- GV nhận xét, tuyên dương HS viết đoạn văn tả cảnh có nhiều ý mới và sáng tạo. - Về nhà học bài, viết lại đoạn văn cho hay hơn. Kiến thức: Củng cố về đọc, viết, so sánh các số thập ph[r]
Trang 1TUẦN 8
NS : 26 / 10 / 2018
NG: 29 / 10 / 2018 Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2018
TẬP ĐỌCTIẾT 15: KÌ DIỆU RỪNG XANH
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: - Hiểu nội dung bài văn: Bài văn thể hiện sự ngạc nhiên thích
thú của tác giả trước sự kì diệu của rừng xanh
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm lời văn với giọng tả nhẹ nhàng, nhấn giọng
ở từ ngữ miêu tả vẻ đẹp rất lạ, những tình tiết bất ngờ, thú vị của cảnh vật trong rừng, sự ngưỡng mộ của tác giả với vẻ đẹp của rừng
3 Thái độ: Học sinh hiểu được lợi ích của rừng xanh: mang lại vẻ đẹp cho
cuộc sống, niềm hạnh phúc cho con người
* Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng, từ đó biết yêu quí vẻ đẹp của thiênnhiên và có ý thức BVMT
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bức tranh vẽ rừng khộp, ảnh sưu tầm về các con vật
- Vẽ tranh tả vẻ đẹp của cây nấm rừng - Vẽ muông thú, vượn bạc má, chồn sóc, con hoẵng (ƯDCNTT - máy chiếu)
III- CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Kiểm tra bài cũ: 4’
- Yêu cầu HS đọc thuộc bài “Tếng đàn
ba-la- lai- ca trên sông Đà
+ Trên bảng cô có một giỏ hoa với những
bông hoa kiến thức Cô mời 3 bạn lên
chọn bông hoa mà mình thích và thực hiện
các yêu cầu ghi sau mỗi bông hoa
- GV nhận xét, đánh giá
B/ Bài mới
1-Giới thiệu bài: 1’
- Các em có bao giờ được đi chơi rừng
hoặc ngắm nhìn vẻ đẹp của rừng chưa?
+ Đoạn 1: từ đầu đến … lúp súp dưới chận
- 3 học sinh lên chọn hoa
- Từng hs thực hiện các yc ghi saumỗi bông hoa + mời bạn nhận xét
Bông hoa 1: Đọc TL bài thơ và tìmmột hình ảnh đẹp thể hiện sự gắn bógiữa con người với thiên nhiên trongbài thơ
Bông hoa 2: Mời bạn đọc 2 khổthơ cuối và nêu nội dung chính củabài thơ?
Bông hoa 3: Mời bạn chọn đọc 2khổ thơ mình thích nhất và nêu giọngđọc của bài thơ?
- HS quan sát tranh minh hoạ
- 1 HS đọc toàn bài
Trang 2(Đọc khoan thai, thể hiện thái độ ngưỡng
mộ, ngỡ ngàng.)
+ Đoạn 2: từ “nắng trưa dến đưa mắt nhìn
theo” (Đọc nhanh hơn ở TN miêu tả hình
ảnh thoắt ẩn thoắt hiện của muông thú)
+ Đoạn 3: còn lại (Đọc thong thả ở câu
cuối miêu tả vẻ thơ mộng của cánh rừng)
- Luyện đọc: lúp xúp dưới bóng cây thưa,
lâu đài kiến trúc tân kì, ánh nắng lọt qua lá
trong xanh, rừng rào rào chuyển động
(Giáo viên dán lần lượt các thẻ từ ghi các
từ ngữ cần luyện vào cột luyện đọc)
- GV nghe, nhận xét sủa lỗi cho HS
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3 của bài
+ Những muông thú trong rừng được miêu
tả như thế nào?
- GV: Muôn thú trong rừng được miêu tả
trong những dáng vẻ nhanh nhẹn tinh
nghịch, dể thương đáng yêu
+ Vì sao rừng khộp lại được tác giả gọi là
“giang sơn vàng rợi”
+ Cảm nghĩ của em khi đọc bài văn?
