Các con cùng quan sát xem lớp mình có đồ dùng, hình ảnh nào được sắp xếp theo quy tắc của 3 loại đối tượng. (Cho trẻ tìm trong lớp)[r]
Trang 2- Trẻ biết tên chủ đề đanghọc.
- Biết trò chuyện về cácloài côn trùng và chim
- Trẻ nhớ tên mình và tênbạn
- Phát hiện ra bạn nghỉhọc
- Phát triển thể lực
- Phát triển các cơ toànthân
- Hình thành thói quenTDBS cho trẻ
- Giáo dục trẻ biết giữ vệsinh cá nhân sạch sẽ, gọn gàng
- Giá để
đồ dùng
cá nhânsạch sẽ
- Đồ dùng
đồ chơitrong cácgóc
- Tranh ảnh về chủ
đề các loàicôn trùng
và chim
- Sổ, bút
- Sân tậpsạch sẽbằngphẳng
- Trangphục trẻgọn gàng
Trang 31 Đón trẻ:
- Giáo viên đón trẻ với thái độ ân cần vui vẻ,
niềm nở, thân thiện với trẻ và phụ huynh
- Gần gũi nhiều với trẻ mới đi học, tiếp xúc và
làm quen với trẻ hay khóc
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ
- Cho trẻ chơi đồ chơi ở các góc
- Cô cho trẻ tập đội hình đội ngũ
- Cô dắt tay trẻ KT vào hàng
4.2 Trọng động :
- Hô hấp: Thổi nơ bay
- Tay vai: Hai tay đưa lên cao, gập bả vai
- Lưng bụng: Đứng quay người sang 2 bên
- Trẻ chơi ở cácgóc
-Trò chuyện cùng cô và các bạn
- Trẻ dạ cô
-Trẻ xếp hàngtheo 3 tổ
-Trẻ tập các động tác theo cô 2lần x 8 nhịp -Đi lại nhẹ nhàng
- Trẻ chào cô
- Trẻ dạ cô
- Trẻ xếp hàng
- Trẻ tập
Trang 4A TỔ CHỨC
CÁCHoạt
Trang 5- Xem truyện tranh, kể chuyện
theo tranh về chim và côn
trùng
* Góc thiên nhiên :
- Chăm sóc cây, lau lá, tưới
cây, tỉa lá úa
- Chơi với cát, nước
- Trẻ nhận vai chơi, nhập vai chơi 1 cách tự nhiên
- Trẻ phối hợp với nhautheo nhóm chơi đúngcách khi chơi từ thỏathuận đến nội dung chơitheo sự gợi ý của cô
- Trẻ biết phối hợp với nhau và nhập vai chơi một cách tự nhiên
- Trẻ biết xếp hình theo yêu cầu của cô từ các đồ chơi lắp ghép, hàng rào
- Trẻ biết làm sách, tranh chuyện về các loài chim
và côn trùng
- Trẻ biết chăm sóc cây
Đồ chơigóc phânvai
-Đồ chơi xây dựng, lắp ghép
Tranh ảnh
-Dụng cụ chăm sóc cây
Trang 61 Trò chuyện với trẻ:
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, về các thành
viên trong nhóm
- Trò chuyện về “Chim và côn trùng”
2 Giới thiệu góc chơi:
- Cô gần gũi trẻ trò chuyện về các góc chơi Giới
thiệu nội dung chơi trong các góc chơi
3 Thỏa thuận chơi:
- Hỏi trẻ thích chơi góc nào? Vì sao? Cho trẻ về
góc chơi
- Cô hướng trẻ vào góc chơi trẻ thích
- Cuối tuần cô có thể hỏi trẻ tên góc chơi, nội
dung chơi trong các góc, đồ dùng đồ chơi
4 Phân vai chơi:
- Cô phân vai chơi cho trẻ
- Khi chơi xong chúng mình phải làm gì?
