Bài viết biện pháp thi công theo bài mời thầu từng mục chi tiết trả lời đầy đủ các ý trong tiêu chí mời thầu, đầy đủ các hạng mục: xây dựng các tuyến chiếu sáng công cộng, xây mới trạm biến áp kết hợp cải tạo mới nút tín hiệu giao thông,.....
Trang 1THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
Căn cứ vào hồ sơ mời thầu do Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng các Công trình giao thông tỉnh Bắc Giang phát hành.
Căn cứ vào tài liệu, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công công trình.
Căn cứ vào các văn bản áp dụng cho quản lý quá trình tổ chức thi công theo quy định của nhà nước :
-Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014.
-Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc Hội.
- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính Phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
- Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo hành công trình xây dựng.
- Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/08/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/04/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình.
- Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
-Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng về Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Thông tư số 04/2019/TT-BXD ngày 16/08/2019 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
-Và các văn bản quy định bổ xung hiện hành khác của Chính phủ.
Căn cứ vào thực địa hiện trường với các yếu tố cần thiết để tiến hành thi công công trình như mặt bằng, nguồn điện, nước và các tuyến vận chuyển hoạt động của xe, máy thi công.
Căn cứ vào năng lực thiết bị thi công, lực lượng trình độ kỹ thuật, tay nghề của cán bộ công nhân viên của Nhà thầu.
Trang 2Biện pháp thi công được lập đảm bảo thi công hạng mục trong gói thầu đáp ứng các điều kiện trong hồ sơ mời thầu, các yêu cầu về kỹ, mỹ thuật, tiến độ, và giá thành mà Nhà thầu đưa ra.
Trang 3CHƯƠNG I: KHẢ NĂNG AM HIỂU VỀ ĐỊA BÀN THỰC HIỆN GÓI THẦU
I GIỚI THIỆU DỰ ÁN:
1 Dự án:
Tên gói thầu: Gói thầu số 18: Thi công các hạng mục bổ sung công trình
Tên dự án là: Cải tạo, nâng cấp Đường tỉnh 295 (đoạn Vôi – Bến Tuần vàđoạn Ngọc Châu – thị trấn Thắng), tỉnh Bắc Giang
2 Điều kiện tự nhiên:
2.1 Đặc điểm địa hình:
a Đặc điểm địa hình chung:
Địa hình tỉnh Bắc Giang gồm 2 tiểu vùng: Miền núi và Trung du có đồngbằng xen kẽ Vùng trung du bao gồm các huyện: Hiệp Hoà, Việt Yên và thành phốBắc Giang Vùng miền núi bao gồm 7 huyện: Sơn Động, Lục Nam, Lục Ngạn, YênThế, Tân Yên, Yên Dũng và Lạng Giang Trong đó một phần các huyện Lục Ngạn,Lục Nam, Yên Thế và Sơn Động là vùng núi cao
Đặc điểm chủ yếu về địa hình miền núi (chiếm 72% diện tích toàn tỉnh) làchia cắt mạnh, phức tạp, chênh lệch về độ cao lớn Nhiều vùng đất đai tốt, nhất làcác khu vực còn rừng tự nhiên Vùng đồi núi thấp có thể trồng được nhiều cây ănquả, cây công nghiệp như: Vải thiều, cam, chanh, na, hồng, chè, đậu tương, lạc, ;Thuận tiện để chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm, thuỷ sản
