1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

đề cương phong cách học tiếng việt

21 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 44,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Ý nghĩa tu từ Ý nghĩa tu từ là phần ý nghĩa nảy sinh trên cơ sở các hình thức biểu đạt cùng nghĩa. Ý nghĩa tu từ không phải là ý nghĩa tự thân của các đơn vị ngôn ngữ mà là ý nghĩa nảy sinh trong từng văn cảnh cụ thể vì vậy để đạt ý nghĩa tu từ, người phân tích phải đặt lười nói ấy trong 1 hoàn cảnh cụ thể thì mới có thể khai thác chính xác ý nghĩa tu từ của nó. Bởi vì cùng một câu nói nhưng đặt trong văn cảnh này ý nghĩa không giống với khi đặt trong văn cảnh khá. Vd: ý nghĩa tu từ của cụm từ cánh đồng quê trong 2 văn cảnh: a. Ôi những cánh đồng quê chảy máu b. Ôi những cánh đồng quê khô hạn. + Ở trường hợp a tác giả sử dụng hình ảnh “cánh đồng quê”’ đây là hình ảnh biểu tượng đặc trưng của đất nước Việt Nam. Những cánh đồng quê chảy máu thể hiện sự xót thương, đau đớn tột cùng do chiến tranh để lại. Hình ảnh cánh đồng quê + Chảy máu: Cánh đồng quê ở đây không còn mang nghĩa đen của nó là hình ảnh cuộc sống thanh bình của người dân Việt Nam nữa. Hình ảnh chảy máu: các vết bom đạn cày xới, tan nát ở một vùng đất được tác giả cách điệu hóa lên thành hình ảnh chảy máu. Nhà thơ sử dụng hai hình ảnh tương phản nhau Cuộc sống thanh bình>< Vết bom đạn cày xới  Khiến cho người đọc liên tưởng đến ý nghĩa lớn lao hơn đó là một hình tượng đầy đủ, về chiến tranh tàn khốc do kẻ thù gây ra mang ý nghĩa tư tưởng sâu sắc: tố cáo tội ác của kẻ thù + Ở trường hợp b: hình ảnh cánh đồng quê khô hạn chỉ thể hiện sự thay đổi, sự khắc nghiệt của thời tiết ( đây là một cum từ bình thường) 2. Quy tắc tu từ Quy tắc tu từ là việc vận dụng các phương tiện ngôn ngữ (âm thanh, từ ngữ, kiểu câu) một cách đặc biệt lặp đi lặp lại nhằm biểu thị giá trị tu từ biểu cảm cho lời nói (giá trị tu từ biểu cảm ở đây được hiểu là biểu thị thái độ, cảm xúc, cách nhìn hoặc sự đánh giá chủ quan của người nói ( trước hiện thực cuộc sống) đối với đối tượng được nói đến. Vd: nhà lý luận Trường Chinh đã viết: “ Nếu đi chệch hướng đàn sẽ sa vào vũng bùn của chủ nghĩa cá nhân tư sản + Vũng bùn ở đây là hình ảnh ẩn dụ biểu thị hệ ý thức tư tưởng của chủ nghĩa cá nhân tư sản. Dưới con mắt của tác giả “vũng bùn” và hệ ý thức tư tưởng của chủ nghĩa cá nhân tư sản có 1 điểm giống nhau đó là cặn bã. Chỉ khác nhau rằng: trong khi “Vũng bùn” là cặn bã vật chất còn “hệ ý thức tư tưởng của chủ nghĩa cá nhân tư sản” là cặn bã tinh thần.  Thông qua biện pháp tu từ ẩn dụ tác giả đã bày tỏ thái độ phủ định, không thừa nhận và lên án hệ ý thức tư tưởng của chủ nghĩa cá nhân tư sản.

