So sánh tham số-phi tham Kiểm định dấu hạng Wilcoxon Kiểm định sự khác nhau giữa quan sát ghép cặp Kiểm định t hai mẫu... So sánh tham số-phi tham Phân tích phương sai hai chiều Tương qu
Trang 1CÁC PHƯƠNG
PHÁP PHI THAM
SỐ
Trang 2MỤC TIÊU
Nêu được khái niệm thống kê và lĩnh vực
ứng dụng của thống kê trong y sinh học.
Trình bày được các dạng đo lường, các
khái niệm số liệu, quần thể nghiên cứu
và mẫu nghiên cứu.
Phân biệt được các loại biến số.
Tổng hợp và trình bày được số liệu dưới
dạng biểu đồ, đồ thị biểu diễn tần số.
Trang 4So sánh tham số-phi tham
Kiểm định dấu
hạng Wilcoxon
Kiểm định sự khác nhau giữa quan sát ghép cặp
Kiểm định t hai mẫu
Trang 5So sánh tham số-phi tham
Phân tích phương sai hai chiều
Tương quan hạng
Spearman Đo sự tương quan giữa hai biến Hệ số tương quan
Trang 6So sánh tham số-phi tham
Khi bình phương So sánh sự phân bố quan
sát được với lý thuyết Khi bình phương Tương quan hạng
Spearman Tương tự với Khi bình phương
So sánh hai phân bố tần
số
Khi bình phương
Trang 7Kiểm định dấu
Trường hợp so sánh cặp
Nhanh, không phức tạp, chỉ cần xét chiều
hướng của các quan sát không cần định lượng
Sau khi xác định chiều hướng tăng giảm
của các quan sát thể hiện bằng dấu (+ và -)
Xem có bao trường hợp trái với quy luật,
không thay đổi, bằng 0 sẽ được loại ra không tính đến
Trang 12Kiểm định Wilcoxon dấu-xếp
hạng
Dùng dấu (+hoặc-) và độ lớn tương đối của số
liệu chứ không phải giá trị thực của nó
4 bước chính
Trang 16Asymp Sig (2-tailed) 021
a Based on positive ranks
b Wilcoxon Signed Ranks Test
Trang 17 So sánh tổng này với khoảng xác định ở
bảng F, nằm ngoài khoảng là có ý nghĩa.
Trang 18Không hút thuốc (n=14)/ Kg
sinh
Hút thuốc (n=15)/Kg sinh
3,993,793,603,733,213,604,083,613,833,314,133,263,543,512,71
3,182,842,903,273,853,523,232,763,603,753,593,632,382,34
Trang 19Ví dụ
Trang 20 Xếp hạng
Tính tổng xếp hạng: 163-272
Tra bảng F với n1=14 n2=15 có
khoảng (256-264) 163 nằm ngoài : khác biệt có ý nghĩa.
Trang 21Kiểm định U của Mann - Whitney
nhau (độc lập)
Xếp thứ tự các giá trị quan sát của cả
hai nhóm theo một trình tự tăng dần
Sau đó tính số U Số U là những số
trái với quy luật
Tra bảng G, nếu U <= ngưỡng: có ý
nghĩa
Trang 22Ví dụ
Xác định nồng độ của một chất bằng hai phương pháp khác nhau, cho kết quả như sau (đơn vị mmol/l).
Phương pháp cũ (nhóm A): 0,87; 1,12; 1,66; 1,20; 1,60; 1,62, n1 = 6,
Phương pháp mới (nhóm B): 1,29; 1,72; 1,20; 1,25; 1,65; 1,48, n2 = 6,
Hỏi phương pháp mới có tốt hơn phương pháp
cũ một cách đáng tin cậy không?
Trang 24 Tra bảng G, ta có với n1 = 6 , n2 = 6 thì
U0,05 = 8 và U0,01 = 4
U càng nhỏ sự chênh lệch càng có ý
nghĩa, ở đây U tính được =13 > U0,05
> U0,01 nên không thể bác bỏ giả
thuyết Ho
Trang 29nhom N Mean Rank Sum of Ranksfer 0 8 6.06 48.50
1 8 10.94 87.50Total 16
a Not corrected for ties.
b Grouping Variable: nhom
Trang 31Đối tượng Nhóm Ferritin
Trang 34Tương quan hạng Spearman
Số đo lường mức độ quan hệ giữa
hai biến số
Giá trị của mỗi biến số được xếp
hạng một cách độc lập và cách đo lường dựa vào sự khác biệt giữa các thứ hạng của hai biến số
Trang 35Tương quan hạng Spearman
Xếp hạng giá trị của mỗi biến số một
cách riêng rẽ, Nếu có các giá trị bằng nhau, lấy thứ hạng trung bình
Tính sự khác biệt (d ), giữa mỗi cặp thứ
r s
Trang 36Đối tượng Trọng lượng cơ
thể
Lượng huyết tương
Trang 38 Tra bảng H với n=8 r=0,738 (0,05%)
rs = 0,81>0,738 (0,05%)
Trang 39Tương quan hạng Spearman