- Cho trẻ về góc chơi
5 Quan sát hướng dẫn trẻ chơi, chơi cùng trẻ:
- Cô hướng dẫn cụ thể đối với từng trẻ Đối với
trò chơi khó cô đóng vai chơi cùng trẻ, gợi mở để
trẻ hoạt động tích cực hơn Cô cho trẻ liên kết
giữa các góc chơi
6 Nhận xét góc chơi:
- Cô nhận xét từng nhóm:
- Nhận xét chung cả lớp: Cô cho trẻ tập trung,
động viên khuyến khích trẻ chơi, nhận xét tuyên
dương những nhóm chơi tiêu biểu tạo được sản
phẩm, có ý thức, nề nếp cất lấy đồ chơi, sự giao
tiếp của trẻ trong các nhóm chơi
7 Củng cố tuyên dương:
- Động viên cả lớp và mở rộng nội dung chơi
buổi sau
Trẻ trò chuyệncùng cô
Trẻ lắng nghe
Trẻ trả lời
Thoả thuậnchơi cùng cô
Trẻ trả lời
Trẻ giải quyếtcác tình huống
cô đưa ra
Trẻ quan sát
và lắng nghe
Trẻ lắng nghe
Trẻ trò chuyện cùngcô
- Trẻ vào góc chơi
A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
Trang 7* Quan sát con bướm
* Quan sát con cào cào
* Bắt sâu bảo vệ vườn rau
- Tạo điều kiện cho trẻđược tiếp xúc với thiênnhiên, trẻ cảm nhận được
vẻ đẹp của thiên nhiên
- Trẻ biết được đặc điểm của con ong, con bướm, con cào cào
- Giáo dục trẻ biết lợi ích
và tác hại của một số loàichim và côn trùng
Câu hỏiđàm thoại
Địa điểmquan sát
Sântrườngsạch sẽ
- Trẻ biết chơi các tròchơi cùng cô
- Phát triển thị giác vàthính giác cho trẻ
- Vận động nhẹ nhàngnhanh nhẹn qua các tròchơi
Trò chơi,
đồ dùng
để chơi tròchơi
3 Chơi tự do
- Chơi với vòng, phấn,
- Chơi với đồ chơi ngoài trời
- Chơi với cát, nước
- Giúp trẻ có thói quengiữ gìn vệ sinh chung,giữ gìn vệ sinh môitrường
- Trẻ được chơi đồ chơingoài sân trường Thỏamãn nhu cầu vui chơi
- Trẻ chơi đoàn kết,không xô đẩy nhau
Đồ chơi ngoài trời
HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên
Hoạt động của trẻ
HĐ trẻ KT
Trang 81 Hoạt động có chủ đích:
* Quan sát con ong:
+Cô đọc câu đó về con ong?
+ Con ong trông như thế nào?
+ Con ong thích gì?
- Giáo dục trẻ biết yêu quý và ích lợi của con ong
đối với con người và cây cối
*Quan sát con bướm:
- Quan sát đặc điểm con bướm
- Nơi sống? Thức ăn
- Trẻ kể về những gì trẻ đã được quan sát
* Quan sát vườn rau, Bắt sâu bảo vệ vườn rau:
- Cô cùng trẻ quan sát và trò chuyện về vườn rau
- Giáo dục thái độ: Biết chăm sóc vườn rau
Trẻ đoánTrẻ quan sát
và trò chuyện cùngcô
Trẻ đọc đồng dao
Trẻ vẽTrẻ lắng nghe
- Trẻ hát
- Trẻ đi theo cô
2.Trò chơi vận động:
- Cô giới thiệu tên trò chơi: Bắt bướm, Đội nào
nhanh, Thả đỉa ba ba, lộn cầu vồng, mèo và chim
Trẻ chơi tròchơi
- Trẻ chơi trò chơi
3 Chơi tự do
- Cô cho trẻ ra sân, cô giới thiệu các đồ chơi và trò chơi
- Các con hãy nhặt lá vàng xung quanh sân trường
cho sạch sẽ, và từ những chiếc lá tre khô ấy chúng