Trang 1

Phong cách học tiếng Việt

- Vd: ý nghĩa tu từ của cụm từ cánh đồng quê trong 2 văn cảnh:

a. Ôi những cánh đồng quê chảy máu

b. Ôi những cánh đồng quê khô hạn.

+ Ở trường hợp a tác giả sử dụng hình ảnh “cánh đồng quê”’ đây là hình ảnh

biểu tượng đặc trưng của đất nước Việt Nam Những cánh đồng quê chảy máuthể hiện sự xót thương, đau đớn tột cùng do chiến tranh để lại

Hình ảnh cánh đồng quê + Chảy máu: Cánh đồng quê ở đây không còn mangnghĩa đen của nó là hình ảnh cuộc sống thanh bình của người dân Việt Namnữa

Hình ảnh chảy máu: các vết bom đạn càyxới, tan nát ở một vùng đất được tác giả cách điệu hóa lên thành hình ảnh chảymáu

Nhà thơ sử dụng hai hình ảnh tương phản nhau

Cuộc sống thanh bình>< Vết bom đạn cày xới

 Khiến cho người đọc liên tưởng đến ý nghĩa lớn lao hơn đó là một hìnhtượng đầy đủ, về chiến tranh tàn khốc do kẻ thù gây ra mang ý nghĩa tưtưởng sâu sắc: tố cáo tội ác của kẻ thù

+ Ở trường hợp b: hình ảnh cánh đồng quê khô hạn chỉ thể hiện sự thay đổi, sựkhắc nghiệt của thời tiết ( đây là một cum từ bình thường)

2. Quy tắc tu từ

- Quy tắc tu từ là việc vận dụng các phương tiện ngôn ngữ (âm thanh, từ ngữ,kiểu câu) một cách đặc biệt lặp đi lặp lại nhằm biểu thị giá trị tu từ biểu cảmcho lời nói (giá trị tu từ biểu cảm ở đây được hiểu là biểu thị thái độ, cảm xúc,cách nhìn hoặc sự đánh giá chủ quan của người nói ( trước hiện thực cuộcsống) đối với đối tượng được nói đến

- Vd: nhà lý luận Trường Chinh đã viết:

“ Nếu đi chệch hướng đàn sẽ sa vào vũng bùn của chủ nghĩa cá nhân tư sản

Trang 2

+ Vũng bùn ở đây là hình ảnh ẩn dụ biểu thị hệ ý thức tư tưởng của chủ nghĩa

cá nhân tư sản Dưới con mắt của tác giả “vũng bùn” và hệ ý thức tư tưởng củachủ nghĩa cá nhân tư sản có 1 điểm giống nhau đó là cặn bã Chỉ khác nhaurằng: trong khi “Vũng bùn” là cặn bã vật chất còn “hệ ý thức tư tưởng của chủnghĩa cá nhân tư sản” là cặn bã tinh thần

 Thông qua biện pháp tu từ ẩn dụ tác giả đã bày tỏ thái độ phủ định, khôngthừa nhận và lên án hệ ý thức tư tưởng của chủ nghĩa cá nhân tư sản

3. Phong cách chức năng ngôn ngữ

- Phong cách chức năng là khái niệm chỉ sự phân loại ngôn ngữ thành các phongcách khác nhau dựa vào chức năng xã hội mà chúng thực hiện trong phạm vigiao tiếp đó

- Cù Đình Tú, Nguyễn Nguyên Trứ “Phong cách chức năng ngôn ngữ là dạngtồn tại của ngôn ngữ dân tộc, biểu thị quy luật lựa chọn, sử dụng các phươngtiện ngôn ngữ tùy thuộc vào tổng hợp các nhân tố ngoài ngôn ngữ như hoàncảnh giao tiếp, đề tài và mục đích giao tiếp, đối tượng tham dự giao tiếp.” [CùĐình Tú 2001, 32]

- Nguyễn Nguyên Trứ: “phong cách chức năng là những dạng vẻ riêng biệt củangôn ngữ toàn dân được nhìn nhận về mặt chức năng xã hội” [Nguyễn NguyễnTrứ 1988, 18]

