Khi về đến tổ các bạn phải nói đúng tên các con cô trùng – chim và lợi ích, tác hại của chúng, nơi sống của chúng.. Củng cố giáo dục.[r]
Trang 1Tuần thứ: 18 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN: ĐỘNG VẬT
Thời gian thực hiện: 4 tuần Tên chủ đề nhánh: 4 Chim và côn trùngThời gian thực hiện: từ ngày 07/01/2019
- Chơi hoạt động theo ýthích ở các góc tựchọn
2.Trò chuyện chủ đề
- Trò chuyện với trẻ về một số con vật : chim
+ ĐT bụng ,lườn:
Nghiêng người sang bên
+ ĐT Chân: Đứng, mộtchân đưa lên trước, khuỵu gối
+ ĐT Bật: Bật tiến lên phía trước
- Phát triển sự phối hợp vận động của
- Cô biết được số trẻ có và vắng mặttrong ngày
- Trường lớp sạchsẽ
- Trang phục của
cô gọn gàng
- Tủ đựng đồ dùng cá nhân
- Tranh ảnh về 1
số con chim và côn trùng
- Sân tập bằng phẳng, xắc xô
- Nhạc bài hát “ Con cào cào”
- Bút, sổ điểm danh
Trang 2Hướng dân của giáo viên Hoạt động của trẻ
1.Đón trẻ
- Cô đến sớm trước 15 phút thông thoáng phòng học
- Cô đón trẻ với thái độ ân cần niềm nở, nhắc trẻ chào cô
giáo, chào bố mẹ
- Cô hướng dẫn trẻ cất đồ dùng vào đúng nơi quy định
2 Trò chuyện với trẻ về chủ đề.
+ Các con cùng quan sát trên màn hình xem có gì?
+ Các con biết những con vật nào thuộc loại con côn trùng?
+ Những con vật đó có ích hay có lợi cho con người
=>Giáo dục trẻ bết yêu quý và bảo vệ các con vật có ích, biết
tránh xa các con vật có hại cho cơ thể
3.Thể dục buổi sáng
- Cô kiểm tra sức khỏe của trẻ , có bạn nào bị ốm bị đau tay
đau chân không?
a)Khởi động.
- Cô cho trẻ đi thành vòng tròn, theo bài hát “ Con cào cào”
kết hợp đi các kiểu chân
- Cho trẻ xếp thành 3 hàng theo tổ
b)Trọng động * Cho trẻ tập bài tập phát triển chung:
+ ĐT Hô hấp: Thổi nơ bay
+ ĐT Tay: Đưa tay sang ngang, ra phía trước
+ ĐT bụng ,lườn: Nghiêng người sang bên
+ ĐT Chân: Đứng, một chân đưa lên trước, khuỵu gối
+ ĐT Bật: Bật tiến lên phía trước
- Cô cho trẻ tập 2L*8N
- Cô quan sát và bao quát trẻ
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ
- Cô báo xuất ăn cho cô nuôi
- Trẻ chào cô, chào
từ ngày 17/12/2018 đến ngày 11/ 01/2019
Số tuần thực hiện 1 tuần
đến ngày 11/ 01 /2019
HOẠT ĐỘNG
Trang 32.Trò chơi vận động
- Chơi trò chơi : Chim bay
cò bay, ô tô và chim sẻ, Bịtmắt bắt dê
- Trẻ biết giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch
sẽ trong và sau khi chơi
- Trẻ chơi đoàn kết với bạn trong khi tham gia các hoạt động ngoài trời
- Trẻ biết rửa tay rửa chân sau khi tham gia các hoạt động ngoài trời
- Địa điểm
- Địa điểm
- Trang phục gọn gàng
- Địa điểm
- Đồ chơi
ngoài trời
HOẠT ĐỘNG
Trang 41.Hoạt động có mục đích
- Cô kiểm tra sức khỏe trẻ
- Cho trẻ đến địa điểm quan sát
* Dạo chơi quan sát thời tiết:
+ Các con thấy hôm nay thời tiết hôm nay như thế nào?
