-GV nhận xét kết luận: Sự biến đổi hoáhọc có thể xảy ra dưới tác dụng của nhiệt *HĐ 2: Xử lí thông tin SGK -GV nhận xét kết luận: Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra dưới tác dụng của ánh
Trang 1TUẦN 20
NS:21/01/2019
NG: Thứ hai ngày 28 tháng 01 năm 2019
Toán Tiết 96: LUYỆN TẬP
b 30cm
Bài giải:
a,Chu vi của bánh xe đó là: 0,8 x 3,14 = 2,512 (m) Đ/S: a) 2,512 m
- Lắng nghe
II ĐỒ DÙNG DH : VBT, BC.
III CÁC HĐ DẠY HỌC
Trang 2Tập đọc Tiết 39 THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
I MỤC TIÊU
- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn Biết đọc phân biệt lời các nhân vật.
- Hiểu được nội dung các từ ngữ khó và nội dung ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi thái
sư Trần Thủ Độ - một người cư xử gương mẫu, nghiêm minh, không vì tình riêng
mà làm sai phép nước
- Kính trọng, biết ơn và học tập đức tính tốt của ông.
*GDQTE: HS có quyền được tự do phát biểu ý kiến và tiếp nhận thông tin.
II ĐỒ DÙNG DH : CNTT( máy tính, máy chiếu)
- T/c cho Hs đọc nối tiếp 3 đoạn lần 1
GV kết hợp sửa chữa lỗi phát âm, ngắt nghỉ
hơi chưa đúng hoặc giọng đọc chưa phù hợp
với từng nhân vật
- T/c cho Hs đọc nối tiếp 3 đoạn lần 2
GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa 1 số từ khó
trong phần giải thích SGK Cho Hs xem hình
ảnh về cái kiệu (slide 2)
GV đưa ra đoạn văn dài, hướng dẫn cách đọc
Xin bệ hạ quở trách thần / và ban thưởng cho người nói thật.
đó để phân biệt với các câu đươngkhác
+ Trần Thủ Độ không những khôngtrách móc mà còn thưởng cho vàng,
Trang 3+ Theo em Trần Thủ Độ làm như vậy nhằm
mục đích gì ?
- GV và HS cùng nhận xét đánh giá
- Y/c HS đọc thầm đoạn 3
+ Khi biết có viên quan tâu với vua rằng
mình chuyên quyền Trần Thủ Độ nói thế
nào?
+ Những lời nói và việc làm của Trần Thủ
Độ cho thấy ông là người như thế nào ?
- Y/c Hs rút ra nội dung chính của bài
- GV chốt (slide 4)
- Y/c hs đọc lại, mở rộng cho Hs thấy vai trò
của Trần Thủ Độ đối với việc thành lập của
Nhà Trần
d) Hướng dẫn đọc diễn cảm (10’)
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài
- Gv đưa ra đoạn 3, y/c Hs nêu giọng đọc của
gương yêu nước gương mẫu, không vì tình
riêng mà làm sai phép nước của Tr.Thủ Độ.
- GV nh.xét tiết học Dặn HS CB bài sau
lụa
+ Ông khuyến khích những ngườilàm đúng theo phép nước
- Hs thực hiện+ Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vuaban thưởng cho viên quan dám nóithẳng
+ Thẳng thắn, nghiêm minh…
* Trần Thủ Độ là người nghiêm minh, cư xử nghiêm khắc với bản thân luôn đề cao kỉ cương phép nước.
-NG: Thứ ba ngày 29 tháng 01 năm 2019
Toán Tiết 97 DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN
I MỤC TIÊU
- Giới thiệu cách tính diện tích hình tròn.
- Rèn kĩ năng tính diện tích hình tròn khi biết bán kính hoặc đường kính
- HS có ý thức tự giác học bài và làm bài
Trang 4- Cho HS làm vào VBT Sau đó chiếu một số bài lên
bảng, nhận xét T/c cho HS đổi vở chấm chéo
- GV nhận xét, đánh giá phần làm việc của HS
- T/c cho hs trò chơi thông qua BT khảo sát:
Bài 1 Diện tích của hình tròn với bán kính 10m là:
A 31,4m2 B 314m2 C 3140m2 D 31400m2
Bài 2 Diện tích của hình tròn với đường kính 10m
là:
A 785m2 B 7,85 m2 C 78,5m2 D 785m2
Bài 3 Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy đường
kính nhân với đường kính rồi nhân với số 3,14 Đúng
hay Sai ?
