KT: Đọc đảm bảo tốc độ theo yêu cầu - Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi trả lời được câu hỏi trong SGK.. KN:
Trang 11 KTBC 4’ + Nêu tính chất giao hoán của phép
nhân? Vận dụng tính gtrị biểu thức ở bài 3
2 Bài mới: 34’
a Giới thiệu:
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
*HD nhân 1 số tự nhiên với 10 hoặc chia số tròn
chục cho 10.
- GV giới thiệu phép nhân: 35 10
35 10 = 350+ GV gợi ý cho HS phép tính 35 10 = 10 35
- HS trao đổi N 2 & nêu n/x
HS n/x 350 & 35
+ ta chỉ việc bỏ bớt đi mộtchữ số 0 ở bên phải số đó
- HS làm nháp – 3 HS lênbảng lớp tính & nêu cáchlàm – n/x
- Hoạt động tương tự
KL: Khi nhân một số tự nhiênvới 10, 100, 1000,… ta chỉviệc viết thêm một, hai, ba, chữ số 0 vào bên phải số đó
- HS tự làm bài vào vở
Trang 2nhân, hoặc chia với (cho) 10, 100, 1000
Bài 2: Điền số vào ( )
70kg =7 yến; 120tạ = 12tấn800kg=8 tạ ;5000kg= 5 tấn300tạ=30 tấn;4000kg= 4kg
1 KT: Đọc đảm bảo tốc độ theo yêu cầu
- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên
đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi (trả lời được câu hỏi trong SGK)
2 KN: Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạnvăn; hiểu đúng nội dung của bài; đọc đúng văn bản, trả lời đúng các câu hỏi
3 TĐ: Yêu thích môn học, có ý chí vươn lên; yêu quý các danh nhân của đất nước
a Giới thiệu: GV treo tranh minh hoạ và giới
thiệu chủ điểm giới thiệu bài
- HS quan sát tranh, lắng nghe
b HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc: 12’
+) Gọi HS đọc bài - GV lưu ý HS chia đoạn - 1 em đọc - lớp đọc thầm
Đoạn 1: Vào đời vua làm diều để chơi - HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện phát âmĐoạn 2: Lên sáu tuổi chơi diều - L 2: kết hợp giải nghĩa từ
Đoạn 3: Sau vì học trò của thầy - L3 luyện đọc theo GV đã
hướng dẫn Đoạn 4: Thế rồi nước Nam ta
+) Y/c HS đọc theo nhóm bàn, 1HS/ đoạn
- GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, cảm hứng
ngợi ca, nhấn từ ngữ nói về đặc điểm tư chất
sự thông minh của Nguyễn Hiền Kết truyện
- Hs lắng nghe, theo dõi
Trang 3đọc giọng sảng khoái.
* Tìm hiểu bài (10’)
- Đọc từng đoạn & trả lời câu hỏi - HS đọc đoạn 1, 2 TLCH
+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào? Hoàn
cảnh gia đình ntn?
+ Cậu bé ham thích trò chơi gì?
+ Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông
minh của Nguyễn Hiền?
+ Đoạn 1,2 cho em biết điều gì?
+sống ở đời vua Trần NhânTông, gia đình nghèo
+ Cậu bé thích chơi diều+ đọc đến đâu hiểu ngay đến đó
và có trí nhớ lạ thường, có thểthuộc
1 Nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền.
- Y/c đọc đoạn 3 và trả lời:
+ Nguyễn Hiền ham học & chịu khó như thế
nào?
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Nhà nghèo Hiền phải bỏ họcnhưng ban ngày đi chăn trâu, cậuđứng ngoài lớp nghe giảngnhờ
+ Nội dung đoạn 3 nói lên điều gì?
- Yêu cầu đọc đoạn 4 và TLCH:
+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là ông Trạng
thả diều?
2 Nói lên đức tính ham học và chịu khó của Hiền.
+ Vì cậu đỗ trạng nguyên năm
13 tuổi, lúc ấy cậu vẫn thích chơithả diều
- GV chốt sau mỗi ý trả lời của HS
+ Câu chuyện khuyên ta điều gì?