mình cũng có thể chơi được nhiều trò chơi Hay các
con có thể chơi tự do vẽ phấn theo ý thích của mình
- Cho trẻ chơi với cát nước
- Trong quá trình trẻ chơi cô quan sát, chú ý bao
quát trẻ chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ
- Cuối mỗi buổi chơi cô nhận xét trẻ chơi
Lắng nghe
Trẻ chơi
A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
động Nội dung hoạt động Mục đích – yêu cầu Chuẩn bị
Trang 9động
ăn
- Trước khi trẻ ăn
- Trong khi ăn
- Sau khi ăn
- Đảm bảo vệ sinh cho trẻtrước khi ăn
- Tạo không khí vui vẻ, thoải mái cho trẻ, giúp trẻ
ăn hết suất, đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi ăn
- Hình thành thói quen cho trẻ sau khi ăn biết để bát, thìa, bàn ghế đúng nơi qui định Trẻ biết lau miệng, đi vệ sinh sau khi
ăn xong
- Nướccho trẻ rửatay, khănlau tay,bàn ghế,bát thìa
- Đĩa đựngcơm rơi,khăn lautay
- Rổ đựngbát, thìa
- Giúp trẻ có một giấc ngủ ngon, an toàn Phát hiện xử lí kịp thời các tình huống xảy ra khi trẻ ngủ
- Tạo cho trẻ thoải mái sau giấc ngủ trưa, hình thành cho trẻ thói quen tựphục vụ
-Kê phảnngủ,chiếu, phòngngủthoángmát
Tủ để xếp gối sạch sẽ
Trang 10- Hướng dẫn trẻ rửa tay, cô kê, xếp bàn ghế cho
trẻ ngồi vào bàn ăn
- Giáo viên vệ sinh tay sạch sẽ, chia cơm cho
trẻ, giới thiệu các món ăn, vệ sinh dinh dưỡng
cho trẻ
- Nhắc nhở trẻ không nói chuyện cười đùa trong
khi ăn, động viên trẻ ăn hết suất, cô quan tâm
đến những trẻ ăn chậm, trẻ biếng ăn để động
viên giúp đỡ trẻ ăn hết suất của mình
- Nhắc trẻ ăn xong mang bát thìa xếp vào rổ,
xếp ghế vào đúng nơi qui định
- Cho trẻ đi vệ sinh, lau miệng, uống nước
- Cô bao quát trẻ
- Trẻ rửa tay ngồi vào bàn ăn
Trẻ ăn cơm và giữ trật tự trong khi ăn
- Trẻ đi vệ sinh
- Trẻ rửa tay
- Trẻ đi vệ sinh
- Trẻ tự xúc ăn
- Cô nhắc trẻ đi vệ sinh, xếp dép lên giá, cho trẻ
vào chỗ ngủ của mình, nhắc trẻ không nói
chuyện cười đùa
- Quan sát, sửa tư thế ngủ cho trẻ, cô thức để
bao quát trẻ trong khi ngủ để phát hiện kịp thời
và xử lí các tình huống xảy ra trong khi trẻ ngủ
- Đánh thức trẻ dậy nhẹ nhàng để trẻ tỉnh ngủ,
nhắc trẻ tự cất gối vào nơi qui định, cho trẻ đi vệ
sinh sau đó về chỗ ngồi
Trẻ vào chỗ ngủ
Trẻ ngủ
- Trẻ cất gối vàonơi qui định, trẻ
đi vệ sinh xếp bát thìa vào rổ
- Trẻ đi vệ sinh
- Trẻ vào ngủ
A TỔ CHỨC CÁCHoạt
Trang 11* Làm quen kiến thức mới
- Cô cho trẻ xem tranh ảnh,
nghe các bài hát về chủ đề mới
- Trẻ được làm quen trước với bài mới, được làm quen với bài mới sẽgiúp trẻ học dễ dàng hơn trong giờ học chính
- Trẻ chơi kidmast trênmáy tính
- Trẻ biểu diễn các bài hat trong chủ đề
- Trẻ nêu được các tiêu chuẩn bé ngoan
- Nhận xét các bạn tronglớp
