1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương ôn tập sự phát triển thể chất trẻ em lứa tuổi mầm non

18 1,5K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 227,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Biểu đồ tăng trưởng là gì? Phương pháp lập biểu đồ tăng trưởng và ý nghĩa của biểu đồ tăng trưởng trong công tác chăm sóc trẻ em mầm non?•Biểu đồ tăng trưởng ( biểu đồ phát triển cân nặng theo độ tuổi) là đồ thị thể hiện chiều hướng phát triển cân nặng của một đứa trẻ tương ứng với độ tuổi của nó.Cân nặng là một phản ứng tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe trẻ em•Phương pháp lập biểu đồ tăng trưởng:Kẻ một cột dọc: Chiều cao, cân nặngCột ngang: Tháng tuổiCân và đo chiều cao định kỳ: là cân, đo chiều cao đúng thời gian quy địnhHàng tháng tiến hành cân điều đặn cho trẻ bằng một loại cân nhất định và cân trẻ cố định vào một ngày trong tháng; đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi cân.Kết quả mỗi lần cân được ghi vào biểu đồ tăng trưởng ( biểu đồ đã được in sẵn, trong đó trục ngang ứng với giá trị của tuổi, trục dọc ứng với giá trị của cân nặng và chiều cao). Sau mỗi lần cân trẻ, chấm lên biểu đồ một điểm tương ứng với tháng tuổi của trẻ. Hàng tháng, hàng quý nối liền các điểm chấm đó lại với nhau ta sẽ thấy được con đường sức khỏe của trẻ. Dựa vào chiều hướng của đường biểu diễn để đánh giá sự phát triển của trẻ:+ Nếu đường biễu diễn đi lên là bình thường+ Nếu đường biễu diễn nằm ngang là đe dọa+ Nếu đường biễu diễn đi xuống là nguy hiểm•Ý nghĩa của biểu đồ tăng trưởng:Việc lập biểu đồ tăng trưởng để theo giỏi sức khỏe của trẻ là một công việc cần thiết. Giúp bố mẹ, giáo viên mầm non và những người chăm sóc trẻ theo dõi, đánh giá sự phát triển chất của trẻ một cách dễ dàng nhằm phát hiện kịp thời sự khởi đầu của chứng suy dinh dưỡng hay béo phì và các bệnh tật khác để có biện pháp xử lý hữu hiệu khi biểu đồ có sự dừng lại hoặc giảm sút.

Trang 1

SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT TRẺ EM LỨA TUỔI MẦM NON

Câu 1: Biểu đồ tăng trưởng là gì? Phương pháp lập biểu đồ tăng trưởng và ý nghĩa của biểu đồ tăng trưởng trong công tác chăm sóc trẻ em mầm non?

 Biểu đồ tăng trưởng ( biểu đồ phát triển cân nặng theo độ tuổi) là đồ thị thể hiện chiều hướng phát triển cân nặng của một đứa trẻ tương ứng với độ tuổi của nó

- Cân nặng là một phản ứng tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe trẻ em

Phương pháp lập biểu đồ tăng trưởng:

- Kẻ một cột dọc: Chiều cao, cân nặng

- Cột ngang: Tháng tuổi

- Cân và đo chiều cao định kỳ: là cân, đo chiều cao đúng thời gian quy định

- Hàng tháng tiến hành cân điều đặn cho trẻ bằng một loại cân nhất định và

cân trẻ cố định vào một ngày trong tháng; đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi cân

- Kết quả mỗi lần cân được ghi vào biểu đồ tăng trưởng ( biểu đồ đã được in

sẵn, trong đó trục ngang ứng với giá trị của tuổi, trục dọc ứng với giá trị của cân nặng và chiều cao) Sau mỗi lần cân trẻ, chấm lên biểu đồ một điểm tương ứng với tháng tuổi của trẻ Hàng tháng, hàng quý nối liền các điểm chấm đó lại với nhau ta sẽ thấy được con đường sức khỏe của trẻ Dựa vào chiều hướng của đường biểu diễn để đánh giá sự phát triển của trẻ:

+ Nếu đường biễu diễn đi lên là bình thường

+ Nếu đường biễu diễn nằm ngang là đe dọa

+ Nếu đường biễu diễn đi xuống là nguy hiểm

Ý nghĩa của biểu đồ tăng trưởng:

- Việc lập biểu đồ tăng trưởng để theo giỏi sức khỏe của trẻ là một công việc

cần thiết Giúp bố mẹ, giáo viên mầm non và những người chăm sóc trẻ theo dõi, đánh giá sự phát triển chất của trẻ một cách dễ dàng nhằm phát hiện kịp thời sự khởi đầu của chứng suy dinh dưỡng hay béo phì và các bệnh tật khác

để có biện pháp xử lý hữu hiệu khi biểu đồ có sự dừng lại hoặc giảm sút

Câu 2: Thế nào là phản xạ? phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện?

