HS th¶o luËn vÒ ý nghÜa mçi c©u chuyÖn, liªn hÖ gi¸o dôc vÒ tÝnh trung thùc, ngay th¼ng, lu«n ®Æt lîi Ých d©n téc lªn trªn lîi Ých riªng.... HS b×nh chän giäng kÓ hay.[r]
Trang 1Tuần 5 Thứ hai ngày 8 tháng 10 năm 2007.
Sáng: Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc
Những hạt thóc giống(SGK/tr46).
1-Mục tiêu : - HS đọc lu loát toàn bài, biết đọc truyện với giọng kể chậm rãi, ca
ngợi tính trung thực của cậu bé mồ côi Đọc phân biệt lời của nhân vật, thể hiện
đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi
- Đọc hiểu: +Từ :bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh (SGK/tr47)
+ Nội dung: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
2.Chuẩn bị: Bảng phụ hớng dẫn đọc đoạn “Chôm lo lắng thóc giống của ta.”
/tr25
3.Hoạt động dạy học chủ yếu :
A.Kiểm tra:- Đọc thuộc bài Tre
Việt Nam
TLCH 2, 3 trong bài
HS TB đọc đoạn
HSKG đọc cả bài
HS TLCH, nhận xét bạn đọc
B.Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài : Giới thiệu qua bài
học đạo đức Trung thực
b, Nội dung chính:
HĐ1: Hớng dẫn HS luyện đọc.
- Đọc nối tiếp theo đoạn, kết hợp
luyện đọc câu khó, từ khó
Đoạn1 : “Ngày xa trừng phạt.”
Đoạn2: “Có chú bé đợc”
Đoạn3: “ Mọi ngời của ta”
Đoạn 4 : Phần còn lại
( GV cho HS luyện đọc kết hợp tìm
hiểu từ mới trong SGK)
GV đọc minh hoạ
HĐ2: Hớng dẫn HS tìm hiểu bài.
ý1: Nhà vua chọn ngời để truyền
ngôi báu.
- Câu hỏi 1/tr 47
- Câu hỏi 2/tr 47
ý2: Ngôi báu thuộc về Chôm - một
cậu bé trung thực.
Câu hỏi 3/tr47
Câu hỏi 4/tr 47.(GV cho HS thảo luận
và TL câu hỏi )
- Nêu ý nghĩa của bài học?
HĐ3: Hớng dẫn HS luyện đọc diễn
cảm, phát hiện cách đọc (B.P).
*Chú ý : Giọng đọc toàn bài chậm rãi
Lời Chôm tâu vua ngây thơ, lo lắng
Lời vua ôn tồn, dõng dạc
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
HS luyện đọc theo hớng dẫn của GV
HS đọc nối tiếp theo đoạn lần1
Sửa lỗi phát âm : nẩy mầm, truyền
ngôi, nối ngôi
Câu dài : Vua ra lệnh phát cho mỗi
ngời dân một thúng thóc về gieo trồng/
và giao hẹn : ai thu đợc nhiều thóc nhất
/sẽ đợc truyền ngôi, ai không có thóc nộp/ sẽ bị trừng phạt.
HS đọc theo cặp lần 2, kết hợp hỏi đáp
từ mới phần chú giải/tr 37
1-2 HS đọc cả bài
HS nghe, học tập, phát hiện cách đọc
HS đọc, thảo luận,TLCH tr 37
- chọn ngời trung thực
- .phát cho mỗi ngời dân một thúng thóc đã luộc kĩ /tr 46
- Chôm dũng cảm nói ra sự thật
- .ngời trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích riêng của mình
mà nói dối, làm hỏng việc chung
Mục 1
Thi đọc cá nhân, nhóm: HSTB đọc
đoạn, HSKG đọc cả bài
HS bình chọn giọng đọc hay
GV tổ chức cho HS đọc phân vai : nhà vua, ngời dẫn truyện,Chôm
C Củng cố, dặn dò: - Em học tập đợc điều gì ở cậu bé Chôm?
- Nhận xét giờ học Chuẩn bị bài : Gà Trống và Cáo
Tiết 3: Âm nhạc
(Giáo viên chuyên dạy)
Trang 2Tiết 4: Toán
Luyện tập(SGK tr 26)
1.Mục tiêu: - Củng cố các ngày trong tháng, năm nhuận, năm thờng, mối quan
hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học
- Rèn kĩ năng thực hành đổi đơn vị đo thời gian, biết cách tính mốc thế kỉ
- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực
* Điều chỉnh : Giảm bài 4 / tr 26
2 Chuẩn bị : Đồng hồ biểu diễn.
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra: GV cho HS chữa lại bài
tiết trớc HS hỏi đáp theo cặp về thời gian, thếkỉ
B Bài mới:
a, Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu giờ
học từ phần kiểm tra
b, Nội dung chính:
GV cho HS đọc, xác định yêu cầu bài
tập, thực hành trong thời gian khoảng
15 phút, chữa bài
Bài 1:- Những tháng nào có 30 ngày ?
