KN: Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạnvăn; hiểu đúng nội dung của bài; đọc đúng văn bản, trả lời đúng các câu hỏi.. KT: Đọc đảm bảo tốc độ; đọc từng
Trang 1TUẦN 11
Soạn: Ngày 11/11/2020
Giảng: Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2020
Toán Tiết 51: NHÂN VỚI 10, 100, 1000 CHIA CHO 10, 100, 1000
I MỤC TIÊU:
1 KT : Giúp HS biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10 ; 100 ;
1000 và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10 ; 100 ; 1000
2 KN : Vận dụng để tính nhanh, đúng khi nhân hoặc chia một số cho 10 ; 100 ;
1 KTBC:4P + Nêu tính chất giao hoán của phép
nhân? Vận dụng tính gtrị biểu thức ở bài 3
- 2 HSTL
- HS nhận xét
2 Bài mới: 34P
a Giới thiệu:
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Hướng dẫn nhân 1 số tự nhiên với 10 hoặc
- Hdẫn từ 35 10 = 350 suy ra 350 : 10 = ? số thứ nhất là 35 thêm 1
chữ số 0 và bên phải là 350+ GV yêu cầu HS trao đổi về mối quan hệ giữa: HS trao đổi N 2 & nêu n/x
=>Kết luận:
ta chỉ việc viết thêm một,hai, ba, chữ số 0 vào bênphải số đó
c./ Luyện tập
Trang 2 Bài 1: Tính nhẩm a; b - HS tự làm bài vào vở
- GV yêu cầu mỗi em chữa 1 cột & nêu cách
nhân, hoặc chia với (cho) 10, 100, 1000
Lần lượt HS chữa miệng &nêu cách làm
Bài 2: Điền số vào ( ) - HS đọc yêu cầu
- GV & HS làm mẫu 1 phép tính: 300 kg = tạ
100 kg = 1 tạ
- HS làm – 3 em chữa 2phép tính – n/x
1 KT: Đọc đảm bảo tốc độ theo yêu cầu
- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khónên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi (trả lời được câu hỏi trong SGK)
2 KN: Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạnvăn; hiểu đúng nội dung của bài; đọc đúng văn bản, trả lời đúng các câu hỏi
3 TĐ: Yêu thích môn học, có ý chí vươn lên; yêu quý các danh nhân của đấtnước
II KNSCB ĐƯỢC GD TRONG BÀI:
- Xác định giá trị - Tự nhận thức về bản thân - Lắng nghe tích cực
a Giới thiệu: GV treo tranh minh hoạ và giới
thiệu chủ điểm giới thiệu bài
- HS quan sát tranh, lắng nghe
b HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc: 12’
+) Gọi HS đọc bài - GV lưu ý HS chia đoạn - 1 em đọc - lớp đọc thầmĐoạn 1: Vào đời vua làm diều để chơi - HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện phát âmĐoạn 2: Lên sáu tuổi chơi diều - L 2: kết hợp giải nghĩa từĐoạn 3: Sau vì học trò của thầy - L3 luyện đọc theo GV đã
hướng dẫn Đoạn 4: Thế rồi nước Nam ta
Trang 3+)Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn, 1HS/ đoạn
- GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, cảm hứng
ngợi ca, nhấn từ ngữ nói về đặc điểm tư chất
sự thông minh của Nguyễn Hiền Kết truyện
+ Cậu bé ham thích trò chơi gì?
+ Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông
minh của Nguyễn Hiền?
+ Đoạn 1,2 cho em biết điều gì?
+sống ở đời vua Trần NhânTông, gia đình nghèo
+ Cậu bé thích chơi diều+ đọc đến đâu hiểu ngay đến
đó và có trí nhớ lạ thường, cóthể thuộc
1 Nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền.
- Yêu cầu đọc đoạn 3 và trả lời:
+ Nguyễn Hiền ham học & chịu khó như thế
nào?
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Nhà nghèo Hiền phải bỏ họcnhưng ban ngày đi chăn trâu,cậu đứng ngoài lớp nghe giảngnhờ
+ Nội dung đoạn 3 nói lên điều gì?
- Yêu cầu đọc đoạn 4 và TLCH:
+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là ông Trạng
thả diều?
2 Nói lên đức tính ham học
và chịu khó của Hiền.
+ Vì cậu đỗ trạng nguyên năm
13 tuổi, lúc ấy cậu vẫn thíchchơi thả diều
- GV chốt sau mỗi ý trả lời của HS
+ Câu chuyện khuyên ta điều gì?
