TĐ: Giáo dục cho các em về các giá trị của cuộc sống, trân trọng và giữ gìnnhững gì mình đang được hưởng.. - HS đọc và trả lời câu hỏi+ Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổxuống làm chạy má
Trang 1- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ.
2 KN: Thực hiện phép cộng, trừ, tìm thành phần trong phép tính nhanh, đúng
B Dạy học bài mới ( 30') :
1 Giới thiệu bài (1’) - ghi đầu bài
2 Hướng dẫn luyện tập ( 29')
Bài 1- SGK- 40
- GV viết : 2416 + 5164
- Nhận xét đúng/ sai
*GVnêu: Muốn kiểm tra phép cộng
đã đúng chưa ta phải thử lại Khi
a) 2416 Thử lại: 7580 + -
2 074
71 182
267 345 +
69 108
2 074
299 270 -
267 345
31 925
Trang 2- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài,
làm xong nêu cách tìm x của mình
- Thấy được tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ Mơ ước của anh vềtương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
3 TĐ: Giáo dục cho các em về các giá trị của cuộc sống, trân trọng và giữ gìnnhững gì mình đang được hưởng
*GDMTBĐ: Liên hệ hình ảnh con tàu mang cờ đỏ sao vàng và hình ảnh anh chiến
sĩ đứng gác để giáo dục ý thức bảo vệ chủ quyền dân tộc.
* GDQTE: Quyền được giáo dục về các giá trị.
* GDQPAN: Ca ngợi tình cảm của các chú bộ đội, công an dù trong hoàn cảnh nào vẫn luôn nghĩ về các cháu thiếu niên và nhi đồng.
II CÁC KNSCB ĐƯỢC GD TRONG BÀI:
- Xác định giá trị, đảm nhận trách nhiệm (xác định nhiệm vụ của bản thân)
5 263
Trang 3IV CÁC HĐ DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ (5’) :
- Gọi 3 HS đọc bài: “Chị em tôi” và
trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài (1’) - Ghi bảng.
b Luyện đọc (10’)
- Gọi 1 HS đọc bài
- GV chia đoạn: chia làm 3 đoạn
+ Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
- GV kết hợp sửa cách phát âm cho
(?) Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu
và nghĩ tới các em trong thời gian
nào?
(?) Đối với thiếu niên Tết trung thu
có gì vui?
(?) Đứng gác trong đêm trung thu
anh chiến sĩ nghĩ tới điều gì?
(?) Trăng trung thu có gì đẹp?
Vằng vặc: rất sáng soi rõ khắp mọi
nơi
(?) Đoạn 1 nói lên điều gì?
-Y/c HS đọc thầm đoạn 2 và TLCH:
(?) Anh chiến sĩ tưởng tượng đất
nước trong những đêm trăng tương
lai sao?
(?) Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm
trung thu độc lập?
(?) Nội dung đoạn 2 là gì?
? Nêu nội dung bài
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
Từ khó: gió núi bao la, man mác, mươi
mười lăm năm nữa
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chúgiải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- HS đọc và trả lời câu hỏi
+ Anh nghĩ vào thời điểm anh đứng gác ởtrại trong đêm trung thu độc lập đầu tiên
+ Trung thu là tết của các em, các em sẽđược phá cỗ, rước đèn
+ Anh nghĩ tới các em nhỏ và nghĩ tớitương lai của các em
+ Trăng đẹp của vẻ đẹp núi sông, tự dođộc lập: Trăng ngàn và gió núi bao la;trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độclập yêu quý, trăng vằng vặc chiếu khắpthành phố, làng mạc, núi rừng…
1 Vẻ đẹp của ánh trăng trung thu hòa bình ở tương lai.
- HS đọc và trả lời câu hỏi+ Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổxuống làm chạy máy phát điện, giữa biểnrộng cờ đỏ phấp phới bay trên những contàu lớn
+ Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đạigiàu có hơn rất nhiều so với những ngàyđộc lập đầu tiên
2 Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tươi đẹp trong tương lai.
Trang 4- Y/c HS đọc thầm đoạn còn lại và
trả lời câu hỏi:
(?) Cuộc sống hiện nay, theo em có
gì giống với mong ước của anh
chiến sĩ năm xưa?
-Gv cho Hs quan sát những hình
ảnh về các nhà máy, khu công
nghiệp lớn của đất nước
- GDMT biển: Liên hệ hình ảnh con
tàu mang cờ đỏ sao vàng và hình
ảnh anh chiến sĩ đứng gác để giáo
dục ý thức bảo vệ chủ quyền dân
tộc.