=> Ca ngợi rừng xanh mang lại vẻ đẹp
cho c/sống, niềm h/phúc cho mọi người.
nhiên tươi đẹp và kì vĩ không?
* Vậy em sẽ làm gì cho cảnh thiên nhiên
đó mãi tươi đẹp?
G: Khi nào có điều kiện, em đến những
khu rừng quốc gia để thưởng thức thêm vẻ
đẹp kì diệu của rừng xanh mang lại.
- GV nhận xét giờ học
- HS nối tiếp đoạn của bài lần1:
* Lượt 1: Đọc sửa cách phát âm, ngắtnghỉ, giọng đọc không phù hợp
- HS luyện đọc theo cặp – nhận xétbạn đọc
- HS đọc lướt đoạn 1
+ Một thành phố nấm lúp xúp dướibóng cây thưa, những chiếc nấm tobằng cái ấm tích màu sặc sỡ rực lên,mỗi chiếc nấm như một lâu đài kiếntrúc tân kì
1 Vẻ đẹp kì bí, lãng mạn của vương quốc nấm.
- Vì rừng khộp trải dài, trải rộng trênkhông gian bao la, lá khộp úa vàngdưới nắng trưa,…
2 Rừng xanh thật kì diệu.
- HS nối tiếp đọc bài
- HS theo dõi, nêu cách đọc
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS thi đọc diễn cảm
- 2 HS trả lời
Trang 3CHÍNH TẢTIẾT 8: KÌ DIỆU RỪNG XANH
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: Nghe - viết đúng một đoạn của bài “Kì diệu rừng xanh”
2 Kĩ năng: Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê,
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Kiểm tra bài cũ: 4’
- Giáo viên đọc cho học sinh viết những
tiếng chứa nguyên âm đôi iê, ia có trong
các thành ngữ sau để kiểm tra cách đánh
dấu thanh
+ Sớm thăm tối viếng
+ Trọng nghĩa khinh tài
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
b Học sinh viết bài (13-15’)
- GV lưu ý HS ngồi viết đúng tư thế
- GV đọc cho HS viết bài
- GV yêu cầu HS soát lại bài
-HS theo dõi, đọc thầm lại bài
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
+ Vì rừng rậm rạp nên nắng khônglọt xuống được
+ Sự có mặt của muông thú làm chocánh rừng trở lên sống động, đầy bấtngờ
-2 HS bảng viết: ẩm lạnh, rào rào,chuyển động, con vượn, gọn ghẽ,chuyền nhanh, len lách, mải miết, rẽbụi rậm
- Lớp nhận xét
- HS gấp SGK.- HS nghe viết bài
- HS xem lại bài, tự sửa lỗi
- Từng cặp HS đổi chéo vở soát lỗicho bạn
Trang 4tiếng có chưa yê/ ya.
- GV hướng dẫn HS: Đọc kĩ đoạn văn, tìm
các tiếng có chứa yê/ ya
- HS đọc các tiếng vừa tìm được
? Em nhận xét gì về cách đánh các dấu
thanh ở các tiếng trên?
Bài tập 3: Tìm tiếng có chứa uyên thích
hợp với mỗi ô trống.
