1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHỌN mẫu và cỡ mẫu (DỊCH tễ học SLIDE)

44 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Khung mẫu: là danh sách các đơn vị mẫu hoặc bản đồ phân bố các đơn vị mẫu, giúp dễ dàng chọn được một mẫu từ quần thể nghiên cứu..  Vậy một mẫu nghiên cứu tốt là một mẫu phải đại di

Trang 2

1. Trình bày được lý do và các yếu tố ảnh hưởng đến cỡ mẫu nghiên cứu

2. Trình bày được cách tính cỡ mẫu nghiên cứu

3. Trình bày được các phương pháp chọn mẫu

4. Trình bày được các bước tiến hành chọn mẫu 30 chùm ngẫu nhiên.

Trang 3

Quần thể?

Quần thể nghiên cứu?

Quần thể đích?

Đơn vị quan sát?

Đơn vị mẫu?

Trang 4

Quần thể: Là tập hợp các cá thể có chung

một số các đặc điểm nhất định nào đó

Quần thể nghiên cứu: là tập hợp các cá thể

có chung những đặc trưng mà ta định nghiên

cứu. QT từ đó mẫu được rút ra

Quần thể đích: là quần thể mà người

nghiên cứu mong muốn kết quả nghiên cứu

của mình được ngoại suy ra

Lý tưởng: QT nghiên cứu  QT đích

Trang 5

Đơn vị quan sát: một chủ thể hoặc người mà

sự quan sát hoặc đo lường sẽ được tiến hành

khi thực hiện nghiên cứu

Đơn vị mẫu: chủ thể được sử dụng khi chọn

mẫu nghiên cứu

VD: Đtra tình trạng SDD của trẻ em ≤ 5 tuổi

Tất cả trẻ em ≤ 5 tuổi trong các hộ gia đình

được chọn vào mẫu  đơn vị quan sát: TE ≤ 5

tuổi, đơn vị mẫu: hộ gia đình

Trang 6

 Mẫu nghiên cứu

Trang 7

 Khung mẫu: là danh sách các đơn vị mẫu hoặc bản đồ phân bố các đơn vị mẫu, giúp dễ dàng

chọn được một mẫu từ quần thể nghiên cứu

 Phân bố mẫu: Khi các mẫu có cùng kích cỡ

được rút ra từ một quần thể nghiên cứu, kết

quả thu được từ các mẫu cũng rất khác nhau

Sự biến thiên này được gọi là phân bố mẫu

Trang 8

Mẫu lý tưởng: nghiên cứu trên tất cả các cá thể

trong quần thể.

Thực tế: chọn 1 nhóm các cá thể đại diện cho

quần thể để tham gia vào NC (chọn mẫu)

• • Tại sao phải chọn mẫu???

Trang 9

Quần thể NC thường rất lớn, khó có đủ điều kiện

để nghiên cứu hết tất cả các cá thể

Nhân lực có hạn

Thời gian có hạn

Ngân sách có hạn

Trang 12

Yêu cầu của mẫu nghiên cứu:

◦Phải đại diện cho quần thể

◦Như hình ảnh thu nhỏ của quần thể.

◦Các phân phối đặc trưng NC mẫu phản ánh

trung thành phân phối đặc trưng đó trong quần thể.

Vậy một mẫu nghiên cứu tốt là một mẫu phải

đại diện cho quần thể nghiên cứu theo 2 nghĩa:

cỡ mẫu đủ lớn và chọn mẫu đúng kĩ thuật

Trang 13

Các yếu tố ảnh hưởng đến mẫu nghiên cứu:

◦Loại thiết kế NC: thường các loại NC dọc yêu

cầu cỡ mẫu cao hơn loại NC ngang

◦Loại pp chọn mẫu: mẫu chùm > mẫu khác

◦Độ lớn của tham số được NC: Sự kiện NC

càng hiếm thì cỡ mẫu càng phải cao

◦Đặc tính biến thiên của tham số NC: Sự khác

nhau của tham số này giữa các cá thể trong

quần thể càng lớn thì cỡ mẫu càng phải nhiều

Trang 14

Các yếu tố ảnh hưởng đến mẫu nghiên cứu:

◦Mức độ sai lệch cho phép giữa tham số mẫu

và tham số quần thể càng nhỏ thì cỡ mẫu

càng lớn

◦Kế hoạch phân tích SL: Phân tích đa biến yêu

cầu cỡ mẫu lớn hơn phân tích đơn biến Phân tích tầng yêu cầu cỡ mẫu lớn hơn phân tích

thô

Trang 15

Các yếu tố ảnh hưởng đến mẫu nghiên cứu:

◦Nếu người NC muốn khảo sát nhiều biến số

trong cùng một nghiên cứu thì cỡ mẫu phải

được xác định riêng với từng biến sau đó lựa

chọn cỡ mẫu lớn nhất

◦Khả năng thực thi của NC thường rất quan

trọng trong việc chọn cỡ mẫu như: kinh phí

hiện có, nhân lực (số lượng và chất lượng),

việc đi lại, thời gian giành cho nghiên cứu

Trang 16

Cỡ mẫu cho các NC ước lượng trung bình

 d: sai số ước lượng (do nhà NC định trước)

 n: cỡ mẫu nghiên cứu

Trang 17

Cỡ mẫu cho các NC ước lượng trung bình

Tính cỡ mẫu cho một nghiên cứu xác định cân

nặng trung bình của trẻ sơ sinh biết cân nặng

trung bình khoảng 3000g Cân nặng sơ sinh là một biến chuẩn và 95% cân nặng nằm trong khoảng

2000 – 4000g d=50

Trang 18

Cỡ mẫu cho các NC ước lượng trung bình

Độ lệch chuẩn là (4000-2000)/4 = 500 g

Khoảng tin cậy 95 % dao động 2950 – 3050g

n = 1.962 x 5002 /502 = 384

Trang 19

Cỡ mẫu cho ước tính một tỷ lệ trong quần thể:

Trong đó:

p: Tỷ lệ mắc bệnh tại một cộng đồng tương tự

: Khoảng sai lệch mong muốn giữa tỷ lệ thu được từ mẫu (p) và tỷ lệ của qthể (P) Tỷ lệ tuyệt đối (P-p)

: Mức ý nghĩa thống kê

Trang 20

Cỡ mẫu cho ước tính một tỷ lệ trong quần thể:

Tuy nhiên nếu sử dụng công thức trên với 2 trường hợp sau:

◦ p=0,1

◦ p=0,9

=> có cỡ mẫu như nhau => vô lý vì tỷ lệ mắc bệnh cao thì cỡ mẫu nhỏ hơn

Trang 21

 Để khắc phục nhược điểm của việc chọn giá trị tuyệt đối  nêu trên, người ta sử dụng giá trị tương đối , khi đó công thức tính cỡ mẫu được viết như sau:

 Trong trường hợp này  được chọn là một tỷ lệ nào đó so với tỷ lệ bệnh p Nếu p càng lớn thì

tích số p. càng lớn và ngược lại

Trang 22

Cỡ mẫu cho kiểm định sự khác nhau giữa 2 giá trị TB

 s: Độ lệch chuẩn (ước tính từ 1 NC trước đó hoặc 1 NC thử) Ở đây s của hai nhóm được giả sử là như nhau.

 : Sự khác biệt giữa 2 TB theo mong muốn của nhà NC

 : Mức ý nghĩa thống kê, là 0,1 hoăc 0,5 hoặc 0,01 tương ứng với độ tin cậy là 90%, 95% và 99%.

 β: xác suất của việc phạm phải sai lầm loại II thường được xác định là 0,1.

Trang 23

Cỡ mẫu cho việc kiểm định sự khác nhau giữa 2

Trang 27

 Là mẫu mà tất cả các cá thể trong quần thể có

cùng cơ hội (cùng xác suất) để được chọn vào

Trang 28

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn

Tốn kém trong quá trình thu thập số liệu

Cần danh sách cá thể trong quần thể

Trang 29

 Mỗi cá thể trong một danh sách được chọn bằng

cách áp dụng một khoảng hằng định theo sau bởi

một sự bắt đầu ngẫu nhiên.