Đặc điểm chủ yếu của địa hình miền trung du (chiếm 28% diện tích toàn tỉnh)
là đất gò, đồi xen lẫn đồng bằng tuỳ theo từng khu vực Vùng trung du có khả năngtrồng nhiều loại cây lương thực, thực phẩm, cây ăn quả, cây công nghiệp, chănnuôi các loại gia súc, gia cầm, cá và nhiều loại thuỷ sản khác
b Đặc điểm địa hình khu vực dự án:
Tân Yên là huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, có tổng diện tích tự nhiên là
204 Km2, ở tạo độ từ 106000’20” đến 106011’40” kinh độ Đông và từ 21018’30”đến 21023’00” vĩ độ Bắc Phía Bắc giáp huyện Yên Thế và huyện Phú Bình (tỉnhThái Nguyên), phía Đông giáp huyện Lạng Giang, phía Tây giáp huyện Hiệp Hoà,phía Nam giáp huyện Việt Yên và thành phố Bắc Giang Vị trí địa lý của huyệntương đối thuận lợi trong giao lưu phát triển KT-XH với thành phố Bắc Giang cách15km theo tỉnh lộ 398 (đường 284 cũ), huyện Sóc Sơn - Hà Nội (cách 30km theotỉnh lộ 295), thành phố Thái Nguyên các 40km theo TL294 (đường 287 cũ)
Đoạn tuyến đã được xây dựng nằm trong kiểu địa hình miền trung du với đồithấp xen lẫn đồng bằng tích tụ bề mặt địa hình chênh cao không lớn, bề mặt thấpdần theo hướng Tây Bắc – Đông Nam Bề mặt địa hình bị chia cắt khá mạnh bởi hệthống sông suối, ao hồ và kênh mương thuỷ lợi như: Sông Cầu, Sông Thương,
Trang 4sông Cầu Đông, Bề mặt địa hình được cấu tạo chủ yếu bởi các thành tạo cónguồn gốc trầm tích hệ Đệ Tứ (Q), đôi chỗ trên bề mặt địa hình lộ các thành tạocủa hệ tầng Nà Khuất (T2 nk) có thành phần là: Đá cát kết, bột kết, sét kết, đá vôi,bột kết vôi, và hệ tầng Mẫu Sơn – phân hệ tầng dưới T3c ms1thành phần chủyếu là đá cát kết xen bột kết và sét kết.
Tuyến khảo sát nằm trong kiểu địa hình đồng bằng, hai bên có ruộng, nhà dân
và tương đối bằng phẳng Bề mặt địa hình khá bằng phẳng, chênh cao địa hìnhkhông lớn Điều kiện địa hình nói chung là thuận lợi cho xây dựng công trình giaothông
2.2 Đặc điểm khí hậu thuỷ văn:
a Đặc điểm khí hậu:
Khu vực tuyến đi qua nằm ở vị trí đêm giữa khu vực Đông Bắc và đồng bằngsông Hồng nên khí hậu tỉnh Bắc Giang có tính đa dạng của chế độ hoàn lưu giómùa nhiệt đới Mùa đông ít mưa, sương muối xuất hiện nhiều trên đồi núi Mùa hạnóng ẩm mưa nhiều, lượng mưa phân bố không đều do ảnh hưởng của địa hình.Vùng núi bị chi phối bởi vĩ độ và địa thế bình phong nên ít mưa và khô hanh.Thêm vào đó, gió biển có nhiều hơi nước theo thung lũng sông Thương đưa lênphía Bắc đêm về gió lạnh, mùa đông đến sớm
Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình năm ở đây vào khoảng 23,40C.Hàng năm có 4 tháng nhiệt độ trung bình xuống dưới 200C (từ tháng 7 đến tháng 3năm sau) Tháng lạnh nhất là tháng 1 có nhiệt độ trung bình 16,20C Nhiệt độ thấpnhất tuyệt đối quan trắc được tại đây là 2,80C
Mưa: Khu vực dự án có sự phân bố mưa theo lãnh thổ là không đều Mùamưa trong vùng thường bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào cuối tháng 9 Lượngmưa tăng dần từ đầu mùa đến cuối mùa, ba tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng
6, tháng 7 và tháng 8 Tổng lượng mưa trong mùa mưa chiếm tới 75% tổng lượngmưa cả năm Mùa ít mưa kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, những thángđầu mùa khô là thời kỳ ít mưa, tổng lượng mưa trong mùa này chỉ chiếm từ 20% -25% lượng mưa năm Tháng có lượng mưa cực tiểu là tháng 7, với lượng mưatrung bình khoảng 18mm
Độ ẩm: Độ ẩm tương đối không khí trung bình năm đạt 81,7% Trị số ẩmtrung bình tháng trong mùa mưa thay đổi từ 82,3%-84,5%, trong mùa khô từ76,5%-86,1% Độ ẩm tương đối của không khí thấp nhất tuyệt đối xuất hiện vàothời kỳ mùa khô với giá trị nhỏ nhất trong thời kỳ quan trắc là 7% Thời kỳ ẩm ướtnhất là 6 tháng mùa mưa, có độ ẩm vượt quá 82%, tháng có độ ẩm lớn nhất làtháng 4 với độ ẩm trung bình đạt 86,1%
Nắng: Đây là khu vực tương đối ít nắng, tổng số giờ nắng trung bình cả nămvào khoảng 1695 giờ nắng Hàng năm có tới 8 tháng, từ tháng 5 đến tháng 11 với
Trang 5tổng số giờ nắng trung bình chỉ đạt từ 47 -:- 77 giờ mỗi tháng Tháng ít nắng nhất
là tháng 2 với tổng số giờ nắng trung bình chỉ đạt 47 giờ
b Đặc điểm thuỷ văn:
Do vị trí tuyến đường nằm trong khu vực có địa hình cao, nên nước mưa,nước mặt thoáng rất nhanh vào hệ thống các mương tiêu, mương tưới hiện có sẵncắt ngang trên tuyến rồi đổ về các ao thùng trũng, Nên đường không chịu ảnhhưởng của chế độ thuỷ điện
II QUY MÔ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:
1 Bổ sung hạng mục đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu giao thông:
- Đoạn Ngọc Châu – thị trấn Thắng: Bổ sung hệ thống đèn đường chiếu sángtại khu vực đô thị và khu đông dân cư tập trung từ Km42+500 đến Km52+800 –Giao QL 37;
Tổng chiều dài của đoạn tuyến bổ sung hệ thống đèn đường chiếu sángkhoảng 20km
* Giải pháp thiết kế: Hệ thống đèn chiếu sáng được thiết kế với các nội dungchủ yếu như sau:
- Nguồn điện, trạm biến áp: Nguồn điện cấp cho Trạm biến áp được lấy từđường dây 22kV cấp điện cho khu vực dọc theo tuyến đường Xây dựng mới 03trạm biến áp 31,5kVA-22/0,4kV trên hè đường và tận dụng các trạm biến áp cấpđiện cho các khu dân cư hiện có dọc tuyến đường để cấp điện cho hệ thống đènchiếu sáng Trạm biến áp được thiết kế theo kiểu trạm treo, móng cột sử dụngmóng bê tông cốt thép mác 150, vị trí TBA cạnh mái ta luy, cách mép hè đường từ
3 - 4m
- Thiết kế đèn chiếu sáng: Đèn chiếu sáng bố trí 1 phía; cột đèn sử dụng loạicột kim loại, thân cột hình bát giác cao 10,0m (chiều cao cột H=8,0m, cần đèn
Trang 6H=2,0m), độ vươn cần L=1,5m; khoảng cách giữa các cột trung bình 38m - 40m.Móng cột đèn sử dụng móng bê tông không cốt thép M200 đổ tại chỗ có khungthép Đèn chiếu sáng sử dụng đèn Led có công suất 150W loại tiết kiệm điện năng,
có hiệu suất cao Hệ thống đèn chiếu sáng được điều khiển tự động bằng rơ le thờigian đặt trong tủ điện
- Thiết kế đường dây điện: Sử dụng hệ thống cáp đồng đi ngầm được chôntrong đất nằm trong lề đường và hè đường có độ sâu từ 0,8 đến 1,0m tùy theo từngđoạn tuyến Các đoạn tuyến cáp đi ngầm trong lề đường được luồn trong ống nhựachịu lực HDPE có đường kính 65/50mm để bảo vệ; các đoạn cáp đi ngang đườngđược luồn trong ống thép mạ kẽm để đảm bảo cáp vận hành an toàn lâu dài