- Phản xạ là một phản ứng của cơ thể qua Trung ương thần kinh để trả lời lại

kích thích nhận được

Vd: sờ tay vào lửa rụt tay lại, thức ăn vào miệng chạy nước bọt, nổi da gà khi gặp lạnh, …

Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện

Trang 2

- Giống nhau: Phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện đều là những

phản ứng của cơ thể với môi trường, giúp cho cơ thể thích nghi với môi trường đều là hoạt động của hệ thần kinh

- Khác nhau: Phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện có những

điểm khác nhau như sau:

Phản xạ không điều kiện Phản xạ có điều kiện

- Phản xạ có tính chất bẩm sinh:

phản xạ mút vú ở trẻ sơ sinh,

phản xạ mổ thức ăn ở gà mới nở

- Di truyền, đặc trưng cho loài: khi

gặp nguy hiểm con mèo gù lưng,

nhím cuộn mình chĩa lông ra

- Phản xạ tự tạo, được hình thành

trong đời sống cá thể: con chó từ nhỏ được nuôi bằng sữa sẽ không có phản ứng gì với thịt

- Đặc trưng cho cá thể: con vịt

không có phản ứng gì với tiếng kẻng, nhưng khi vịt nuôi và cho

ăn có giờ giấc theo tiếng kẻng thì đến giờ nghe tiếng kẻng là chạy tập trung về ăn

- Số lượng hạn chế - Số lượng không hạn chế

- Phản xạ rất bền vững, từ đời này

sang đời khác, khó thay đổi và

không phụ thuộc vào ý muốn

- Vd: ti sữa, khóc

- Phản xạ không bền vững ( vì nó

là phản ứng thích nghi với nhân

tố mới của môi trường khi nhân

tố mới mất đi thì phản xạ có điều kiện cũng mất đi theo) Vì thế muốn duy trì phản xạ thường xuyên củng cố

- Vd: cho cá ăn Vào mỗi bữa ăn

thì người ta đánh kẻng cá sẽ ngoi lên ăn

-Tác nhân kích thích phải là tác nhân

thích ứng

- Vd: muốn có phản xạ tiết nước

bọt thì phải có kích thích là thức

ăn

- Tác nhân kích thích có thể là bất

kỳ

- Vd: chó có thể chảy nước bọt,

liếm mép, vẫy đuôi khi bị kích thích bằng ánh sáng

- Cung phản xạ có sẵn, có trung

ương nằm ở phần dưới vỏ não

( thân não và tủy sống )

- Ví dụ: trung tâm phản xạ gân

xương, phản xạ trương lực cơ

nằm ở tuỷ sống, trung tâm của

- Cung phản xạ là phần cao nhất

của hệ thần kinh – vỏ não, não

bộ phải nguyên vẹn

- Vd: Vỏ não là nơi đường liên lạc

tạm thời nối kín mạch truyền xung động thần kinh gây phản xạ

Trang 3

phản xạ giảm áp, phản xạ hô hấp

nằm ở hành não

có điều kiện những người say, người điên sẽ không có phản xạ

có điều kiện

- Báo hiệu trực tiếp kích thích gây

ra phản xạ

- Báo hiệu gián tiếp kích thích gây

ra phản xạ không điều kiện thích ứng

Câu 3: Để thành lập phản xạ có điều kiện ở trẻ em cần dựa vào điều kiện nào?