- Cả 3 câu tục ngữ,thành ngữ đều có nét nghĩa
đúng với nội dung truyện.Nguyễn Hiền là
người Tuổi trẻ tài cao, là người Công thành
danh toại Những điều mà câu chuyện muốn
khuyên ta là Có chí thì nên=> là câu nói đúng
nghĩa nhất
+ Đoạn cuối bài cho em biết điều gì?
=>Nội dung bài?
* Luyện đọc (9)
+ Câu chuyện khuyên ta phải
có ý chí, quyết tâm thì sẽ làmđược điều
3 Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên.
* Ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khõ nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi.
- Đọc nối tiếp 4 đoạn: GV tổ chức cho HS n/x
để nêu giọng đọc, cách đọc diễn cảm - GV
- 4 HS đọc – lớp n/x
Trang 4* Đọc & tìm hiểu nội dung bài viết
- Đọc 4 khổ thơ đầu bài “Nếu chúng mình có
+ GV kết hợp sửa cho HS những chữ viết sai, dễ
nhầm
- Lưu ý cách trình bày bài thơ: - HS trả lời câu hỏi
+ Bài viết có mấy khổ thơ? Nêu cách trình bày 4
khổ thơ?
+ Chữ đầu dòng lùi vào 3 ôGiữa 2 khổ thơ để cách 1dòng
+ Các chữ đầu dòng thơ viết như thế nào? + Chữ đầu dòng viết hoa
- Viết bài: GV cho HS tự viết bài - HS nhớ & viết
- Soát lỗi: GV đọc HS soát
Trang 5- GV yêu cầu HS tìm & điền s/x vào tiếng trong
từng dòng thơ cho hợp nghĩa
- HS làm bài cá nhân
- 1 em chữa bảng – n/x
- GV kết hợp phân biệt: sức / xức (nước hoa);
sống / xống (áo xống); sang / xang (xênh xang)
- Lớp thống nhất ý kiến:lối sang, nhỏ xíu, sức nóng,sức sống, thắp sáng
3 Củng cố - dặn dò: 3’
- GV n/x giờ học
– Dặn dò: bài về nhà: BT3 (106)
Soạn: Ngày 11/11/2020
-Giảng: Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2020
Toán Tiết 52: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I MỤC TIÊU:
1 KT : HS nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân Vận dụng được tínhchất kết hợp của phép nhân để tính toán
2 KN : Nhận biết và vận dụng nhanh, đúng tính chất vào làm toán
II ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ, phấn màu BGĐT ( kẻ bảng bài mới)
III CÁC H DH CH Y U:Đ Ủ Ế
1 KTBC 5’
+ Muốn nhân, chia 1 số với 10, 100, 1000 ta
làm như thế nào? - Lấy ví dụ?
2 HS TLCH – n/x
2 Bài mới: 32’
a Giới thiệu: GV giới thiệu & ghi bài
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* So sánh giá trị của 2 biểu thức:
* Viết giá trị biểu thức vào ô trống
- GV đưa bảng phụ kẻ sẵn như SGK (để trống
cột 4, 5) Slide1
- Gọi lần lượt từng HS tínhgiá tr bi u th c ị ể ứ
trong từng trường hợp rồirút ra kết luận, so sánh 2giá trị ở 2 cột biểu thức
Trang 6+ Vậy có n/x gì về giá trị biểu thức: (ab) c &
tính toán? (tính thuận tiện khi tính giá trị biểu
thức dạng a b c)
c Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài
GV hướng dẫn phân tích mẫu a) 8 x 5 x 9 =(8 x 5) x 9
- Gọi 3 HS lên làm trên bảng = 40 x 9 = 360
- Nhận xét chốt bài
Bài 2: HS đọc yêu cầu
- BT cho biết gì? BT hỏi gì?
b) 6 x 7 x 5 =(6 x 5) x 7 = 30 x 7 = 210
c) 6 x 4 x 25 =(4 x 25) x 6 = 100 x 6 = 600
I MỤC TIÊU:
Trang 71 KT: Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang,sắp) Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành (1, 2, 3) trongSGK.
2 KN: Nhận biết và sử dụng đúng các từ bổ sung ý nghĩa chỉ thời gian cho ĐTnhanh, đúng Đặt câu đúng, hay
+ Tìm động từ trong câu sau:
Em đến trường học bao điều lạ
Mùa đông mang khí lạnh toả khắp đất trời.