- GV theo dõi, hướng dẫn HS còn lúng
túng làm bài
- GV nhận xét, chốt lại qui tắc đánh dấu
thanh: trong tiếng không có âm cuối dấu
thanh ghi ở chữ cái thứ nhất của nguyên
âm đôi Tiếng có âm cuối thì dấu thanh ghi
ở chữ cái thứ hai của nguyên âm đôi
4 Củng cố, dặn dò: (1-2’)
- GV nhận xét giờ học, tuyên dương HS
- GV yêu cầu HS viết sai chính tả VN tập
viết lại Ghi nhớ quy tắc chính tả
- Chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu bài
- 2 HS đọc to đoạn văn
Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên
- Các tiếng chứa yê có âm cuối dấu thanh được đánh vào chữ cái thứ 2 ở
âm chính
- HS đọc yêu cầu của bài
- Quan sát hính minh hoạ, điền tiếng còn thiếu, 1 HS lên bảng làm
- Lớp nhận xét bạn làm trên bảng
* Lời giải:
a Chỉ có thuyền mới hiểu Biển mênh mông nhường nào Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu về đâu
(Xuân Quỳnh)
b Lích cha lích chích vành khuyên
Mổ từng hạt nắng đọng nguyên sắc vàng
(Bế Kiến Quốc)
- Vài HS nhắc lại
TOÁN TIẾT 36: SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết: viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên
phải số thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải số thập phân thì giá trị của
số thập phân vẫn không thay đổi
2 Kĩ năng: Rèn học sinh kĩ năng nhận biết, đổi số thập phân bằng nhau
Trang 5Hđ1 Phát hiện đặc điểm của số thập phân
khi viết thêm số 0 vào bên phải phần thập
- Dựa vào vớ dụ sau, học sinh tạo số thập
phân bằng với số thập phân đó cho
- GV ycầu HS tự làm bài rồi đổi chéo vở
- GV theo dõi, hướng dẫn HS làm bài
- GV yêu cầu HS giải thích kết quả, chốt
lại kết quả đúng
Bài tập 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S
- GV theo dõi, uốn nắn HS làm bài
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng
+ 9dm = 90cm+ 9dm = 10
vậy: 0,9 = 0,90
- Học sinh nêu kết luận (1)
“Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phảiphần thập phân của một số thập phân thìđược một số thập phân bằng nó”
- Lần lượt điền dấu > , < , = và điền vàochỗ chữ số 0
0,9 = 0,900 = 0,9000 8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000
- HS đọc nhận xét trong SGK
- 3 HS đọc lại
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS tự làm bài - đọc kết quả bài
* Lời giải17,0300 = 17,03 0,010 = 0,0120,0600 = 20,06 100,100= 100,1
- HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS viết trên bảng - đọc bài làm.2,1 = 2,100; 4,36 = 4,360060,3 = 60,300; 72 = 72,000
- HS đọc yc của bài.- HS tự làm bài
- Lớp đổi chéo vở, nhận xét, chữa bài
* Lời giải a, Đ c, Đ
Trang 6Bài tập 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu
trả lời đúng
- GV hdẫn HS còn lúng túng làm bài
- GV nhận xét, thống nhất kết quả
3 Củng cố- dặn dò: 3’
+ Nêu đặc điểm của số TP bằng nhau?
- GV tổ chức trong chơi tiếp sức:
? Viết các số thập phân bằng nhau, phần
thập phân có 3 chữ số
- GV nhận xét giờ học
b, Đ d, S
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS thi điền nhanh
I MỤC TIÊU. Sau bài học, HS biết:
1 Kiến thức: - Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan A, nhận ra sự
nguy hiểm của bệnh viêm gan A
2 Kĩ năng: - Thực hiện các cách phòng bệnh viêm gan A.
3 Thái độ: - Có ý thức trong việc ngăn trặn và phòng tránh bệnh viêm gan A.
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG
- Kĩ năng phân tích, đối chiếu các thông tin về bệnh viêm gan A
- Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh viêm gan A
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Thông tin và hình trang 32, 33 SGK Bảng phụ, - ƯDCNTT
IV CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C.Ạ Ọ
A Kiểm tra bài cũ (4')
- Tác nhân gây bệnh viêm não là gì? Con
đường lây truyền bệnh viêm não?
- Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh
+ Em biết gì về bệnh viêm gan A
- HS hoạt động nhóm - GVphát giấy khổ to,
bút dạ
- Gọi 1 nhóm làm xong trước dán lên bảng
báo cáo kết quả các nhóm khác bổ sung
-2 hs trả lời
- hs nhận xét
- Bệnh rất nguy hiểm, có người mắc bệnh viêm gan A, có người mắc bệnh viêm gan B
- HS thảo luận trao đổi về bệnh viêm gan Avà ghi vào giấy khổ to
Bệnh viêm gan A:
- Rất nguy hiểm
- Lây qua đường tiêu hoá
- Người bị bệnh gầy yếu, sốt nhẹ, đau
Trang 7*HĐ2 :Tác nhân gây bệnhvà con đường
lây truyền bệnh (12’)
*Mục tiêu: - HS nêu được tác nhân, đường
lây truyền bệnh viêm gan A
* Cách tiến hành.:
Bước 1: Gv chia lớp làm 4 nhóm và giao
nhiệm vụ
- HS đọc thông tin SGK và hình 1 trả lời
các câu hỏi sau
+ Nêu 1 số dấu hiệu bệnh viêm gan A ?
