1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

RỐI LOẠN CHUYỂN hóa LIPID máu (TĂNG mỡ máu) (DỊCH tễ học)

23 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 3,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA LIPID MÁU TĂNG MỠ MÁU... 1.3 Giảm HDL-C High Density Lipoprotein Cholesterol  HDL-C là 1 Lipoprotein có tính bảo vệ thành mạch.. 2.1 NN tăng cholesterol Chế độ ăn: 

Trang 1

RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA LIPID MÁU (TĂNG MỠ MÁU)

Trang 2

1 Định nghĩa

1.1Tăng Cholesterol huyết tương

►Bình thường: Cholesterol trong máu < 5,2 mmol/l (< 200 mg/dl)

►Tăng giới hạn: Cholesterol trong máu từ 5,2 đến 6,2 mmol/l (200 – 239 mg/dl)

►Tăng cholesterol máu khi >6,2 mmol/l

(>240 mg/dl)

Trang 3

1.2 Tăng TG (Triglycerid) trong máu

 Bình thường: TG máu <2,26 mmol/l (<200 mg/dl)

 Tăng giới hạn: TG từ 2,26-4,5 mmol/l

Trang 4

1.3 Giảm HDL-C (High Density

Lipoprotein Cholesterol)

 HDL-C là 1 Lipoprotein có tính bảo vệ thành mạch Khác với LDL-C, nếu giảm HDL-C là có nguy cơ cao với xơ vữa động mạch

 Bình thường HDL-C trong máu > 0,9 mmol/l

 Khi HDL-C máu < 0,9 mmol/l (<35mg/dl) là giảm

Trang 5

1.4Tăng LDL–C  (Low  Density Lipoprotein Cholesterol)

 Bình thường: LDL-C trong máu <3,4 mmol/l

(<130 mg/dl).

 Tăng giới hạn: 3,4 – 4,1 mmol/l (130-159 mg/dl).

 Tăng nhiều khi: > 4,1 mmol/l (>160 mg/dl).

 Rối loạn lipid máu kiểu hỗn hợp: Khi Cholesterol

> 6,2 mmol/l và TG trong khoảng 2,26 – 4,5

mmol/l.

Trang 6

2.1 NN tăng cholesterol

Chế độ ăn:

 Ăn quá nhiều mỡ động vật

 Ăn quá nhiều thức ăn có chứa nhiều

Cholesterol (phủ tạng động vật, mỡ

độngvật, trứng, bơ, sữa toàn phần )

 Chế độ ăn dư thừa năng lượng (béo phì)

Trang 7

 Một số bệnh gây rối loạn protein máu (đa u

tuỷ xương, macroglobulinemia

Trang 8

 Thiếu hụt gen lipase tiêu huỷ lipoprotein hoặc apolipoprotein C-II.

 Tăng TG có tính chất gia đình

 Béo phì

 Uống quá nhiều rượu

 Đái tháo đường

 Dùng thuốc chẹn bêta giao cảm kéo dài

Trang 9

 Dùng thuốc chẹn bê ta giao cảm kéo dài.

 Rối loạn gen chuyển hoá HDL.  

Trang 10

chế độ ăn và luyện tập : LDL-C máu < 4,1

mmol/l BN có ít hơn 2 yếu tố nguy cơ hoặc LDL-C < 3,4 mmol/l nếu bệnh nhân có ≥ 2 yếu tố nguy cơ

mạch vành và lượng LDL-C máu (> 4,1

mmol/l), hoặc

 Khi lượng LDL-C trong máu quá cao (> 5

mmol/l).  

Trang 11

 Khi bệnh nhân đã có biểu hiện bệnh

mạch vành Mục đích điều trị chủ yếu là phải làm giảm được LDL-C < 2,6

mmol/l (<100 mg/dl)

 Cần điều chỉnh chế độ ăn thật nghiêm ngặt cho mọi bệnh nhân, đồng thời cho thuốc phối hợp ngay khi LDL-C > 3,4

mmol/l

Trang 12

nhóm fibrat (như lipanthyl, lopid) giảm

triglycerid nhiều hơn, giảm VLDL và LDL, tăng HDL

 nhóm statin (như Statin: atorvastatin

(lipitor), fluvastatin (lescol), lovastatin

(mevacor), pravastatin (elisor),

simvastatin (zocor), rosuvastatin

(crestor) giảm cholesterol là chính, làm

giảm nhẹ triglycerid và tăng nhẹ HDL

Trang 13

 Cần kiểm tra Cholesterol và TG máu mỗi 3-4 tuần điều trị Nếu không đáp ứng sau

2 tháng điều trị, mặc dù đã dùng liều tối

ưu, thì nên thay bằng thuốc khác hoặc

kết hợp thuốc thứ 2

 Lưu ý: điều chỉnh chế độ ăn và luyện tập phải luôn luôn được bảo đảm. 

Trang 14

Chế độ ăn - Giảm cân : bằng giảm năng lượng, tăng cường vận động thể lực, có hiệu lực rối loạn lipid máu, làm giảm

cholesterol và triglycerid máu

 - Ăn giảm mỡ động vật vì có nhiều acid béo no, làm tăng cholesterol máu

 - Tăng dầu thực vật chứa họ omega-3, các acid béo này làm giảm cholesterol

Trang 15

 Giảm các thức ăn chứa nhiều cholesterol như phủ tạng động vật (bồ dục, óc, tim, lòng đỏ trứng, gan ) Giảm các đồ ăn

ngọt (bánh ngọt, sôcôla )

 - Tăng rau, quả tươi, uống sữa đậu nành

 - Hạn chế bia, rượu nhất là khi tăng

triglycerid

Trang 16

Ngừng hút thuốc lá, không uống quá nhiều rượu

Trang 23

Chân thành cám ơn

Ngày đăng: 20/02/2021, 21:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w