- Nhận bài, nhận xét, tuyên dương
+ Muốn tính diện tích hìnhtròn ta lấy bán kính nhân bánkính rồi nhân với số 3,14
- HS nêu: S = r x r x 3,14
- Hs thực hiện cá nhân
Diện tích hình tròn là:
2 x 2 x 3,14 = 12,56 (dm 2 ) Đáp số: 12,56 dm 2
Bài 1 Hs làm bài cá nhân
Đáp số: 132,665cm2
- Hs thực hiện theo nhóm,giải thích cách làm
Trang 5- Y/c HS nhắc lại QT và công thức tính S hình tròn.
- GV nh.xét giờ học, nhắc HS về ôn lại bài
- HS lắng nghe và ghi nhớ
-Luyện từ và câu Tiết 20: MRVT- CÔNG DÂN
I MỤC TIÊU
- Biết cách dùng một số từ ngữ thuộc chủ điểm công dân
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm công dân
- GD HS có ý thức trong việc sử dụng đúng các từ ngữ trong chủ đề
*GDHS làm theo lời Bác, mỗi công dân phải có trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc.
*GD BVMT: GD tình cảm yêu quý loài vật trong môi trường thiên nhiên, nâng cao
- Gọi 1 em đọc y/c, HD nêu miệng
- Gọi nhận xét, sửa sai
*Bài 2 (8p) Xếp các từ vào nhóm
thích hợp
- Y/c 1 em đọc đề bài, cho lớp làm
việc theo nhóm đôi
- Gọi hs nh.xét, bổ sung, kết luận
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
+ Công (2): công bằng, công lí, công minh,công tâm
+ Công (3): công nhân, công nghiệp
* Đọc yêu cầu: Thử thay thế các từ đồng
nghĩa với từ công dân và bày tỏ thái độ.
- Kết quả: không thay thế được
Lắng nghe
Trang 6Chính tả (nghe - viết) Tiết 20 CÁNH CAM LẠC MẸ
I MỤC TIÊU
- Rèn kĩ nghe - viết đúng chính tả của bài thơ Cánh cam lạc mẹ.
- Luyện viết đúng các tiếng chứa âm đầu r/ d/ gi hoặc o, ô dễ lẫn
A Kiểm tra bài cũ (5)
- Gọi HS làm bài 2 trong tiết chính tả trước
=> GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới
1 GTB (1p) Nêu MĐ, yêu cầu của tiết học.
2 Hướng dẫn HS nghe – viết (17p)
a GV đọc bài viết
+ Khi bị lạc mẹ cánh cam được những ai giúp
đỡ? Họ giúp như thế nào?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho Em hãy
nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- Nhận xét chung
b HD HS làm bài tập (10p)
*Bài tập 2:
Phần a: Mời một HS nêu yêu cầu.
- Cho cả lớp làm bài cá nhân
- GV chiếu một số bài lên bảng
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại
những lỗi mình hay viết sai
- HS viết BC: ran, khản đặc, giã
gạo, râm ran…
Trang 7-GV nhận xét kết luận: Sự biến đổi hoá
học có thể xảy ra dưới tác dụng của
nhiệt
*HĐ 2: Xử lí thông tin SGK
-GV nhận xét kết luận: Sự biến đổi hoá
học có thể xảy ra dưới tác dụng của ánh
sáng
4-Củng cố-Dặn dò
-Yêu cầu HS nêu các tác dụng có thể
làm biến đổi hoá học của các chất?
- HS đọc thông tin trả lời
- Nhận xét
-HS trình bày dụng cụ+Dấm hoặc chanh+Giấy,que tăm,diêm,nến-HS tiến hành:
+Dùng que tăm nhúng vào dấm (chanh)viết vào giấy để khô
+Nhìn vào tờ giấy không thấy chữ+Đưa lên ngọn nến thấy chữ
-Các nhóm quan sát hình vẽ SGK trang
80, 81-Đọc thông tin và trả lời-Các nhóm báo cáo
-HS dựa vào thông tin trả lời
- Nhận xét, góp ý
Trang 8- Tóm tắt nội dung bài.
- Nhắc Hs chuẩn bị giờ sau
dm2
- Nhận xét bổ sung
* Đọc yêu cầu của bài
- HS làm nhóm đôi, báo cáo kết quả
- 2 Hs chữa bảng, lớp nhận xét bổ sung
Bài giải Bán kính hình tròn là:
6,28 : 2 : 3,14 = 1 (cm) Diện tích hình tròn là:
1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm 2 ) Đáp số: 3,14 cm 2
.