- Phong cách chức năng là khuôn mẫu xây dựng lớp văn bản (hay phát ngôn)Đinh Trọng Lạc, Nguyễn Thái Hoà

4. Hệ thống thanh điệu

- Khái niệm phương tiện tu từ: là các đơn vị ngôn ngữ ( âm thanh, từ ngữ,

kiểu câu được vận dụng để nhằm mục đích tu từ biểu cảm (biểu thị thái độ,cảm xúc, cách nhìn hoặc sự đánh giá chủ quan của người nói ( trước hiện thựccuộc sống) đối với đối tượng được nói đến.)

Vai trò của thanh điệu tiếng Việt:

- Thanh điệu là độ trầm, bổng của giọng nói trong một âm tiết, có tác dụng cấutạo và khu biệt vỏ âm thanh và hình vị

- Tiếng Việt không chỉ là một ngôn ngữ có thanh điệu mà còn là một ngôn ngữgiàu về thnah điệu (6 thanh; so sánh: tiếng khowme: không có thanh điệu, tiếnghán: 4 thanh, tiếng Hmong: 8 thanh)

- Mỗi âm tiếng Việt đều gắn liền với một thanh điệu và thanh điệu là phần hồncủa âm tiếng Việt

- Và 6 thanh của tiếng Việt được các giáo sĩ phương tây coi tương tự như 6 nốtnhạc: đô, rre, mi, pha, sol, la

- Thanh điệu tạo nên tính nhạc cho âm tiết tiếng Việt, lúc bổng,lúc trầm, lúc rútngắn, lúc kéo dài dàn trải, lúc mạnh mẽ, dứt khoát, lúc mềm mại nhẹ nhàng.Người trung Quốc, người phương tây khi nghe người việt nói đều cho ngườiViệt nói như hát

Trang 3

- Tính nhạc và âm hưởng tạo ra từ việc phối hợp thanh điệu mang lại những hiệuquả đặc biệt về nhận thức và cảm xục cho lời nói và văn chương tiếng Việt.

Các loại thanh điệu tiếng việt và giá trị biểu đạt:

- Thanh điệu là đơn vị không có tính âm đoạn (“âm vị siêu đoạn tính”), nhưng

có đường nét Độ cao tồn tại trong âm tiết Do đó, các thanh điệu phân biệt vớinhau theo hai đặc trưng chủ yếu là độ cao và đường nét vận động Dựa vào haiđặc trưng đó có thể phân loại thanh điệu tiếng Việt như sau:

- Dựa vào độ cao:

+ Các thanh có âm vực cao (Phù): ngang, hỏi, sắc

+ Các thanh có âm vực thấp (Trầm): huyền, ngã, nặng

+Sự đối lập về âm vực này là cơ sở để tạo nên sự hoà phối thanh điệu trong cấutạo từ láy âm (các tiếng trong từ láy phải cùng âm vực và đối lập về bằng trắc)

Ví dụ: dở dang, sắc sảo, vội vàng, đẹp đẽ…

+Sự đối lập phù – trầm cũng phải tuân thủ trong cách gieo vần của thơ lục bát:tiếng thứ 6 của câu lục và tiếng 6 của câu bát phải khác âm vực và tiếng thứ 6của câu bát và tiếng thứ 8 của câu bát cũng phải tương tự như vậy Ví dụ:

Việt Nam đất nước ta ơi(P)

Mênh mông biển lúa đâu trời (Tr) đẹp hơn(P)

Cánh cò bay lả rập rờn(Tr)

Mây mờ che đỉnh Trường Sơn(P) sớm chiều (Tr)

+ Sự đối lập phù trầm này tạo cho câu thơ lục bát sự hài hòa âm điệu, lên trầm,xuống bổng, đễ đọc, dễ ngâm Tuy nhiên vẫn có một số ngoại lệ

