỏi, tạm biệt một cách phù hợp.

*GDKNS:

- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với mọi người, biết chào hỏi khi gặp gỡ và tạm biệt khi chia tay.

-ND giảm tải: Không yêu cầu học sinh đóng vai trong các tình huống chưa phù hợp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh họa trong sgk

III HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C: Ạ Ọ

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Khi nào cần nói lời cảm ơn?

- Khi nào cần nói lời xin lỗi?

- Nhận xét, đánh giá

B Bài mới: (30’)

* Hoạt động 1: chơi trò chơi (bài tập 4)

- Gọi HS đứng thành hai vòng tròn đồng tâm

có số người bằng nhau quay mặt vào nhau làm

thành từng đôi một

- Đứng ở tâm hai hình tròn nêu các tình huống

để cho HS chơi đóng vai

+ Hai người gặp nhau

+ HS gặp thầy giáo, cô giáo ở ngoài đường

+ Em đến nhà bạn chơi gặp bố mẹ bạn…

* Hoạt động 2: Thảo luận lớp

- Cách chào hỏi trong mỗi tình huống giống

nhau hay khác nhau? Khác nhau như thế nào?

- Em cảm thấy như thế nào khi:

+ Được người khác chào hỏi?

+ Em chào họ và được đáp lại?

+ Em gặp một người bạn, em chào nhưng

Trang 10

- Cần chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt khi chia

tay

- Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng lẫn

nhau

- Viết lên bảng câu tục ngữ:

Lời chào cao hơn mâm cỗ

- Lắng nghe

Soạn: 31/3/2019

-Giảng: Thứ 4 /3/4/2019

TOÁN

Tiết 110 : LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- HS biết giải bài toán có phép trừ

- Thực hiện phép cộng, phép trừ ( không nhớ)trong phạm vi 20

II CHUẨN BỊ:

GV: Chép trước nội dung bài tập 3

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

Gọi 2 hs lên bảng giải bài toán theo tóm

Trang 11

Gọi HS chữa bài

- Cho HS đọc yêu cầu bài

Gv gắn nội dung bài cho HS điền số tiếp

- HS làm bài và chữa bài

Hs tự làm và chữa dưới hình thức thi đua

+3 -5

-2 +6 +5 -3 - 4

- hs đọc 1 hs lên bảng giải Lớp làm vào VBT

_

TẬP ĐỌC

Tiết 21+22: QUÀ CỦA BỐ

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: lần nào, luôn luôn, về phép, vững

vàng Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ.

- Kỹ năng: Hiểu nội dung bài: Bố là bộ đội ở đảo xa, bố rất nhớ và yêu em Trả lời câu hỏi

1,2 (SGK)

- Thái độ: Luôn tôn trọng tình cảm và món quà của bố.

- Học thuộc lòng một khổ thơ của bài thơ

* HS khá, giỏi: Học thuộc lòng cả bài thơ.

* QTE: - Quyền được bố yêu thương, chăm sóc

- Bổn phận chăm ngoan giúp đỡ bố, mẹ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

10

1 6

1 5

Trang 12

+ Tranh minh họa trong sgk

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A- Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Cho 3 - 4 HS đọc lại bài thơ: Ngôi nhà Trả lời

câu hỏi cuối bài

Nx, tuyên dương

B- Bài mới (30’)

1) Giới thiệu bài: (1’)

Cho HS quan sát tranh và khai thác nội dung bài

2) Luyện đọc: (17’)

a) Đọc mẫu toàn bài:

- Đọc mẫu bài 1 lần, có diễn cảm, giọng chậm

rãi, tình cảm, nhấn giọng ở khổ thơ

- Cho HS tiếp nhau đọc trơn từng câu

- Theo dõi, giúp đỡ HS đọc

* Luyện đọc đoạn, cả bài:

- Cho HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ, sau đó

đọc cả bài

- Cho HS đọc đồng thanh bài vài lần

3) Ôn các vần oan, oat:(12’)

a) Cho HS đọc yêu cầu 1 (SGK):

- Tìm tiếng trong bài có vần: oan, oat.

b) Cho HS đọc yêu cầu 2 (SGK):

- Cho HS nhìn tranh và đọc theo câu mẫu

- Cho HS thi nói câu có chứa vần oan, oat.

- HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp …

- HS đọc nối tiếp nhau hết bài thơ

- Lớp đọc nối tiếp nhau

- Cả lớp đọc đồng thanh

- HS nêu nhanh: ngoan ngoãn.

- Chúng em vui liên hoan/ em thích phim hoạt hình.