1.2 Hệ thống đèn tín hiệu:
* Phạm vi xây dựng: Xây dựng mới 02 cụm đèn tín hiệu giao thông tại nútgiao giữa ĐT295 (Km25+220) với tuyến đường Nghĩa Hưng – Dương Đức và nútgiao giữa ĐT295 với QL37 (ngã ba Trại Cờ xã Ngọc Sơn, huyện Hiệp Hòa)
* Giải pháp thiết kế:
- Cụm đèn tín hiệu giao thông Tại nút giao giữa ĐT295 (Km25+220) vớituyến đường Nghĩa Hưng – Dương Đức: Móng cột sử dụng móng bê tông khôngcốt thép M200 đổ tại chỗ có khung thép móng; thiết kế các cột thép đa giác 8 cạnh
mạ kẽm nhúng nóng, 04 cột cao 6m, tay vươn dài 4m và 04 cột cao 2,5m; Lắp đặt
hệ thống cụm đèn THGT theo yêu cầu kỹ thuật gồm: Đèn tín hiệu 3 màu 3xD300,đèn đi bộ D300, đèn đếm lùi D300, đèn chữ thập D300, đèn mũi tên D300
- Cụm đèn tín hiệu giao thông ĐT295 với QL37 (ngã ba Trại Cờ xã NgọcSơn, huyện Hiệp Hòa): Móng cột sử dụng móng bê tông không cốt thép M200 đổtại chỗ có khung thép móng; thiết kế các cột thép đa giác 8 cạnh mã kẽm nhúngnóng, 03 cột cao 6m, tay vươn 4m và 02 cột cao 4,5m; 01 cột cao 2,5m; Lắp đặt hệthống các cụm đèn THGT theo yêu cầu kỹ thuật gồm: Đèn tín hiệu 3 mày 3xD300,đèn đi bộ D300, đèn đếm lùi D300, đèn mũi tên D300
Trang 72 Bổ sung hạng mục mở rộng cầu Bỉ Nội:
2.1 Phạm vi xây dựng:
Xây dựng trên cầu Bỉ Nội cũ tại Km42+613,10; cầu cũ có chiều rộng 6,95m,chiều dài toàn cầu đường L = 25.87m Thực hiện mở rộng cầu đảm bảo chiều rộngBc=11,0m phù hợp với chiều rộng nền mặt đường hai bên đầu cầu
2.2 Giải pháp thiết kế:
- Thực hiện cạp rộng đều sang 2 bên đảm bảo chiều rộngBcầu=Bcrp+Bcũ+Bcrt=(2.025+6.95+2.025)m = 11,0m; sử dụng sơ đồ 1 nhịp dầmchữ “T” BTCT DƯL 40Mpa kéo sau L=21,0m (như cầu cũ), chiều dài toàn cầu L =25,87m Kết cấu mố trụ cầu BTCT 30Mpa đặt trên hệ móng cọc khoan nhồi đườngkính D=1.0m; lớp phủ mặt cầu bằng bê tông lưới thép 30Mpa dầy 5cm; gờ chắnbánh bằng BTCT 25Mpa, tay vịn lan can bằng thép mạ nhúng kẽm; khe co dãndùng khe co dãn dạng thép ray; gối cầu dùng gối cao su cốt bản thép; chân khaybằng BTXM 16MPa, mái ta luy tứ nón được ốp mái bằng đá hộc xây vữa 10Mpadày 30cm, trên lớp vữa đệm xi măng 10MPa dày 10cm
- Đường 2 đầu cầu được vuốt nối với mặt đường hiện trạng đảm bảo vuốt nối
êm thuận (kết cấu mặt đường như mặt đường tuyến đã phê duyệt)
- Thiết kế hệ thống an toàn giao thông: Bố trí biển báo, hộ lan tộn lượn sóngđầy đủ theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo báo hiệu đường bộ41:2019/BGTVT
Trang 8CHƯƠNG II: VẬT TƯ, VẬT LIỆU CHÍNH ĐƯA VÀO THI CÔNG
Nhà thầu sẽ trình cho chủ đầu tư hoặc đại diện tư vấn giám sát nghiệm thu tất
cả các vật liệu trước khi đưa vào sử dụng cho công trình Các vật liệu chính như sắt,thép, xi măng, cát, đá, gạch, bê tông thương phẩm, dây cáp điện, các thiết bị điện,các loại thiết bị PCCC phải có chứng chỉ của nhà sản xuất trước khi đưa vào thicông
Tất cả các loại vật liệu phải được lưu giữ, bảo quản sao cho không ảnh hưởng đếnkhả năng sử dụng chúng trong thi công