+ Thời tiết ngày hôm nay có giống ngày hôm qua không nhỉ?
+ Trời lạnh các con phải mặc quần áo như thế nào?
+ Các con phải giữ gìn cơ thể như nào khi đi ra ngoài đường?
=>Giáo dục trẻ biết vâng lời người lớn biết giữ gìn cơ thể khỏe
mạnh
* Trò chuyện về một số loại chim và côn trùng.
- Các con biết những loại chim nào?
- Các con biết những loại con côn trùng nào?
- Những con vật nào có lợi cho con người?
- Những con vật nào có hại cho con người?
- Con vật nào vừa có lợi vừa có hại?
=>Giáo dục trẻ biết bảo vệ các con vật có lợi, tránh xa những
vật nguy hiểm đến cơ thể
2 Trò chơi vận động
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi của trò chơi:
* Chim bay cò bay
- Cách chơi: Cô xếp trẻ theo hình vòng tròn cho trẻ làm theo cô
nói không làm theo cô làm Khi cô nói con vật nào biết bay thì
các con đưa 2 tay ra làm động tác bay.còn khi cô nói con vật
nào không biết bay thì các con nói không biết bay
- Luật chơi: Trẻ làm sai sẽ phải nhảy lò cò
* Ô tô và chim sẻ
- Cách chơi: cô đóng vai người lái xe, trẻ đóng vai các chú
chim sẻ đi kiếm ăn Khi nghe còi xe kêu bim bim các chú chim
sẻ chạy thật nhanh để ko bị xe chạm phải
- Luật chơi:Trẻ nào chạy chậm sẽ phải nhảy lò cò
* Bịt mắt bắt dê”
- Cô mời 1 trẻ lên bịt mắt lại, Trẻ còn lại đi xung quanh Trẻ bịt
mắt sẽ phải đi tìm và bắt lấy 1 bạn Các bạn còn lại phải khéo
-Cô gợi ý cho trẻ chơi đu quay cầu trượt, đồ chơi ngoài trời
- Cô tổ chức cho trẻ vẽ tự do trên sân
* Củng cố- Cho trẻ rửa tay sạch sẽ trước khi vào lớp
Trang 52.Góc xây dựng
- Xây dựng chuồng trại chăn nuôi, lắp giáp các lồng chim cảnh
3.Góc nghệ thuật
- Xé, dán, vẽ, tô màu cácloại chim- côn trùng
4.Góc sách
- Xem tranh ảnh hoặc lô tô
về các con côn trùng vàchim
- Trẻ biết xây dựng chuồng trại chănnuôi, lắp giáp các con côn trùng
- Phát triển trí tưởng tượng,sáng tạo của
trẻ
-Trẻ chơi đoàn kết với bạn
-Trẻ biết tên gọi, đặc điểm của 1 sốloại chim và côn trùng
- Trẻ biết chăm sóc bảo vệ chậu cây cảnh, tưới nước cho cây
- Đồ chơi gia đình
- Đồ hàng bán hàng chim
- Gạch, thảm
cỏ, hoa, cổng
- Bút sáp màu,bút chì, giấymàu,keo dán.đất nặn
- Tranh về cáccon côn trùng
và chim
- 1 số cây cảnh, bình tướinước
HOẠT ĐỘNG
Trang 61.Thỏa thuận chơi :Cô đã chuẩn bị rất nhiều góc chơi cho các
con gồm những góc: Góc phân vai ;Góc xây dựng ;Góc nghệ
thuật; Góc sách truyện; Góc thiên nhiên
- Góc chơi đóng vai
+ Các con sẽ chơi đóng vai các thành viên trong gia đình cùng
nhau đi mua các đồ nấu ăn nhé!
- Chúng mình cùng chăm sóc và bán lồng chim và các loại chim
+ Chúng mình sẽ chăm sóc cây, tưới nước cho cây
- Cô vừa giới thiệu các góc chơi rồi bây giờ bạn nào muốn về góc
nào chơi nào?
- Vì sao con muốn về góc đó chơi?
