1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phương pháp phát triển thể chất cho trẻ mầm non

23 42 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 39,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề 1 Câu 1 Trình bày đặc điểm phát triển cơ thể trẻ mầm non? Hệ thần kinh Từ lúc trẻ mới sinh, hệ thần kinh của trẻ chưa phát triển đầy đủ để thực hiện các chức năng của mình Hệ thần kinh thực vật phá[.]

Trang 1

- Hệ thần kinh có tác dụng chi phối và điều tiết đối với vận động cơ thể, vì vậy hoạt động vậnđộng của trẻ có hai tác dụng : thúc đẩy sự phát triển công năng của tổ chức cơ bắp và thúc đẩy

sự phát triển công năng của hệ thần kinh Vận động cơ thể có thể cải thiện tính không cần bằngcủa quá trình thần kinh ở trẻ Song cần chú ý tới sự luân phiên giữa động và tĩnh trong quátrình vận động của trẻ

– Hệ cơ của trẻ em phát triển yếu, tổ chức cơ bắp còn ít, các sợi cơ nhỏ, mảnh, thành phần nướctrong cơ tương đối nhiều, nên sức mạnh cơ bắp còn yếu, cơ nhanh mệt mỏi Do đó, trẻ ở lứatuổi này không thích ứng với sự căng thẳng lâu của cơ bắp, cần xen kẽ giữa vận động và nghỉngơi thích hợp trong thời gian luyện tập Khi trẻ được thường xuyên tham gia vận động thể lựchợp lí sẽ tăng cường hiệu quả công năng các tổ chức cơ bắp, làm cho sức mạnh và sức bềncủa cơ bắp phát triển

- Trong sinh hoạt hằng ngày của trẻ ở trường cũng như ở gia đình, người lớn cần chú ý tới tư thếthân người của trẻ, không nên cho trẻ ngồi và đứng quá sớm sẽ ảnh hưởng không tốt đến độcong sinh lí của cột sống, dễ bị gù hoặc vẹo cột sống,

- Khớp xương của trẻ có đặc điểm là ổ khớp còn nông, cơ bắp xung quanh khớp còn mềm yếu,dây chằng lỏng lẻo, tính vững chắc của khớp tương đối kém Hoạt động vận động phù hợp vớilứa tuổi của trẻ sẽ giúp khớp được rèn luyện, từ đó tăng dần tính vững chắc của khớp

Trang 2

- Để hệ vận động của trẻ thực hiện tốt chức năng vận động của mình, cần phải thường xuyêncho trẻ luyện tập hợp lí, vừa sức và chú ý đến tư thế thân người đúng của trẻ trong đời sốnghằng ngày.

Hệ tuần hoàn

- Hệ tuần hoàn là một hệ thống đường ống khép kín do tim và mạch máu cấu tạo thành, còn gọi

là hệ tim mạch Sức co bóp cơ tim ở trẻ còn yếu, mỗi lần co bóp chỉ chuyển đi được một lượngmáu rất ít, nhưng mạch đập nhanh hơn ở người lớn Trẻ càng nhỏ tuổi thì tần số mạch đậpcàng nhanh Điều hoà thần kinh tim ở trẻ chưa hoàn thiện, nên nhịp co bóp dễ mất ổn định, cơtim dễ hưng phấn và chóng mệt mỏi khi tham gia vận động kéo dài Nhưng khi thay đổi hoạtđộng, tim của trẻ em nhanh hồi phục

- Các mạch máu của trẻ rộng hơn so với người lớn, do đó áp lực của máu yếu Cần củng cố các

cơ tim cũng như các thành mạch, làm cho nhịp điệu co bóp của tim tốt hơn và phát triển khảnăng thích ứng với sự thay đổi lượng vận động đột ngột

- Để tăng cường công năng của tim, khi cho trẻ luyện tập, nên đa dạng hoá các dạng bài tập,nâng dần lượng vận động cũng như cường độ vận động, phối hợp động và tĩnh một cách nhịpnhàng

- Khi vận động, cơ thể trẻ đòi hỏi lượng trao đổi khí tăng lên rõ rệt, điều này thúc đẩy các tế bàophổi tham gia vào vận động hô hấp tăng lên, nâng cao tính đàn hồi của thành phổi, cơ hô hấpmạnh dần lên, tăng lượng thông khí và dung tích của phổi