- Dựa vào đường nét vận động:

+ Các thanh có đường nét bằng phẳng: Ngang, huyền Gọi là bằng

Âm tiết có thanh bằng thì có âm điệu bằng phẳng, nhẹ nhàng,êm ái Vd: la đà,

lang thang, êm ái, vinh quang

+ các thanh có đường nét không bằng phẳng gãy khúc: Ngã, hỏi, nặng, sắc gọi

- Trong văn chương tiếng Việt, các tác giả luôn chú ý đến sự hòa phối bằng trắcgiữa các dòng thơ, câu thơ để tạo nên âm điệu, âm hưởng

Vd: Vần giao nhau

Mỗi năm hoa đào nở (T)

Lại thấy ông đồ già (B)

Bày mực tàu, giấy đỏ (T)

Bên phố đông người qua (B)

Trang 4

Bao nhiêu người thuê viết (T)

Tấm tắc ngợi khen tài (B)

Hoa tay thảo những nét (T)

Như phượng múa, rồng bay (B)

Vd: vần up: ngụp, núp, chụp, … các từ này đều có nét nghĩa chung là hạ thấp

xuống một cách đột ngột Nét nghĩa này do sự tồn tại của vần up => tiếng Việt

có khả năng biểu thị ý nghĩa.

- Trong hệ thống vần của tiếng Việt có những vần mang âm hưởng khác nhau

Vd: Những vần âm hưởng

Trầm – tối

Bổng – sáng

Phù hợp hiện thực khách quan

6. Hệ thống từ láy ( tại sao từ láy lại trở thành phương tiện tu từ? )

- Sỡ dĩ từ láy tiếng Việt là một loại phương tiện tu từ biểu đạt đặc sắc bởi chính

từ đặc điểm về cấu tạo và chức năng của nó

• Thứ nhất về đặc điểm cấu tạo:

- Tiếng Việt là một ngôn ngữ đơn lập tức là mỗi một tiếng (âm tiết) được phát

âm tách rời nhau và được thể hiện bằng một chữ viết Đặc điểm này thể hiện rorệt ở tất cả các mặt ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp

+ Đặc điểm ngữ âm: Trong tiếng Việt có một loại đơn vị đặc biệt gọi là "tiếng".

Về mặt ngữ âm, mỗi tiếng là một âm tiết Hệ thống âm vị tiếng Việt phong phú và

có tính cân đối, tạo ra tiềm năng của ngữ âm tiếng Việt trong việc thể hiện các đơn

vị có nghĩa Nhiều từ tượng hình, tượng thanh có giá trị gợi tả đặc sắc Khi tạo câu,tạo lời, người Việt rất chú ý đến sự hài hoà về ngữ âm, đến nhạc điệu của câu văn

Trang 5

+ Đặc điểm ngữ pháp: Từ của tiếng Việt không biến đổi hình thái Đặc điểm này

sẽ chi phối các đặc điểm ngữ pháp khác Khi từ kết hợp từ thành các kết cấu nhưngữ, câu, tiếng Việt rất coi trọng phương thức trật tự từ và hư từ

+ Đặc điểm từ vựng: Mỗi tiếng, nói chung, là một yếu tố có nghĩa Tiếng là đơn

vị cơ sở của hệ thống các đơn vị có nghĩa của tiếng Việt Từ tiếng, người ta tạo racác đơn vị từ vựng khác để định danh sự vật, hiện tượng , chủ yếu nhờ phươngthức ghép và phương thức láy Việc tạo ra các đơn vị từ vựng ở phương thức láy thìquy luật phối hợp ngữ âm chi phối chủ yếu việc tạo ra các đơn vị từ vựng, chẳnghạn: chôm chỉa, chỏng chơ, đỏng đa đỏng đảnh, thơ thẩn, lúng lá lúng liếng, v.v