- Bây giờ ai chơi ở góc nào thì nhẹ nhàng về góc đó
- Cô dặn dò trẻ trong khi chơi các con phải đoàn kết không tranh
giành đồ chơi của bạn, chơi xong các con phải cất đồ dùng, đồ
chơi đúng nơi quy định
- Cho trẻ nhận góc chơi , vai chơi
2 Quá trình chơi
- Cô đến từng góc hướng dẫn trẻ và bao quát trẻ chơi
- Các bác đang mua hàng gì đấy!
- Bao tiền một con chim này ạ!
- Trò chuyện về các đồ dùng đồ chơi trong lớp, gợi ý xem trẻ sẽ
xem tranh ảnh về các con côn trùng và chim
- Trẻ chơi xong cô cho trẻ đi tham quan các góc chơi, cho trẻ tự
nhận xét các góc chơi của mình, của bạn
- Cô nhận xét trẻ chơi
3 Kết thúc chơi quá trình chơi:
- Cô nhắc trẻ thu gọn đồ chơi vào các góc chơi.
- Cô cho trẻ ra chơi
- Trẻ nghe
- Trẻ chơi
- Trẻ chơi
- Trẻ nhận góc chơi
- Trẻ thực hiện
- Trẻ chơi
- Trẻ nhận vai chơi
- Trẻ chơi
- Bán rau củ
- Trẻ trả lời
- Trẻ thực hiện.-Trẻ nhận xét
Trang 7H Hoạt
độ động
ăn
1.Trước khi ăn
2.Trong khi ăn
3 Sau khi ăn
- Trẻ biết rửa tay, rửa mặt sạch sẽ,đúngcách
- Biết tiết kiệm nước khi rửa tay.Nhận đúngkhăn mặt của mình
-Ăn hết xuất của mình.không làm rơi vãithức ăn
- Không nói chuyện trong khi ăn
- Trẻ biết giữ vệ sinh sạch sẽ
- Trẻ biết vệ sinh cá nhân sạch sẽ sau khiăn
- Trẻ biết thu dọn phòng ăn sạch sẽ cùngcô
-Nước,xà phòng,khăn mặt
-Bát,thìa,đĩađựng cơm.khănlau tay
-Khăn lau miệng
-Trẻ có giấc ngủ ngon, ngủ sâu giấc
- Rèn cho trẻ có thói quen đi vệ sinhtrước khi đi ngủ
- Nằm ngủ đúng tư thế, không nói chuyệntrong giờ ngủ
- Trẻ có tư thế ngủ thoải mái
- Trẻ biết đi vệ sinh sạch sẽ sau khingủ dậy
- Trẻ biết tập các động tác vận độngchiều cùng cô
- Trẻ biết để bát vào đúng nơi quyđịnh
- Trẻ biết vệ sinh cá nhân sạch sẽ saukhi ăn
- Bàn ăn, thức ăn,khăn lau tay
HOẠT ĐỘNG
1.Trước khi ăn
- Trẻ nghe
Trang 8- Cô giới thiệu các thao tác rửa tay , rửa mặt cho trẻ nghe.