31 ngày? 28 hoặc 29 ngày?
GV hớng dẫn lại cách tính ngày của
từng tháng trên bàn tay
Bài 2 : Viết số thích hợp vào chỗ
chấm:( GV cho HS nêu cách làm)
VD : 3 ngày = giờ
4 phút 20 giây = giây
Bài 3 : GV cho HS hỏi đáp theo cặp
nh hình thức thi
Bài 5 : Khoanh vào chữ đặt trớc câu
trả lời đúng: GV cho HS nêu kết quả,
1-2 HS lên biểu diễn lại thời gian trên
đồng hồ mô hình
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
HS thực hành theo hớng dẫn của GV
HS KG có thể làm thêm bài 4 nếu còn thời gian
- Tháng có 30 ngày là : tháng 4, tháng
6, tháng 9, tháng 11
- Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày ( năm nhuận)
HS chữa bài , nêu cách đổi đơn vị thời gian
3 ngày = 72 giờ ( 1 ngày = 24 giờ )
4 phút 20 giây = 260 giây
a, năm đó thuộc thế kỉ 18
b, Nguyễn trãi sinh năm 1380, thế
kỉ 14
* Đáp số : a, B : 8 giờ 40 phút
b, C : 5008 g
HS thực hành
C Củng cố, dặn dò : - Ôn bài , chuẩn bị bài sau: Tìm số trung bình cộng
Chiều : Tiết 1: Tiếng việt *
Luyện đọc bài: Một ngời chính trực; Tre Việt Nam.
1 Mục tiêu: - HS đọc to, rõ ràng hai bài đọc đã học, đọc diễn cảm, thể hiện giọng của nhân vật, giọng dẫn chuyện trong bài Một ngời chính trực, giọng tình cảm, tự hào khi đọc bài Tre Việt Nam, đọc thuộc bài thơ.
- HS nhớ lại nội dung bài đọc
- Giáo dục ý thức luyện đọc sống trung thực, ngay thẳng, nhân hậu
2 Chuẩn bị: Phiếu bài đọc kèm theo câu hỏi nội dung.
3 Hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ1 : GV nêu yêu cầu giờ học.
HĐ2 : Định hớng nội dung: Luyện
đọc bài Một ngời chính trực, đọc
thuộc bài Tre Việt Nam, nhớ lại nội
dung bài
HĐ3 :Tổ chức cho HS thực hành
luyện đọc:
a, Bài Một ngời chính trực.
GV cho HS yếu đọc lại từ khó, câu
khó, HSKG đọc lại toàn bài nâng cao
yêu cầu đọc diễn cảm
Với HS trung bình: chỉ yêu cầu đọc
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
HS nêu lại tên bài , giọng đọc của từng bài (đã nêu ở tuần 4)
HS thực hành luyện đọc theo yêu cầu của GV
VD :
Từ : triều Lý, nổi tiếng, Long X-ởng Câu dài : Nếu thái hậu hỏi ngời
hầu hạ giỏi/ thì thần xin cử Vũ Tán
Đ-ờng,/ còn hỏi ngời tài ba giúp nớc
,/thần xin cử Trần Trung Tá.//
Trang 3diễn cảm một đoạn trong bài và trả lời
câu hỏi theo nội dung đã học
HSKG đọc diễn cảm toàn bài, đọc
phân vai
b, Bài Tre Việt Nam.
Cách tổ chức nh trên
HSTB đọc khổ thơ
Với HS giỏi GV cho HS đọc thuộc cả
bài, phân tích một hình ảnh nghệ thuật
trong bài
VD : Em thích hình ảnh thơ nào nhất,
vì sao?
HS thực hành bắt phiếu đọc bài, đoạn bài, TLCH
HS thực hành luyện đọc theo cặp, đọc phân vai: ngời dẫn truyện, thái hậu, Tô Hiến Thành
HS luyện đọc : Giọng thơ tình cảm, tự hào, ngắt nghỉ theo nhịp thơ 2/2; 2/4 ; 2/2/4
VD : Em thích hình ảnh : Thơng nhau tre chẳng ở riêng Luỹ thành từ đó mà nên hỡi ngời
biện pháp nghệ thuật nhân hoá sự
đoàn kết, đùm bọc thơng yêu của tre Việt Nam- con ngời Việt Nam
4 Củng cố, dặn dò:- Nhận xét giờ học.
- Luyện đọc thêm ở nhà
Tiết 2: Ngoại ngữ
( Giáo viên chuyên dạy)
Tiết 3: L ịch sử
Nớc ta dới ách đô hộ của các triều đại phong kiến
phơng Bắc.(SGK tr17)
1 Mục tiêu: - HS biết : từ năm 179 TCN , nớc ta bị các triều đại phong kiến
ph-ơng Bắc đô hộ, nhân dân ta không chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa
đánh đuổi quân xâm lợc, giữ gìn nền văn hoá dân tộc
- Rèn kĩ năng phân tích t liệu lịch sử để thấy ý chí kiên cờng của dân tộc ta
- Giáo dục lòng tự hào dân tộc
* Điều chỉnh : Giảm : “Bằng chiến thăng Bạch Đằng /tr 18
2 Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra: Câu hỏi 1, 2 / tr 17
B Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu giờ
học
HS TLCH ( nội dung bài trớc)
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
b, Nội dung chính:
HĐ1: So sánh tình hình nớc ta trớc
và sau khi triều đại phong kiến phơng
Bắc đô hộ.