- Cả 3 câu tục ngữ,thành ngữ đều có nét nghĩa
đúng với nội dung truyện.Nguyễn Hiền là
người Tuổi trẻ tài cao, là người Công thành
danh toại Những điều mà câu chuyện muốn
khuyên ta là Có chí thì nên=> là câu nói đúng
nghĩa nhất
+ Đoạn cuối bài cho em biết điều gì?
=>Nội dung bài?
* Luyện đọc (9)
+ Câu chuyện khuyên ta phải có
ý chí, quyết tâm thì sẽ làm đượcđiều
3 Ng.Hiền đỗ Trạng nguyên.
* Ca ngợi Ng.Hiền thông minh,
có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi.
- Đọc nối tiếp 4 đoạn: GV tổ chức cho HS n/x
để nêu giọng đọc, cách đọc diễn cảm - GV
Trang 42 KN : Nhận biết và vận dụng nhanh, đúng tính chất vào làm toán.
II ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ, phấn màu BGĐT ( kẻ bảng bài mới)
III CÁC HĐ DH CHỦ YẾU
1 KTBC 5’
+ Muốn nhân, chia 1 số với 10, 100, 1000 ta
làm như thế nào? - Lấy ví dụ?
2 HS TLCH – n/x
2 Bài mới: 32’
a Giới thiệu: GV giới thiệu & ghi bài
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* So sánh giá trị của 2 biểu thức:
- GV viết 2 biểu thức: (2 3) 4 và 2 (3
4)
- HS làm nháp và nêu:
& yêu cầu HS tính giá trị 2 biểu thức đó (2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24
+ N/x gì về kết quả 2 giá trị biểu thức trên? và 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24
trong từng trường hợp rồi rút
+ Tính chất này giúp chúng ta làm gì trong khi
tính toán? (tính thuận tiện khi tính giá trị biểu
thức dạng a b c)
Trang 5c Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài
GV hướng dẫn phân tích mẫu a) 8 x 5 x 9 =(8 x 5) x 9
- Gọi 3 HS lên làm trên bảng = 40 x 9 = 360
- Nhận xét chốt bài
Bài 2: HS đọc yêu cầu
- BT cho biết gì? BT hỏi gì?
b) 6 x 7 x 5 =(6 x 5) x 7 = 30 x 7 = 210
c) 6 x 4 x 25 =(4 x 25) x 6 = 100 x 6 = 600
+ Nêu t/chất kết hợp của phép nhân? ứng dụng?
+ Nêu công thức tổng quát?
1 KT: Nhớ - viết bài CT theo các khổ thơ 6 chữ; Làm BT3 (viết lại chữ sai chính
tả trong các câu đã cho); làm được BT (2) a
2 KN: Nhớ viết đúng, nhanh các khổ thơ; làm đúng các bài tập chính tả
* Đọc & tìm hiểu nội dung bài viết
- Đọc 4 khổ thơ đầu bài “Nếu chúng mình có
phép lạ”
+ Các bạn nhỏ trong bài thơ ước ao mình có
- 1 em đọc - lớp đọc thầm+ Các bạn nhỏ đều mơ ước thế
Trang 6phép lạ để làm gì ?
- GV đọc cho HS viết 1 số từ ngữ: phép lạ, nảy
mầm, triệu vì sao, lặn xuống
+ GV kết hợp sửa cho HS những chữ viết sai, dễ
nhầm
- Lưu ý cách trình bày bài thơ:
+ Bài viết có mấy khổ thơ? Nêu cách trình bày 4
khổ thơ?
+ Các chữ đầu dòng thơ viết như thế nào?
