- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.. - Phát triển các NL toán học.[r]
Trang 1TUẦN 27
Ngày soạn: 15/ 03/ 2021
Ngày giảng: Thứ hai ngày 22 tháng 03 năm 2021
TIẾNG VIỆT Bài 27: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1+2)
(SGV trang 284)
I MỤC TIÊU (SGV)
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG (SGV)
III CÁC HOẠT ĐỘNG (SGV)
* TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (SGV)
TIẾT 1
1 Chơi trò chơi bắt thăm: (SGV)
a) Đoán tên bài học (15’)
b) Đọc bài đã đoán tên (20’)
TIẾT 2
2 Tô một số chữ hoa đã học từ bài 19C đến bài 26C: (32’) - (SGV)
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (2’)
_
Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 7: THÂN THIỆN VỚI HÀNG XÓM (Tiết 4)
I Mục tiêu:
- Sau bài học học sinh:
+ Kể được tên, độ tuổi, công việc của một số người hàng xóm xung quanh nơi gia đình mình sinh sống
+ Kể được một số việc HS và gia đình đã cùng làm với những người hàng xóm
+ Nói được lời chào hỏi khi gặp mặt và sử dụng đúng kính ngữ với đối tượng giao tiếp
+ Nói được lời cảm ơn, xin lỗi đề nghị trong các tình huống cuộc sống
- Chủ đề này góp phần hình thành và phát triển cho học sinh:
+ Kỹ năng giao tiếp: giúp HS rèn luyện nói lời cảm ơn xin lỗi trong các tình huống phù hợp khi sống tại cộng đồng
+ Phẩm chất:
* Nhân ái: thể hiện qua việc yêu quý, giúp đỡ mọi người
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Một số tranh ảnh liên quan đến nội dung chủ đề.
Học sinh: SGK Hoạt động trải nghiệm 1, Vở thực hành Hoạt động trải nghiệm 1.
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên
1 Khởi động: (5’)
- Chơi trò chơi: 5 ngón tay xinh
- GV phổ biến cách chơi và HD HS chơi
- GV liên hệ và nêu yêu cầu tiết hoạt động
Hoạt động của học sinh
- HS chơi trò chơi
- HS lắng nghe
2 Bài mới: (28’)
Nhiệm vụ 4: Vận dụng – mở rộng
Trang 2Hoạt động 5: Cùng làm và giúp đỡ hàng
xóm:
Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS kể lại những
việc cùng làm hoặc giúp đỡ hàng xóm để
tạo quan hệ thân thiện
- GV cho HS quan sát các tình huống trong
SGK
- Cho HS thảo luận nhóm 4: phân tích nội
dung từng tình huống và nói những việc có
thể làm ở các tình huống
- Gọi HS trình bày ý kiến
- GV yêu cầu HS kể thêm những việc khác
mà mình đã từng làm với hàng xóm
- GV nhận xét hoạt động, khen ngợi những
bạn đã có những việc làm tốt giúp đỡ hàng
xóm Gợi mở cho HS những việc khác có
thể giúp đỡ hay cùng làm với hàng xóm
- HS quan sát thực hiện nhiệm vụ
- Một số nhóm lên bảng đóng vai và thể hiện cách giải quyết của nhóm: + TH1: Khi bác hàng xóm tổ chức liên hoan em có thể phụ dọn chén đĩa và chơi cùng em bé để người lớn làm…
+ TH2: Khi em thấy bà cụ hàng xóm bị mệt em có thể ngòi xuống hỏi thăm bà, nói chuyện với bà, bà đau chân thì nên bóp chân cho bà… + TH3: Khi nhìn thấy cô hàng xóm vừa mang vác nặng vừa bế em bé
em có thể xách túi vào nhà giúp cô,
đỡ em bé xuống và trông em bé
- HS nhận xét cách giải quyết của nhóm bạn
- Hs kể cho cả lớp cùng nghe
- HS nghe
Nhiệm vụ 6: Tự đánh giá
Hoạt động 7: Nhìn lại tôi
Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá những việc
đã làm được trong chủ đề Thân thiện với
hàng xóm và thông qua tự đánh giá, HS
hiểu hơn về ý nghĩa của chủ đề
- GV yêu cầu hS suy nghĩ về những điều
đã làm trong chủ đề Thân thiện với hàng
xóm và đánh dấu vào ô phù hợp (Sử dụng
NV 5 trong vở Thực hành HĐTN)
- GV đề nghị những HS làm được giơ thẻ
xanh và HS chưa làm được giơ thẻ đỏ GV
- HS thực hiện nhiệm vụ 5 vào vở Thực hành HĐTN
- HS thực hiện theo yêu cầu
Trang 3đếm số lượng và khen ngợi động viên HS.