(GV cho HS đọc thông tin SGK,
TLCH)
- Câu hỏi 1 / tr 18
- Dới ách đô hộ của phong kiến phơng
Bắc, nhân dân ta cực khổ nh thế nào?
HĐ2: ý chí kiên cờng của dân tộc ta.
- ý chí kiên cờng của dân tộc ta đợc
thể hiện nh thế nào?
- Câu hỏi 2/tr 18
* GV chốt kiền thức cần nhớ /tr 18
HS thực hành theo yêu cầu của GV,
đọc thông tin SGK /tr 17, 18, TLCH nớc ta trở thành quận huyện bị phụ thuộc /tr 17, 18
- dân ta phải lên rừng săn voi, tê giác cống nạp cho chúng
HS thảo luận ,TLCH:
- dân ta không chịu khuất phục, vẫn gìn giữ các phong tục truyền thống - cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng, cuộc khởi nghĩa Bà Triệu /tr 18
HS đọc nhắc lại thông tin /tr 18
C Củng cố, dặn dò: - Nêu nội dung chính của bài
- Chuẩn bị bài sau : Khởi nghĩa Hai Bà Trng
Thứ ba ngày 9 tháng 10 năm 2007.
Trang 4Sáng: Tiết 1: Chính tả (Nghe – viết)
Bài viết:Những hạt thóc giống (SGK tr 47)
1-Mục tiêu:- HS nghe-viết đúng, trình bày đẹp đoạn trích trong bài Những hạt thóc giống
- Phân biệt đúng những tiếng có âm đầu dễ lẫn n/ l
- Giáo dục ý thức giữ gìn vở sạch, chữ đẹp
2.Chuẩn bị: Bảng phụ ghi bài 2a/tr 38.
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra : GV đọc cho HS viết từ :
cánh diều, cơn gió, nhân dân, dâng
B Dạy bài mới :
a, Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu giờ
học
b, Nôi dung chính:
HĐ 1 : Hớng dẫn chính tả: GV cho
HS đọc bài viết, tìm hiểu lại nội dung
- Vì sao Chôm đợc truyền ngôi vua?
GV hớng dẫn HS viết từ khó( dựa vào
nghĩa của từ hoặc dựa vào phơng thức
tạo từ)
GV hớng dẫn học sinh cách trình bày
GV đọc chính tả cho HS viết, mỗi bộ
phận câu đọc hai lợt
GV đọc cho HS soát lỗi
GV chấm 7- 8 bài
HĐ2 : Hớng dẫn làm bài tập chính
tả.
Bài 2a: GV cho HS đọc, xác định yêu
cầu bài điền chữ theo thứ tự ô trống,
báo cáo, đọc lại toàn bài, nêu nội dung
đoạn bài tập
Bài 3: GV cho HS hỏi đáp theo cặp để
giải đố
HS viết vào bảng con, sửa lỗi chính tả dựa vào phơng thức ghép
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
HS đọc bài chính tả, HS đọc thầm, định hớng nội dung chính tả
- Chôm là ngời trung thực
Từ : + dõng dạc: to, rõ ràng, dứt khoát + truyền ngôi : trao lại ngôi vua
+ luộc kĩ : bỏ vào nớc nấu chín kĩ
HS viết hoa mỗi chữ đầu câu, lùi vào
đầu dòng một ô khi bắt đầu đoạn
HS viết bài
HS soát lỗi
HS đổi vở soát lỗi
HS đọc, xác định yêu cầu bài, thực hành
* Kết quả bài 2a: lời giải nộp bài lần này làm em lâu nay lòng thanh thản làm bài
a, Con nòng nọc
b, Con chim én
C Củng cố, dặn dò: - Luyện viết lại những chữ viết sai trong bài
- Chuẩn bị bài :Ngời viết truyện thật thà
Tiết 2: Toán
Tìm số trung bình cộng.( SGK/tr 26).
1.Mục tiêu: - HS có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng, bớc đầu biết tìm số
trung bình cộng
- Rèn kĩ năng thực hành giải bài toán tìm số trung bình cộng
- Giáo dục ý thức học tập tự giác tích cực
* Điều chỉnh : bỏ bài 1d/tr 27
2 Chuẩn bị : Viết lại đề toán 1.
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra : - Chấm, chữa bài tiết
tr-ớc
B Luyện tập:
a, GV nêu yêu cầu giờ học
b, Nội dung chính:
HĐ1 : Giới thiệu số trung bình cộng :
GV cho HS đọc( cha mở SGK), phân
tích đề toán, lập sơ đồ và giải toán ( nh
hớng dẫn SGK/ tr 26)
HĐ2 : Hớng dẫn tìm số trung bình
cộng.