- Bộ máy hô hấp của trẻ còn nhỏ, không chịu đựng được những vận động quá sức kéo dài liêntục, sẽ làm cho các cơ đang vận động bị thiếu ôxi cần thiết Ngoài ra, việc thở đúng và sâu củatrẻ khi tập luyện cũng rất quan trọng

Hệ trao đổi chất

- Cơ thể trẻ đang phát triển, đòi hỏi bổ sung liên tục năng lượng tiêu hao và cung cấp các chấttạo hình để kiến tạo các cơ quan và mô Quá trình hấp thụ các chất ở trẻ cao hơn quá trìnhphân huỷ và đốt cháy Tuổi càng nhỏ thì quá trình hình thành các tế bào và mô của trẻ diễn racàng mạnh Ở trẻ năng lượng tiêu hao cho sự lớn lên và dự trữ chất nhiều hơn là cho hoạt động

cơ bắp Do vậy, khi trẻ hoạt động vận động quá mức, ngay cả khi dinh dưỡng đầy đủ, thường

Trang 3

dẫn đến tiêu hao năng lượng dự trữ trong các cơ bắp và đọng lại những sản phẩm độc hại ở các

cơ quan trong quá trình trao đổi chất Điều này gây cảm giác mệt mỏi cho trẻ và ảnh hưởng không tốt đến công năng hoạt động của cơ bắp và hệ thần kinh, làm giảm độ nhạy cảm giữa hệ thần kinh trung ương và những dây thần kinh điều khiển sự hoạt động cơ bắp Sự mệt mỏi của các nhóm cơ riêng lẻ xuất hiện nếu kéo dài hoạt động liên tục của từng nhóm cơ Do đó, cần thường xuyên thay đổi vận động của các nhóm cơ, chọn hình thức vận động phù hợp với trẻ

- Tóm lại, các hệ cơ quan của cơ thể mặc dù đảm nhận những nhiệm vụ và có các chức năng khác nhau, nhưng chúng có ảnh hưởng lẫn nhau, phối hợp chặt chẽ với nhau làm thành một thể thống nhất

- Cơ thể vận động dưới sự chi phối và điều tiết của hệ thần kinh, dựa vào sự hợp tác chung của

cơ bắp, khớp, dây chằng để thực hiện Song hoạt động của cơ bắp đòi hỏi được cung cấp năng lượng dựa vào sự hấp thụ đầy đủ các chất dinh dưỡng của hệ tiêu hoá

- Vận đầu Vận động cơ bắp không thể tách rời ôxi, dựa vào hệ hô hấp Nhưng sự vận chuyển chất dinh dưỡng, ô-xi và các chất phế thải lại cần có sự làm việc của hệ tuần hoàn

- Vận động cơ thể đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng của toàn bộ cơ thể, đồng thời vận động cơ thể

có tác dụng rèn luyện và thúc đẩy toàn bộ cơ thể

- Việc thực hiện chế độ vận động hợp lí cho cơ thể trẻ em sẽ giúp quá trình phát triển cơ thể của trẻ tốt hơn, nếu ngược lại sẽ có hại cho sức khoẻ của cơ thể trẻ

Câu 2: Anh (chị) hãy thiết kế một trò chơi vận động nhằm phát triển vận động cho trẻ mầm non (độ tuổi tự chọn)

………

………

………

………

Đề 2:

Câu 1: Hãy trình bày nhiệm vụ giáo dục thể chất cho trẻ mầm non?

Có 3 nhiệm vụ chính:

- Nhiệm vụ bảo vệ sức khỏe

- Nhiệm vụ giáo dưỡng

- Nhiệm vụ giáo dục

Phân tích:

Trang 4

- Nhiệm vụ bảo vệ sức khỏe: Nhiệm vụ bảo vệ sức khoẻ bao gồm : chăm sóc, nuôi dưỡng và

rèn luyện một cách khoa học ; chăm sóc trẻ khi ăn, ngủ, chơi và học ; đảm bảo việc thực hiệnchế độ sinh hoạt đúng giờ giấc cho trẻ ; cho trẻ ăn đủ chất, đủ lượng ; rèn luyện cơ thể trẻ bằngcác hình thức trong tiết học thể dục, trò chơi vận động, dạo chơi,