+ Tác nhân gây bệnh viêm gan A là gì?
+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường
+ Chỉ và nói về nội dung từng hình?
+ Hãy giải thích tác dụng của việc làm
trong từng hình đối với việc phòng tránh
- GV chốt lại kiến thức mà HS cần ghi nhớ
ở mỗi nội dung
3 Củng cố, dặn dò.(5’)
+ Theo em người bị bệnh viêm gan A cần
bụng chán ăn mệt mỏi
- HS đọc, quan sát H1 và thảo luận bài
- Đại diện trình bày, mỗi em 1 ý
+Gầy yếu sốt nhẹ chán ăn mệt mỏi +Do 1loại vi rút viêm gan A có trong phân người bệnh
+Lây qua đường tiêu hoá , vi rut viêm gan Acó trong phân người bệnh
- HS quan sát và thảo luận nội dung từng hình và trả lời
- HS thảo luận cặp đôi
- Đại diện HS trả lời
+H1:Uống nước đã đun sôi để phòng
bệnh viêm gan A
+H2: Ăn thức ăn đã nấu chín đảm bao
vệ sinh và vi rút đã chết
+H3: Rửa tay trước khi ăn cơm, làm
như vậy rất hợp vệ sinh
+H4: rửa tay bằng xà phòng sau khi đi
đại tiện vì vi rút có thể có trong phân người bệnh nếudính vào tay sẽ lây truyền bệnh
- HS liên hệ và nêu
+Ăn chín uống sôi, vệ sinh cá nhân, vệsinh môi trường xung quanh sạch sẽ +HS tự liên hệ: ăn chín, uống sôi, rửa sạch tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện
+ Tuyên truyền trên loa, bằng các buổi nói chuyện, bằng tờ rơi,
=> Bệnh viêm gan A lây qua đường tiêu hóa
- Cần nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứanhiều chất đạm, vi-ta-min, không ăn
Trang 8làm gì?
- NX chung tiết học
- Chuẩn bị bài : Phòng tránh HIV/AIDS
mỡ, không uống rượu,
==========================================
NS : 26 / 10 / 2018
NG: 30 / 10 / 2018 Thứ ba ngày 30 tháng 10 năm 2018
LUYỆN TỪ VÀ CÂUTIẾT 15 MRVT: THIÊN NHIÊN
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: Hiểu nghĩa từ “thiên nhiên” - Tiếp tục mở rộng, hệ thống hóa
vốn từ, nắm nghĩa các từ ngữ miêu tả thiên nhiên
2 Kĩ năng: Làm quen với các thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật, hiện
tượng thiên nhiên để nói về những vấn đề đời sống, xã hội
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ thiên nhiên
* BVMT: Cung cấp cho HS một số hiểu biết về môi trường thiên nhiên ViệtNam và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quí, gắn bó với môi trườngsống
các từ ngữ sau: nhà máy, xe cộ, cây cối,
mưa, chim chóc, bầu trời, thuyền bè, núi
non, chùa chiền, nhà cửa
2/ Theo nhóm em, “thiên nhiên” là gì?