HS chữa bài, đổi vở kiểm tra bài của bạn, báo cáo
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
HS đọc xác định yêu cầu và thực hành cùng GV giải toán
Can 1 : 6 lít ; Can 2 : 4 lít
Số lít dầu rót đều vào mỗi can là: ( 6 + 4) : 2 = 5 ( lít)
Trung bình mỗi can có 5 lít dầu
Trang 5GV hớng dẫn HS phân tích dề toán, tìm
ra cách giải toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
( SGK / tr 27)
- Nêu cách tìm số trung bình cộng?
GV cho HS nhắc lại theo ý hiểu/tr 27
HSKG nêu thêm ví dụ minh hoạ
HĐ3 : Hớng dẫn HS thực hành:
Bài 1 : GV cho HS làm trong vở, chữa
bài, nêu cách tìm số trung bình cộng
Bài 2 : GV cho HS đọc, phân tích đề
toán, giải toán
Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Nêu cách tìm cân nặng trung bình của
mỗi em?
Bài 3 : GV cho HS nêu lại các số tự
nhiên từ 1 dến 9, tìm số TBC
Với HS KG GV yêu cầu nhận xét số
trung bình cộng trong dãy số trên
HS đọc , xác định yêu cầu bài toán, giải toán
- số học sinh của ba lớp lần lợt là :
25 HS, 27 HS, 32 HS
- Tính số HS trung bình của mỗi lớp
- Muốn tìm số TBC của nhiều số ta tính tổng các số đó, rồi chia tổng đó cho số các số hạng
VD : Số TBC của 42 và 52 là : ( 42 + 52 ) : 2 = 47
HS đọc, phân tích đề, thực hành:
- Mai : 36 kg ; Hoa : 38 kg ; Hng :
40 kg ; Thịnh : 34 kg
- Tính cân nặng trung bình của mỗi em
* ĐS : 37 kg
Số trung bình cộng của các số tự nhiên từ 1 đến 9 :
( 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 ): 9
= 5
C Củng cố,dặn dò: - Nêu cách tìm số trung bình cộng? Cho VD?
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
Tiết3: Luỵên từ và câu.
Mở rộng vốn từ : Trung thực – Tự trọng (SGK tr.48)
1.Mục tiêu: - Hệ thống, mở rộng vốn từ theo chủ điểm Măng mọc thẳng.
- Rèn kĩ năng tìm từ, hiểu nghĩa từ, đặt câu
- Giáo dục lối sống trung thực, biết tôn trọng mình và mọi ngời
2.Chuẩn bị: bảng phụ ghi bài 4 /tr 49.
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra: - Phân biệt từ láy, từ
ghép, cho VD? HS nhắc lại kiến thức đã học.VD :+ từ láy : sạch sẽ, ngoan ngoãn
B.Nội dung chính:
HĐ1 : Hớng dẫn thực hiện yêu cầu
bài tập.
GV cho HS đọc, xác định nội dung ,
yêu cầu của bài tập, thực hành
HĐ2 : Tổ chức chữa bài tập.
Bài 1 : Tìm từ cùng nghĩa, trái nghĩa
với từ trung thực.
GV cho HS đọc từ mẫu SGK /tr 47,
ghi từ vào phiếu bài tập, thi tìm từ
nhanh, từ đúng trên bảng theo nhóm
Bài 2 : Đặt câu ( Làm kết hợp với bài
tập 1) GV cho HS đặt câu trong vở,
nêu miệng
Bài 3 + 4 : GV cho HS TLCH theo
hình thức thi : Hỏi đáp theo cặp, TL
Với HSKG giáo viên cho HS giải
nghĩa thành ngữ, tục ngữ, đặt câu với
thành ngữ, tục ngữ
VD : Thẳng nh ruột ngựa ý nói gì?
HS đọc, xác định yêu cầu bài tập, thực hành
* Bài 1 :
Từ trái nghĩa Từ trái nghĩa Thẳng thắn,
thẳng tính, ngay thẳng, ngay thật, chân thật, thật tâm, thật tình
Dối trá, gian lận, gian ngoan, gian giảo, bịp bợp , la lọc, lừa bịp, gian manh
VD : Tôi là một ngời có cá tính thẳng thắn
- Dối trá là tình xấu
- Tự trọng : coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
- Các thành ngữ, tục ngữ nói về tính trung thực là : a, b, d
- Các thành ngữ, tục ngữ b, e nói về lòng
tự trọng
có lòng dạ ngay thẳng
Trang 6C Củng cố, dặn dò: - Ôn bài.