- Nhiệm vụ giáo dưỡng

+ Hình thành và rèn luyện những kĩ năng, kĩ xảo vận động, phát triển tố chất thể lực, thóiquen vệ sinh cho trẻ, trang bị cho trẻ một số kiến thức sơ đẳng về giáo dục thể chất

+ Cùng với việc hình thành kĩ năng vận động ở trẻ, cần phát triển các tổ chất thể lựcnhanh nhẹn, khéo léo, mạnh mẽ, bền bỉ, ngay từ những ngày đầu tiên của cuộc sống Vớimục đích phát triển sức mạnh, nhanh nhẹn, khéo léo thì phải tăng độ xa, độ cao của vận độngnhảy, tập ném xa

+ Những tố chất thể lực được phát triển ở trẻ sẽ giúp chúng giảm tiêu hao sức lực khi vậnđộng và có thể luyện tập trong thời gian lâu hơn Nếu không phát triển các tố chất thể lực thìtrẻ sẽ không thể thực hiện được những bài tập đơn giản, không hoàn thiện những hình thứckhác nhau của vận động

+ Rèn luyện những thói quen vệ sinh cá nhân và vệ sinh công cộng ở trẻ có ý nghĩa quantrọng đối với sức khoẻ của trẻ Các thói quen vệ sinh : vệ sinh thân thể, quần áo, đồ dùng, đồchơi, dụng cụ thể dục, Ngoài ra, cần giáo dục ở trẻ thói quen tuân thủ chế độ sinh hoạt hằngngày

+ Thông qua các tiết học thể dục, cần dạy trẻ những kiến thức về tên gọi và cách sử dụngnhững dụng cụ thể dục đơn giản như bóng, vòng gậy, ; các bộ phận của cơ thể như tay, chân,ngực, bụng, lưng… ; các hướng chuyển động như trên, dưới, trước, sau, phải, trái, Nhữngkiến thức đó làm cho vận động của trẻ trở nên chính xác, có định hướng hơn

- Nhiệm vụ giáo dục

Trong quá trình giáo dục thể chất, cần kết hợp giải quyết những nhiệm vụ khác như: giáodục đạo đức, trí tuệ, thẩm mĩ và lao động cho trẻ

- Giáo dục đạo đức trong quá trình giáo dục thể chất

+ Trong các giờ học thể dục, trò chơi vận động hoặc thể dục buổi sáng, giáo viên nhậnxét, đánh giá hành vi đạo đức của trẻ Điều này tạo cho trẻ những hiểu biết nhất định về đạođức Mặt khác, trẻ thường phải vận động trong tập thể, phải tuân theo những quy tắc nhất định,biết điều khiển hành vi của mình trong quá trình thực hiện bài tập, do đó có thể phát triển ở trẻmột số thói quen, phẩm chất đạo đức như có iện ý, hứng thú đối với hoạt động tập thể, lòngmong muốn giúp đỡ lẫn nhau, tính thẳng thắn, khiêm tốn, tính trung thực, công bằng, Ngoài

ra, có thể giáo dục ở trẻ những phẩm chất ý chí như lòng dũng cảm, tính kiên trì, biết kiềmchế, tính kiên quyết, tính tổ chức kỉ luật,

Trang 5

– Giáo dục trí tuệ trong quá trình giáo dục thể chất

+ Giáo dục thể chất một cách khoa học sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi cho sự hoạtđộng của hệ thần kinh, giúp cho các quá trình tâm lí như cảm giác, trị giác, trí nhớ, tư duy pháttriển tốt Đặc biệt là bước đầu hình thành ở trẻ một số thao tác tư duy như quan sát, phân tích,

so sánh, tổng hợp, khái quáđơn giáo dục thể chất, mà còn kiến củng cố ở trẻ những kiến thứckhông chỉ liên quan đến giáo dục thể chất, mà còn thu nhận được những kiến thức về sự vật,hiện tượng xung quanh như tư thế của động vật, côn trùng, những hiện tượng thiên nhiên và xãhội

+ Trong quá trình tập luyện, giáo viên sử dụng hệ thống phương pháp dạy học khác nhau,tác động đến quá trình nhận thức của trẻ, yêu cầu trẻ phải tư duy tích cực để ghi nhớ và nhớ lạicách thức thực hiện bài tập

+ Đối với trẻ mầm non, điều quan trọng phải giáo dục ở trẻ những cảm xúc tích cực, đảmbảo sự sảng khoái, trạng thái vui tươi, phát triển khả năng vượt qua những trạng thái tâm lí tiêucực