- Viết bài: GV cho HS tự viết bài
- Soát lỗi: GV đọc HS soát
- GV chấm chữa 5 vở
c Luyện tập: 5’
Bài tập 2a:
- GV chiếu Slide1, gọi HS đọc YC bài tập
- GV yêu cầu HS tìm & điền s/x vào tiếng trong
từng dòng thơ cho hợp nghĩa
- GV kết hợp phân biệt: sức / xức (nước hoa);
sống / xống (áo xống); sang / xang (xênh xang)
- HS trả lời câu hỏi+ Chữ đầu dòng lùi vào 3 ô,giữa 2 khổ thơ để cách 1 dòng.+ Chữ đầu dòng viết hoa
- HS nhớ & viết
- Kiểm tra chéo vở
- HS đọc yêu cầu & bài thơ
- HS làm bài cá nhân
- 1 em chữa bảng – n/x
- Lớp thống nhất ý kiến: lốisang, nhỏ xíu, sức nóng, sứcsống, thắp sáng
+ Tìm động từ trong câu sau:
Em đến trường học bao điều lạ
Mùa đông mang khí lạnh toả khắp đất trời.
- Nhận xét tiết học
B Bài mới: 32P
1 Giới thiệu:
2.Luyện tập:
Bài 2: Chọn từ: đã, đang, sắp để điền:
- Gửi bài cho HS
Trang 7- GV y/c HS thảo luận nhóm, điền từ vào
- Nhận bài, gọi HS chữa bài của nhóm bạn
- GV đánh giá chung & chốt lời giải đúng
a/ ngô đã thành cây
b/ Chào mào đã hót
Cháu vẫn đang xa, mùa na sắp tàn.
- Tại sao lại điền từ (sang, đã, sắp)?
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Trong câu chuyện vui có 1 số từ chỉ thời gian
không đúng Hãy sửa lại bằng cách đổi từ hoặc
bỏ bớt từ?
- GV chốt: đang làm việc (bỏ từ đang)
đang đọc gì thế?
+ Tại sao lại thay đã bằng đang (bỏ sẽ, bỏ đã)?
- YC HS đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa
thời gian cho động từ
3 Củng cố - dặn dò: 4p
- GV chốt bài học học -dặn dò về nhà
- Gửi bài cho GV
- Quan sát lên phông chiếu đểnhận xét
- 1 em đọc câu chuyện
- HS thảo luận nhóm 2 tìm từsai & thay thế
Tiết 11 NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG
- Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà Lý Ôngcũng là người đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long (nay là Hà Nội) Sau đó,
Lý Thánh Tông đặt tên nước là Đại Việt
- Kinh đô Thăng Long thời Lý ngày càng phồn thịnh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bản đồ hành chính Việt Nam phiếu học tập của HS.
- GV giới thiệu Lý Công Uẩn
- Đưa ra bản đồ hành chính miền Bắc Việt Nam rồi
y/c HS xác định vị trí của kinh đô Hoa Lư và Đại La
(Thăng Long)
- Y/c HS dựa vào kênh chữa trong SGK, đoạn: "Mùa
xuân màu mỡ này" để lập bảng so sánh theo mẫu
+ Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà quyết định
dời đô từ Hoa Lư ra Đại La ?
- Giáo viên chốt kết luận
c HĐ 2: Kinh thành Thăng Long dưới thời nhà Lý.
- GV hỏi Thăng Long dưới thời Lý được xây dựng
Trang 8- T/c cho HS thảo luận và đi đến kết luận: Thăng
Long có nhiều lâu đài nên phố, nên phường
3 Củng cố, dặn dò (3’)
- Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau
4 sau đó hoàn thành vàophiếu, báo cáo
Soạn: 13/11/2018
Giảng: Thứ tư ngày 21 tháng 11 năm 2018
BUỔI SÁNG TOÁN
Tiết 52 NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
a Giới thiệu: GV giới thiệu & ghi bài
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Giới thiệu phép nhân với số có tận cùng là 0
- GV giới thiệu cách đặt tính & tính: 1324 x20
- Viết chữ số 0 vào hàng đơn vị của tích
- 2 4 = 8 viết 8 vào bên trái 0
- HS trả lời theo gợi ý
- HS nêu phép tính & ghi lạivào nháp
- 1 vài em nhắc lại cách nhân
- HS hoạt động tương tự
- Vận dụng tính chất giao hoán
và kết hợp của phép nhân đểtính giá trị
(23 x 10) x (7 x 10)
= (23 x 7) x (10 x 10)
= 161 x 100 = 16100
Trang 9- Nhận xét bài làm của HS.