- Cho HS chia sẻ đã thực hiện việc chào
hỏi, giao tiếp với hàng xóm như thế nào và
đã giúp được gì cho hàng xóm
- GV chia sẻ cảm xúc khi HS tiếp bộ
- HS chia sẻ ý kiến
- HS lắng nghe
Hoạt động 8: Thích gì, mong gì ở bạn.
Mục tiêu: Giúp HS hình thành kĩ năng
đánh giá đồng đẳng, thông qua đó hoàn
thiện dần kĩ năng tự đánh giá, làm cho tự
đánh giá khách quan hơn
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi nói
cho bạn mình biết mình thích nhất việc
làm nào của bạn tong chủ để 7
- GV gọi một vài nhóm chia sẻ trước cả
lớp
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, đề
nghị mỗi bạn trong nhóm nói ra 1 điều
mình mong muốn
- Gọi 1 số HS chia sẻ điều mình mong
muốn với các bạn trong lớp
- GV nhận xét và tổng kết HĐ
- HS thực hiện theo nhóm đôi
- Một số nhóm lên chia sẻ trước cả lớp
- HS thực hiện theo nhóm
- Một số HS chia sẻ:
+ Tôi mong bạn hay cười hơn + Tôi mong bạn có thể chơi cùng tôi
Hoạt động 9: Tổ chức buổi sinh hoạt
cộng đồng
Mục tiêu: Giúp HS nhìn lại sư thể hiện
thái độ, kĩ năng trong giao tiếp với hàng
xóm Qua đó có những đánh giá đầy đủ
hơn về HS
- GV giao tình huống nhiệm vụ cho HS thể
hiện: Hôm nay có cuộc họp khu dân cư
trên địa bàn mình sinh sống Mọi người
đến bước vào phòng họp và chào hỏi nhau
Các em hãy sắm vai là những người trong
khu dân cư này để nói lời chào hỏi, làm
quen với mọi người
- GV làm mẫu
- Chia lớp thành 3 nhóm thực hiện nhiệm
vụ
- Yêu cầu mỗi nhóm thực hiện nhiêm vụ
chào hỏi
- GV nhận xét chung về tinh thần tham gia
của HS nhấn mạnh đến sự tiến bộ trong kĩ
năng chào hỏi, làm quen và nói lời phù
hợp khi giao tiếp của HS
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS thảo luận nhóm
- Các nhóm lần lượt thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe
Hoạt động 10: Luôn thể hiện sự thân
Trang 4thiện trong cuộc sống hằng ngày.
Mục tiêu: Giúp HS bước đầu biết duy trì
thái độ thân thiện với hàng xóm trong cuộc
sống hàng ngày
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân viết
vào vở Thực hành Hoạt động trải nghiệm 1
việc em nên duy trì với hàng xóm của
mình
- Gợi ý cho HS mỗi lần làm được việc tốt
với hàng xóm em có thể viết vào “bàn tay
yêu thương” và treo lên “Cây việc tốt”
3 Vận dụng: (3’)
- GV nhắc nhở HS tiếp tục thực hiện các
lời nói, việc làm thể hiện sự thân thiện với
hàng xóm trong cuộc sống hằng ngày
- Hs viết vào vở
- Hs lắng nghe
_
Bồi d ưỡng h ọc sinh
ÔN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố phép cộng dạng 14 + 3.