– Giáo dục thẩm mĩ trong quá trình giáo dục thể chất

+ Giáo dục thể chất tạo điều kiện thuận lợi cho giáo dục thẩm mĩ Trong quá trình thựchiện bài tập thể chất, các động tác được thực hiện một cách khéo léo, nhịp nhàng sẽ tác độngđến nhận thức của trẻ về vẻ đẹp của thân thể con người khi vận động, tạo khả năng đánh giácái đẹp của thân thể con người khi vận động, khả năng đánh giá cái đẹp của động tác về các tưthế : đi, đứng, chạy, Ngoài ra, màu sắc của dụng cụ thể dục cũng tác động đến việc hìnhthành ở trẻ óc thẩm mĩ

+ Những động tác làm mẫu của giáo viên phải đẹp và chính xác giúp trẻ nhận thức đúngđắn về cái đẹp Chính các bài tập thể dục thể thao cũng chứa đựng nhiều yếu tố nghệ thuật nhưtập với dụng cụ, tập theo nhạc, thể dục đồng diễn, Điều này không những hình thành ở trẻnhận thức về cái đẹp mà còn tạo khả năng cảm thụ âm nhạc, nhịp điệu,

– Giáo dục lao động trong quá trình giáo dục thể chất

+Trong các giờ luyện tập thể dục, trẻ có thể tham gia chuẩn bị và thu dọn dụng cụ thể

dục Thông qua các trò chơi vận động có chủ đề trẻ sẽ hiểu được tính chất của các nghề nghiệp

và các thao tác lao động của người lớn

Như vậy, quá trình giáo dục thể chất cho trẻ mầm non cần đảm bảo kết hợp chặt chẽ vớitất cả các mặt giáo dục toàn diện

Câu 2: Anh (chị) hãy thiết kế một trò chơi vận động nhằm phát triển vận động cho trẻ mầm non (độ tuổi tự chọn)

Đề 3:

Trang 6

Câu 1: Trình bày nội dung phát triển vận động trong chương trình GDMN

Nội dung phát triển vận động trong chương trình GDMN bao gồm:

- Phát triển các nhóm cơ: Cơ tay, cơ chân, cơ lưng, cơ bụng và hô hấp

- Phát triển các vận động cơ bản (Vận động thô): lật, lẫy, bò, trườn, đi, chạy, nhảy, leo trèo nhanh chậm, thăng bằng, ném, bắt Trẻ thực hiện các vận động theo nhạc và nhịp điệu theo nhạc bằng lời với các dụng cụ thể dục như bóng, dây, gậy, vòng

- Phát triển vận động tinh: vận động của bàn tay, sự khéo léo của các ngón tay, phối hợp vận động mắt – tay và kỹ năng sự dụng các đồ dùng như kéo, bút, đồ chơi

Nội dung phát triển vận động trong chương trình nhà trẻ gồm:

- Tập động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp

- Tập các vận động cơ bản và phát triển các tố chất vận động ban đầu

- Tập các cử động bàn tay, ngón tay và phối hợp tay – mắt

Nội dung phát triển vận động trong chương trình mẫu giáo.

- Tập động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp

- Tập luyện các kỹ năng vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động

- Tập các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay - mắt và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ

Câu 2: Hãy thực hành kỹ thuật của vận động cơ bản bật xa.

- Chuẩn bị: hai chân đứng sát mép vạch xuất phát (khoảng cách 35 – 40 cm cho trẻ 3-4tuổi, 40 – 45cm cho trẻ 4 – 5 tuổi, 45 – 50 cm cho trẻ 5 – 6 tuổi); hai tay để song song trướcmặt, lòng bàn tay sấp; mắt nhìn thẳng

- Khi có hiệu lệnh “Bật”, hai chân trẻ nhún xuống đồng thời vung 2 tay xuống và lêntheo nhịp nhún của chân để tạo đà bật qua khoảng cách theo yêu cầu Khi tiếp đất, 2 mũi bànchân tiếp trước đến bàn chân, 2 tay trở lại tư thế ban đầu để giữ thăng bằng Khi cơ thể đãđứng thăng bằng thì hạ tay xuống

Đề 4

Câu 1: Hãy trình bày kết quả mong đợi của hoạt động phát triển vận động của độ tuổi mẫu giáo trong chương trình GDMN

- Trẻ thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp

- Trẻ thể hiện kỹ năng vận động cơ bản và các tố chất trong vận động

- Trẻ thực hiện và phối hợp được các cử động của bàn tay ngón tay, phối hợp tay – mắt

Câu 2: Hãy thực hành cách hướng dẫn trẻ 5 – 6 tuổi tập bài tập vận động cơ bản: Ném xa bằng một tay.