+ Bài 2:a)Tìm các số tròn chục viết vào ô trống
b) Viết vào ô trống số bé nhất trong các
số tròn chục để có
+ Bài 3: Gọi HS đọc đề bài
- BT cho biết gì? BT hỏi gì?
- Y/c HS làm theo 2cách, gọi 1 HS lên bảng làm
-2 KN: Đọc đúng, trôi chảy, diễn cảm
II CÁC KNS ĐƯỢC GD TRONG BÀI
- Xác định giá trị - Tự nhận thức về bản thân - Lắng nghe tích cực
III ĐỒ DÙNG DH: Tranh minh họa SGK, bảng phụ kẻ bảng phân loại.
IV CÁC HĐ DH CHỦ YẾU
1 BÀI CŨ:4P
- Đọc bài: Ông Trạng thả diều & trả lời
câu hỏi 1, 2 trong SGK / GV đ/g
2 BÀI MỚI 32P
a GTB: GV treo tranh và GT - ghi bài
b HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
Đọc toàn bài
Yêu cầu đọc nối tiếp
- GV chú ý sửa sai cho HS
- Phát âm: nên kim, lận
Trang 10- GV sửa cách nghỉ hơi, ngắt ở câu 2, 4,
- Gọi HS đọc câu hỏi 2 trao đổi và trả lời
+) HS phải rèn luyện ý chí gì? Lấy ví dụ
+ Các câu tục ngữ khuyên ta điều gì?
+ Hãy lo bền chí câu cua
+ Thua keo này, bày keo khác+ Chớ thấy sóng cả, mà rã
+ Thất bại là mẹ thành công
- Lấy ví dụa) Ngắn gọn: chỉ bằng 1 câub) Có hình ảnh: Gợi cho em hình ảnhngười làm việc như vậy sẽ
+ HS phải rèn ý chí vượt khó, cố gắngvươn lên trong học tập
+ Khuyên chúng ta giữ vững mục tiêu
1 KT: Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu
chuyện Bàn chân kì diệu (do GV kể) - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm
gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực, có ý chí vươn lên trong HT và rèn luyện
2 KN: Kể lại câu chuyện hay, hấp dẫn, sáng tạo và đúng ND cốt truyện
3 TĐ: Yêu thích môn học, rèn tính bạo dạn, tự tin
Trang 11- Thi kể theo đoạn: GV gọi 2 nhóm lên kể GV
đánh giá chung, tuyên dương
- Thi kể cả câu chuyện - GV nhận xét tuyên
dương
+Tìm hiểu ý nghĩa chuyện
+ Câu chuyện muốn khuyên ta điều gì?
+ Em học được ở anh Nguyễn Ngọc Ký điều
+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện
+ Qua tác phẩm của anh Nguyễn Ngọc Ký,
- 3 em mỗi em nối tiếp kể
- 2 tranh sau đó mỗi em kể toàncâu chuyện
- 3 HS / 1 nhóm thi kể - HS n/x
- 3 - 4 em đại diện tổ lên thi - n/x
+ Khuyên ta hãy kiên trì, nhẫnlại, thì sẽ đạt được mong ước+ Em học được ở anh Kí tinhthần ham học, quyết tâm vươnlên cho mình trong hoàn cảnh
- HS đọc truyện “Hai tấm huy chương”
- Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài
Trang 12- Chia bài thành 4 đoạn đọc.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
- Cho HS đọc bài trong nhóm
Bài 2 Chọn câu trả lời đúng
Bài 1: YC HS làm bài vào VTH
- Yêu cầu hs dưới lớp làm vào VBT
Trang 13- Củng cố lại kiến thức, NX tiết học
- Về nhà ôn lại bài
-2 KN: Đọc, viết, so sánh đúng, nhanh đơn vị đo dm2 Làm đúng các BT
3 TĐ: Yêu thích môn học Rèn tính cẩn thận, nhanh nhạy
a Giới thiệu: GV giới thiệu & ghi bài
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
*Giới thiệu Đề- xi - mét vuông
- GV giới thiệu: để đo diện tích người ta còn
dùng đơn vị đề- xi- mét vuông
- 1 em chữa – n/x
- 2 HS trả lời
- HS ghi vở
- Theo dõi
Trang 14- GV y/cầu HS lấy HV cạnh 1dm, quan sát &
đo cạnh hình vuông
- GV giới thiệu & chỉ vào bề mặt hình vuông:
Đề- xi- mét vuông là diện tích của hình vuông
có cạnh dài 1dm Đây là 1 đề -xi -mét vuông
- Giới thiệu viết tắt: dm2 – ghi bảng lớp
*MQH: xăng-ti-mét vuông và đề-xi-mét
vuông.