(?) Em ước mơ đất nước ta mai sau
sẽ phát triển như thế nào?
(?) Đoạn 3 cho em biết điều gì?
(?) Nội dung bài học
* GD học sinh về các giá trị tốt đẹp
của người dân Việt Nam.
- GV ghi nội dung lên bảng
- Hỏi: Bài văn cho thấy tình cảm
của anh chiến sĩ với các em nhỏ như
thế nào?
* Liên hệ GDQPAN: Ca ngợi tình
cảm của các chú bộ đội, công an dù
trong hoàn cảnh nào vẫn luôn nghĩ
về các cháu thiếu niên và nhi đồng.
- Dặn HS về đọc và chuẩn bị sau:
“Ở vương quốc Tương Lai”
- HS đọc và trả lời câu hỏi
+ Những ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa
đã trở thành hiện thực: có những nhà máythuỷ điện, những con tàu lớn, những cánhđồng lúa phì nhiêu màu mỡ
- Hs quan sát tranh
+ Mơ ước đất nước ta có một nền côngnghiệp hiện đại phát triển ngang tầm thếgiới
3 Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước.
* Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em và của đất nước.
- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung
- HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõicách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọnbạn đọc hay nhất
- Lắng nghe
- Nhiều hs TL
- Ghi nhớ
Trang 52 KN: Viết chính xác, trình bày đúng đoạn viết, tìm đúng, viết đúng chính tả
3 TĐ: Yêu thích môn học, có thói quen cẩn thận
* GDHS: Con sống phải cảnh giác trước những lời dụ dỗ Phải biết ứng xử đúng lúc khi gặp đối tượng như vậy.
* QTE: Quyền được giáo dục về các giá trị của tính thật thà, trung thực.
II ĐỒ DÙNG DH:
- 1 số phiếu viết sẵn nội dung tập 2b
- Một số băng giấy nhỏ để H chơi trò chơi viết từ tìm được ở BT3
III CÁC HĐ DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2 HS lên bảng viết từ láy có
chứa âm s, 2 từ láy có âm x
- GV nhận xét
B Dạy bài mới
a) Giới thiệu bài (1’).
b) HD HS nhớ- viết (20’)
- Y/c hs đọc thuộc lòng đoạn thơ
- Y/c Hs nêu cách trình bày
? Nội dung của bài tập đọc này
- Y/c hs viết đoạn thơ theo trí nhớ
- Soát lỗi: HS tự soát lỗi
- Y/c hs đại diện từng nhóm đọc lại
đoạn văn đã điền nói về nội dung
- Sung sướng, suôn sẻ
- Xanh xanh, xấu xí
- 2 Hs đọc
- HS nêu cách trình bày bài+ Viết hoa tên riêng là Gà Trống và Cáo + Lời nói trực tiếp của Gà Trống và Cáophải viết sau dấu hai chấm mở ngoặc kép
=> Bài thơ khuyên chúng ta hãy cảnh giác,chớ tin những lời kẻ xấu cho dù đó lànhững lời ngọt ngào
- Hs thực hiện
- 3 - 4 hs thi tiếp sức
- Số HS chơi “tìm từ nhanh” mỗi HS ghi 1
từ vào 1 băng giấy - dán nhanh lên bảng
- HS chữa miệng
- HS lắng nghe
Trang 6- TE có quyền được giáo dục về các
giá trị của tính thật thà, trung thực.
- Nh.xét tiết học - VN xem lại bài
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Kiểm tra vở BT của lớp
B Dạy học bài mới ( 30')
1) Giới thiệu bài (1’) - ghi đầu bài
2) Giới thiệu biểu thức có chứa hai
chữ (9’) Slide1
- Đưa ra ví dụ trên phông chiếu
- Gọi HS đọc ví dụ
* Giải thích: Mỗi chỗ ( ) chỉ số con
cá do anh (hoặc em, hoặc cả hai anh
em) câu được
(?) Muốn biết cả hai anh em câu được
bao nhiêu con cá ta làm thế nào?
- GV đưa ra bảng số
* GV vừa nói vừa viết vào bảng:
+ Nếu anh câu được 3 con cá, em
câu được 2 con cá thì cả hai anh em
câu được bao nhiêu con cá? Hãy viết
phép tính biểu thị số cá 2 anh em câu
được.