2 Kĩ năng: Thực hiện thành thạo các phép cộng 14 + 3.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ đồ dùng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gv
A Kiểm tra bài cũ: Số?(3’)
- Gọi hs làm bài
15 + 3 = 17 + … = 9
- Gv nhận xét
B Bài luyện tập: (30’)
1 Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Hướng dẫn hs đặt tính và viết kết quả phép tính
vào chỗ chấm thẳng cột
- Gọi hs đọc bài và nhận xét
- Giáo viên nhận xét
2 Bài 2 Tính nhẩm
- HS tự tính nhẩm rồi điền kết quả vào phép tính
- Gọi hs đọc bài và nhận xét
- Giáo viên nhận xét
3 Bài 3: Tính
- Hướng dẫn hs tính và điền kết quả vào chỗ chấm
- Gọi hs đọc bài và nhận xét
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động của hs
- 2 hs lên bảng làm
- 1 hs nêu yêu cầu
- Hs tự làm bài
- 3 hs lên bảng làm
- 2 hs đọc và nhận xét
- Hs tự làm bài
- 3hs lên bảng làm
- 1 hs thực hiện
- 1 hs nêu yêu cầu
- Yêu cầu hs thực hiện theo cặp
Trang 54 Bài 4 Nối (theo mẫu)
- Cho hs quan sát hình trong bài, nêu bài toán rồi nối
phép tính thích hợp với kết quả
- Đọc phép tính trong bài và nhận xét
C Củng cố, dặn dò: (2’)
- Dặn hs về nhà làm bài tập trong sách
- Hs thực hành làm bài
_
Ngày soạn: 15/ 03/ 2021
Ngày giảng: Thứ ba ngày 23 tháng 03 năm 2021
Toán Bài 57 PHÉP TRỪ DẠNG 17-2 (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách tìm kết quả các phép trừ dạng 17-2
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
- Phát triển các NL toán học
II CHUẨN BỊ
- 20 chấm tròn đỏ, 20 chấm tròn xanh
- Băng giấy đã kẻ 20 ô vuông (kích thước phù hợp với chấm tròn trong bộ đồ dùng để
HS có thể đặt được chấm tròn vào mỗi ô)
- Một số tình huống đơn giản có phép trừ dạng 17-2
- Trò chơi, tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước khi vào giờ học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 6Hoạt động dạy
A Hoạt động khởi động (5’)
1 HS chơi trò chơi “Truyền điện” ôn lại phép trừ
trong phạm vi 10
2 HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực hiện lần
lượt các hoạt động sau:
- HS quan sát bức tranh (trong SGK hoặc trên máy
chiếu)
- HS thảo luận nhóm bàn:
+ Bức tranh vẽ gì?
+ Viết phép tính thích hợp (bảng con)
+ Nói với bạn về phép tính vừa viết Chẳng hạn:
“Tớ nhìn thấy tất cả có 17 chong chóng, 2 chong
chóng bạn trai cầm đi, còn lại 15 chong chóng Tớ
viết phép trừ: 17-2= 15”
- HS chia sẻ trước lớp (tổ chức cho HS trong 1
hoặc 2 bàn phát biểu ý kiến)
- GV hỏi thêm: Em làm thế nào để tìm được kết
quả phép tính 17-2 = 15?
B Hoạt động hình thành kiến thức (10’)
1 HS tính 17-2 = 15
- Thảo luận nhóm về các cách tìm kết quả phép
tính 17 - 2 = ?
- Đại diện nhóm trình bày
- HS lắng nghe và nhận xét các cách tính bạn nêu
ra
- GV phân tích cho HS thấy có thể dùng nhiều
cách khác khau để tìm kết quá phép tính
- HS lắng nghe GV hướng dẫn cách tìm kết quả
phép trừ 17 - 2 và cùng thao tác với GV:
- Tay lấy 17 chấm tròn đỏ (xếp vào các ô trong
băng giấy)
- Miệng nói: Có 17 chấm tròn Tay bớt đi 2 chấm
tròn (làm thao tác gạch bớt)
- Đếm: 16,15
- Nói kết quả phép trừ 17-2=15
2 HS thực hiện một số phép tính khác, viết kết
quả vào bảng con, chẳng hạn: 14-1 = 13; 18-3 =
15;
- HS chia sẻ cách làm
C Hoạt động thực hành, luyện tập (13’)
Bài 2
- Cho HS tính rồi viết kết quả phép tính vào vở
GV chốt lại cách thực hiện phép tính dạng 17 - 2
Ngoài cách dùng chấm tròn và thao tác đếm, ta có
Hoạt động học
- Hs chơi TC
- Hs thảo luận
- Hs chia sẻ
- Hs thảo luận
- Hs nêu
- Hs thực hiện
- HS làm bài
Trang 7thể tính bằng cách đếm bớt 2 kể từ 17: 16, 15.