 Chính vì từ láy là từ gồm 2 tiếng trở lên và được cấu tạo bằng phương thứcláy nên từ láy cũng là một sản phẩm tất yếu của ngôn ngữ đơn lập

Vd: chắc chắn: Sự kết hợp của 2 tiếng đơn lập mang nghĩa chắc + chắn

- Từ láy tiếng Việt là một lớp từ mang tính phổ biến lại vừa đặc thù

+ Đặc thù ở chổ: Trước hết từ láy là sản phẩm tất yếu của một ngôn ngữ đơn lậpnên từ láy mang trong mình những đặc trưng có tính chất loại hình của tiếng Việtcũng như các ngôn ngữ đơn lập khác ở phương Đông Đây là một hiện tượng đặctrưng cho loại hình ngôn ngữ đơn lập, phân tích không phải ngôn ngữ nào cũng có.Chính các phương thức láy ở các ngôn ngữ này đã giúp cho từ láy có sức phát sinhcao và lực cấu tạo mạnh GS Đỗ Hữu Châu khẳng định “láy là một phương thức tạo

từ đặc sắc của tiếng Việt” Từ một hình vị gốc, chúng ta có thể tạo ra nhiều từ có sắcthái ý nghĩa khác nhau Ví dụ từ hình vị gốc là “nhỏ” có những từ láy sau nhỏ nhỏ,nhỏ nhen, nhỏ nhặt, nhỏ nhắn Đây là một phương thức tạo từ đóng vai trò lớn trongtiếng Việt góp phần làm phong phú thêm vốn từ vựng của chúng ta

+ Phổ biến ở chổ: Từ láy thuộc lớp từ thuần Việt, thường dùng hằng ngày Nóphổ biến nhất trong nói năng hằng ngày

Vd: Nói về chiều cao: Dong dỏng, Chót vót, Thâm thấp, Lênh khênh,

Tính cách: Hung hăng, hống hách, hiền hậu, dịu dàng, tinh tế

Tình cảm tâm trạng: Lưu luyến, xao xuyến, hoang mang, lưỡng lự, bối rối

Khung cảnh bên ngoài: con đường nho nhỏ, cành lá xum xuê

- Từ láy rất đa dạng về mặt cấu tạo: Nếu phân loại theo số lượng âm tiết, trong

tiếng Việt có các loại từ láy sau: từ láy đôi, từ láy ba, từ láy tư Ví dụ: nhí nhảnh,

lập cập, cỏn còn con, sạch sành sanh, sát sàn sạt , tí tì ti, lúng ta lúng túng, đủng đà đủng đỉnh, hớt hơ hớt hải,…

Trang 6

- Phổ biến nhất là từ láy đôi Từ láy đôi có hai loại:

(1) Từ láy bộ phận: Từ láy trong đó có sự phối hợp của từng bộ phận âm tiếttheo những quy tắc nhất định

a/ Láy âm đầu: chúm chím, cò kè, lúc nhúc, khù khờ, xộc xệch, chăm chỉ, chắc chắn, chặt chẽ, chạy chọt, chết chóc …

b/ Láy vần và thanh: lí nhí, lủng củng, lững thững, bâng khuâng, bảng lảng, la

tượng thanh tượng hình như: lách tách, áo áo, chót vót, lênh khênh, bần thần…

Vd: Cầm kết quả xét nghiệm trên tay cậu ấy bần thần một lúc rồi rời khỏi phòng

khám ( ngạc nhiên vì một sự việc không ngờ tới – Cầm kết quả xét nghiệm trên tay cậu ấy ngạc nhiên vì không ngờ kết quả lại hoàn toàn nằm ngoài dự đoán, không thể ngờ tới.)