* Làm tương tự với:
- Anh 4 con, em 0 con
- Anh 0 con, em 1 con
(?) Nếu anh câu được a con cá và em
câu được b con cá thì số cá mà hai
anh em câu được là bao nhiêu con?
- GV Giới thiệu bài (1’): a + b được
- HS ghi đầu vào vở
- Quan sát
- 2 em đọc
- Theo dõi và quan sát
+ Ta thực hiện phép tính cộng số con cácủa anh câu được với số con cá của emcâu được
- HS theo dõi
3 + 2
4 + 0
0 + 1 + Hai anh em câu được a + b con cá.
- HS nhắc lại
Trang 7gọi là biểu thức có chứa hai chữ.
- Yêu cầu HS làm tương tự
(?) Khi biết giá trị cụ thế của a và b
muốn tính giá trị của biểu thức a + b
*Bài 3: ( Sử dụng Phân phối tập
tin, thu thập tập tin).
1, 1 là một giá trị số của biểu thức a + b.+ Ta thay các số vào chữ a và b rồi thựchiện tính giá trị của biểu thức
+ Mỗi lần thay chữ a và b bằng số ta tínhđược một giá trị của biểu thức a + b
- 3 HS ti p n i lên b ng l m, l p l mế ố ả à ớ àvở
Trang 81 KT: Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam.
- Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người và tên địa lý ViệtNam để viết đúng một số tên riêng Việt Nam
2 KN: Biết viết đúng tên người, tên địa lý Việt Nam
1 Kiểm tra bài cũ (5’):
- Y/c 3 hs lên bảng đặt câu mỗi hs
đặt 1 câu với từ: tự trọng, tự hào,
+ Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng
Văn Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai.
+ Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc
Trăng, Vàm Cỏ Tây
- HD để Hs biết được các nhân vật,
các địa danh
(?) Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi
tiếng cần viết như thế nào ?
(?) Khi viết tên người, tên địa lý
Việt Nam ta cần phải viết như thế
- Hs nêu ý kiến sau đó lắng nghe
+ Tên riêng thường gồm một, hai hoặc batiếng trở lên Mỗi tiếng được viết hoa chữcái đầu của tiếng
+ Khi viết tên người, tên địa lý Việt Namcần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạothành tên đó
Trang 9- Gửi cho HS tập tin gồm BT1,BT2,
- Nhận bài, cho HS quan sát bài bạn
- Hs nhận phiếu và làm bài
- Trình bày phiếu, nxét và bổ sung
- Nhận bài và điền thông tin
- Gửi cho GV
- Nhận xét bài bạn
+ Nguyễn Tùng Dương + phường Xuân Sơn, huyện Đông Triều,tỉnh Quảng Ninh
-Hưng Đạo, Đức Chính, Mạo Khê, HồngPhong,
-HS chỉ vào màn hìnha.Hạ Long, Cẩm Phả, Hoành Bồ, MóngCái,
1 KT: - Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa (SGK); kể
nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Lời ước dưới trăng (do GV kể)
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, hạnhphúc cho con người
2 KN: Hs kể được ND câu chuyện đúng cốt truyện, kể truyền cảm, thể hiện đúnglời nhân vật
3 TĐ: GD HS: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc chomọi người, không phân biệt đối xử
* GD BVMT: Giá trị của môi trường thiên nhiên với cuộc sống của con người
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh minh hoạ trong sgk.
III CÁC HĐ DẠY - HỌC:
Trang 10A/ Kiểm tra bài cũ (5’)
- Y/c một Hs lên kể chuyện
- Nhận xét
B/ Dạy học bài mới
1/ Giới thiệu bài (1’)
c, Tìm hiểu ND và ý nghĩa của truyện
(?) Cô gái mù trong câu chuyện cầu nguyện
*Gv nêu: Có lẽ trời phật rủ lòng thương,
cảm động trước tấm lòng vàng của chị nên
đã khẩn cầu cho chị sáng mắt như bao
người Năm sau mắt chị sáng lại nhờ phẫu
thuật.
Cuộc sống hiện nay của chị thật hạnh
phúc và êm ấm Mái nhà của chị lúc nào
cũng đầy ắp tiếng cười của trẻ thơ.
- Nhận xét tuyên dương
(?) Qua câu chuyện em hiểu điều gì?