 Để đảm bảo việc thành lập phản xạ có điều kiện được nhanh chóng và bền lâu, cần chú ý những điều kiện sau:

- Phải lấy phản xạ không điều kiện làm cơ sở (Khi sinh ra em bé phải có chân

(PXKĐK)  đứng  tập đi  tập đi dài hơn  tập chạy tập nhảy) , khi sinh ra em bé phải có thanh quản (PXKĐK )  tập cho bé nói (PXCĐK)

- Trong trường hợp thành lập phản xạ có điều kiện cấp cao việc học tập của

trẻ thì PXCĐK mới hay cao hơn phải được xây dựng trên một PXCĐK có sẵn hay thấp hơn (học chữ, tập ăn, tập thói quen vệ sinh, thói quen ăn)

VD: trẻ sinh ra phải biết nói  kêu ba  tập cho bé đọc a,b,c,d  biết viết chữ ba, mẹ  biết ghép thành chữ ba mẹ

+ Trẻ sinh ra phải biết bú  biết ăn bột  biết ăn cháo xay  biết ăn cháo hột  biết ăn cơm

 Chú ý: cơ thể càng trẻ càng dễ thành lập PXCĐK hơn cơ thể đã già

- PXCĐK được thành lập trên cơ sở một PXKĐK Hay nói cách khác, cơ sở sinh lí của -Tác nhân kích thích có điều kiện phải tác động trước tác nhân kích thích không điều kiện và có cường độ nhỏ hơn, khoảng cách giữa hai tác nhân không quá lâu

- Muốn PXCĐK duy trì cần thường xuyên củng cố tác nhân kích thích không điều kiện Nếu không củng cố thì phản xạ sẽ mất đi

- Đối tượng thực nghiệm phải có bộ phận nhận cảm lành mạnh và phần vỏ não tương ứng nguyên vẹn

- Cường độ kích thích của tác nhân có điều kiện và tác nhân không có điều kiện phải đủ mạnh và theo một tỉ lệ tương ứng Thường tác nhân kích thích không điều kiện mạnh hơn tác nhân kích thích có điều kiện

- Không có tác nhân phá rối( kể cả bên trong và bên ngoài)

Trang 4

Phải thành lập phản xạ có điều kiện cho trẻ vì: PXCĐK là cơ sở để tạo ra

các thói quen cho trẻ, duy trì chế độ sinh hoạt hằng ngày như ăn, ngủ, chơi cho trẻ để tránh xáo trộn… giúp trẻ thích nghi tốt hơn, linh hoạt hơn với môi trường sống

Câu 5: Phân tích sự hình thành, phát triển và củng cố phản xạ có điều kiện cho trẻ? Lấy ví dụ minh họa?

- Ở trẻ sơ sinh PXCĐK được hình thành rất sớm, hình thành ngay trong

những ngày đầu tiên trẻ mới lọt long

Vd: phản xạ bú: ngày đầu tiên sinh ra trẻ chưa biết bú muốn cho trẻ bú thì

mẹ phải lấy ti nhét vào mồm em bé  ngày thứ hai mẹ nằm đâu thì em bé nằm quay sang đó, ngay ngày đó khướu giác của em bé nhạy nên có thể ngửi được mùi sữa của mẹ (mẹ không nên nằm một chỗ

- 6 tháng trở lên, các PXCĐK ở tất cả các cơ quan thụ cảm ( mắt, mũi, tai, da)

được hình thành

Vd: khi nghe gọi em ơi thì bé sẽ nhận biết và quay đầu

- Đến hai tuổi các phản xạ có điều kiện đủ hoàn toàn phát triển và hoạt động

được ở lứa tuổi mầm non (đặc biệt giai đoạn trước 3 tuổi) hoạt động thần kinh cao cấp chịu ảnh hưởng của cô giáo và mọi người xung quanh và sự giáo dục trong việc dạy trẻ nhận biết, tập nói

- Trẻ càng lớn, cường độ và tính linh hoạt của quá trình thần kinh tăng lên dẫn

đến hình thành phản xạ có điều kiện nhanh, phong phú và bền vững nhưng trẻ chóng nhớ, mau quên

 Cô giáo cần chú ý thường xuyên luyện tập,uốn nắn và củng cố, duy trì cho trẻ bằng hành động, lời nói, nhận biết những PXCĐK có lợi, kìm hãm và dập tắt những phản xạ không có lợi trong cuộc sống hằng ngày

Câu 6: Đặc điểm các loại hình hoạt động thần kinh và những biểu hiện ở trẻ? Biện pháp sư phạm cơ bản để giáo dục trẻ có kiểu hình hoạt động thần kinh khác nhau?

Loại yếu (âu sầu):

- Hưng phấn và ức chế đều kém, ức chế mạnh hơn hung phấn.