- Chuẩn bị bài : Danh từ
Tiết 4: Khoa học
Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn(SGK/tr 20).
1.Mục tiêu: - HS hiểu tại sao phải ăn phối hợp các chất béo có nguồn gốc từ
động vật, thực vật, ích lợi của muối i-ốt, tác hại của thói quen ăn mặn
- HS biết lựa chọn các loại thức ăn, phân tích nội dung kiến thức khoa học qua tranh
- Giáo dục ý thức học tập, biết bảo vệ sức khoẻ của bản thân và gia đình qua việc ăn uống khoa học
2 Chuẩn bị: Một số loại mẫu muối có bán trên thị trờng.
3 Hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra: - Kể tên một số loại
thức ăn chứa nhiều chất đạm? Tại sao
phải ăn phối hợp thức ăn ?
- thịt bò, thịt lợn, sữa
HS TL theo nội dung đã học
B Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Nội dung chính:
HĐ1: Tìm hiểu các thức ăn chứa
nhiều chất béo.
GV cho HS làm việc với tranh SGK,
liên hệ, thảo luận và thi kể tên các
thức ăn chứa nhiều chất béo
HĐ2: Thảo luận : Vì sao phải ăn
phối hợp chất béo có nguồn gốc từ
động vật và thực vật.
GV cho HS thảo luận , TLCH/ tr 20
GV chốt kiến thức SGK/tr20
HĐ3 :Tìm hiểu ích lợi của muối i-ốt
và tác hại của thói quen ăn mặn.
GV cho HS tham gia cuộc phỏng vấn :
Nói về loại muối ăn hàng ngày bạn sử
dụng?
- Theo bạn, tác hại của việc ăn mặn là
gì ?
GV chốt kiến thức SGK/tr21
GV cho HSKG liên hệ chế độ ăn uống
đảm bảo sức khoẻ, tránh béo phì hoặc
suy dinh dỡng, tránh bệnh huyết áp
cao, bệnh tim mạch
HS nghe, xác định yêu cầu của tiết học
HS quan sát hình SGK/tr20, nêu tên các thức ăn có trong hình, thảo luận theo cặp kể tên các thức ăn chứa nhiều chất béo
VD : cá rán, chân giò luộc, thịt lợn xào
- đảm bảo cung cấp đủ các loại chất béo cho cơ thể
- .tránh các bệnh nh huyết áp cao, bệnh xơ vữa động mạch
HS thực hiện cặp đôi nội dung này
- VD : muối tinh có ghi nơi sản xuất, hạn sử dụng, muối i-ốt HS đóng vai
tuyên truyền, giới thiệu sản phẩm Muối
- sẽ hại thận, làm tăng huyết áp
HS đọc, nhắc lại nội dung ghi nhớ toàn bài
- ăn uống với một chế độ dinh dỡng hợp lí ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc từ động vật, thực vật /SGK tr 20 + 21
C Củng cố, dặn dò: - Nêu tác dụng của việc ăn muối i-ốt?
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài: ăn nhiều rau và quả chín; Sử dụng thực phẩm an toàn
Chiều : Tiết 1: Toán **
Đổi các đơn vị đo.
1 Mục tiêu: - Giúp HS hệ thống, củng cố các đơn vị đo khối lợng, độ dài, thời
gian đã học
- Rèn kĩ năng thực hành đổi các đơn vị đo , mối quan hệ giữa các đơn vị đo
- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực
2 Chuẩn bị: bài ôn tập.
3 Hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ1 : GV nêu yêu cầu giờ học HS đọc , xác định yêu cầu của giờ học.
HĐ2 : Định hớng nội dung luyện tập. HS xác định nội dung ôn tập và trả lời
Trang 7- Kể tên các đơn vị đo thời gian, khối
l-ợng , độ dài đã học, mối quan hệ giữa
các đơn vị đo
Vận dụng làm các bài tập đổi đơn vị đo
thời gian
HĐ3 :Tổ chức cho HS thực hành,
chữa bài.