- 2 HS lên gạch động từ &nêu
B Bài mới: 32P
2.Luyện tập:
Bài 2: Chọn từ: đã, đang, sắp để điền:
- GV y/c HS thảo luận nhóm, điền từ vào - HS hoạt động nhóm 6
- Gửi bài cho GV-Nhận bài, gọi HS chữa bài của nhóm bạn
- GV đánh giá chung & chốt lời giải đúng
- Quan sát lên phông chiếu
để nhận xét
a/ ngô đã thành cây
b/ Chào mào đã hót
Cháu vẫn đang xa, mùa na sắp tàn.
- Tại sao lại điền từ (sang, đã, sắp)?
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 em đọc câu chuyện
+ Trong câu chuyện vui có 1 số từ chỉ thời gian
không đúng Hãy sửa lại bằng cách đổi từ hoặc
bỏ bớt từ?
- HS thảo luận nhóm 2 tìm
từ sai & thay thế
- GV chốt: đang làm việc (bỏ từ đang)
- YC HS đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa
thời gian cho động từ
Trang 8Toán Tiết 52: NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
a Giới thiệu : GV giới thiệu & ghi bài HS ghi vở
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Giới thiệu phép nhân với số có tận cùng là 0
- GV ghi phép tính: 1324 20
+ Số 20 là tích của số tròn chục nào với số nào?
(10 2)
- HS trả lời theo gợi ý
+ Vậy phép nhân này có thể viết lại như thế
- GV giới thiệu cách đặt tính & tính: 1324 x20 hiện - n/x
- Viết chữ số 0 vào hàng đơn vị của tích - 1 vài em nhắc lại cách
- 2 4 = 8 viết 8 vào bên trái 0 nhân
230 70 = 23 10 7 10
= (23 7) (10 10)
(23 x 10) x (7 x 10)
= (23 x 7) x (10 x 10) = 161 100 = 16100 = 161 x 100 = 16100
- GV giới thiệu cách đặt tính & tính
c./ Luyện tập:
+ Bài 1: Tính- Gọi 3 HS lên bảng làm bài 270 4300 13480
Trang 9- Nhận xét bài làm của HS 30 200 400
- HS nhận xét chữa - n/x + Bài 2:a)Tìm các số tròn chục viết vào ô trống
b) Viết vào ô trống số bé nhất trong các
số tròn chục để có
+ Bài 3: Gọi HS đọc đề bài
- BT cho biết gì? BT hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm theo 2cách,gọi 1 HS lên bảng
I MỤC TIÊU:
1 KT: Đọc đảm bảo tốc độ; đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ: Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn,không nản lòng khi gặp khó khăn (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 KN: Đọc đúng, trôi chảy, diễn cảm
II CÁC KNS ĐƯỢC GD TRONG BÀI:
- Xác định giá trị - Tự nhận thức về bản thân - Lắng nghe tích cực
III ĐỒ DÙNG DH: Tranh minh họa SGK, bảng phụ kẻ bảng phân loại.
IV CÁC H DH CH Y U:Đ Ủ Ế
1 BÀI CŨ:4P
- Đọc bài: - Ông Trạng thả diều& trả lời
câu hỏi 1, 2 trong SGK / GV đ/g
- 2 HS đọc & trả lời – n/x
2 BÀI MỚI:32P
a Giới thiệu: GV treo tranh và giới
thiệu - ghi bài
- Quan sát và lắng nghe
b HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
Trang 10 Yêu cầu đọc nối tiếp
- GV chú ý sửa sai cho HS
- Đọc nối tiếp lần lượt từng câu tụcngữ(3 lượt)
- Phát âm: nên kim, lận lần 1: sửa lỗi phát âm
- Khuyên giữ vững mục tiêu: + Ai ơi đã quyết thì hành
+ Hãy lo bền chí câu cua
- Khuyên không nản lòng: 3, 6, 7 + Thua keo này, bày keo khác
+ Chớ thấy sóng cả, mà rã
+ Thất bại là mẹ thành công
- Gọi HS đọc câu hỏi 2 trao đổi và trả lời - Lấy ví dụ
a) Ngắn gọn: chỉ bằng 1 câub) Có hình ảnh: Gợi cho em hìnhảnh người làm việc như vậy sẽ +) HS phải rèn luyện ý chí gì? Lấy ví dụ
+ Các câu tục ngữ khuyên ta điều gì?
+ HS phải rèn ý chí vượt khó, cốgắng vươn lên trong học tập + Khuyên chúng ta giữ vững mụctiêu đã chọn, không nản lòng
I MỤC TIÊU:
1 KT : HS xác định được đề tài trao đổi, nội dung & hình thức trao đổi
- Biết đóng vai trao đổi tự nhiên, tự tin, thân ái, đạt mục đích đặt ra
Trang 112 KN : Trao đổi đúng đề tài, lời lẽ tự nhiên, thuyết phục.