- Cô cho trẻ thực hiện thao tác rửa tay, rửa mặt
2.Trong khi ăn
- Cô giới thiệu các món ăn và các chất dinh dưỡng có trong món
ăn
- Nhắc trẻ mời cô mời bạn trong khi ăn
- Bao quát trẻ ăn, ăn hết xuất
- Cô động viên khích lệ trẻ ăn, cô bao quát giúp đỡ những trẻ chưa
biết cầm thìa, những trẻ ăn chậm
- Nhắc trẻ ăn gọn gàng sạch sẽ, không rơi vơi cơm ra bàn
3.Sau khi ăn
- Trẻ ăn xong nhắc trẻ lau miệng
- Cho trẻ đi vệ sinh, đi rửa tay
- Cô cho trẻ vào phòng ngủ,Cô kê phản dải chiếu, lấy gối cho trẻ
- Cô điều chỉnh ánh sáng nhiệt độ phòng ngủ
- Cho trẻ ngủ nằm đúng tư thế
- Cho trẻ đọc bài thơ giờ đi ngủ
2.Trong khi ngủ
- Cô bao quát trẻ ngủ chú ý những tình huống có thể xảy ra
- Khi trẻ ngủ cô sửa tư thế ngủ cho trẻ
3.Sau khi ngủ
- Sau khi trẻ ngủ dậy nhắc trẻ cất gối đi vệ sinh
- Tổ chức cho trẻ vận động nhẹ nhàng bài: “Đu quay”
- Tổ chức cho trẻ ăn quà chiều
- Cô cho trẻ lấy ghế ngồi vào bàn ăn
- Cô giới thiệu các món ăn và các chất dinh dưỡng có trong món
ăn
- Nhắc trẻ mời cô mời bạn trong khi ăn
- Bao quát trẻ ăn, ăn hết xuất
- Cô động viên khích lệ trẻ ăn, cô bao quát giúp đỡ những trẻ chưa
biết cầm thìa, những trẻ ăn chậm
- Nhắc trẻ ăn gọn gàng sạch sẽ, không rơi vơi cơm ra bàn
- Cô thu dọn vệ sinh sạch sẽ phòng ăn gọn gàng
Trang 9- Trẻ ôn lại các bài học buổi sáng.
- Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả
- Trẻ biết trò chuyện cùng cô về chủđề
- Trẻ biết chơi các hoạt động theo ýthích ở các góc
- Trẻ chơi xong biết cất dọn đồ chơiđúng nơi quy định
- Biểu diễn tự nhiên, thuộc các bàihát về chủ đề mà trẻ đã được học
- Trẻ thuộc các bài hát về gia đình
- Biết nhận xét mình, nhận xét bạn
- Trẻ nhận ra ưu điểm, khuyết điểmcủa bạn , của mình
- Tranh ảnh vềbài thơ “Ong
và bướm”
- Đồ chơi cácgóc
- Tủ đựng đồchơi
- Bài hát,băng nhạc
- Phách tre,xắc xô, trống,đàn…
- Trẻ biết chào cô chào bạn khi về
- Trẻ có thói quen ngoan ngoãn khi
đi học
- Phiếu béngoan
HOẠT ĐỘNG
1 Ôn tập:
Trang 10+ Trẻ tập đọc lại bài thơ “Ong và bướm”.
- Cô bao quát, sửa sai cho trẻ
- Cô nhận xét tuyên dương cho trẻ
+ Trò chuyện xem tranh ảnh về chủ đề:
+ Các con cùng quan sát trên màn hình xem có gì?
+ Các con biết những con vật nào thuộc loại con côn trùng?
+ Những con vật đó có ích hay có lợi cho con người
=>Giáo dục trẻ bết yêu quý và bảo vệ các con vật có ích, biết
tránh xa các con vật có hại cho cơ thể
2.Chơi hoạt động theo ý thích ở các góc tự chọn
- Cho trẻ về các góc chơi mà trẻ thích
- Cô bao quát trẻ chơi, chơi cùng trẻ
- Trẻ chơi xong nhắc trẻ xếp đồ chơi gọn gàng
3.Nhận xét nêu gương bé ngoan cuối ngày, cuối tuần.
- Biểu diễn văn nghệ về chủ đề
- Cho trẻ biểu diễn văn nghệ dưới hình thức thi đua theo tổ,
nhóm, cá nhân
- Cô động viên trẻ lên biểu diễn văn nghệ
- Cô nêu 3 tiêu chuẩn bé ngoan cho trẻ nghe
- Cô mời từng tổ đứng lên nhận xét các bạn trong tổ
- Nhắc trẻ chào cô , chào bố mẹ, chào các bạn
- Cô phát bé ngoan cuối tuần
- Trò chơi: Chim bay cò bay
Trang 11Hoạt động bổ trợ: Nghe hát : Chim vành khuyên
I Mục đích - yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ biết chuyền bắt bóng qua chân
- Trẻ biết tên bài vận động, biết tên trò chơi ,cách chơi, luật chơi
2 Kỹ năng:
- Rèn các kĩ năng phát triển cơ chân cho trẻ
- Rèn luyện sự tập trung chú ý, ghi nhớ cho trẻ
- Sàn sạch sẽ, nhạc bài: “Chim vành khuyên” ; Đoàn tàu nhỏ xíu ; “ Con cào cào”
- Trang phục của cô gọn gàng
2 Địa điểm tổ chức: - trong lớp học
III Tổ chức hoạt động:
1: Ổn định
- Cho trẻ nghe bài hát : “ Chim vành khuyên ”
- Các con vừa nghe bài hát gì?