- Cách tiến hành: Khi có hiệu lệnh “Chuẩn bị”, cô vào vạch xuất phát, chân trước chânsau, tay cầm túi cát cùng phía với chân sau, lòng bàn tay ngửa Khi có hiệu lệnh “Ném” thì côtạo đà bằng cách người hơi đẩy về phía trước sau đó đẩy lui người về phía sau kết hợp với tay

Trang 7

cầm búng (hay tỳi cỏt) quay từ cao xuống thấp ra sau và lờn cao (tạo thành 1 vũng trũn), dựnglực của cơ tay để thực hiện thao tỏc khi đến gần đỉnh đầu thỡ nộm mạnh búng về phớa trước.

Đề 5:

Cõu 1: Trỡnh bày quy luật hỡnh thành kỹ năng, kỹ xảo cho trẻ mầm non?

Quá trình hình thành kỹ năng, kỹ xảo vận động diễn ra theo 3 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Hình thành kỹ năng vận động đầu tiên

- Giai đoạn 2: Học sâu từng phần của bài tập

- Giai đoạn 3: Củng cố và tiếp tục hoàn thiện kỹ năng vận động, ổn

c, Cơ chế sinh lý

- Diễn ra sự lựa chọn các phản xạ không có điều kiện để hình thành

phản xạ có điều kiện vừa thu đợc, đồng thời hình thành những phản xạmới mà trẻ em cha có kinh nghiệm vận động Trong khoảng thời gian ngắntrẻ làm quen với các động tác mới mang tính chất khuyếch tán của quátrình hng phấn trong vỏ đại não Cuối giai đoạn này là một hệ thống phảnxạ vận động tơng ứng với phần cơ bản của kỹ thuật bài tập vừa tập đợchình thành

d, Đặc điểm:

- Trẻ thiếu tự tin trong lúc vận động, các cơ bắp đều căng hết mức,

dùng sức cha đúng giữa các bớc của bài tập và thiếu sự liên tục, thiếuchính xác về không gian và thời gian do quá trình hng phấn bị khuyếchtán, lan truyền sang các trung tâm khác của cơ quan phân tích vận

động

Giai đoạn 2: Học sâu từng phần của bài tập

Trang 8

a, Mục đích

- Chuyển kỹ năng thô sơ ban đầu thành kỹ năng chính xác, chú ý

đến các chi tiết của kỹ thuật

b, Nhiệm vụ:

- Giúp trẻ nắm chắc hơn các phần cơ bản của kỹ thuật bài tập đã học

và các chi tiết của nó

- Trẻ thực hiện bài tập đã học một cách nhẹ nhàng, khéo léo, xuất

hiện tố chất vận động về bài tập đó, liên tục và biết phối hợp hợp lý giữacác bộ phận của cơ thể

c, Cơ chế sinh lý:

- Sự ức chế phân biệt bên trong phát triển, hạn chế sự lan truyền của

các quá trình hng phấn Vai trò của hệ thống tín hiệu thứ 2 dần dần đợcnâng cao hoàn thiện những vận động trong vỏ đại não, tạo ra những mốiliên hệ tạm thời phức tạp, nhờ việc thực hiện lập đi lặp lại hệ thống cácphản xạ có điều kiện của bài tập đã học, để dần dần tiến tới hình thành

định hình động lực ở giai đoạn sau

d, Đặc điểm:

- Trẻ hiểu nhiệm vụ và hành động của mình Các kỹ năng vận động

đợc hình thành với đầy đủ chi tiết của kỹ thuật bài tập, bắt đầu xuấthiện tố chất vận động, nhng thờng dao động Trẻ biết dùng sức hợp lý giữacác phần của bài tập, củng cố hệ thống phản xạ về bài tập vận động, bớc