- Từ láy có khả năng miêu tả thế giới nội tâm của con người Việc sử dụng từ láylàm tính năng biểu cảm tạo ra ấn tượng về sự cảm thụ chủ quan của người nói,

Vd: bâng khuâng, dào dạt, quyến luyến…

Cô ấy thực sự rất quyến luyến và muốn ở lại thành phố này (không muốn xa rời

vì còn thấy mến – Cô ấy không muốn xa rời thành phố này vì đã thấy mến nơi cô ấy

đã sinh sống và lớn lên)

7. Từ hán việt

- Là bộ phận từ vựng tiếng Việt vay mượn của tiếng Hán nhưng phát âm theocách của người Việt Nam ( theo ngữ âm Băc Kinh, Trung Quốc thời nhàĐường)

- Vd: Thảo mộc, sơn lâm, hải đăng, hoàng tử, diễn tập, tác chiến….

- Từ Hán Việt chiếm khoảng 60-70% kho từ vựng Tiếng việt và đóng vai trò đặcbiệt quan trọng trong giao tiếp của người Việt ở các lĩnh vực văn hoa, khoahọc, chính luận, báo chí, văn chương

Trang 7

- Có hai loại từ ngữ Hán Việt là từ hán Việt có từ thuần Việt tương đương và từHán Việt không có từ thuần Việt tương đương.

- Giữa từ Hán Việt và từ thuần Việt tương đương có sự khác nhau về màu sắc tutừ

Sắc thái tao

nhã Tao nhã, thanh nhã, lịch sựVd: thi hài, xuất huyết… Trung hòa, gây cảm giác thôtục, khiếm nhã

Vd: Xác chết, chảy máu…Sắc thái khái

quát và trừu

tượng

Có ý nghĩa khái quát hóa cao,trừu tượng, tĩnh, gợi cho tahình ảnh thế giới ý niệm imlìm tĩnh tại

Không cố hoặc không cónghĩa tương đương

Sắc thái dinh động, cụ thể thếgiới thực tại

Sắc thái cổ

kính

Cổ kính, không thông dụng ( đơn phong cách)

Hiện đại, thông dụng (đaphong cách)

8. Thành ngữ tiếng Việt

- Thành ngữ là cụm từ cố định về thành phần và cấu trúc, có ý nghĩa chung khácvới tổng số ý nghĩa riêng của các thành tố trong thành phần của nó, được táihiện dưới dạng có sẵn trong lời nói như từ

Vd: gần đất xa trời, ngàn cân treo sợi tóc…

- Thành ngữ có chức năng như từ (định danh, tạo câu) nhưng cách diễn tả hìnhtượng biểu cảm hơn:

Vd, so sánh nhóm câu sau:

Con nít mà đòi khôn hơn người lớn : Trứng đòi khôn hơn vịt

Trứng đòi khôn hơn rận

- Thành ngữ miêu tả hiện thực khách quan tâm trạng con người bằng hình ảnh

- Vd:

Bề ngoài thơn thớt nói cười

Mà trong nham hiểm giết người không dao

(truyện kiều – Nguyễn Du)

Trang 8

- Đa số thành ngữ 4 âm tiết => đặc trưng cân đối và giàu nhạc điệu

9. Biện pháp tu từ so sánh

Khái niệm biện pháp tu từ: là những cách thức vận dụng các đơn vị ngôn ngữ

( âm thanh, từ ngữ, cú pháp) một cách đặc biệt không bình thường nhằm tạo nêngiá trị tu từ biểu cảm cho lời nói ((biểu thị thái độ, cảm xúc, cách nhìn hoặc sựđánh giá chủ quan của người nói ( trước hiện thực cuộc sống) đối với đối tượngđược nói đến.)