- YC HS qsát HV cạnh 1 dm (chia nhỏ thành
100 ô vuông cạnh 1 cm)
+ Cạnh hình vuông 1 dm = bao nhiêu cm?
+ Có bao nhiêu ô vuông có cạnh 1 cm ?
+ Mỗi ô vuông cạnh 1 cm có S là bao nhiêu?
+ 100 ô vuông có diện tích là bao nhiêu?
+ Vậy hình vuông cạnh 1 dm2 = bao nhiêu?
Bài 2 Gọi HS đọc bài
- HS làm bài và nêu kết quả
Bài 3: Viết số thích hợp
- GV yêu cầu HS nêu cách làm
Bài 4: Điền dấu >, <, = hướng dẫn tương tự
- GV nhận xét yêu cầu HS giải thích cách làm
Bài 5: Gọi HS đọc đề bài
+5) x 2 = 28(cm)Cạnh của tờ giấy xanh hv là;
28 : 4 = 7 (cm)Diện tích của tờ giấy xanh là:
7 x 7 = 49 (cm2) Đ/S: 49cm2
-TẬP LÀM VĂN
Tiết 21 LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN
Trang 15I MỤC TIÊU
1 KT : HS xác định được đề tài trao đổi, nội dung & hình thức trao đổi
- Biết đóng vai trao đổi tự nhiên, tự tin, thân ái, đạt mục đích đặt ra
2 KN : Trao đổi đúng đề tài, lời lẽ tự nhiên, thuyết phục
3 TĐ : Yêu thích môn học, rèn tính bạo dạn
II KỸ NĂNG SỐNG TRONG BÀI
- Thể hiện sự tự tin - Lắng nghe tích cực - Giao tiếp - Thể hiện sự cảm thông
III ĐỒ DÙNG DH: Chép đề bài vào bảng phụ; Chép tên 1 số nhân vật.
IV CÁC HĐ DH CHỦ YẾU
1 KTBC: 4p
- GV công bố điểm TLV giữa kì 1 & n/x
- Gọi 2 HS thực hiện đóng vai trao đổi ý kiến
với người thân về nguyện vọng (đề T9) – GV
đánh giá
2 HS thực hiện – lớp n/x
2 Bài mới: 34P
a Giới thiệu: GV giới thiệu & ghi đề bài HS chép đề vào vở
Đề bài: Em & người thân trong gia đình cùng
đọc 1 truyện nói về 1 người có nghị lực, có ý chí
vươn lên Em hãy trao đổi với người thân về
tính cách đáng khâm phục của nhân vật đó
Hãy cùng bạn đóng vai để thực hiện cuộc trao
*Hướng dẫn thực hiện cuộc trao đổi
+) Đọc gợi ý 1: Tìm đề tài trao đổi - 1 HS đọc gợi ý
+ Con chọn đề tài, câu chuyện, nhân vật để trao
đổi & bạn cùng đóng vai như thế nào?