- Lắng nghe
………
Tập đọc Tiết 40 NHÀ TÀI TRỢ ĐẶC BIỆT CỦA CÁCH MẠNG
I MỤC TIÊU
- Đọc trôi chảy toàn bài, biết đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng ca ngợi, kính trọngnhà tài trợ đặc biệt của cách mạng
Trang 9- Hiểu được các từ ngữ trong bài đồng thời nắm được ND bài văn: Biểu dương mộtcông dân yêu nước, một nhà tư sản đã trợ giúp cách mạng rất nhiều tiền bạc, tài sảntrong thời kì cách mạng gặp khó khăn về tài chính.
*GDHS kính trọng và biết ơn ông Đỗ Đình Thiện Các em có quyền được có Tổ
quốc, quê hương Bổn phận yêu nước, có trách nhiệm với đất nước tùy theo tuổi, theo sức của mình.
a) Giới thiệu bài (Trực tiếp) (1p)
b) HD luyện đọc và tìm hiểu bài.
*Luyện đọc (12p)
- Gọi Hs đọc bài
- HD chia 5 đoạn và cách đọc cả bài
- Gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1
Gv theo dõi, sửa, ghi lỗi phát âm và tiếng, từ Hs
đọc sai lên bảng
Gọi Hs đọc tiếng, từ đã đọc sai
- Gọi 5 Hs đọc nối tiếp theo đoạn lần 2 kết hợp
giải nghĩa từ khó (slide 1)
Đưa ra câu văn dài y/c HS đọc, nêu cách ngắt
nghỉ (slide 2)
GV dùng kí hiệu ngắt nghỉ, từ nhấn giọng
- Y/c Hs đọc theo cặp (3p)
GV gọi 3 cặp đọc theo đoạn, nhận xét
- Gv đọc diễn cảm toàn bài
*Tìm hiểu bài (8p)
- Y/c Hs đọc thầm từng đoạn trong nhóm để
hoàn chỉnh tập tin, GV gửi tập tin:
Câu 1 Những đóng góp của ông Thiện trước
- 2 Hs thực hiện theo yêu cầu
Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng.
- 1 Hs đọc toàn bài
+ Đoạn 1: Từ đầu … tỉnh HB + Đoạn 2: Tiếp … 24 đồng.
+ Đoạn 3: Tiếp… phụ trách quỹ + Đoạn 4: Tiếp … cho Nhà nước.
+ Đoạn 5: Đoạn còn lại
Với quỹ độc lập của trung
ương, ông cũng đóng góp tới 10 vạn đồng Đông Dương / và được
chính phủ tín nhiệm giao phụ trách Quỹ.
- Đọc theo cặp (mỗi em mộtđoạn)
- Hs theo dõi
- Hs thực hiện theo nhóm để hoànchỉnh tập tin, gửi lại cho Gv.+ Ông ủng hộ quỹ Đảng 3 vạnđồng Đông Dương
Trang 10Dương
Câu 2 Những đóng góp của ông Thiện khi Cách
mạng thành công:
A Ông ủng hộ CP 3 vạn đồng Đông Dương
B Ông ủng hộ CP 64 vạn đồng Đông Dương và
A Ông ủng hộ CP 3 vạn đồng Đông Dương
B Ông ủng hộ CP 64 vạn đồng Đông Dương và
10 lượng vàng
C Ông ủng hộ CP hàng trăm tấn thóc.
D Ông ủng hộ CP một nửa tài sản của mình
Câu 4 Những đóng góp của ông Thiện khi hòa
+ Từ câu chuyện này, em có suy nghĩ như thế
nào về trách nhiệm của công dân đối với đất
nước?
+ Nội dung chính của bài là gì? (slide 3)
- GV chốt ý đúng (mục 1), ghi bảng Gọi Hs đọc
Y/c Hs dùng MTB tìm các thông tin về ông Đỗ
Đình Thiện - Gv cho Hs xem thêm các thông tin
về các nhà tài trợ CM ở nước ta (slide 4)
*HD đọc diễn cảm (7p)
- Gọi Hs đọc nối tiếp bài theo 5 đoạn
- GV đưa ra đoạn 2 và HD đọc diễn cảm (slide
5)
- Cho Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ Ông ủng hộ chính Phủ 64 lạngvàng, góp vào Quỹ Độc lậpTrung ương 10 vạn đồng ĐôngDương
+ Gia đình ông ủng hộ hàng trămtấn thóc
+ Ông hiến toàn bộ đồn điền Chi
Nê cho Nhà nước
+ Việc làm của ông cho thấy ông
là một công dân yêu nước, có tấmlòng đại nghĩa, mong muốn gópsức mình cho sự nghiệp chung
+ Người công dân phải có tráchnhiệm với vận mệnh của đấtnước Người công dân phải biết
hi sinh vì CM, vì sự nghiệpXD&BV Tổ quốc
*Biểu dương một công dân yêu nước, một nhà tư sản đã trợ giúp CM rất nhiều tiền bạc, tài sản trong thời kì CM gặp khó khăn về tài chính.