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- GV nxét, chốt lại lời giải đúng và giúp HS
- Học sinh lần lượt sửa bài tập phânbiệt nghĩa của mỗi từ bằng cách đặtcâu với từ:
+ đứng + đi + nằm
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS trao đổi bạn bên cạnh làm bài
- Đại diện HS trình bày
- cây cối, mưa, chim chóc, bầu trời,núi non
- “Thiên nhiên là tất cả những sựvật, hiện tượng không do con ngườitạo ra”
+ Đọc các thành ngữ, tục ngữ+ Nêu yêu cầu của bài
+ Lớp làm bằng bút chì vào SGK+ 1 em lên làm trên bảng phụ
* Lời giải: a, Lên thác xuống ghềnh
Trang 9tượng của thiên nhiên để xây dựng nên các
tục ngữ, thành ngữ trên, ông cha ta đã đúc
kết nên những tri thức, kinh nghiệm, đạo
đức rất quý báu
Bài tập 3,4: MRVT ngữ miêu tả TN 15’
+ Chia 7 nhóm ngẫu nhiên
+ Phát phiếu giao việc cho mỗi nhóm
+ Quy định thời gian thảo luận (5 phút)
+ Chỉ người gặp nhiều gian lao vất
vả trong cuộc sống
+ Tích tụ lâu nhiều cái nhỏ sẽ tạothành cái lớn, sức mạnh lớn Đoàn kết sẽ tạo ra sức mạnh
+ Muốn được việc phải nhờ vảngười có khả năng giải quyết
+ Khoai trồng ở nơi đất mới, đất lạthì tốt, mạ trồng ở nơi đất quen thìtốt
- HS thi đọc thuộc lòng các câuthành ngữ, tục ngữ trên
- Hoạt động nhóm+Di chuyển về nhóm+Bầu nhómtrưởng, thư ký + Tiến hành thảoluận
+ Trình bày (kết hợp tranh ảnh đãtìm được)
- Bao la, mênh mông, bát ngát, vôtận, bất tận, khôn cùng
+ Cánh đồng lúa quê em rộng mênhmông
- (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi, muôntrùng khơi, thăm thẳm, vời vợi, ngútngát
- (dài) dằng dặc, lê thê, lướt thướt,dài thượt, dài loằng ngoằng, dàingoẵng
+ Vài cánh chim mải miết bay vềcánh đồng xa tít tắp
- cao vút, cao chót vót, cao ngất,chất ngất, cao vời vợi
+ Đỉnh núi cao chót vót
- hun hút, thăm thẳm, sâu hoắm, sâuhoăm hoắm
+ Cái giếng làng sâu hoắm
- ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, ào ào, ìcạp, càm cạp, lao xao, thì thầm
Trang 10ngữ miêu tả đợt sóng mạnh.
Nhóm 7:Tìm và đặt câu với những từ
ngữ miêu tả làn sóng nhẹ
+ Giáo viên theo dõi, nhận xét, đánh giá kết
quả làm việc của 7 nhóm
3 Củng cố- dặn dò 3’
** Em đã làm gì để BVMT thiên nhiên
xung quanh khu vực em biết và em sống?
VN: + Tìm thêm từ ngữ về “Thiên nhiên”
+ Cái giếng làng sâu hoắm
- cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, điên khùng, khổng
lồ, dữ tợn, dữ dội, khủng khiếp
- lăn tăn, dập dềnh, lững lờ, trườn lên, bò lên
+ Từng nhóm dán kết quả tìm từ lênbảng và nối tiếp đặt câu
+ Nhóm khác nhận xét, bổ sung
KỂ CHUYỆNTIẾT 8 : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Kể một câu truyện em đã nghe hay đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2 Kĩ năng: Biết kể bằng lời nói của mình một câu chuyện đã được nghe và đã
được đọc nói về mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên Biết trao đổi với các bạn ý nghĩa truyện
3 Thái độ: Ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường xung quanh
* GD cho hs hiểu tầm quan trọng của thiên nhiên đối với con người, từ đó hs
tự nâng cao ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên
*** Bác Hồ rất yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số câu truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên: Truyện
cổ tích; ngụ ngôn, truyện thiếu nhi, sách truyện đọc lớp 5 (nếu có)
- Bảng lớp viết đề bài
III. CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- HS kể 1-2 đoạn của câu chuyện Cây cỏ
nước Nam
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
Trong cuộc sống, con người và thiên
nhiên luôn ràng bộc, gắn bó với nhau Trong
tiết học hôm nay, các em sẽ kể những
chuyện đã nghe đã đọc về thiên nhiên Từ
đó, các em sẽ hiểu hơn về mối quan hệ giữa
thiên nhiên với con người
2 Hướng dẫn HS kể chuyện:
a) HD HS hiểu đúng yêu cầu của đề: 10’
- Mời một HS đọc yêu cầu của đề
- 2 học sinh kể tiếp nhau
-HS đọc đề:
Trang 11- GV gạch chân những chữ quan trọng trong
đề bài (đã viết sẵn trên bảng lớp)
- Mời 1 HS đọc gợi ý 1, 2,3 trong SGK
- GV nhắc HS: Những chuyện đã nêu ở gợi
- Giới thiệu với các bạn tên câu chuyện (tên
nhân vật trong chuyện) em chọn kể; em đã
nghe, đã đọc câu chuyện đó ở đâu, vào dịp
nào
- Kể diễn biến câu chuyện
- Nêu cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện
* Chú ý kể tự nhiên, có thể kết hợp động
tác, điệu bộ cho câu chuyện thêm sinh động
b) HS thực hành kể truyện, trao đổi về
nội dung câu truyện, trả lời câu hỏi: 20’
* Con người cần làm gì để thiên nhiên mãi
tươi đẹp?