+ Các con biết những con chim gì?
+ Gia đình các con có nuôi chim không ?
=> Giáo dục trẻ : yêu quý và bảo vệ các con vật có ích
2 Giới thiệu bài:
- Giờ học hôm nay cô cùng các con tập thể dục để cơ thể luôn
luôn khỏe mạnh nhé
- Vâng ạ!
3 Hướng dẫn.
*Hoạt động 1: Khởi động.
- Cô kiểm tra sức khỏe
- Cho trẻ đi vòng tròn theo bài “Đoàn tàu nhỏ xíu ” Kết hợp đi
các kiểu chân, đi nhanh đi chậm, đi khom, đi mũi bàn chân, đi
kiễng gót
- Xếp đội hình 3 hàng ngang quay mặt lên phía cô
- Khởi động theo hiệu lệnh của cô
- Xếp đội hình 3 hàngngang
* Hoạt động 2: Trọng động.
- Tập bài tập phát triển chung: Cô tập cùng trẻ tập với bài
“Chim vành khuyên”
+ ĐT Tay: Đưa tay sang ngang, ra phía trước
+ ĐT bụng ,lườn: Nghiêng người sang bên (NM)
+ ĐT Chân: Đứng, một chân đưa lên trước, khuỵu gối
+ ĐT Bật: Bật tiến lên phía trước
Trang 12- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích
- Lần 2 làm mẫu + Hướng dẫn:
Cô cho trẻ đứng thành hàng dọc theo tổ Trẻ đứng đầu hàng
cầm bóng bằng 2 tay, khi có hiệu lệnh của cô, trẻ cầm bóng cúi
xuống đưa bóng qua 2 chân chuyền cho bạn tiếp theo, trẻ đứng
sau đón bóng bằng 2 tay vào khoảng trống của quả bóng tiếp
tục bạn phía sau đón bóng và đưa cho bạn phía sau Cứ như thế
thực hiện cho đến cuối hàng.Trẻ cuối hàng cầm bóng chạy lên
đầu hàng
- Quan sát cô làm mẫu
chân
+ Con vừa được làm quen với vận động gì?
- Cô cho trẻ thực hiện:
- Chuyền bắt bóng qua chân
+ Lần 1: Cho lần lượt từng trẻ ở 2 hàng thực hiện - Trẻ thực hiện.
+ Lần 2,3 :Cô cho trẻ thi đua 2 đội với nhau - Trẻ thực hiện.
- Trong khi thực hiện cô bao quát trẻ - Trẻ thực hiện.
- Cô nhận xét - tuyên dương trẻ thực hiện - Trẻ nghe
- Trò chơi vận động: “ Chim bay cò bay”
- Cách chơi: Cô xếp trẻ theo hình vòng tròn cho trẻ làm theo cô
nói không làm theo cô làm Khi cô nói con vật nào biết bay thì
các con đưa 2 tay ra làm động tác bay.còn khi cô nói con vật
nào không biết bay thì các con nói không biết bay
- Luật chơi: Trẻ làm sai sẽ phải nhảy lò cò
- Cô tổ chức cho trẻ cùng chơi
- Trẻ lắng nghe cô
- Trẻ chơi
* Hoạt động 3: Hồi tĩnh
4 Củng cố giáo dục
- Hỏi trẻ hôm nay chúng mình đã tập bài tập gì?
- Chơi trò chơi gì?