Trang 11- Tổ chức cho Hs thi đọc diễn cảm.
I MỤC TIÊU
- Rèn kĩ năng nói và nghe:
+ HS kể được câu chuyện dã nghe, đã đọc về một tấm gương sống, làm việc theopháp luật, theo nếp sống văn minh
+ Chăm chú nghe bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn
- Hiểu và trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện
*GDHS học tập tấm gương sống và làm việc theo pháp luật.
*GDQTE : HS có bổn phận sống và làm việc theo pháp luật, giữ gìn trật tự vệ sinh,
nếp sống văn minh nơi công cộng Giáo dục HS ý thức chấp hành nội quy.
II ĐỒ DÙNG DH: Một số truyện đọc có liên quan.
III CÁC HĐ DH
1 Kiểm tra (5p)
- Gọi Hs kể lại truyện “Chiếc đồng
hồ” và nêu ý nghĩa truyện
- 1-2 em thực hiện theo yêu cầu
* Đọc đề và tìm hiểu trọng tâm của đề
- Xác định rõ những việc cần làm theo yêucầu
Đề bài: Em hãy kể một câu chuyện em
đã nghe hay đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh.
- Đọc nối tiếp các gợi ý trong sgk
- Tìm hiểu và thực hiện theo gợi ý
- Một số em nối tiếp nhau nói trước lớptên câu chuyện các em sẽ kể, nói rõ đó làtruyện nói về vấn đề gì
* Hs kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa
- Hs xung phong lên kể Mỗi em kể một
Trang 12- T/c thi kể chuyện trước lớp
- HD Hs nh.xột: ND chuyện cú hay cú
mới khụng ? Cỏch kể, giọng điệu, cử
chỉ ? Khả năng hiểu cõu chuyện của
người kể
- Gv nhận xột và HD cỏc em bỡnh chọn
bạn cú cõu chuyện hay nhất, kể tự
nhiờn hấp dẫn nhất, bạn đặt cõu hỏi thỳ
luật, giữ gỡn trật tự VS, nếp sống văn
minh nơi cụng cộng và ý thức chấp
hành nội quy.
- Nhắc Hs về nhà kể lại cho người thõn
nghe và chuẩn bị giờ sau
truyện và nờu ý nghĩa cõu chuyện đú
I MỤC TIấU
- Nêu được một số đặc điểm về dân c của Châu Á:
+ Cú số dân đông nhất
+ Phần lớn dân c ChâuÁ là người da vàng
- Nêu đợc một số đặc điểm về hoạt động sản xuất của c dân Châu Á:
+Chủ yếu người dân làm nông nghiệp là chính, một số nớc cú công nghiệp pháttriển
- Nêu một số đặc điểm của khu vực Đông Nam Á
+ Chủ yếu cú khí hậu giú mưa
+ Sản xuất nhiều loại nông sản và khai thác khoáng sản
- Sử dụng tranh ảnh, bản đồ, lợc đồ để nhận biết một số đặc điểm của c dân vàhoạt đng sản xuất của người dân Châu Á
II CHUẨN BỊ
+ GV: + Quả địa cầu và bản đồ cỏc nước Chõu Á
+ HS: + Sưu tầm tranh ảnh 1 số đặc điểm của người dõn Chõu Á
Trang 13Giới thiệu: Nêu mục tiêu bài: Châu Á(tt)
+ Em có nhận xét gì về dân số của châu Á ?
- GV chốt : Châu Á có số dân rất đông , cần
phải giảm mức độ gia tăng dân số để cải thiện
chất lượng cuộc sống của người dân
* Bước 2 :
- GV nêu vấn đề :
+ Người dân châu Á chủ yếu thuộc chủng tộc
gì ?
+ Địa bàn cư trú của họ chủ yếu ở đâu ?