Bài1:Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a, 1 tấn = tạ ; 4 kg = .g
2 hg 4 dag = g ; 2 kg 3 g = .g
b, 2 giờ = phút ; 3 thế kỉ = năm
1 phút 36 giây = giây ;
14 tháng = .năm tháng
c, 1 m 2 dm = dm ; 200 cm = m
* Với HS yếu GV phải hớng dẫn đổi
từng đơn vị đo thành phần
Bài2:Sắp xếp các số đo sau:
a, Theo thứ tự từ lớn đến nhỏ:
1m 23cm ; 1m 3 dm ; 300cm
b, Theo thứ tự từ nhỏ đến lớn:
4tạ 23 kg ; 3000kg ; 4 tấn ; 30dag 3g
Với HS yếu GV hớng dẫn đổi các đơn
vị đo về cùng một đơn vị đo thống
nhất, so sánh nh so sánh giữa các số tự
nhiên
Bài3: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
Hoà : 34 kg ; Hùng kém Hoà 3 kg
Trung bình mỗi bạn ? kg
GV cho HS khá giỏi đọc đề toán từ
tóm tắt, nhắc lại cách tìm số trung bình
cộng
câu hỏi
- Đơn vị đo khối lợng : Tấn, tạ yến, kg,
hg, dag, g
- Đơn vị đo thời gian : năm, tháng, ngày, giờ, phút, giây
HS đọc, xác định yêu cầu giờ học, thực hành, chữa bài, nêu cách làm
a, 1 tấn = 10 tạ ; 4 kg = 4000 g
2 hg 4 dag = 240 g ; 2 kg 3 g =2003 g
b, 2giờ = 120phút ; 3thế kỉ = 300 năm
1 phút 36 giây = 69 giây ;
14 tháng = 1 năm 2 tháng
c, 1 m 2 dm = 12dm ; 200 cm = 2 m
VD : 14 tháng = 12 tháng + 2 tháng = 1năm + 2 tháng
a, Theo thứ tự từ lớn đến nhỏ:
300cm ; 1m 3 dm ; 1m 23cm (130 cm) ; (123 cm)
b, Theo thứ tự từ nhỏ đến lớn:
30 dag 3g ; 4tạ 23 kg ; 3000kg ; 4 tấn ( 33dag) ; (42300 dag); ( 300000 dag); (400000 dag)
2 – 3 HS khá giỏi đặt đề toán
Hùng cân nặng số kg là :
34 – 3 = 30 (kg)
Trung bình mỗi bạn cân nặng số kg là : ( 34 + 30 ) : 2 = 32 (kg)
Muốm tìm số trung bình cộng của nhiều số ta tính tổng các số hạng rồi lấy tổng đó chia cho số các số hạng
4 Củng cố, dặn dò : - Ôn bài - Chuẩn bị bài sau.
Tiết 2: Đạo đức
( Giáo viên chuyên dạy)
Tiết 3: Tự học
Hoàn thiện một số tiết học.
1 Mục tiêu : Giúp học sinh tự hoàn thành bài tập của các môn học Toán, Luyện
từ và câu, Khoa học
- Rèn kĩ năng thực hành
- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực
2 Chuẩn bị: Thống kê những bài, môn, phân môn mà HS cha hoàn thành trong
buổi sáng
3 Hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ1 : GV nêu yêu cầu giờ học, định
hớng cho HS hoàn thành các bài tập.
A, Môn Toán : Hoàn thành bài trong
vở bài tập, ôn lại cách tìm STBC
B, Phân môn : Luyện từ và câu :
Hoàn thành bài trong VBT
C, Môn Khoa học : Hoàn thành bài
trong VBT
HĐ2 : Hoạt động tự học.
HS thực hành làm bài, chữa bài,
* Kết quả :
A, Môn toán :
Bài 1: ý đúng : C * Kết quả: 45 Bài 2 : Trung bình mỗi giờ ô tô chạy
đ-ợc số km là:
( 40 + 48 + 53 ) : 3 = 47 ( km)
Bài 3 : * Đáp số: 34 HS
B, Phân môn Luyện từ và câu : HS
Trang 8GV giúp đỡ HS yếu hoàn thành bài.
HSKG có thể làm thêm các bài tập sau:
Viết đoạn văn có sử dụng một trong
các thành ngữ, tục ngữ trong bài 4
HĐ3 : Kiểm tra hoạt động tự học.
GV tổ chức cho HS chữa bài theo đối
t-ợng Với những bài khó GV cho HSKG
chữa bài, nêu lại cách làm cho HS yếu,
HSTB hiểu
đổi vở, chữa bài
GV kết hợp chấm bài, động viên HS có nhiều cố gắng
C, Môn Khoa học :
Bài 2 : ý : Nên ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật để đảm bảo cung cấp đủ các loại chất béo cần thiết cho cơ thể,
Bài 3 : a, ăn mặn ; b, muối i-ốt
4.Củng cố, dặn dò: - Ôn bài, chuẩn bị các bài học ngày thứ t.
Sáng: Thứ t ngày 10 tháng 10 năm 2007.
Tiết 1: Tập đọc
Gà Trống và Cáo (SGK /tr 51)
1-Mục tiêu : - HS đọc lu loát toàn bài, đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, dí
dỏm, đọc thuộc bài thơ
- Đọc hiểu:+Từ : đon đả, loan tin /tr51
+ Nội dung: Khuyên con ngời hãy cảnh giác và thông minh nh Gà Trống, chớ tin những lời mê hoặc, ngọt ngào của những kẻ xấu xa nh Cáo
- Giáo dục ý thức biết cảnh giác trớc kẻ gian
2.Chuẩn bị: Bảng phụ hớng dẫn đọc.
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra: Đọc bài: Những hạt
thóc giống. HS đọc bài.HS nhận xét cách đọc của bạn
- Em học tập đợc ở cậu bé Chôm điều
gì?
B Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài (qua tranh)
b, Nội dung chính:
HĐ1: Hớng dẫn HS luyện đọc.
GV hớng dẫn HS đọc nối tiếp theo khổ
thơ, đọc theo cặp, đọc toàn bài, kết
hợp luyện đọc câu thơ khó, từ khó,
giảng từ mới trong phần chú giải/tr 51
Đoạn 1 : Từ đầu đến bày tỏ tình thân.
Đoạn 2 : Tiếp theo đến chắc loan tin
này.
Đoạn 3 : Phần còn lại
GV nhắc nhở HS đọc với giọng vui, dí
dỏm, thể hiện tính cách nhân vật
Mở rộng nghĩa từ :từ rày, thiệt hơn.
GV đọc minh hoạ
HĐ 2 : Hớng dẫn tìm hiểu bài.
ý1: Mu gian của Cáo.
(Câu hỏi 1/tr 51)
- Tin tức Cáo thông báo là bịa đặt hay
sự thật?
ý2: Sự thông minh của Gà Trống.
(Câu hỏi 2 / tr51)
( Câu hỏi 3/tr51)
-Thái độ của Cáo nh thế nào khi nghe
lời Gà nói?
( Câu hỏi 4/tr51)
- .sự trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
HS quan sát tranh
HS luyện đọc theo hớng dẫn của GV
HS đọc nối tiếp theo khổ thơ
Sửa lỗi phát âm : vắt vẻo, tinh nhanh lõi
đời, hồn lạc phách bay
Nhác trông/ vắt vẻo trên cành Anh chàng Gà Trống/ tinh ranh lõi đời Cáo kia/ đon đả ngỏ lời
“Kìa/ anh bạn quý,xin mời xuống đây”
HS đọc theo cặp lần 2
HSKG giải nghĩa từ mở rộng:
VD : hồn lạc phách bay : sợ sệt mất cả
hồn vía
HS đọc toàn bài
HS nghe GV đọc, tham khảo các
HS đọc, thảo luận, TLCH tr51
- Cáo đon đả mời Gà Trống xuống đất
để báo tin mới: Từ nay muôn loài kết thân
- đó là sự bịa đặt
- Gà biết sau những lời ngon ngọt ấy
là ý định xấu xa của Cáo
- Gà làm cho Cáo khiếp sợ, phải bỏ chạy, lộ mu gian
- Cáo khiếp sợ, hồn lạc phách bay
Trang 9GV cho HS thảo luận câu hỏi 4, TLCH
- Bài thơ muốn nói điều gì?
HĐ 3: Hớng dẫn HS đọc diễn cảm,
đọc thuộc lòng bài thơ.
GV cho HS luyện đọc từng khổ thơ
Thi đọc diễn cảm theo từng khổ, cả
bài (Khuyến khích HS thuộc cả bài
ngay trên lớp)
- Khuyên ngời ta đừng vội tin vào những lời ngọt ngào
(Mục 1)
HS luyện đọc diễn cảm, đọc thuộc bài thơ
Gà thông minh, ăn nói ngọt ngào; Cáo tinh ranh, xảo quyệt, giọng giả thân thiện; nhấn giọng từ : vắt vẻo, lõi đời, xuống đây, kết thân, muôn phần
HSKG đọc thuộc cả bài HS thi đọc, nhận xét giọng đọc hay
3 Củng cố, dặn dò: - Đọc thuộc toàn bài.
- Nêu ý nghĩa của bài thơ?
- Chuẩn bị bài sau:Nỗi rằn vặt của An –đrây-ca
Tiết 2: Thể dục.
(Giáo viên chuyên dạy)
Tiết 3: Toán
Luyện tập (SGK/tr 28).
1 Mục tiêu:- Củng cố về số trung bình cộng, cách tìm số trung bình cộng.
- Rèn kĩ năng thực hành, phân tích đề toán, giải toán tìm số trung bình cộng
- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực
* Điều chỉnh : Bỏ bài 5 tr 28
3 Hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra: Chấm, chữa một số bài
tiết trớc
- Nêu cách tìm số trung bình cộng?
HSKG nêu VD, tính nhanh số TBC
HS đổi vở, kiểm tra bài, báo cáo
- tính tổng các số hạng rồi lấy tổng đó chia cho số các số hạng
B Dạy bài mới:
a, GV nêu yêu cầu giờ học :
b, Nội dung chính:
GV tổ chức cho HS thực hành khoảng
15 phút, cho HS chữa bài, nêu cách
làm
Bài 1 : Tìm số trung bình cộng của các
số :
a, 96 ; 121 và 143;
b, 35;12; 24; 21 và 43
Bài 2 : GV cho HS đọc, phân tích đề
toán, xác định dạng toán, thực hành
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
-Trung bình mỗi năm số dân của xã đó
tăng lên bao nhiêu ngời?