- Không chịu được những kích thích mạnh, kéo dài

- Thành lập phản xạ có điều kiện và động hình khó

- Xóa những phản xạ có điều kiện và động hình cũ khó.

- Biều hiện ở trẻ: thường non gan, nhút nhát, yếu đuối, hoạt động vận động ít,

không bền vững, dễ đầu hàng trước khó khăn, luôn luôn có tâm lý tự ti, an

Trang 5

phận Khi mới đến trường khó hòa nhập với tập thể, thường ngồi yên một chổ, khi có người hỏi có thể òa khóc

- Biện pháp sư phạm: động viên khuyến khích trẻ Hình thành long tự tin, tính

mạnh dạn

Loại mạnh, không thăng bằng, (nóng nảy):

- Hưng phấn và ức chế đều mạnh nhưng không cân bằng, hưng phấn chiếm ưu

thế rõ rệt so với ức chế

- Phản xạ có điều kiện mới thành lập dễ xóa nhưng phản xạ cũ khó khan.

- Nhiệt tình, hang hái, nhưng không điều độ.

- Biểu hiện ở trẻ: tiếng nói to, nhanh, trẻ hang hái, nghịch ngợm, dễ phát

khùng, thiếu kỷ luật, khó bảo

- Biện pháp sư phạm: Giáo dục tính kiên trì, Tự kiềm chế.

Vd: Tình huống sư phạm hoạt động góc (phân vai)

Bác sĩ: Loại yếu ( âu sầu)

Bệnh nhân: Loại mạnh, không thăng bằng, (nóng nảy)

 Kích hoạt người yếu mạnh hơn ( trong điều kiện này loại mạnh, không thăng bằng (nóng nảy) làm bệnh nhân, những người này sẽ đi khám nhiều

 bác sĩ (loại yếu) sẽ làm việc nhiều hơn để đáp ứng nhu cầu khám bệnh của loại mạnh từ đó nhưng người yếu sẽ được kích hoạt để trở nên mạnh và linh hoạt hơn

Hoạt động ngoài vườn: chơi trò mèo vờn chuột

Mèo: Loại mạnh, không thăng bằng (nóng nảy)

Chuột: loại yếu (âu sầu)

 Khi loại mạnh làm mèo thì loại mạnh sẽ đuổi chuột (loại yếu), khi bị mèo đuổi thì chuột cũng phải tăng tốc chạy vì vậy loại yếu sẽ được kích hoạt

để trở nên mạnh hơn

Loại mạnh, thăng bằng, linh hoạt (hang hái)

- Hưng phấn và ức chế đều mạnh, ngang bằng nhau

- Quá trình chuyển từ hưng phấn sang ức chế, từ ức chế sang hưng phấn dễ

dàng, nhanh

- Các phản xạ có điều điều kiện được thành lập dễ, khi điều kiện thay đổi dễ

xóa những phản xạ cũ

- Biểu hiện ở trẻ: nhanh nhẹ, tháo vát có nhiều nghị lực, sẵn sang vượt khó

khăn, tự chủ được mình, thông minh, tỏ ra có năng lực, dễ tiếp thu giáo dục, phản ứng nhanh nhạy, dễ thích nghi với cuộc sống mới, hăng hái, nhưng không hứng thú, thường có biểu hiện dễ lạc quan, dễ bi quan khi gặp khó khăn

Trang 6

Loại mạnh, thăng bằng, lỳ (bình thản)

- Hưng phấn và ức chế đều mạnh nhưng quá trình chuyển từ hưng phấn sang

ức chế và từ ức chế sang hưng phấn diễn ra chậm chạp

- Biểu hiện ở trẻ: tính cách điềm đạm, nói chậm, bình tĩnh, chin chắn, có

nhiều nghị lực, nhưng rất điều độ, ít nổi nóng nhưng lâu nguôi giận, cần cù trong học tập nhưng bảo thủ, khó chuyển, lề mề, hoàn thành công việc chậm nhưng chu đáo

Câu 7: Muốn tạo giấc ngủ ngon cho trẻ, trong quá trình giáo dục và chăm sóc trẻ cần phải làm gì?

a) Bản chất sinh lý của giấc ngủ

- Cơ sở sinh lý của giấc ngủ là hiện tựơng khuyếch tán của một quá trình ức chế lan truyền trong toàn bộ vỏ não và các phần dưới vỏ não