*** Bác Hồ là người có yêu quí và bảo vệ
thiên nhiên không?
- Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về
nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện
- GV quan sát cách kể chuyện của HS các
nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em GV nhắc
HS chú ý kể tự nhiên, theo trình tự hướng
dẫn trong gợi ý 2 Với những truyện dài, các
em chỉ cần kể 1-2 đoạn
- Cho HS thi kể chuyện trước lớp:
+ Đại diện các nhóm lên thi kể
+ Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với bạn
về nội dung, ý nghĩa truyện
- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm ; bình
chọn HS tìm được chuyện hay nhất, bạn kể
chuyện hay nhất, hiểu chuyện nhất
3 Củng cố, dặn dò: 5’
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS đọc trước nội dung của tiết kể
chuyện tuần 9
Kể một câu truyện em đã nghe
hay đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
-HS đọc
-HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể
-HS kể chuyện theo cặp Trao đổivới với bạn về nhận vật, chi tiết, ýnghĩa câu chuyện
Trang 12TOÁN TIẾT 37 : SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: Giúp học sinh biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp
xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại
2 Kĩ năng: Rèn học sinh so sánh 2 số thập phân và biết sắp xếp các số thập
phân theo thứ tự từ bé đến lớn (hoặc ngược lại)
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng những điều đã
học vào thực tế cuộc sống
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, bảng phụ
III- CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Học sinh tự ghi VD hoặc GV ghi sẵn lên bảng
các số thập phân yêu cầu học sinh tìm số thập
- HS nêu nhận xét
* “Trong 2 số thập phân có phầnnguyên khác nhau, số nào có phầnnguyên lớn hơn thì số đó lớnhơn”
- HS thực hiện ví dụ
Trang 13Bài tập 1: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào VBT
+ Vì sao 95,7 > 95,68?
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài tập 2:Viết số thập phân theo thứ tự từ bé
đến lớn.
- GV yc HS tự làm bài rồi đổi chéo vở
+ Muốn xếp thứ tự các số tphân ta phải làm gì?
- GV y/c HS giải thích kquả, chốt lại kq đúng
Bài tập 3: Viết các số thập phân theo thứ tự
từ lớn đến bé.
- GV theo dõi, uốn nắn HS làm bài
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài tập 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- GV hướng dẫn: dấu đã điền sẵn em cần lựa
chọn số thích hợp điền vào để thoả mãn
- HS nêu nhận xét:
* Trong 2 số thập phân có phầnnguyên bằng nhau, số thập phânnào có hàng phần mười lớn hơnthì số đó lớn hơn
- HS đọc yêu cầu của bài
* Lời giải69,99 < 70,01 0,4 > 0,3695,7> 95,68 81,01 = 81,010
- HS đọc yêu cầu của bài-Ta cần so sánh các số thập phân
* Lời giải:
5,673; 5,736; 5,763; 6,01; 6,1
- HS đọc yêu cầu của bài
- Lớp đổi chéo vở, nxét, chữa bài
* 0,291; 0,219; 0,19; 0,17; 0,16
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS thi điền nhanh
I MỤC TIÊU :Sau bài học, HS biết:
1 Kiến thức: - HS giải thích một cách đơn giản về HIV là gì? AIDS là gì?
2 Kĩ năng: - Nêu được các đường lây truyền và cách phòng tránh HIV và
Trang 14II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN
- Kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin, trình bày hiểu biết về bệnh HIV/AIDS
- Kĩ năng hợp tác giữa các thành viên trong nhóm để tổ chức, hoàn thành công việc liên quan đến triển lãm
III ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC.