- Giáo dục trẻ thường xuyên tập thể dục
- Chuyền bắt bóng qua chân
- Chim bay cò bay
5 Kết thúc hoạt động:
* Đánh giá trẻ hàng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe; trạng
thái cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức; kĩ năng của trẻ):
Trang 13
Thứ 3 ngày 08 tháng 01 năm 2019
Tên hoạt động: Khám phá khoa học: Tìm hiểu về một số loại chim và côn trùng.
Hoạt động bổ trợ: Hát “Chị ong nâu và em bé”
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, ích lợi tác hại của một số loại chim và côn trùng
- Trẻ biết cách chăm sóc và bảo vệ các con vật
2 Kỹ năng:
- Trẻ có khả năng phân biệt 1 số con vật có lợi, có hại
- Rèn kỹ năng so sánh, phát triển ngôn ngữ, làm giàu vốn từ cho trẻ
3 Giáo dục thái độ:
- Trẻ yêu quý và bảo vệ một số loại chim và côn trùng
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng của cô:
- Hình ảnh các con côn trùng : Bướm, ong, ruồi, muỗi
- Các ngôi nhà gắn các lô tô
+ Các con biết những con gì?
=>Giáo dục trẻ: yêu quý và bảo vệ các con vật có lợi, biết tránh
2.Giới thiệu bài
- Giờ học ngày hôm nay cô và các con sẽ cùng tìm hiểu về một - Trẻ vâng lời cô
số loại chim và côn trùng nhé!
3.Hướng dẫn.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số loại chim và côn trùng.
* Con bướm:
- Các con cùng quan sát lên màn hình xem có gì nào? - Vâng ạ!
- Các bạn nhìn xem trong vườn hoa có những con vật gì?
- Con bướm và con ong đang làm gì?
- Con bướm có màu gì? (Màu vàng, xanh, cam…)
- Con bướm có những bộ phận nào? ( Đầu, mình, chân, râu,
mắt)
- Con bướm
- Hút nhị hoa
- Trẻ kể
Trang 14- Con bướm thường sống ở đâu? (Bướm thường đậu trên hoa).
- Tại sao con bướm lại thích đậu trên hoa? ( cô gợi ý cho trẻ trả
lởi:
- Trẻ kể
Vì bướm giúp hoa thụ phấn để hoa nở đẹp tạo môi trường trong
sạch và đẹp hơn đấy!
- Vậy bướm là loài côn trùng có lợi hay có hại? ( Bướm là loài - Trẻ kể
côn trùng vừa có lợi vừa có hại)
=> Giáo dục Các con không được bắt bướm để bướm thụ phấn
cho hoa để hoa kết trái, không được bắt ong để ong cho mật
cho chúng ta uống, ngoài ra mật ong còn là nguồn dược phẩm
để trị bệnh và làm đẹp nữa Nếu các con chọc phá ong thì
chúng sẽ chit chúng ta rất nhức, nếu trường hợp nặng có thể
dẫn đến tử vong nữa đấy!
- Trẻ nghe
* Đọc câu đố về con ruồi
- Cô đọc câu đố cho trẻ đoán
“ Con gì bằng hạt đỗ
Ăn giỗ cả làng ”
- Ruồi có những bộ phận nào? (Đầu, mình, cánh, nhiều chân)
- Ruồi ăn gì? (Cháu kể các loại)
- Ruồi sống ở đâu? (Ruồi sống ở khắp nơi )
- Vậy ruồi là loại côn trùng như thế nào?
- Tại sao con biết ruồi là loài côn trùng có hại? ( trẻ trả lời)
=>Giáo dục trẻ: ruồi là loài côn trùng có hại, ruồi là động vật
trung gian truyền bệnh dịch tả Nên khi ăn uống các con nhớ
ăn xong phải được đậy cẩn thận các thức ăn tránh để ruồi đậu
và mất vệ sinh và có thể gây dịch tả
* Cô đọc câu đố con muỗi
- Con muỗi gồm có những bộ phận nào?(Đầu, mình, chân, vòi )
- Các con biết tại sao lại có con muỗi không? (Từ con lăng
=>Giáo dục Các con nên dọn dẹp vệ sinh khu vực gần nhà,
không để bụi rậm, ao nước đọng giúp phòng tránh muỗi sinh