HS làm việc theo nhóm 4 và nêu

Trang 13

- Theo dõi, nhận xét - Vần oan: Em học giỏi môn toán,

- Vần oat: Đoạt giải, soát vé, ….

Tiết 2

4) Tìm hiểu bài học và luyện nói:

a) Tìm hiểu bài đọc:(18’)

- Cho HS đoc khổ thơ 1 Cả lớp đọc thầm, trả

lời các câu hỏi

+ Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đâu?

- Cho HS đọc khổ thơ thứ 2, 3 Cả lớp đọc thầm

và trả lời câu hỏi

+ Bố gửi cho bạn những quà gì?

- Đọc diễn cảm bài thơ Sau đó cho 1, 2 HS đọc

lại vài lần

b) Cho HS học thuộc lòng bài thơ.

- Cho HS đọc thầm bài thơ, thi xem em nào

thuộc nhanh

c) Luyện nói: (12’)

- Cho 1 HS nêu yêu cầu của bài

- Lớp quan sát tranh và trả lời

- Đọc câu hỏi và trả lời cá nhân

+ Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đảo xa.

- HS đọc bài, lớp đọc thầm

+ Nghìn cái nhớ, nghìn cái thương,

nghìn lời chúc, nghìn cái hơn.

- HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp…

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Hs nói theo cặp, 1 em hỏi -1 em đáp

Trang 14

+ Kiến thức: HS đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Khóc oà, hoảng hốt, cắt bánh, đứt

tay HS đọc đúng, liền mạch, ngắt hơi chỗ có dấu phẩy, nghỉ hơi chỗ có dấu chấm

- Ôn các vần ưt, ưc

- HS hiểu 1 số từ ngữ: khóc oà, hoảng hốt

- HS hiểu nội dung bài: Cậu bé làm nũng mẹ nên đợi mẹ về mới khóc

+ Kỹ năng: Qua bài học rèn kỹ năng đọc đúng, liền mạch, lưu loát

+ Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học, biết quí trọng và yêu thương những người trong

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- 2 hs đọc bài : Quà của bố

+ Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đâu?

+ Bố gửi cho bạn nhỏ những quà gì?

- GV nhận xét cách đọc tuyên dương

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài: (1’)

Bài : Vì bây giờ mẹ mới về.

b Giảng bài mới.

GV đọc mẫu: Giọng đọc nhẹ nhàng

tha thiết tình cảm

Học sinh luyện đọc:

Luyện đọc từ khó: (5’)

- GV ghi lần lượt các từ khó lên bảng

- GV uốn nắn sửa sai

+ GV hs đọc nối tiếp câu đến hết bài

Luyện đọc đoạn, cả bài:(5’)

- GV chia đoạn: - Bài chia làm 2 đoạn.

+ Đoạn 1: 4 câu đầu

- Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đảo xa

- Bố gửi cả nghìn cái nhớ, nghìn cái thương, nghìm lời chúc, nghìm cái hôn

- HS luyện đọc từng câu (mỗi câu 3 hs đọc)

- 8 hs đọc nối tiếp 8 câu đến hết bài

- HS đánh dấu vào sách

Trang 15

+ Đoạn 2: 4 câu cuối.

- HS luyện đọc từng đoan

- GV kiểm tra chống đọc vẹt

- Gọi 2 hs đọc nối tiếp 2 đoạn

- Gọi 2 hs đọc toàn bài

- GV uốn nắn sửa sai

+ GV lưu ý hs nói nhiều câu khác

HD học sinh tìm hiểu bài: (10’)

+ GV nêu câu hỏi

- HS đọc nhẩm đoạn 1, suy nghĩ trả lời

+ Khi bị đứt tay cậu bé có khóc không?

- HS đọc nhẩm đoạn 2, suy nghĩ trả lời

+ Lúc nào cậu mới khóc? Vì sao?

- HS đọc nhẩm cả bài suy nghĩ trả lời

+ Trong bài có mấy câu hỏi?

- Khi đọc gặp câu có dấu hỏi con cần

đọc như thế nào?

- Bài văn này nói lên điều gì?

Hướng dẫn học sinh luyện đọc: (12’)

- GV đọc mẫu lần 2, hướng dẫn học sinh

Sao đến bây giờ con mới khóc?

- Cần đọc cao giọng ở cuối câu hỏi

- Cậu bé làm nũng mẹ nên đợi mẹ về mới khóc

- Cả lớp quan sát theo dõi gv đọc

- Học sinh luyện đọc từng đoạn, mỗi đoạn 2, 3 hs

Ngày đăng: 11/04/2021, 13:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w