Bài 3
Cho HS tự làm bài 3: Chọn kết quả đúng với mỗi
phép trừ
Thảo luận với bạn về chọn phép tính nào thích
hợp với kết quả nào Chia sẻ trước lớp
Lưu ý: Ở bài này HS có thể tìm kết quả phép tính
bằng nhiều cách khác nhau: có thế nhẩm, có thể
dùng chấm tròn, que tính, GV nên quan sát cách
HS tính hơn là chỉ chú ý đến kết quả của phép
tính
Bài 4
- Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ và kể cho bạn
nghe tình huống trong mỗi bức tranh rồi đọc phép
tính tương ứng
Ví dụ câu b): Có tất cả 18 cây nến, có 6 cây nến đã
bị tắt
Phép tính tìm số cây nến còn lại là: 18 - 6 = 12
- GV chốt lại cách làm
D Hoạt động vận dụng: (5’)
- HS tìm một số tình huống trong thực tế liên quan
đến phép trừ dạng 17-2
E Củng cố, dặn dò: (2’)
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan
đến phép trừ dạng 17 - 2 để hôm sau chia sẻ với
các bạn
- HS nêu
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- Lắng nghe
- Hs trả lời
_
TIẾNG VIỆT Bài 27: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3+4)
(SGV trang 284 - 285)
I MỤC TIÊU (SGV)
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG (SGV)
III CÁC HOẠT ĐỘNG (SGV)
* TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (SGV)
TIẾT 3
3 Nghe – viết khổ 2 trong bài thơ “Kể cho bé nghe” (35’) - (SGV)
TIẾT 4
4 Thi tìm đúng tên các vật, con vật: (32’) - (SGV)
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (2’)
_
Bồi d ưỡng h ọc sinh
Ôn tập
I MỤC TIÊU:
Trang 8- Giúp học sinh phát triển lời nói hỏi – đáp, đọc đúng và đọc trơn đoạn bài Trả lời được các câu hỏi đọc hiểu đoạn văn
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ thông qua việc đọc đúng và đọc hiểu nội dung của đoạn
- Phẩm chất:
+ Yêu nước: thông qua việc yêu quê hương của chính mình
+ Nhân ái: Yêu thương những người sống xung quanh mình
II CHUẨN BỊ
- Phiếu luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động
HĐ1: Hỏi – đáp (7p)
- Yêu cầu học sinh làm việc nhóm 4,
trao đổi với bạn trong nhóm về điều em
thích nhất ngày đầu đến trường
2 Hoạt động khám phá (25p)
HĐ2:
Nghe đọc
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh minh
họa và đoán nội dung bài học
- Giới thiệu bài học
- Đọc mẫu cả bài rõ ràng, ngắt nghỉ hơi
đúng, dừng hơi lâu sau mỗi đoạn
Đọc trơn
a) Để thực hiện yêu cầu
- Cho học sinh đọc một số từ dễ phát âm
sai
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
bàn
- Nhận xét, sửa sai cho học sinh
3 Củng cố, dặn dò: (3p)
- Nhắc học sinh đọc lại bài
- Học sinh làm việc nhóm 4
- Quan sát tranh và đưa ra ý kiến của mình
- Lắng nghe
- Theo dõi và lắng nghe giáo viên đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh ghé sát, nói chuyện
- Học sinh luyện đọc theo nhóm
- 2-3 cặp thi đọc trước lớp, các nhóm khác nhận xét và bình chọn nhóm đọc tốt nhất
-Bồi d ưỡng h ọc sinh
ÔN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hướng dẫn HS giải các bài toán trong vở bài tập thực hành
2 Kĩ năng: Vận dụng làm đúng bài tập
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở thực hành Toán
III CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
Trang 9A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi hs lên bảng thực hiện phép tính:
16 + 3 = 12 - 1 =