Nhà thầu sẽ lập Bảng liệt kê danh sách vật tư, thiết bị đưa vào thi công công trình(kèm theo Catalogue và hợp đồng nguyên tắc cung cấp vật tư thiết bị, cam kết đảmbảo khối lượng, chất lượng, tiến độ) trong đó Nhà thầu nêu rõ:
Tên vật tư, thiết bị, phần việc;
Tính năng, thông số kỹ thuật;
Xuất xứ; thương hiệu ;
Nguồn cung cấp
Các vật tư thiết bị này trong quá trình thi công Nhà thầu sẽ không thay đổi nếu chưa được phép của chủ đầu tư Các vật tư; thiết bị dùng trong việc thi công công trình đảm bảo mới 100%; đảm bảo chất lượng và theo yêu cầu của thiết kế và tuân theo các yêu cầu sau:
Xi măng được bảo quản đảm bảo chất lượng Nếu chủ đầu tư và kỹ sư giámsát thi công phát hiện xi măng có hiện tượng bị giảm chất lượng thì nhà thầu sẽthay thế và chịu mọi phí tổn Nhà thầu không dùng xi măng đã xuất xưởng quá 60ngày
2 Cát:
2.1 Cát đổ bê tông:
Trang 9Cát dùng cho công trình đảm bảo theo đúng TCVN 7570 - 2006: Cốt liệu cho
bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật và TCVN 7572 - 2006: Cốt liệu cho bê tông vàvữa - Phương pháp thử
Cát đảm bảo không lẫn các hạt sỏi, đá dăm có kích thước lớn hơn 10mm, cáchạt có kích thước từ 5mm - 10mm cho phép lẫn trong cát không quá 5% khốilượng Trường hợp đặc biệt, cho phép cát có lẫn hạt có kích thước từ 5mm - 10mmchiếm đến 10% khối lượng
Hàm lượng bùn, bùn sét trong cát tinh tính theo % và không vượt quá 3%khối lượng của cốt liệu
Nếu cát có nhiều chất bẩn hơn tỷ lệ cho phép thì nhà thầu sẽ sàng cát, nếusàng vẫn thấy bẩn thì sẽ rửa để cát có tỷ lệ bẩn nhỏ hơn hàm lượng chất bẩn chophép
Nhà thầu sẽ tiến hành kiểm tra kỹ thuật vật liệu đều đặn trong suốt quá trìnhgiao nhận Nhà thầu sẽ chuẩn bị sẵn bộ sàng tiêu chuẩn và các thiết bị kiểm trakhác tại hiện trường
Hàm lượng muối trong cốt liệu tinh không quá 0,04% theo trọng lượng củacốt liệu
Hàm lượng mica không vượt quá 1% theo khối lượng của cốt liệu
Nếu thi công bê tông bằng bơm, cát phải có hàm lượng
Hạt nhỏ hơn 0,14mm chiếm 5-7% khối lượng của cốt liệu
Cỡ hạt 0,3mm chiếm từ 15-20% khối lượng của cốt liệu
2.2 Cát đen và cát san lấp:
Cát san lấp sử dụng cát hạt nhỏ trở lên, phù hợp TVCN 4447:2012 và QPXDTCN-65, có đặc tính kỹ thuật như sau:
Hàm lượng tạp chất hữu cơ không quá: 8÷10%
Mô đun độ lớn: Mk≥1
Khối lượng thể tích xốp: ≥1200kg/m3
Lượng hạt nhỏ hơn 0.14mm tính bằng % khối lượng cát: ≤20%
3 Đá, sỏi cốt liệu bê tông:
Đá, sỏi, đá dăm các loại dùng cho công trình đảm bảo theo đúng TCVN 7570
- 2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật và TCVN 7572 - 2006: Cốtliệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử
Các loại đá, sỏi sử dụng vào công trình là loại có kích thước phù hợp thiết kế
Trang 10Đá sỏi, đá dăm dùng để chế tạo bê tông phải đảm bảo cấp phối dưới đây:
Kích thước mặt sàng Lượng sót tích luỹ trên sàng Tính theo %khối lượng
Bê tông dướinước (%)
Bê tông trên khô
Trang 11có sự thay đổi cốt thép so với thiết kế (về nhóm, về số hiệu và đường kính cốt thép)hoặc thay đổi các kết cấu neo giữ thì phải có sự đồng ý của cơ quan thiết kế và chủđầu tư.