- Thông tin và hình trang 35 SGK
- Sưu tầm thông tin, tờ rơi, tranh ảnh cổ động và các thông tin về HIV/AIDS
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
A Kiểm tra bài cũ.(4')
- Nêu một số cách phòng bệnh sốt viêm gan A?
- Người mắc bệnh viêm gan A cần làm gì?
cơ thể bị suy giảm
4 HIV có thể lây
truyền qua những
đường nào?
d) Hầu hết những người bị nhễm HIV sẽ dẫn đến AIDS Nói cách khác, AIDS
là giai đoạn cuối cùng của quá trình nhiễm HIV
- Nhóm nào làm xong lên bảng gắn
Đáp án: 1- c 2- b 3- d 4- e 5- a
Trang 15lãm (20’)
* Mục tiêu: Giúp HS:
- Nêu được cách phòng tránh HIV/ AIĐS
- Có ý thức tuyên truyền, vận động mọi người
cùng phòng tránh HIV/AIDS
* Cách tiến hành:
Bước 1 Tổ chức và hướng dẫn.
- GV y/c các nhóm sắp xếp tranh ảnh, tờ rơi,
thông tin, các bài báo…đã sưu tầm được và trình
bầy trong nhóm
- GV quan sát giúp đỡ nhóm làm chậm
Bước 2: Trình bầy và triển lãm.
- GV cho các nhóm trưng bày sản phẩm và cử đại
diện của nhóm thuyết trình.Các nhóm khác theo
- Ở địa phương nơi em sinh sống đã làm gì để
tuyên truyền cho mọi người biết và phòng tránh
bệnh HIV/ AIDS?
- Nhận xét chung tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài: Thái độ đối với người
nhiễm HIV/ AIDS
- Đại diện vài em trình bày
- Nhóm trưởng điều khiển các thành viên trong nhóm dán thông tin sưu tầm được
- Các nhóm trưng bầy sản phẩn
và thuyết minh sản phẩm của nhóm mình
+ Thực hiện nếp sống lành mạnh
+ Không nghiện hút ma tuý+ Dùng kim tiêm 1 lần rồi bỏ+ Khi truyền máu phải xét nghiệm kĩ
+ Phụ nữ nhiễm HIV không nên sinh con
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao, nơi có thiên
nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng với những con người chịu thương chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn
khó - Biết ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp của thơ - Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện
Trang 16niềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹp vừa hoang sơ, vừa thơ mộng, vừa ấm cúng,thân thương của bức tranh cuộc sống vùng cao.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên, có những hành động thiết
thực bảo vệ thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sưu tầm tranh ảnh (cảnh thiên nhiên vùng cao) - ƯDCNTT
- Đoạn mẫu tả vẻ đẹp thiên nhiên của bài thơ: Từ cổng trời nhìn ra, qua màn sương khói huyền ảo có thể thấy cả một không gian mênh mông, bất tận Những cánh rừng ngút ngàn cây trái và muôn vàn màu sắc cỏ hoa Không gian nơi đây gợi vẻ nguyên sơ, bình yên như thể hàng ngàn năm nay vẫn như vậy, khiến ta có cảm giác như được bước vào cõi mơ
III. CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: 4’ Kì diệu rừng xanh
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
- 3 HSđọc và trả lời câu hỏi
1 Giới thiệu bài 1’ Dọc theo chiều dài đất nước ta, mỗi miền quê đề có cảnh sắc
nên thơ Bài thơ Trước cổng tời sẽ đưa các em đến với con người và cảnh sắcthiên nhiên rất thơ mộng của một vùng núi cao
2 Hdẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
Hđ1 Luyện đọc đúng: 9’
+ Đoạn 1: Từ đầu đến trên mặt đất
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến như hơi khói
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại
- Để đọc tốt bài thơ này, lưu ý cần đọc đúng
các từ ngữ: khoảng trời, ngút ngát, sắc màu, vạt
nương, Giáy, thấp thoáng
- y/c hs luyện đọc cặp đôi
- Gv đọc mẫu
Hđ2 Tìm hiểu bài: 15’
- Giao việc + Thầy mời đại diện các nhóm lên
bốc thăm nội dung làm việc của nhóm mình
? Vì sao địa điểm tả trong bài gọi là cổng trời?