• Khái niệm biện pháp tu từ so sánh: So sánh là đối chiếu hai đối tượng cùng cómột dấu hiệu chung nào đấy nhằm diễn tả một cách hình ảnh đặc điểm của đốitượng định nói tới

Dù ai nói ngả nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.

a. A như B vd: “ Nơi Bác nằm bộng rộng mênh mông

Chừng như năm tháng non sông tụ vào (GT)

b. A bao nhiêu B bấy nhiêu

Vd: qua đình ngã nón trông đình

Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu (CD)

c. A là B: ở công thức này, từ là có ý nghãi và giá trị tương đương từ so sánhnhư, nhưng có sắc thái giả định còn là có sắc thái khẳng định

Vd: Lũ đế quốc là như là bầy dơi hốt hoảng ( sắc thái giả định)

Lũ đế quốc là bầy dơi hốt hoảng ( sắc thái khẳng định)

- Về mặt nội dung: các đối tượng nằm trong 2 vế so sánh tu từ là khác loạinhưng lại có một nét giống nhau nào đó, tạo thành cơ sở cho so sánh tu từ.+ Nét giống nhau này có thể hiện ra bằng các từ ngữ cụ thể, lúc đó ta có phép

so sánh tu từ nổi

Vd: Dù ai nói ngả nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân(CD)

+ Nét giống nhau này có khi không được phô bày ra bằng những từ ngữ cụ

thể mà lần vào bên trong hai vế của phép so sánh khiến người đọc phải tự tìm

ra, lúc đo ta có phép so sánh chìm

Vd: Chủ nghĩa Lê Nin là cái cẩm nang thần kỳ (HCT)

- Tác dụng:

Trang 9

+ Tác dụng chủ yếu: nhận thức Cách nói ví von, hình ảnh thấm thía của phép

so sánh giúp người nghe hiểu sâu sắc nội dung cần truyền đạt

+ So sánh còn tăng cường sức mạnh bình giá, thể hiện khả năng tạo hình, diễncảm; nêu lên một cách tri giác mới mẻ về đối tượng

+ Phạm vi sử dụng: Phép tu từ so sánh được dùng trong nhiều phong cách ngônngữ, đặc biệt trong phong cách khẩu ngữ và phong cách văn chương

10. Ẩn dụ

- Ẩn dụ là cách lấy tên gọi biểu thị đối tượng này dung để biểu thị đối tượng kiadựa trên cơ sở của mối quan hệ liên tưởng về nét tương đồng giữa hai đốitượng

Vd: ca dao có câu

Thuyền về có nhớ bến chăng

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

Phân tích: trong tâm trí người bình dân Việt Nam xa xưa, hình ảnh “cây đa bến cũ” thường gắn với cái gì không thay đổi vẫn còn nguyên vẹn Người ta liên tưởng đến dấu hiệu tương tự như vậy ở một con người thủy chung Và bến

đã được ca dao lấy làm ẩn dụ để biểu thị con người có tấm lòng thủy chung.

- Cấu tạo: Người ta còn gọi ẩn dụ là so sánh ngầm vì cơ sở cấu tạo của nó giốngvới so sánh tu từ

+ Chỉ có một vế B (hình ảnh so sánh), đối tượng muốn nói tới (vế A) vắng mặt,phải suy luận mới hiểu

+ Ẩn dụ tu từ biểu hiện kín đáo, ý vị hơn so sánh tu từ

- Về mặt cấu tạo nội dung: ẩn dụ giống với so sánh ở chổ cần phải liên tưởng,rút ra nét tương đồng giữa hai đối tượng khác loại Nét tương đồng này là cơ sở

để hình thành nên ẩn dụ cũng như so sánh Trên lý thuyết, nếu như có baonhiêu khả năng cấu tạo ẩn dụ chúng ta cũng có thể nêu ra mộ vài khả năngtương đồng thường thấy đã được dung làm cơ sở để tạo ra các ẩn dụ:

+ Tương đồng về màu sắc: “Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông”(ND) – lửa

và hoa (lựu) có màu sắc như nhau (màu đỏ), lửa biểu thị hoa

+ Tương đồng về tính chất: “Đất nước Việt Nam chìm trong bóng đêm kéo dài

hàng thế kỷ bổng bừng lên buổi bình minh của thời đại” (LD) – Bóng đêm và

chế độ thực dân phong kiến có tính chất như nhau (tăm tối), bóng đêm biểu thịchế độ thực dân phong kiến