- Trẻ biết được sự tiến
bộ của mình và của bạn
để cố gắng phấn đấu
Quà chiều
- Sách vở học của trẻ, sáp màu
- Đất nặn, bảng, phấn, bút màu…
- Tranh truyện, thơ
- Dụng cụ
âm nhac
- Bảng bé ngoan
- Rèn kĩ năng chào hỏi
lễ phép cho trẻ
- Giáo dục trẻ biết ngoan, lễ phép và thích được đi học
Trang phục trẻ gọn gàng
Trang 12- Cô cho trẻ đứng dậy xếp hàng và vận động nhẹ
nhàng theo bài hát: Đu quay
- Cô cho trẻ nhẹ nhàng vào bàn ăn chia đồ ăn
cho trẻ và cho trẻ ăn
- Cô bao quát trẻ ăn động viên trẻ ăn hết xuất
*Cô cho trẻ ôn luyện những kiến thức đã học
buổi sáng
* Cho trẻ thực hành vở vào buổi chiều:
“ Bé tập tạo hình”, “ Làm quen với Toán qua
hình vẽ” , làm quen chữ cái, khám phá khoa
học
- Hát, đọc thơ các bài đã được học
- Cô tổ chức cho trẻ làm quen với kiến thức với
các trò chơi mới, bài thơ, bài hát, truyện kể về
chủ đề “Chim và côn trùng”
- Cô nói tên trò chơi và đồ chơi mà trẻ sẽ được
chơi Cô cho trẻ tự chọn đồ chơi và trò chơi để
chơi theo nhu cầu và khả năng của trẻ Cô quan
sát và chơi cùng trẻ
- Khi hết giờ chơi cô cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ
chơi gọn gàng
- Trẻ biểu diện các bài hát, thơ về chủ đề
- Hỏi trẻ thế nào là bé ngoan, bé chăm, bé sạch
- Lần lượt cho tổ trưởng từng tổ nhận xét các
Trẻ ăn quà chiềuTrẻ ôn lại bài buổi sáng
- Trẻ thực hànhvở
Trẻ làm quen kiến thức mới
Trẻ chơi đồ chơi, trò chơi cùng cô và các bạn
Trẻ biểu diễn văn nghệ
Trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoanTrẻ cắm cờTrẻ lắng ngheTrẻ chơi
- Trẻ xếp hàng
- Trẻ ăn quà chiều
- Trẻ ngồi vàobàn học bài
Quan sát bạn chơi
- Cô vệ sinh sạch sẽ cho trẻ, chỉnh sửa trang
phục cho trẻ gọn gàng trước khi về
- Khi bố mẹ trẻ đến đón cô gọi tên trẻ nhắc trẻ
chào cô chào bố mẹ và lấy đồ dùng cá nhân cho
trẻ về
- Hết trẻ cô lau dọn vệ sinh, tắt điện đóng cửa
và ra về
Trẻ chào cô chào bố mẹ và các bạn
Trang 13VĐCB: Đi trên ghế thể dục đầu đội túi cát.
- Rèn kỹ đi trên ghế thể dục một cách khéo léo không làm rơi túi cát trên đầu
- Rèn khả năng phối hợp tay mắt, làm theo hiệu lệnh và giữ thăng bằng khi đi
3 Giáo dục thái độ.
- Giáo dục trẻ yêu quý, chăm sóc và bảo vệ các loài chim, các loại côn trùng
có lợi, phòng tránh một số côn trùng gây hại
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
a Đồ dùng của cô: Sân rộng sach sẽ an toàn, 1 ghế thể dục, 2 túi cát, vòng thể
dục xếp xen kẽ 1, 2, 1, 2 Con bướm buộc vào sợi chỉ và cây
chim -> Giáo dục trẻ yêu quý, chăm sóc
và bảo vệ các loài chim, côn trùng có lợi
- Hôm nay cô sẽ dạy các con bài thể
dục: Đi trên ghế thể dục đầu đội túi cát
2 Hướng dẫn:
a Hoạt động 1: Khởi động.