3 TĐ : Yêu thích môn học, rèn tính bạo dạn
II KỸ NĂNG SỐNG TRONG BÀI :
- Thể hiện sự tự tin - Lắng nghe tích cực - Giao tiếp - Thể hiện sự cảm thông
III ĐỒ DÙNG DH: Chép đề bài vào bảng phụ; Chép tên 1 số nhân vật.
IV CÁC H DH CH Y U:Đ Ủ Ế
1 KTBC: 4p
- GV công bố điểm TLV giữa kì 1 & n/x
- Gọi 2 HS thực hiện đóng vai trao đổi ý kiến
với người thân về nguyện vọng (đề T9) – GV
đánh giá
2 HS thực hiện – lớp n/x
2 Bài mới: 34P
a Giới thiệu: GV giới thiệu & ghi đề bài HS chép đề vào vở
Đề bài: Em & người thân trong gia đình cùng
đọc 1 truyện nói về 1 người có nghị lực, có ý chí
vươn lên Em hãy trao đổi với người thân về
tính cách đáng khâm phục của nhân vật đó
Hãy cùng bạn đóng vai để thực hiện cuộc trao
*Hướng dẫn thực hiện cuộc trao đổi
+) Đọc gợi ý 1: Tìm đề tài trao đổi - 1 HS đọc gợi ý
+ Con chọn đề tài, câu chuyện, nhân vật để trao
đổi & bạn cùng đóng vai như thế nào?
- 1 số HS nêu sự chuẩn bị
- HS đọc & tham khảo
&nêu
- GV giới thiệu 1 số tên nhân vật (bảng phụ) (Nguyễn Hiền, Cao Bá
Quát, Bạch Thái Bưởi, tơn, Ben, Rô-bin-sơn )+) Đọc gợi ý 2: Xác định nội dung trao đổi - HS đọc gợi ý
Niu GV gọi 1 HS nêu nhân vật mình chọn trao đổi,
nêu sơ lược về nội dung trao đổi theo gợi ý
- HS giỏi làm mẫu+) Đọc gợi ý 3: Xác định hình thức trao đổi - 1 đọc
- GV gọi 1 HS trả lời theo các câu hỏi theo gợi ý - HS giỏi làm mẫu
Trang 12c./ Thực hành: Trao đổi theo cặp
- GV yêu cầu HS thực hành trao đổi đóng vai - HS chọn bạn để đóng vai
– n/x góp ý & đổi vai
- Thi đóng vai trao đổi - 2, 3 cặp lên thực hiện
- GV tổ chức cho lớp n/x bình chọn: nắm được
mục đích trao đổi, xác định đúng vai, nội dung
trao đổi lôi cuốn, hấp dẫn, thái độ, cử chỉ tự
-TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CHÀO MỪNG NGÀY 20/11
(Trường tổ chức)
-KHOA HỌC TIẾT 21: BA THỂ CỦA NƯỚC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn
2 Kĩ năng: Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí
- Chuẩn bị tranh ảnh phục vụ cho bài dạy và một phích nước nóng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
a Giới thiệu bài (2')
- Giới thiệu mục đích yêu - cầu của bài
b Các hoạt động
* Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng
nước từ thể lỏng chuyển thành thể khí
và ngược lại.