+Tương đồng về trạng thái: “Ngôi sao ấy lặng hóa bình minh” (TH) – Ngôi

sao lặn và bác Hồ qua đời có trạng thái như nhau (không còn), sao lặng biểu thịbác Hồ từ trần

+ Tương đồng về hành động: “ Thay mặt cho tất cả tổ chức ấy chỉ có một mình

anh ủy viên thường trực trẻ tuổi Con sông nhỏ hứng đủ trăm dòng suối trút xuống”(CV) – hứng đủ trăm dòng và nhận giải quyết mọi việc có hành động

(tiếp nhận) giống nhau, hứng đủ trăm dòng biểu thị nhận giải quyết mọi việc

Trang 10

+ Tương đồng về cơ cấu: “Thầy quen nhẫn nại như một người đan rổ: tay bắttừng nan một, uốn nắn cho khéo, vào khuôn vào khổ Nhiều nan bị gãy nhưng

rổ vẫn thành rổ” (CV) – rổ có nhiều nan, có cơ cấu tương tự, lớp có nhiều trò,

rổ biểu thị lớp học trò

- Cách phân loại mang tính chất truyền thống về ẩn dụ thường dựa vào đặc điểmtrừu tượng hay cụ thể của 2 đối tượng trong ẩn dụ mà chia ra 4 loại:

+ Lấy cái cụ thể để biểu thị cái cụ thể

+ Lấy cái cụ thể để biểu thị cái trừu tượng

+ Lấy cái trừu tượng để biểu thị cái cụ thể

+ Lấy cái trừu tượng để biểu thị cái trừu tượng

- Về mặt cấu tạo hình thức, ẩn dụ khác với so sánh ở chổ nó chỉ phô bày một đốitượng – đối tượng dung để biểu thị - còn đối tượng định nói đến – được biểuthị - thì giấu đi, ẩn đi, không phô ra như so sánh Người nghe phải tự mình tìm

ra đối tượng được nối đến bị ẩn đi trong câu nói Vấn đề được đặt ra trong cấutạo ẩn dụ tu từ là những nhân tố nào khiến cho người nghe có thể cùng liêntưởng đến đối tượng bị giấu kín đi như người nói đã liên tưởng ta thấy có 3nhân tố sau đây:

Ví dụ:Anh chị em thân mến, sau Đức Giáo hoàng vĩ đại Gioan Phaolô II, các Hồng y đã chọn tôi, một người làm công đơn sơ và khiêm nhường trong vườn nho của Chúa (Hồng Y Ratzinger, Lời phát biểu nhậm chức Giáo hoàng)

+ Ẩn dụ được dùng nhiều trong các phong cách ngôn ngữ văn chương, chínhluận, báo chí, khẩu ngữ

Ví dụ trong văn chính luận:

“Đặng Tiểu Bình không phải là Chu Ân Lai, tác phong của ông khác Chu Ân Lai, Chu Ân Lai chú ý sách lược, làm cho mình có thể dừng trên mặt nước, nhưng không thể thay đổi phương hướng chủ yếu của dòng nước chảy xiết Đặng Tiểu Bình lại không thuận theo dòng nước xiết, mà là lập tức đắp đập ngăn dòng nước ấy lại.” (Pa-ra-xi Đa-nây-si, Đặng Tiểu Bình)

+ Sức mạnh chủ yếu của ẩn dụ (ẩn dụ truyền thống) là biểu cảm

+ Ẩn dụ là một phép tu từ đặc biệt quan trọng trong diễn đạt (ẩn dụ tu từ) vàtrong nhận thức về thế giới (ẩn dụ tri nhận)

11. Hoán dụ

Ngày đăng: 16/05/2021, 07:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w