Kết luận : Châu Á có số dân đông nhất thế
giời Phần lớn dân cư châu Á da vàng , họ
sống tập trung đông đúc ở đồng bằng châu
- GV bổ sung thêm một số hoạt động khác :
trồng cây công nghiệp như chè, cà phê , …
hoặc chăn nuôi và chế biến thủy sản , hải sản
, …
Kết luận : Người dân châu Á phần lớn làm
nông nghiệp, nông sản chính là lúa gạo, lúa
4 để thấy rõ màu da , cách ăn mặc-Lắng nghe
- HS quan sát hình 5 và đọc bảngchú giải để nhận biết các hoạt độngsản xuất khác nhau của người dânchâu Á
-Các nhóm trao đổi kết quả trước lớp
- Nông nghiệp
- Trồng bông , trồng lúa mì , lúa gạo, nuôi bò, khai thác dầu mỏ , sảnxuất ô tô …
- HS hoạt động nhóm 4 với hình 5
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
+ HS quan sát hình 5, sử dụng chú giải để nhận biết các kí hiệu về cáchoạt động SX
+ HS đọc tên các kí hiệu được ghi trên lược đồ
- Lắng nghe
Trang 14mì , thịt , trứng , sữa Một số nước phát triển
ngành công nghiệp : khai thác dầu mỏ, sản
+ Khí hậu ở châu Á có gì đặc biệt ?
+ Loại rừng chủ yếu ở châu Á là gì ?
- Yêu cầu HS liên hệ với các hoạt động sản
xuất và các sản phẩm công nghiệp, nông
nghiệp của VN
- GV giới thiệu Xin-ga-po là nước có kinh tế
phát triển
Kết luận : Khu vực Động Nam Á có khí hậu
gió mùa nóng, ẩm Người dân trồng nhiều
lúa gạo , cây công nghiệp, khai thác khoáng
- Nóng
- Rừng rậm nhiệt đới
- Núi là chủ yếu, có độ cao trungbình; đồng bằng nằm dọc sông lớn(Mê Công) và ven biển
- HS nêu theo hiểu biết
I MỤC TIÊU
- Củng cố cho hs về cách tính chu vi và diện tích hình tròn
- Rèn kĩ năng tính diện tích và chu vi hình tròn
- HS có ý thức tự giác học bài và làm bài
II ĐỒ DÙNG DH: VBT, BP.
III CÁC HĐ DH
Trang 15HĐ của GV HĐ của HS
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Y/c HS nêu quy tắc và công thức tính
chu vi, diện tích hình tròn?
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS thảo luận nhóm 2 tìm cách
độ dài của một cánh hoa là:
9 x 3,14 : 2 = 14,13 (cm)
Độ dài của sợi dây thép là:
14,13 x 4 = 56,52 (cm) Đáp số: 56,52 cm.
- HS nêu yêu cầu
Bài giải Bán kính của hình tròn lớn là:
40,82 : 3,14 : 2 = 6,5 (m) Bán kính hình tròn lớn hơn bán kính hình tròn bé là:
6,5 - 5 = 1,5 (m) Đ/S : 1,5 m.
- HS nêu yêu cầu
Bài giải Chiều dài hình chữ nhật là:
7 x 2 = 14 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:
14 x 10 = 140 (cm 2 ) Diện tích hai nửa hình tròn là:
7 x 7 x 3,14 = 153, 86 (cm 2 ) Diện tích hình đã cho là:
140 + 153,86 = 293,86 (cm 2 ) Đ/S : 293,86 cm 2
- HS lắng nghe và ghi nhớ
-Tập làm văn Tiết 39: TẢ NGƯỜI (Kiểm tra viết)
I MỤC TIÊU
Trang 16- HS viết được một bài văn có bố cục rõ ràng; đủ ý; thể hiện được những quan sátriêng; dùng từ đặt câu đúng; câu văn có hình ảnh, cảm xúc.
- Củng cố lại cách viết một bài văn tả người
1 Giới thiệu bài (1p)
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 HD HS làm bài kiểm tra (5p)
- Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đề kiểm tra trong
SGK
- GV nhắc HS:
+ Các em cần suy nghĩ để chọn được trong 3 đề bài đã
cho một đề hợp nhất với mình
+ Nếu chọn tả một ca sĩ thì chú ý tả ca sĩ đó đang biểu
diễn Nếu tả nghệ sĩ hài thì chú ý tả chi tiết gây cười
của nghệ sĩ đó…
+ Sau khi chọn đề bài, cần suy nghĩ để tìm ý, sắp xếp
ý thành dàn ý Dựa vào dàn ý viết bài văn tả người
hoàn chỉnh
- Mời một số HS nói đề tài chọn tả
3 HS làm bài kiểm tra (26p)
- HS viết bài vào vở TLV
- GV yêu cầu HS làm bài nghiêm túc
- Hết thời gian GV thu bài