19 – 3 = 17 - 2=
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới: (30’)
1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu bài
2 Thực hành:
Bài 1: Tính
- Yêu cầu hs làm bài
- Gọi hs lên bảng làm bài
- Gọi hs nhận xét
- Bài tập 1 củng cố kỹ năng tính và đặt tính theo
hàng dọc
Bài 2: Tính
14 + 3 = 16 + 3 =
16 – 3 = 13 – 1 =
14 – 2 = 15 - 5 =
- Giáo viên nhận xét
Bài 3: Số
17 + = 9 17 - = 15 17 - > 15
16 + < 18 17 + <19 13 - >10
- Giáo viên nhận xét
C Củng cố, dặn dò: (2’)
- Giáo viên nhận xét giờ học
- 2 học sinh làm bài
- Hs nêu yêu cầu bài
- HS tự làm bài
- HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
- HS nêu cách làm bài
- HS chữa bài
- HS nêu cách làm và chữa bài
Ngày soạn: 16/ 03/ 2021
Ngày giảng: Thứ tư ngày 24 tháng 03 năm 2021
TIẾNG VIỆT Bài 27: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 5+6)
(SGV trang 285)
I MỤC TIÊU (SGV)
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG (SGV)
III CÁC HOẠT ĐỘNG (SGV)
* TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (SGV)
TIẾT 5
5 Viết tên cho một bức tranh dưới đây (35’) - (SGV)
TIẾT 6
6 Chơi trò: Hái hoa ôn các bài đọc: (32’) - (SGV)
- Đọc bài có tên trong bông hoa:
Ngôi nhà; Bập bênh; Hạt mưa; Kể cho bé nghe
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (2’)
Trang 10Toán Bài 58 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thực hiện được cộng, trừ các phép tính dạng 14 + 3 và dạng 17-2
- Nhận biết bài toán có lời văn gồm các số (điều đã biết) và câu hỏi (điều cần tìm) Nắm bắt được thông tin toán học hữu ích trong mỗi bài toán và lựa chọn đúng phép tính để giải quyết vấn đề
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
Phát triển các NL toán học
II CHUẨN BỊ
- Chuẩn bị một số bài toán gắn với thực tế sử dụng các phép tính cộng, trừ đã học III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động: (5’)
- HDHS chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố
bạn” cộng hoặc trừ nhẩm trong phạm vi 10
hoặc dạng 14 + 3, 17 - 2 đã học
- GV nhận xét
- HS chơi trò chơi “Truyền điện”,
B Hoạt động thực hành, luyện tập: (20’)
Bài l
- Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các
phép cộng hoặc trừ nêu trong bài
- GV nhận xét
- HS đổi vở, chấm chéo, đặt câu hỏi
và nói cho nhau về kết quả các phép tính tương ứng
Bài 2
- Tranh vẽ gì?
- HS đọc bài toán (HS nêu số hoặc đặt thẻ
số thích hợp vào ô dấu ?)
- GV hỏi: Bài toán cho ta biết điều gì? Bài
toán hỏi gì? Hãy nói cho bạn nghe suy nghĩ
của em
- GV giới thiệu bài toán có lời văn Bài
toán gồm hai phần: phần thông tin cho biết,
phần thông tin cần tìm (thường ở dạng câu
hỏi bắt đầu từ chữ “Hỏi ”)
- HS chỉ vào tranh nói tình huống tranh, mô tả điều gì đã biết, điều gì phải tìm
- HS tự đưa ra một số ví dụ về bài toán có lời văn, chia sẻ trong nhóm và
cử đại điện trình bày
Bài 3
- HDHS đọc bài toán, suy nghĩ xem bài
toán cho biết gì, bài toán hỏi gì?
- HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng
bàn để tìm cách trả lời câu hỏi bài toán đặt
ra
- HS kiểm tra lại các thông tin đã biết,
phép tính và câu trả lời chính xác
- HS nêu
- HS viết phép tính thích hợp và trả lời:
a) Phép tính: 6 + 3 = 9
Trả lời: Tổ em có tất cả 9 bạn
b) Phép tính: 5-1=4