- Kể lại câu chuyện
- Ghi đầu bài, nhắc lại đầu bài
- Hs lắng nghe
- H một nhóm lần lượt kể theotranh cho bạn nghe
+ Cô là người nhân hậu, sống vìngười khác có tấm lòng nhân áibao la
+ Mấy năm sau cô bé ngày xưatròn 15 tuổi Đúng đêm rằm ấy cô
đã ước cho đôi mắt của chị Ngănsáng lại Điều ước thiêng liêng ấy
đã trở thành hiện thực Năm sauchị được các bác sĩ phẫu thuật vàđôi mắt đã sáng trở lại Chị có mộtgia đình hạnh phúc với ngườichồng và 2 đứa con ngoan
+ Trong cuộc sống chúng ta nên
có lòng nhân ái bao la, biết thôngcảm và sẻ chia những đau khổ củangười khác Những việc làm caođẹp sẽ mang lại niềm vui, hạnh
Trang 11Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui ,
niềm hạnh phúc cho mọi người, không phân
biệt đối xử.
4/Củng cố dặn dò (2’)
- GDHS Giá trị của môi trường thiên nhiên
với cuộc sống của con người
- Nhận xét tiết học Về nhà kể lại chuyện
-CB những truyện đã đọc,đã nghe về ước
mơ cao đẹp, ước mơ viển vông hoặc phi lí
phúc cho chính chúng ta và mọingười
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng
- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính
2 KN: Sử dụng tính chất giao hoán vào thực hành tính nhanh, đúng
3 TĐ: GD lòng yêu thích môn học, tính nhanh nhạy, cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ
III CÁC HĐ DẠY - HỌC:
A Ổn định tổ chức (1’)
B Kiểm tra bài cũ (5’) BT2
C Dạy học bài mới ( 30')
1) Giới thiệu bài (1’) - ghi đầu bài
2) GT tính chất giao hoán của
phép cộng (14’)
- Cho HS quan sát Slide1 (bảng số)
- Yêu cầu Hs tính giá trị của:
a + b và b + a.
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức
a + b với giá tri của biểu thức b + a
khi a = 20; b = 30
- Tương tự so sánh phần còn lại
(?) Vậy giá trị của biểu thức a + b
luôn luôn như thế nào với giá trị
của biểu thức b + a?
- Ta có thể viết: a + b = b + a
(?) Em có nhận xét gì về các số
hạng trong hai tổng a + b và b + a?
(?) Khi đổi chỗ các số hạng của
tổng a + b cho nhau thì ta được tổng
- Hs hát tập thể-3 học sinh lên bảng làm
- HS ghi đầu bài vào vở
Trang 12như thế nào?
(?) Khi thay đổi các số hạng của
tổng a + b thì giá trị của tổng này có
thay đổi không?
- Gọi Hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu Hs làm bài vào vở ô li
- Nhận bài và chữa chung cả lớp
- GV nhận xét
* Bài 3:
- Gọi Hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu Hs làm bài vào vở ô li
379 + 486 = 847 2876 + 6509 = 9385c) 4268 + 76 = 4 344
76 + 4 268 = 4 344+ Vì khi đổi chỗ các số hạng trong tổng thìtổng đó không thay đổi
- Hs đọc
- Hs làm bài a) 48 + 12 = 12 + 48 b) m + n = n + m
1 KT: Hiểu các từ ngữ trong bài: sáng chế, thuốc trường sinh
- Hiểu được nội dung bài: Ước mơ của các bạn nhỏ về cuộc sống đầy đủ, hạnhphúc, có những phát minh độc đáo của trẻ em
2 KN: Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: vươngquốc, Tin-tin, Mi-tin, sáng chế, trường sinh Đọc diễn cảm toàn bài, giọng đọc phùhợp với từng nhân vật, ngắt nghỉ sau mỗi dấu câu Nhấn giọng ở những từ gợi tả,gợi cảm
3 TĐ: Yêu thích môn học, mong muốn thực hiện ước mơ
II ĐD DH: Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc III CÁC HĐ DẠY - HỌC:
Trang 13A Ổn định tổ chức (1’)
- Cho hát, nhắc nhở HS
B Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2 HS đọc bài: “Trung thu độc
lập” kết hợp trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
C Dạy bài mới: ( 30')
* Giới thiệu bài (1’)
* Luyện đọc (10’)
- Gọi 1 HS khá đọc bài
(?) chia làm mấy đoạn?