- Giấc ngủ còn là kết quả của một phản xạ có điều kiện với tác nhân kích thích là thời gian và chế độ sống của động vật và người

b) Giấc ngủ của trẻ

- Trẻ sơ sinh ngủ 20h/ngày; trẻ 6 tháng tuổi ngủ 15h; 1 tuổi ngủ 13h; 7 tuổi ngủ 11h; 14-15 tuổi ngủ 9h; 17-19 tuổi ngủ 8h

- Cần đảm bảo chế độ ngủ hàng ngày của trẻ, ngủ đúng giờ, đảm bảo cho giấc ngủ của trẻ hoàn toàn không bị đứt đoạn

c) Biện pháp:

- Xây dựng phản xạ có điều kiện của giấc ngủ

- Tạo môi trường yên tĩnh

- Không khí phòng ngủ thoáng mát vào mùa hè, ấm áp vào mùa đông

- Giường chiếu sạch sẽ

- Tư thế nằm phải thoải mái

- Tránh những kích thích không cần thiết căng thẳng thần kinh, tránh ồn ào\

Câu 8: Nêu các tật về mắt thường xuất hiện ở trẻ em Phân tích nguyên nhân, hướng khắc phục và biện pháp đề phòng.

 Cận thị:

- Là điểm mà mắt điều tiết để trông thấy rõ được vật ở điểm gần mắt

nhất.Nguyên nhân là do cầu mắt quá dài hoặc thể thủy tinh quá phồng Vậy cận điểm cách mặt 10cm

- Muốn khắc phục để nhìn rõ vật, người cận thị phải đưa vật tới gần mắt

những người này phải đeo kính hai mặt lõm ( kính phân kỳ) để giảm độ hội

tụ ánh sáng và đưa ảnh về màng lưới

- Nếu trẻ em nhìn vật ở quá gần, mắt thường xuyên phải điều tiết thì thể thủy

tinh phải luôn luôn phồng, lâu dần thành quán tính có thể gây ra cận thị

Trang 7

- Biện pháp đề phòng:

 Viễn thị:

- Người bị viễn thị chỉ có thể nhìn vật ở khá xa Nguyên nhân do trục của mắt

ngắn quá hoặc thể thủy tinh dẹp quá nên ảnh của vật rơi sau màng lưới không thấy rõ vật nên mắt phải điều tiết

- Muốn khắc phục để nhìn rõ vật, người viễn thị phải đưa vật ra xa mắt hơn,

những người này phải đeo kính hai mặt lồi (kính hội tụ)

- ở người già, viễn thị là do giảm tính đàn hồi của thể thủy tinh, nên cũng

dùng kính mặt lồi

- Biện pháp đề phòng:

- *Rèn luyện thính giác:

- Khả năng nghe và phân biệt âm thanh phụ thuộc rất nhiều vào sự luyện tập.

- Luyện cách phân biệt âm thanh, trước đó là những âm thanh ở gần, sau đó là

những âm ở xa Cho trẻ nghe những âm thanh dịu dàng, tha thiết, giai điệu chậm rãi, sâu lắng Có thể rèn luyện thính giác cho trẻ qua các dạng trò chơi (trò chơi đơn giãn đến trò chơi có điều kiện cao hơn) sau:

- VD:

- -Bắt chước tiếng kêu của các con vật

- -Nhận biết các âm thanh( của ai, của cái gì, nói ở đâu?, )

- -Phán đoán các âm thanh( khi không nhìn thấy mới phát ra âm thanh).

- -Nghe nói thầm.

- -Đóng kịch, bắt chước giọng nói của các nhân vật.

- -Vận động theo nhạc.

Câu 9: So sánh sự giống nhau và khác nhau về cấu tạo và thành phần hóa học của xương và cơ trẻ em và người lớn Từ đó rút ra những biện pháp chăm sóc trẻ em sao cho phù hợp.

Xương

-Cấu tạo:

+2 đầu xương tủy đỏ

+Ở giữ tủy vàng

+Nguyên cả xương chứa tủy đỏ

 Sản sinh ra máu nhiều hơn so với người lớn

-Thành phần hóa học

+Hữu cơ chiếm 1/3 tổng thành phần

hóa học cấu tạo nên xương

+Vô cơ chiếm 2/3

 Xương người lớn cứng, giòn, dễ

+ Hữu cơ chiếm 2/3 +Vô cơ chiếm 1/3

 Xương trẻ mền, dẻo, đàn hồi ->

Trang 8

gãy khó gãy, nếu gãy sẽ nhanh lành.