đầu trẻ biết phối hợp động tác giữa tay và chân

Giai đoạn 3: Củng cố và tiếp tục hoàn thiện kỹ năng vận động, ổn

Trang 9

- Hình thành định hình động lực của các mối liên hệ giữa các phảnxạ đã đợc hình thành, trong mối tác động qua lại giữa hệ thống tín hiệuthứ 1 liên quan đến phản xạ có điều kiện đợc thành lập trên cơ sở phảnxạ không có điều kiện và hệ thống tín hiệu thứ 2 liên quan đến lời nóicủa giáo viên, t duy của trẻ Hệ thống tín hiệu thứ 2 giữ vai trò chủ đạo.

d, Đặc điểm:

- Trẻ đã nắm vững kỹ năng của bài tập vận động đã học, trẻ biết tiếtkiệm sức lực, tập thoải mái tự nhiên không gò bó, tập một cách tự do,chính xác

- Trẻ tự tin, tin tởng vào hoạt động của mình và thực hiện nhiệm vụmột cách tự giác, áp dụng đợc những vận dụng đó vào thực tế, khi dạochơi, chơi trò chơi vận động

- Quá trình hình thành kỹ năng, kỹ xảo vận động ở lứa tuổi mầmnon phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh: mức độ nhận thức của trẻ, nội dung

và cấu trúc động tác

* Yếu tố khách quan:

- Sự phức tạp của bài tập vận động liên quan đến độ chính xác phânchia lực của cơ bắp trong không gian và theo thời gian, đòi hỏi một thờigian dài mới hình thành đợc kỹ xảo vận động

- Phụ thuộc vài việc lựa chọn phơng pháp và biện pháp giảng dạy phùhợp với vận động mới, ảnh hởng của nhiệm vụ động cơ học tập nhiệm vụvừa sức sẽ tạo nên hứng thú và tình cảm của trẻ động viên trẻ thực hiệnnhiệm vụ một cách độc lập và có ý thức

- Động cơ học tập có ảnh hởng đến việc thực hiện mục đích đề ra

và phát triển tính sáng tạo của trẻ

* Yếu tố chủ quan:

- ý thức, tình cảm của trẻ ảnh hởng đến quá trình tập luyện

- Đặc điểm loại hình thần kinh của trẻ ảnh hởng đến khả năng tiếpthu và vận động của trẻ

- Đặc điểm lứa tuổi của trẻ ảnh hởng tới khả năng nhận thức

Cõu 2: Thực hành cỏch hướng dẫn trẻ 4 – 5 tuổi tập bài tập vận động cơ bản bật xa.

Trang 10

Chuẩn bị: hai chân cô đứng sát mép vạch xuất phát (khoảng cách 35 – 40 cm cho trẻ 3

-4 tuổi, -40 – -45cm cho trẻ -4 – 5 tuổi, -45 – 50 cm cho trẻ 5 – 6 tuổi); hai tay cô để song songtrước mặt, lòng bàn tay sấp; mắt nhìn thẳng

- Khi có hiệu lệnh “Bật”, hai chân cô nhún xuống đồng thời vung 2 tay xuống và lên theonhịp nhún của chân để tạo đà bật qua khoảng cách theo yêu cầu Khi tiếp đất, 2 mũi bàn chântiếp trước đến bàn chân, 2 tay trở lại tư thế ban đầu để giữ thăng bằng Khi cơ thể đã đứngthăng bằng thì cô hạ tay xuống

Đề 6

Câu 1: Nêu các nguyên tắc giáo dục thể chất cho trẻ mầm non?

Có 4 nguyên tắc cơ bản trong giáo dục thể chất cho trẻ mầm non:

- Nguyên tắc hệ thống

- Nguyên tắc tự giác và tích cực

- Nguyên tắc trực quan

- Nguyên tắc vừa sức và chú ý đặc điểm cá nhân

- Nguyên tắc tăng tiến

Phân tích:

- Nguyên tắc hệ thống

+ Hệ thống là sự liên kết chặt chẽ các bộ phận nhỏ với nhau

+ Tính hệ thống được thể hiện theo trình tự từ thấp đến cao, từ dễ đến khó, từ đơn giảnđến phức tạp, từ chi tiết đến tổng thể

+ Tính hệ thống của các bài tập, các buổi luyện tập, các biện pháp rèn luyện khác nhau làđiều kiện đầu tiên đảm bảo hiệu quả của toàn bộ quá trình giáo dục thể chất

+ Sự lặp lại nhiều lần và có kế hoạch của vận động sẽ tạo nên hình ảnh vận động chínhxác trong trí nhớ, hình thành nên những thói quen vận động