GV: Từ đỉnh đèo có thể nhìn thấy cả một
khoảng trời lộ ra, có mây bay, có gió tạo cảm
giác như là 1 chiếc cổng để đi lên trời
? Hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên
- Đại diện nhóm bốc thăm, đọc
to yêu cầu làm việc của nhóm
- Nhóm 1,2: Đọc khổ thơ 1+ Nơi đây gọi là cổng trời vì đó
là một đèo cao giữa 2 vách núi
* Rút ý 1: Vẻ đẹp của cổng
trời.
- Nhóm 3,4: Đọc khổ thơ 2 và 3+ Từ cổng trời nhìn ra xa, quamàn sương khói huyền ảo, có thểthấy cả một không gian mênhmông bất tận, những cánh rừngngút ngàn cât trái và muôn vànsắc màu cỏ cây , những vạt
Trang 17? Trong những cảnh vật được miêu tả em thích
nhất cảnh vật nào? vì sao?
? Điều gì khiến cho cảnh rừng sương giá ấy ấm
lên?
+ áo chàm: áo nhuộm màu lá chàm, màu xanh
đen mà đồng bào miền núi thường mặc
+ nhạc ngựa: chuông con, trong có hạt, khi
rung kêu thành tiếng, đeo ở cổ ngựa
+ cổng trời: cổng lên trời, cổng của bầu trời
- Gv treo tranh “Cổng trời” cho hsinh quan sát
=> Ý chính
Hđ3 Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: 8’
- Gviên đưa bảng phụ có ghi sẵn khổ thơ
- giọng sâu lắng, ngân nga thể hiện niềm xúc
động của t/giả trước vẻ đẹp của 1vùng núi cao
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Thi đua: Đọc diễn cảm (thuộc lòng khổ thơ 2
hoặc 3) (2 dãy)
3 Củng cố-dặn dò: 3’
* Em đã làm gì để bảo vệ cảnh đẹp qh em?
* Quê em có những bản sắc văn hoá dân tộc
nào em đã làm gì để phát giữ gìn bản sắc văn
hoá đó?
nương màu mật, những thunglũng lúa chín vàng như mậtđọng, khoảng trời bồng bềnhmây trôi, gió thoảng Xa xa kia
là thác nước trắng xoá đổ xuống
từ triền núi cao, vang vọng ngânnga như khúc nhạc của đất trời.Bên dòng suối mát trong uốnlượn dưới chân núi, đàn dêthong dong soi bóng mình xuốngdòng nước Không gian nơi đâygợi vẻ hoang sơ, bình yên nhưthể hàng ngàn năm nay khiến ta
có cảm giác như được bước vàocõi mơ
+ Em thích nhất cảnh được đứng
ở cổng trời, ngửa đầu nhìn lênthấy khoảng không có gió thổimây trôi, tưởng như đó là cổng
đi lên trời đi vào thế giới cổtích
+ Bởi có hình ảnh con người, ainấy tất bật, rộn ràng với côngviệc : người tày từ từ khắp cácngả đi gặt lúa trồng rau; ngườigiáy, người Dao đi tìm măng háinấm; tiếng xe ngựa vang lêntrong suối triền rừng hoang dã;những vạt áo chàm nhuộm xanh
cả nắng chiều
* Rút ý 2: Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên khi từ cổng trời nhìn ra và vẻ đẹp của con người lao động.
- Học sinh thảo luận nhóm đôi->tìm cách đọc
- 3 hs thể hiện cách nhấn giọng,ngắt giọng
- Học sinh đọc nối tiếp theo bàn
- Học sinh thi đua