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn –> GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS
- Y/c HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu
chú giải
- GV hướng dẫn cách đọc bài
- Đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài (10’):
- Tổ chức cho HS đối thoại tìm hiểu nội
dung màn kịch và trả lời câu hỏi:
(?) Câu chuyện diễn ra ở đâu?
(?) Tin-tin và Mi-tin đi đến đâu và gặp
những ai?
(?) Vì sao nơi đó có tên là Vương quốc
Tương Lai?
(?) Các phát minh ấy thể hiện những mơ
ước gì của con người?
(?) Màn 1 nói lên điều gì?
(?) Nội dung của cả hai đoạn kịch này nói
- HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu vào vở
- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm+ Chia làm 3 đoạn, HS đánh dấutừng đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêuchú giải SGK
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- HS đối thoại và trả lời câu hỏi
+ Câu chuyện diễn ra ở công xưởngxanh
+ Tin-tin và Mi-tin đi đến vươngquốc Tương Lai và trò chuyện vớicác bạn nhỏ sắp ra đời
+ Vì những bạn nhỏ ở đây hiện naychưa ra đời, nên bạn nào cũng mơước làm được những điều kỳ lạ trongcuộc sống
+ Thể hiện ước mơ của con người:được sống hạnh phúc, sống lâu, sốngtrong môi trường tràn đầy ánh sáng,trinh phục được vũ trụ
*Những phát minh của các bạn nhỏ thể hiện ước mơ của con người
*Đoạn kịch nói lên những mong muốn tốt đẹp của các bạn nhỏ ở Vương quốc tương Lai
- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung
- HS đọc phân vai, cả lớp theo dõi
Trang 14- Y/c HS luyện đọc một đoạn trong bài.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 6
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
- Nhắc lại đầu bài
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 - 3 học sinh đọc cốt truyện
- Đọc thầm, thảo luận cặp đôi
*Đoạn 1: Va-li-a ước mơ trở thành diễn viên
xiếc biểu diễn tiêt mục phi ngựa đánh đàn
*Đoạn 2: Va-li-a xin học nghề ở rạp xiếc và
được giao việc quét dọn chuồng ngựa
*Đoạn 3: Vai-li-a đã giữ chuồng ngựa sạch sẽ và
làm quen với chú ngựa diễn
*Đoạn 4: Va-li-a đã trở thành một diễn viên giỏi
như em hằng mong ước
- Học sinh đọc
- Học sinh đọc đoạn chưa hoàn chỉnh
- HS thảo luận nhóm 5, viết đoạn văn
Trang 15- Y/c các nhóm đọc đoạn văn
của nhóm mình thảo luận
thành một diễn viên thực thụ
+Diễn biến: (Sách giáo khoa) +Kết thúc: Va-li-a kết thúc mục…Ước mơ
thuở nhỏ đã trở thành sự thật
Hoạt động ngoài giờ
GIAO LƯU TUYÊN TRUYỀN VIÊN GIỎI VỀ
AN TOÀN GIAO THÔNG
1 MỤC TIÊU
1 KT : Giúp HS có thêm những thông tin bổ ích về luật an toàn giao thông vàphòng tránh các tai nnaj thương tích thường xảy ra với trẻ em thông qua các hoạtđộng tuyên truyền, văn hóa văn nghệ
2 KN : Biết cách xử lí, sơ cứu đơn giản khi gặp tai nạn thương tích
3 TĐ : Giáo dục các em ý thức tôn trọng luật an toàn giao thông và cách phòng,tránh các tai nạn thương tích thường gặp
Trang 16- Thông qua nội dung chương trình
- Giới thiệu Ban giám khảo
- Giới thiệu các đội thi, mời các đội thi tự giới
thiệu về đội hình
- Lần lượt từng đội lên trình diễn tiểu phẩm
tuyên truyền
1.Hoạt động 2: Tổng kết - đánh giá
- Ban giám khảo đánh giá, nhận xét cuộc thi và
thái độ của các đội
- Trong thời gian Ban giám khảo hội ý riêng, đội
văn nghệ sẽ biểu diễn một số tiết mục văn nghệ
chuẩn bị trước
- Công bố kết quả cuộc thi
- Người dẫn chương trình mời các cá nhân đại
diện cho mỗi lên nhận phần thưởng Đọc đến
tên đội nào thì đại diện đội đó lên đứng thành
hàng ngang trước sân khấu
- Mời đại diện đại biểu lên trao phần thưởng và
phát biểu ý kiến
- Người dẫn chương trình cảm ơn đại biểu và
các HS đã nhiệt tình tham gia cuộc thi
- Tuyên bố kết thúc cuộc thi
6 Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học dặn dò
VN
- Chuẩn bị tiết sau sinh hoạt
- Đội thi lên giới thiệu
- Hs tham gia
Khoa học
-BÀI 13: PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nêu được dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì
2 Kĩ năng: Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinhdưỡng
3 Thái độ:Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì và vận động mọi người cùng phòng
và chữa bệnh béo phì
*GDBVMT: Giáo dục HS ăn uống hợp lý để phòng bệnh béo phì.