+ Lập kế hoạch cụ thể với nội dung giảng dạy để đảm bảo tính liên tục, thường xuyên,trình tự khoa học của buổi tập và toàn bộ quá trình giáo dục

+ Thực hiện kế hoạch phải đảm bảo tính liên tục, thường xuyên, có kế hoạch cụ thể củaquá trình giáo dục thể chất với các hình thức khác nhau

+ Cần củng cố, lặp lại các động tác, đồng thời đảm bảo tính biến dạng của chúng

+ Ngoài ra, cần phải luân phiên hợp lý giữa vận động và nghỉ ngơi, đảm bảo trình tự vàmối liên hệ qua lại giữa các buổi tập thể dục và các sinh hoạt khác

- Nguyên tắc tự giác và tích cực

+ Nguyên tắc tự giác và tích cực dựa trên quan hệ tự giác và tích cực của trẻ đối với việc

tập luyện

Trang 11

+ Cô phải gây được ở trẻ sự hứng thú, niềm say mê với buổi tập: bài tập phải có sứ hấpdẫn; lời nói, kỹ thuật thực hiện của cô phải nhẹ nhàng, điêu luyện, sử dụng nhiều dụng cụ, đồchơi đẹp mắt khác nhau một cách hợp lí vào trong quá trình giảng dạy

+ Cô giáo phải luôn luôn cải tiến phương pháp giảng dạy Hướng dẫn trẻ thực hiện cácvận động cô cần làm mẫu, giảng giải một cách ngắn gọn, sinh động, dễ hiểu để tạo cho trẻ cóđược khái niệm đúng về động tác, nắm được yêu cầu về cách thức thực hiện động tác, từ đó nổlực thực hiện đúng vận động

+ Trong quá trình trẻ tập phải khen ngợi, động viên khuyến khích và nhắc nhở trẻ mộtcách nhẹ nhàng, kịp thời

- Nguyên tắc trực quan

+ Cơ sở khoa học: dựa vào đặc điểm nhận thức và đặc điểm tư duy của trẻ.

+ Tính trực quan biểu hiện trong việc sử dụng rộng rãi các cơ quan cảm giác và tri giáckhác nhau để làm cho trẻ hiểu được vận động, chính xác hóa vận động và làm giàu hình ảnhđộng tác Tất cả mọi nhận thức về vận động đều phải thông qua các cơ quan này

+ Được thể hiện qua: nhìn, nghe và cảm giác cơ của trẻ

+ Trực quan trực tiếp và trực quan gián tiếp

+ Tính trực quan là tiền đề nằm vững động tác Khi dạy vận động, cô cần làm mẫu cácđộng tác để cụ thể hóa khái niệm về động tác, chỉ rõ cách thức thực hiện Cô làm mẫu phảiđẹp, chính xác, đứng ở vị trí mà tất cả mọi trẻ đều nhìn thấy

+ Trong quá trình tập luyện, cần sử dụng các hình thức trực quan khác nhau, tác động lêncác giác quan khác nhau (màu sắc , ánh sáng, lời nói, phim ảnh ) để làm giàu thêm kinhnghiệm vận động Trong quá trình vận động, các cơ quan cảm giác khác nhau luôn luôn bổsung cho nhau và xác định rõ thêm hình ảnh động tác, tạo điều kiện hoàn thiện kỹ năng, kỹxảo vận động

+ Tính trực quan có quan hệ với lời nói Nhưng lời nói chi có giá trị khi nó gợi lên nhữngkhái niệm về hình ảnh vận động Lời nói phải đưa ra đúng lúc để tạo được một số kiến thứcvận động

- Nguyên tắc vừa sức và chú ý đặc điểm cá nhân

+ Dựa vào đặc điểm tâm, sinh lý của trẻ lứa tuổi mầm non

+ Vừa sức là lượng vận động thích hợp, phù hợp với khả năng của trẻ

+ Vừa sức không có nghĩa là không có khó khăn mà là những khó khăn vừa sức có thểkhắc phục được

+ Lượng vận động là độ lớn những ảnh hưởng của các bài tập đến cơ thể

+ Lượng vận động vừa sức là lượng vận động đem lại hiệu quả cho người tập

+ Lượng vận động vừa sức luôn tăng theo sự phát triển của cơ thể

Ngày đăng: 01/05/2022, 20:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w