Cơ:

Thành phần hóa học gồm protein( đạm), nước và mỡ( lipit)

Thành phần hóa học gồm:

+Nhiều protein

+Ít nước

+Nhiều khoáng mỡ

 Cơ của người lớn khô, rắn, chắc,

cứng

+Ít protein +Nhiều nước +Ít khoáng mỡ

->Mền, nhão, dẽo, yếu

Những biện pháp chăm sóc trẻ: cô giáo cần nắm vững sự phát triển vận động

của trẻ qua từng lứa tuổi để tổ chức các hoạt động học tập, vui chơi phù hợp với

sự phát triển vận động đó, tránh sự gượng ép, vận động quá sức sẽ ảnh hưởng tới thể lực trẻ Đồng thời theo dõi từng cháu xem sự phát triển vận động có diễn ra bình thường hay không Tìm nguyên nhân nào dẫn đến trẻ chậm phát triển vận động hoặc rối loạn vận động

Phải rèn luyện tư thế đúng cho trẻ vì:

- Tư thế đúng là tư thế thuận lợi nhất đối với bộ máy vận động cũng như toàn

bộ cơ thể thực hiện các chức năng hoạt động

- Thể hiện độ cong tự nhiên của cột sống

 Để tạo cho trẻ tư thế đúng khi chăm sóc trẻ cần chú ý:

- Cho trẻ ăn uống đủ chất, đủ lượng và phù hợp với lứa tuổi để giúp cho cơ thể trẻ phát triển tốt, tránh được bệnh còi xương, suy dinh dưỡng

- Cha mẹ, cô giáo cho trẻ tập thể dục, thể thao thường xuyên bằng các bài tập phù hợp với lứa tuổi, sự phát triển

- Cho trẻ chơi các loại trò chơi vận động

- Cho trẻ thường xuyên dạo chơi ngoài trời nơi thoáng khí để củng cố sức khỏe và bộ máy vận động cho trẻ và kịp thời uốn nắn các tư thế lệch lạc cho trẻ khi đi, đứng

- Tập cho trẻ lao động chân tay

- Quan tâm đến tư thế của trẻ ở mọi nơi, mọi lúc Khi trẻ ngồi học, ngồi ăn,… phải dạy trẻ ngồi đúng tư thế Muốn vậy thì bàn ghế cho trẻ ngồi phải phù hợp với lứa tuổi và tầm vóc của trẻ

Trang 9

- Không bế nách, trong khi trẻ ngủ không nên cho ngủ nệm quá mền, quá cứng hoặc nằm lâu một bên, không đứng một chân hoặ c ngồi xổm quá lâu, không để trẻ đi bộ xa, mang vác vật nặng, vì điều đó sẽ ảnh hưởng đến cột sống của trẻ

- Cô giáo cần quan tâm đến trẻ yếu, trẻ còi xương, trẻ khuyết tật tai, mắt Sự luyện tập cho trẻ phải đảm bảo tính vừa sức, thường xuyên cho trẻ tập thế dục nhưng cần chú ý một số điểm sau:

+Trước 3th tuổi không nên cho trẻ ngồi

+Trước 6th tuổi không nên cho trẻ tập đứng

+Trước 9th tuổi không nên cho trẻ tập đi, khi tập đi cho trẻ không nên dắt trẻ bằng 1 tay vì dễ làm mất cân đối tư thế của trẻ, để trẻ vận động một cách tự nhiên không gượng ép Nên có dụng cụ thích hợp để luyện tập

10 Vì sao trẻ hay bị viêm đường hô hấp trên? (Đặc điểm các cơ quan hô hấp ở trẻ em) Cách phòng

Trẻ hay bị viêm đường hô hấp trên do cấu tạp của các cơ quan hệ hô hấp chưa được hoàn thiện:

Khoang mũi:

- Trẻ nhỏ khoang mũi nhỏ và ngắn nên không khí hít vào mũi không được lọc sạch và sưởi ấm một cách đầy đủ