Các bước:

◦ Tất cả các đơn vị mẫu trong quần thể định nghiên cứu

được ghi vào khung chọn mẫu.

◦ Xác định khoảng mẫu k = N/n (N: số cá thể trong quần thể, n: cỡ mẫu).

◦ Một số ngẫu nhiên (i) giữa 1 và k được chọn bằng cách

chọn ngẫu nhiên đơn.

◦ Các cá thể có số thứ tự i + 1k, i +2k, i + 3k, sẽ được chọn vào mẫu cho đến khi kết thúc khung chọn mẫu.

Trang 31

Ví dụ: Để thu thập số liệu về sẹo lao ở trẻ em trong

một cộng đồng nông thôn không biết danh sách các

hộ gia đình Người nghiên cứu có thể xác định quy

luật chọn mẫu:

◦ Hộ gia đình đầu tiên được điều tra là hộ thứ nhất nằm bên

trái của UBND xã.

◦ Các hộ tiếp theo được họn bằng cách nghiên người nghiên cứu tiếp tục đi về bên trái và cứ cách 7 gđình lại điều tra

một gia đình.

◦ Tất cả các trẻ em trong các hộ gia đình được chọn đều

được kiểm tra sẹo lao cho đến ó đủ óố trẻ cần được điều

tra.

Trang 32

Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống

Đơn vị mẫu không xếp ngẫu nhiên hoặc trùng

với k, thiếu đại diện.

Trang 33

 Là mẫu đạt được bởi việc phân chia các cá thể

của quần thể nghiên cứu thành các nhóm riêng rẽ được gọi là tầng và cách chọn mẫu ngẫu nhiên

đơn hay ngẫu nhiên hệ thống sẽ được sử dụng

Trang 34

 Các bước:

◦Phân chia quần thể nghiên cứu thành các tầng

khác nhau dựa vào một hoặc vài đặc điểm nào đó

như nhóm tuổi, giới Giữa các t ầng không có sự

chồng chéo.

◦Thực hiện việc chọn mẫu ngẫu nhiên đơn hoặc

ngẫu nhiên hệ thống trong từng tầng.

◦Các phân tích thống kê được tính toán riêng cho

từng tầng, sau đó sẽ kết hợp lại trên cơ sở kích cỡ

của từng tầng để cho kết quả của toàn bộ quần thể.

Trang 36

Chọn mẫu phân tầng

Trang 37

 Là mẫu đạt được bởi việc lựa chọn ngẫu nhiên

các nhóm cá thể được gọi là chùm từ nhiều chùm trong một quần thể nghiên cứu Trong trường hợp này đơn vị mẫu là các chùm chứ không phải là

các cá thể

Trang 38

 Các bước:

◦Xác định các chùm thích hợp: chùm được làm bởi tập hợp các cá thể gần nhau (làng, xã, )

 thường có chung 1 số đặc điểm nhưng

không có cùng kích cỡ

◦Lên danh sách tất cả các chùm

◦Chọn một cách xác suất một số chùm

Trang 39

 Cách 1: tất cả các cá thể trong các chùm đã

chọn sẽ vào mẫu nghiên cứu Theo cách này,

đơn vị mẫu chính là chùm được chọn, yếu tố

Trang 41

Chọn mẫu theo cụm (chùm)

Có thể áp dụng trong điều tra có phạm vi rộng, phân tán, không có được danh sách các đơn vị nghiên cứu

Khung mẫu đơn giản (danh sách các cụm), dễ lập

Điều tra dễ & nhanh=> Có hiệu quả kinh tế (kinh phí, thời gian)

Tính đại diện thấp (hệ số thiết kế)

Phân tích số liệu phức tạp

Trang 43

Số TT Tên xã Dân số Cộng dồn dân

Trang 44

Cảm ơn !

Ngày đăng: 10/04/2021, 17:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w