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng giao tiếp hiệu quả; Nói với những người trong gia đình hoặc người khác nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng; ứng xử đúng đối vớibạn hoặc người khác bị bệnh béo phì
- Kĩ năng ra quyết định: Thay đổi thói quen ăn uống để phòng bệnh béo phì
- Kĩ năng kiên định: Thực hiện chế độ ăn uống, hoạt động thể lực phù hợp lứa tuổi
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 171.Ổn định lớp(1’)
2.Kiểm tra bài cũ( 4-5’) Yêu cầu 3 HS
lên bảng trả lời câu hỏi:
1) Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng ?
Làm thế nào để phát hiện ra trẻ bị suy
dinh dưỡng ?
2) Em hãy kể tên một số bệnh do ăn
thiếu chất dinh dưỡng ?
3) Em hãy nêu cách đề phòng các bệnh
do ăn thiếu chất dinh dưỡng ?
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới: (25-27’)
* Giới thiệu bài(2’)
- Gv hỏi:
+ Nếu ăn thiếu chất dinh dưỡng sẽ bị
mắc bệnh gì ?
+ Nếu ăn thừa chất dinh dưỡng cơ thể
con người sẽ như thế nào ?
* GV giới thiệu: Nếu ăn quá thừa chất
dinh dưỡng có thể sẽ béo phì Vậy béo
phì là tác hại gì ? Nguyên nhân và cách
phòng tránh béo phì như thế nào ?
Chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết học
hôm nay
* Hoạt động 1: Dấu hiệu và tác hại
của bệnh béo phì.( Sử dụng phân phối
tập tin và thu thập tập tin)(10’)
a/ Mục tiêu:
- Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ em
- Nêu được tác hại của bệnh béo phì
b/Cách tiến hành:
- Gv cho hs quan sát tranh ảnh về người
bị béo phì
- Gv yêu cầu hs hđ nhóm 4
- GV phát phiếu học tập cho hs và yêu
cầu hs suy nghĩ làm bài :
- 3 HS trả lời, HS dưới lớp nhận xét và
bổ sung câu trả lời của bạn
+ Sẽ bị suy dinh dưỡng
1 Theo bạn , dấu hiệu nào dưới đây
không phải là béo phì đối với trẻ em:
a) Có những lớp mỡ quanh đùi , cánhtay trên , vú và cằm
b) Mặt với hai má phúng phính c) Cân nặng hơn so với người cùng tuổi,cùng chiều cao từ 5kg trở lên
Trang 18- GV chữa các câu hỏi và yêu cầu giải
thích vì sao em chọn đáp án đó
- Chốt đáp án : câu 1: b , câu 2: d, câu 3:
d, câu 4: e , câu 5: d, câu 6: a
c) Hay nhức đầu , buồn tê ở hai chân.d) Tất cả những ý trên
3 Người bị béo phì thường giảm hiệusuất lao động và sự lanh lợi trong sinhhoạt biểu hiện :
a) Chậm chạp b) Ngại vận động c) Chóng mệt mỏi khi lao động d) Tất cả những ý trên
4 Người bị béo phì có nguy cơ bị :a) Bệnh tim mạch
b) Huyết áp cao c) Bệnh tiểu đường d) Bị sỏi mật
e ) Tất cả các bệnh trên
5 Khi còn nhỏ đã bị béo phì sẽ gặpnhững bất lợi là:
a) Hay bị bạn bè chế giễu
b) Lúc nhỏ đã bị béo phì thì dễ pháttriển thành béo phì khi lớn
c) Khi lớn sẽ có nguy cơ bị bệnh timmạch, cao huyết áp và rối loạn về khớpxương
b) Không, vì béo phì chỉ là tăng trọnglượng cơ thể
- Hs trả lời