- Nêm mạc mũi mềm, mịn, nhiều mạch máu, do đó chỉ cần một thay đổi nhỏ của môi trường cũng dễ bị viêm nhiễm, khi bị viêm nhiễm nhẹ niêm mạc cũng bị sưng tấy, phù nề, xuất tiết làm trẻ rối loạn nhịp thở, gây sổ mũi, ngạt mũi, khó thở

Họng:

- Họng hầu trẻ em tương đối hẹp và ngắn, có hình phễu hẹp, sụn mềm và nhẵn Họng phát triển mạnh trong năm đầu và vào tuổi dậy thì

- Trẻ dưới 1 tuổi chỉ thấy VA phát triển còn riêng Amidal khi trẻ 2 tuổi mới xuất hiện và còn phát triển mạnh ở tuổi thiếu niên và teo dần khi tuổi trưởng thành nên trẻ dưới 2 tuổi không bị viêm Amidal

- Khi VA bị viêm gây xuất tiết, phù nề vùng họng, gây tắc mũi làm trẻ phải thở bằng miệng nên thở sẽ không được sâu, không khí không được sưởi ấm,

số lượng khí trao đổi ít hơn

- Lâu dần gây rối loạn toàn thân nghiêm trọng do thiếu khí kéo dài làm lồng ngực kém phát triển

Thanh quản, Khí quản, phế quản:

- Thanh quản: Dây thanh âm hẹp và ngắn nên giọng trẻ thường cao hơn Từ

12 tuổi trở đi, dây thanh âm của trẻ trai dài hơn trẻ gái nên giọng trẻ trai trầm hơn giọng trẻ gái

Trang 10

- Khí quản, phế quản: Ở trẻ em, khí quản, phế quản có đường kính nhỏ, tổ

chức đàn hồi ít phát triển, sụn mềm, dễ biến dạng, do đó khi bị viêm nhiễm, trẻ hay bị khó thở, giãn phế quản

Phổi

- Trẻ sơ sinh, phổi chưa hoàn toàn biệt hóa, phát triển kém

- Trọng lượng phổi tăng dần theo tuổi

+ Sơ sinh, phổi có trọng lượng 50-60g

+ 6 tháng có trọng lượng gấp 2

+ 1 tuổi gấp 3

- Phế nang:

- Bề mặt hô hấp của phế nang ở trẻ em tương đối lớn so với người lớn, thành phế nang có mạng lưới mao mạch dày Tổ chức phổi của trẻ ít đàn hồi nên

dễ bị xẹp phổi, giãn phế quản nhỏ khi bị viêm phổi, ho gà

 Cách phòng tránh viêm đường hô hấp cho trẻ:

- Dạy trẻ thở đúng là nhiệm vụ quan trọng của các cô mẫu giáo Thở đúng là thở bằng mũi, không nên thở bằng miệng Khi trẻ vận động nhiều thì cô hướng dẫn trẻ phối hợp vừa vận động, vừa tăng cường kịp thở, không nín thở

- Rèn luyện cho trẻ thở nhịp nhàng, đều đặn ở nơi thoáng khí sẽ tăng cường thể lực, phát triển trí tuệ cải thiện sự trao đổi khí ở não bộ

- Luyện tập trẻ hít thở sâu để tăng thể tích lồng ngực, tăng dung tích sống của phổi

- Vệ sinh môi trường, vệ sinh không khí để trẻ được hít thở không khí sạch tránh được các bệnh về đường hô hấp

- Phòng ở của trẻ phải được lưu thông khí thường xuyên, hàng ngày giáo viên đến trước giờ đón trẻ để thực hiện thông gió phòng học của trẻ

- Giáo dục trẻ có thói quen vệ sinh mũi họng hàng ngày: không chọc ngoáy mũi bằng ngón tay, không cho các vật nhỏ vào mũi họng, sai khi ăn súc miệng bằng nước sạch,…

- Không để trẻ chuyển từ môi trường không khí một cách đột ngột Không để trẻ tắm nước lạnh, vào phòng lạnh, uống nước đá lạnh hoặc ăn kem khi cơ thể đang nóng hoặc môi trường nóng

11 Chức năng của máu Sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và nhỏ và giải thích máu vận chuyển trong VTH Vệ sinh vòng tuần hoàn

Chức năng của máu:

- Chức năng hô hấp: máu vận động chuyển oxy từ phổi đến tế bào và khí CO2

từ các mô đến phổi rồi ra ngoài

Ngày đăng: 11/04/2021, 12:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w