- Cô cho trẻ hát bài “Con cào cào”
đi theo đội hình vòng tròn và thực hiện
các kiểu đi chạy khác nhau: Đi thường,
đi bằng mũi bàn chân, đi bằng gót bàn
- Trẻ hát, tròchuyện cùng cô
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ tập đi cáckiểu đi chạy theobài hát
- Trẻ lại gần cô,
và hưởng ứng theo nhạc
Trang 14chân, đi khom lưng, chạy nhanh, chạy
bài: Gọi bướm)
- Cô hướng dẫn trẻ khuyết tật tập
theo cô
+ Động tác phát triển cơ tay, vai:
Đánh xoay tròn cánh tay
+ Động tác phát triển cơ bụng:
Đứng quay người bên
+ Động tác phát triển cơ chân: Đưa
* Vận động cơ bản: Đi trên ghế thể
dục đầu đội túi cát.
- Cô giới thiệu đồ dùng, giới thiệu
TTCB: Nhặt túi cát, bước lên đầu
ghế thể dục, đặt túi cát cân trên đầu, 2 tay
chống hông, mắt nhìn thẳng
+ TH: Khi có hiệu lệnh 1 tiếng xắc
xô thì bước thẳng về phía trước và đi,
chú ý khi đi cần giữ được thăng bằng
trên ghế, không để túi cát rơi xuống Đi
đến cuối ghế, nhẹ nhàng bước từng chân
xuống dưới ghế, để túi cát vào rổ rồi đi
- Trẻ về hàng vàgiãn cách hàng
- Tập 2 lần x 8nhịp
- Tập 2 lần x 8nhịp
- Tập 4 lần x 8nhịp
- Trẻ tập cùngcô
- Trẻ chuyển độihình
- Trẻ quan sát vàlắng nghe
- Trẻ quan sát côtập
- Trẻ quan sát côtập
- Trẻ lắng nghe
cô phân tích kỹthuật động tác
- Trẻ tập theo cô
- Trẻ tập theo cô
- Trẻ quan sát
Trang 15- Cho trẻ lần lượt ở 2 hàng lên tập.
(Cô bao quát và hướng dẫn trẻ tập, sửa
sai kịp thời cho trẻ)
- Cô chia trẻ thành 2 đội thi tập
- Các con vừa tập vận động gì?
* Vận động ôn: Bật tách khép chân.
- Cô giới thiệu vòng, hướng trẻ nói
tên bài tập bật tách khép chân
- Cho trẻ nhắc lại kỹ thuật bật tách
- Cô phổ biến luật chơi, cách chơi
+ Luật chơi: Ai chạm được vào
bướm là thắng
+ Cách chơi: Cô cho bướm bay cao,
bay thấp, các con phải nhảy lên cao để
bắt bướm
- Tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần nhận
xét sau mỗi lần chơi
- Trẻ quan sát côtập
- Trẻ tập
- Trẻ thực hiện
- Trẻ thi đua tập
- Đi trên ghế đầu đội túi cát
- Trẻ quán sát vànói tên vận độngbật tách khép chân
Trang 16- Các con vừa chơi trò chơi gì?
c Hoạt động 3: Hồi tĩnh.
- Làm động tác “Chim bay” nhẹ
nhàng quanh sân 2 phút
3 Kết thúc:
- Các con vừa được tập vận động cơ
bản gì?