Bài 3: + Bài 4 : GV hớng dẫn HS làm
nh bài 2:
HSKG tự làm trong vở, đổi vở chữa
bài
HSKG có thể làm thêm bài 5 nếu có
thời gian
HS nghe, xác định yêu cầu tiết học
HS thực hành theo yêu cầu của GV chữa bài, nêu cách làm
* Kết quả bài 1 :
a, Trung bình cộng của các số đó là : ( 96 + 121 + 143 ) : 3 = 120
b, (Tơng tự phần a) : KQ = 27
HS đọc, thực hành theo yêu cầu của GV
- 3 năm liền dân số tăng lần lợt là : 96 ngời ; 82 ngời ; 71 ngời
- Trung bình mỗi năm dân số đó tăng bao nhiêu ngời?
* Kết quả : 83 ngời
Bài 3 : ĐS 134 cm
Bài 4 : Trung bình mỗi ô tô chở số tấn thực phẩm là :
(36 x 5 + 45 x 4 ) : ( 5 + 4 ) = 40 (tạ) =
4 (tấn) ĐS : 4 tấn
( củng cố đổi đơn vị đo khối lợng)
C Củng cố, dặn dò: - Nêu cách tìm số TBC, cho VD ?
- Chuẩn bị bài :Biểu đồ
Tiết 4 : Kể chuyện
Trang 10Kể chuyện đã nghe, đã đọc (SGK tr.49).
1.Mục tiêu: - HS kể lại đợc câu chuyện,đoạn truyện đã nghe, đã đọc về tính
trung thực
- Rèn kĩ năng kể và đánh giá đúng lời kể của bạn, hiểu nội dung câu chuyện
- Giáo dục lối sống trung thực, thật thà
2.Chuẩn bị:- Su tầm truyện kể sự trung thực.
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra: GV cho HS kể câu
chuyện giờ học trớc
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì ?
HS kể chuyện, nhận xét bạn kể, nêu ý nghĩa của câu chuyện
- Ca ngợi những con ngời giàu lòng nhân
ái, ở hiền gặp lành
B Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu
tiết học
HĐ1: Hớng dẫn tìm hiểu yêu cầu
của đề bài.
GV cho HS đọc , phân tích yêu cầu
của đề, gạch chân dới từ ngữ quan
trọng
HĐ2 : Hớng dẫn HS kể chuyện.
GV cho HS đọc phần gợi ý, phân tích
theo đề bài :
- Nêu một số biểu hiện của tính
trung thực?
- Nêu tên một số câu chuyện về lòng
nhân hậu đã đợc nghe, đợc đọc?
GV hớng dẫn HS nói từng phần:
a, Giới thiệu câu chuyện:
b, Kể thành lời :
+ Mở đầu câu chuyện
+ Diễn biến của câu chuyện
+ Kết thúc câu chuyện
GV cho HSKG kể mẫu 1-2 lần
GV tổ chức cho HS kể chuyện và
nêu ý nghĩa câu chuyện:
+ Kể theo cặp
+ Kể trớc lớp đoạn truyện, câu
chuyện
GV cùng HS đánh giá, nhận xét
truyện kể
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học, định hớng nội dung chuyện kể
HS đọc lại đề bài : Kể một câu chuyện
mà em đã đợc nghe, đợc đọc về tính trung thực
HS nghe hớng dẫn, TLCH, tập kể chuyện
HS yếu có thể ghi từng chi tiết , kể từng
đoạn
- Dám nói ra sự thật, dám nhận lỗi, không làm việc gian dối
VD : Truyện Một ngời chính trực, Những hạt thóc giống
VD : Trong lịch sử dân tộc ta, có nhiều tấm gơng đáng đợc khâm phục về sự
chính trực, ngay thẳng Câu chuyện Một
ngời chính trực sẽ cho chúng ta biết một
danh nhân trong lịch sử dân tộc : Tô Hiến Thành
HS kể chuyện theo cặp
HS kể chuyện trớc lớp HS thảo luận về ý nghĩa mỗi câu chuyện, liên hệ giáo dục
về tính trung thực, ngay thẳng, luôn đặt lợi ích dân tộc lên trên lợi ích riêng
HS bình chọn giọng kể hay
C Củng cố, dặn dò : - Nhận xét giờ học
- Kể chuyện cho cả nhà nghe
- Chuẩn bị bài sau : Kể một câu truyện về lòng tự trọng
Chiều : Tiết 1: Tiếng việt **
Luyện tập: Từ ghép – Từ láy
1 Mục tiêu:- Giúp HS củng cố về từ ghép, từ láy.
- Rèn kĩ năng thực hành phân tích từ, tìm từ, xác định từ ghép, từ láy trong câu
- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực
2 Chuẩn bị: Nội dung ôn tập, từ điển HS.
3 Hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ1 : GV nêu yêu cầu giờ học
HĐ2 : GV nêu định hớng ôn tập.
Ôn lại khái niệm về từ láy, từ ghép, các
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
HS định hớng nội dung nhớ lại kiến thức đã học về từ láy, từ ghép., vận