- 1 số HS nêu sự chuẩn bị
- HS đọc & tham khảo &nêu
- GV giới thiệu 1 số tên nhân vật (bảng phụ) (Nguyễn Hiền, Cao Bá Quát,
Bạch Thái Bưởi, Niu-tơn, Ben,Rô-bin-sơn )
+) Đọc gợi ý 2: Xác định nội dung trao đổi - HS đọc gợi ý
- GV gọi 1 HS nêu nhân vật mình chọn trao đổi,
nêu sơ lược về nội dung trao đổi theo gợi ý
- HS giỏi làm mẫu+) Đọc gợi ý 3: Xác định hình thức trao đổi - 1 đọc
- GV gọi 1 HS trả lời theo các câu hỏi theo gợi ý - HS giỏi làm mẫu
Trang 16c./ Thực hành: Trao đổi theo cặp
- GV yêu cầu HS thực hành trao đổi đóng vai - HS chọn bạn để đóng vai –
n/x góp ý & đổi vai
- Thi đóng vai trao đổi - 2, 3 cặp lên thực hiện
- GV tổ chức cho lớp n/x bình chọn: nắm được
mục đích trao đổi, xác định đúng vai, nội dung
trao đổi lôi cuốn, hấp dẫn, thái độ, cử chỉ tự
2 KN: Nhận biết tính từ đúng, nhanh Đặt được câu hay, đúng
3 TĐ: Yêu thích môn học
*GDTT HCM: Bác Hồ là tấm gương về phong cách giản dị.( BT1- Luyện tập)
II ĐỒ DÙNG DH: ƯDPHTM (Bài 2 phần NX)
2 Bài mới: 34P
a Giới thiệu: GV giới thiệu & ghi bài - Lắng nghe
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Phần nhận xét:
- GV chia lớp thành 6 nhóm
-Gửi bài cho HS
- Nhận bài và chiếu bài HS , gọi HS nhận xét
* Tìm từ trong truyện miêu tả:
- Tính tình, tư chất của Lu – i: chăm chỉ, giỏi
- Màu sắc của sự vật: + Cầu: trắng phau
+ Màu tóc của thầy: xám
- Hình dáng, kích thước, đặc điểm các s.vật khác:
+ Thị trấn: nhỏ
Trang 17+ Vườn nho: con con
+ Ngôi nhà: nhỏ bé, cổ kính
+ Dòng sông: hiền hoà
+ Da của thầy: nhăn nheo
+ Từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ nào? + BS ý nghĩa cho từ đi lại
và gợi tả dáng đi hoạt bát,nhanh trong bước đi
- GV nhấn: đi lại chỉ hoạt động của con người, từ
nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho hoạt động của
con người
* Ghi nhớ : SGK
b Luyện tập:
Bài 1: Tìm tính từ trong đoạn văn
- GV đưa bảng phụ: chép sẵn đoạn văn & yêu cầu
HS tìm ghi lại tính từ vào vở ôli
- 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạnvăn – HS đọc & làm bài
- GV đánh giá, chốt: gầy gò, cao, sáng, thưa, cũ,
cao, trắng, nhanh nhẹn, điềm đạm, đầm ấm,
khúc chiết, rõ ràng
*GDTTHCM: Hình ảnh Bác toát lên phẩm chất
giản dị, đôn hậu.
- 2 em chữa, n/x
b quang, sạch bóng, xám, trắng, xanh, dài, hồng,
to tướng, ít, dài, thanh mảnh.
- GV yêu cầu HS đặt câu
- GV đánh giá nhận xét sửa lỗi dùng từ, ngữ pháp
cho từng em
- HS nối tiếp đọc câu : + Mẹ em vừa nhân hậu vừađảm đang
+ Cô giáo em rất dịu dàng
Soạn: 15/11/2018
Giảng: Thứ sáu ngày 23 tháng 11 năm 2018
BUỔI SÁNG TOÁN
Tiết 53 MÉT VUÔNG
I MỤC TIÊU
1 KT: - Giúp HS hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích: mét vuông
- Biết đọc, viết & so sánh các số đo diện tích theo đơn vị mét vuông