-> Giáo dục: Biết phòng tránh một
số loại côn trùng gây hại
- Cô nhận xét giờ học, tuyên dương,
động viên khen ngợi trẻ Cho trẻ thu dọn
đồ dùng và ra chơi
- Trò chơi bắt bướm
- Trẻ đi lại nhẹ nhàng và vẫy cánh làm chim bay
- Đi trên ghế thể dục túi cát
- Trẻ lắng nghe cô
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ ra chơi
* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật: về tình trạng sức
khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức; kĩ năng của trẻ):
Thứ 3 ngày 19 tháng 1 năm 2021
Tên hoạt động: Khám phá KH
Tìm hiểu về một số côn trùng và chim
Trang 17Hoạt động bổ trợ: Đóng kịch, Câu đố, Thơ
- Phát triển khả năng quan sát, nhận biết các loại côn trùng và chim
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ
- Đối với trẻ KT rèn trẻ đọc to rõ ràng theo cô
- Rèn kỹ năng so sánh, phân loại, ghi nhớ có chủ định
3 Giáo dục thái độ:
- Trẻ có thái độ yêu quý, bảo vệ những côn trùng có lợi và chim Biết phòngtránh những tác hại của côn trùng có hại, giữ gìn vệ sinh môi trường xanh sạch
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng của giáo viên và trẻ
a Đồ dùng của cô: Máy vi tính, máy chiếu, hình ảnh về các con côn trùng
chim: Ong, bướm, sâu, muỗi, ruồi
b Đồ dùng của trẻ: Mô hình có các con côn trùng, lô tô các loại côn trùng,
- Cô giới thiệu chương trình 10
vạn câu hỏi vì sao
Vừa rồi chị ong vàng đã nghe
được câu chuyện của 2 bạn thỏ trắng
Trang 18* Quan sát con ong:
- Cô đọc câu đố về con ong: “Con
gì nho làm mật”
- Cô đưa hình ảnh con ong cho trẻ
quan sát và đọc từ
- Cô đưa hình ảnh con ong cho trẻ
KT gọi tên con ong
-> Con ong có 2 cánh, nhiều chân,
là côn trùng biết bay và có ích
- Cho trẻ hát vận động bài chị ong
nâu và em bé
* Quan sát con bướm:
+ Trên đây là con gì?( Trẻ đoc tên)
- Cô cho trẻ KT đọc to từ con
- Có đầu, thân, 2cánh, chân
- Có mắt, mắt đểnhìn
- Bằng cách baynhờ có cánh
- Ong mật, chúa,ong thợ
- Thụ phấn hoa,cho mật ong
- Trẻ lắng nghe
- Cả lớp vậnđộng
- Con bướm
- Có đầu, mình, 2cánh, chân
- Nhờ có cánh
- Cánh bướm tosặc sỡ
- Thụ phấn chohoa
- Có lợi
- Trẻ lắng nghe
Trẻ đọc to từ con ong
Trẻ hướng ứng theo cô và các bạn
Trẻ đọc to từ con bướm
- Trẻ quan sát
- Trẻ lắng nghe
Trang 19bướm cánh có nhiều màu sắc rất đẹp.
Bướm là côn trùng có lợi giúp thụ
phấn cho hoa
* Cho trẻ quan sát hình ảnh về
con muỗi Đàm thoại tương tự.
-> Muỗi là con vật có hại chuyên
hút máu người và động vật, là trung
tâm gây truyền nhiễm bệnh, nơi sống
của muỗi ở những nơi hôi bẩn, tối tăm,
tù đọng nước
* Cho trẻ quan sát con sâu Đàm
thoại tương tự.
-> Sâu là di chuyển bằng chân,
không có cánh, sâu ăn lá, là côn trùng
có hại, không có lợi cho con người
* Cho trẻ quan sát con chim và
đàm thoại tương tự.
> Mở rộng: Cho trẻ xem hình ảnh
các con côn trùng, chim cho trẻ gọi tên
và nhận biết ích lợi tác hại
-> Đều là con côn trùng
+ Các con vật này có điểm gì khác
nhau?
-> Ong, bướm, muỗi bay được,
sâu không bay được
c Hoạt động 3: Luyện tập.
a Trò chơi 1: Tìm đúng theo yêu
cầu:
- Giới thiệu những lô tô về côn
trùng, Phổ biến luật chơi, cách chơi,
Tổ chức cho trẻ chơi
b Trò chơi 2: Thi đội nào giỏi:
- Trẻ quan sát vàtrả lời câu hỏi của cô
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ quan sát vàtrả lời
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ nêu điểmkhác nhau