- 2 hs trả lời câu hỏi
- Nước là một chất lỏng trong suốt,không màu, không mùi, không vị,không có hình dạng nhất định.Nước chảy từ cao xuống thấp, lan
ra khắp phía, thấm qua một số vật
và hòa tân được một số chất
- Theo dõi, lắng nghe
Trang 13- Yêu cầu nhóm 6 em quan sát nước vừa
rót từ phích ra rồi dùng đĩa dậy lên cốc
nước, lật đĩa lên nhận xét điều gì xảy ra
- Yêu cầu các nhóm trình bày nhận xét
- Đun nước bằng soong trên bếp ga, quan
sát mở nắp vung khi nước sôi có hiện
tượng hơi nước sẽ tụ lại ở mặt dưới nắp
Lúc đó nước ở thể lỏng
- Gv giảng: Khói trắng mỏng mà các em
nhìn thấy ở miệng cốc nước nóng chính
là hơi nước Hơi nước là nước ở thể khí
Khi có rất nhiều hơi nước bốc lên từ
nước sôi tập trung ở một chỗ, gặp không
khí lạnh hơn, ngay lập tức, hơi nước đó
ngưng tụ lại và tạo thành những giọt
nước nhỏ li ti tiếp tục bay lên Hết lớp nọ
đến lớp kia bay lên ta mới nhìn thấy
chúng như sương mù, nếu hơi nước bốc
hơi ít thì mắt thường không thể nhìn
thấy Nhưng khi ta đậy đĩa lên, hơi nước
gặp đĩa lạnh ngưng tụ lại thành những
giọt nước đọng trên đĩa
- Nêu ví dụ chứng tỏ nước từ thể lỏng
thường xuyên bay hơi vào không khí
- Hình 1 vẽ một thác nước đangchảy mạnh từ trên cao xuống
- Hình 2 vẽ trời đang mưa, ta nhìnthấy những giọt nước mưa và bạnnhỏ có thể hứng được mưa
- HS quan sát, theo dõi
- HS nối tiếp nêu nhận xét
- Hs nghe
- Phơi quần áo, quần áo ướt bốc hơivào không khí làm cho quần áokhô, hiện tượng nồi cơm sôi, mặt
Trang 14Kết luận: Nước ở thể lỏng thường xuyên
bay hơi chuyển thành thể khí Nước ở
nhiệt độ cao biến thành hơi nước nhanh
hơn nước ở nhiệt độ thấp Hơi
? Để khay nước đá ở ngoài tủ lạnh, hiện
tượng gì sẽ xảy ra? Hiện tượng đó gọi là
gì?
Kết luận : Khi để nước đủ lâu ở chỗ có
nhiệt độ bằng 0oC, ta có nước ở thể rắn
Hiện tượng đó gọi là sự đông đặc
- Nước đá bắt đầu nóng chảy thành nước
ở thể lỏng khi nhiệt độ ở 0oC Hiện tượng
đó gọi là sự nóng chảy
* HĐ3 : Vẽ sơ đồ về sự chuyển thể của
nước (8')
+ Yêu cầu từng nhóm 2 em thảo luận trả
lời các câu hỏi sau:
? Nước tồn tại ở những thể nào?
? Nêu tính chất chung của nước ở các thể
và tính chất riêng của từng thể
Kết luận : Nước có thể ở thể lỏng, thể
khí hoặc thể rắn Ở cả ba thể, nước đều
trong suốt, không có màu, không mùi,
- Mỗi HS vẽ vào nháp, 1 em vẽtrên bảng
- Sự chuyển thể của nước từ dạngnày sang dạng khác dưới sự ảnhhưởng của nhiệt độ Gặp nhiệt độdưới 0 độ C nước ngưng tụ thànhnước đá gặp nhiệt độ cao nước đánóng chảy thành thể lỏng Khinhiệt độ lên cao nước bay hơichuyển thành thể khí Ở đây khihơi nước gặp không khí lạnh hơnngay lập tức ngưng tụ lại thànhnước
Trang 15thể của nước, 1 em vẽ ở bảng.
- Nhận xét và kết luận : Nước nóng chảy
bay hơi ngưng tụ - đông đặc -nóng
- Dặn về nhà và chuẩn bị bài “ Mây được
hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra”
- Mỗi HS vẽ vào nháp, 1 em vẽtrên bảng
- HS đọc và lắng nghe
-KĨ THUẬT Bài 6: KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU
ĐỘT THƯA (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hs biết cách gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa
2 Kĩ năng: Gấp được mép vải và khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũikhâu đột thưa đúng quy trình, đúng kĩ thuật
3 Thái độ: Yêu thích sản phẩm mình làm được
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học
sinh(3’)
- Gv kiểm tra đồ dùng của hs
2 Giới thiệu bài - ghi bảng(1’)
3 Các hoạt động dạy học:
+ Hoạt động 1: HS thực hành khâu
viền đường gấp mép vải(20’)
- Gọi 1 HS nhắc lại phần ghi nhớ và
thực hiện thao tác gấp mép vải
- GV nhận xét, củng cố các bước:
+ Bước 1: Gấp mép vải
+ Bước 2: Khâu viền đường gấp mép
vải bằng mũi khâu đột
- Kiểm tra vật liệu, dụng cụ thực hành
của HS và nêu yêu cầu, thời gian hoàn
thành sản phẩm
- Quy định thời gian hoàn thành sản
phẩm 20 phút
- GV quan sát, uốn nắn thao tác chưa
- Hs thực hiện yêu cầu
- Hs lắng nghe
- Học sinh thực hành