Thép cốt bê tông đảm bảo theo TCVN 1651 - 1 : 2008; TCVN 1651 - 2 :2008; TCVN 1651 - 3 : 2008
Thép hình, thép tấm các loại đảm bảo theo TCVN 7573 2006; TCVN 7571
Không sử dụng loại thép có hình dạng và kích thước hình học như nhaunhưng tính chất cơ lý khác nhau trên công trường
Bất cứ loại thép nào không đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật sẽ bị loại
bỏ và đưa ra khỏi công trường khi thay thế nhóm và số hiệu cốt thép phải so sánhcường độ cốt thép được sử dụng trong thực tế với cường độ tính toán của cốt thépquy định trong bản vẽ thi công để thay đổi diện tích mặt cắt ngang cốt thép mộtcách thích ứng
Nhà thầu sẽ cung cấp các mẫu thử cho kỹ sư giám sát thi công bất cứ lúc nào
có yêu cầu Các mẫu thử phải được kiểm định ở phòng thí nghiệm có đủ chức năng
và thẩm quyền và do chủ đầu tư chỉ định chi phí do nhà thầu chịu Nếu thấy nghingờ, chủ đầu tư và kỹ sư giám sát có quyền lấy bất cứ một hay nhiều loại mẫu đểđưa đi kiểm tra lại
Thép buộc phải là loại thép mềm với đường kính nhỏ nhất 0,6mm hoặc thépđàn hồi trong trường hợp cấn thiết để tránh sai lệch cốt thép trong quá trình đổ bêtông
Trang 12Cốt thép trước khi gia công đảm bảo thoả mãn các yêu cầu sau:
Bề mặt sạch không có bùn đất, dầu mỡ, sơn, không có vẩy sắt, không gỉ vàkhông được sứt sẹo
Diện tích mặt cắt ngang thực tế không bị hẹp, bị giảm quá 5% diện tích mặtcắt ngang tiêu chuẩn
Thanh thép không được cong vênh
5 Cáp dự ứng lực:
Cáp dự ứng lực pc 12.7 và 15.2 mm
Mô tả : cáp dự ứng lực , loại 7 sợi có vỏ bọc và không có vỏ
Tiêu chuẩn : ASTM A416 Grade 270
Vật liệu FRP tăng cường dầm chủ dạng vải có các chỉ tiêu cơ lý tối thiểu sau:+ Modun đàn hồi EF >220GPa
+ Giới hạn bền fyf>3500 Mpa
6 Gối cầu cao su cốt bản thép:
Trang 138 Cột đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu:
a Cột đèn chiếu sáng
- Cột đèn chiếu sáng 8m: Cột bát giác, dày 4mm
- Cần đèn đơn cao 2m, vươn về 1 phía, độ vươn cần 1,5m, chiều dày 3mm
- Có cửa lắp bảng điện vào trong thân cột,
- Lắp ghép với móng bằng bulông - mặt bích, không hàn nối ngang thân cột
b Cột đèn tín hiệu
- Cột đèn tín hiệu cao H=6m, tay vươn 4m, dày 5mm, đa giác 8 cạnh
- Cột đèn tín hiệu cao 2,5m tròn côn dày 3mm
- Cột đèn tín hiệu cao 4,5m trong côn dày 3mm
- Mạ kẽm nhúng nóng
Trang 14- Nguồn sáng: Chips Led Philip, Meanwell, Gree
- Hệ số công suất cosϕ ≥0,95
- Chóa phản quang bằng nhôm tinh chất, được đánh bóng và A-nốt hóa chống
ăn mòn khí hậu, có hệ số phản xạ 0,9; góc phân bố ánh sáng > 1200, khả năngchịu nhiệt tốt Kiểu phân bố ánh sáng bán rộng
+ Chụp bảo vệ
- Chụp bảo vệ bằng thủy tinh an toàn cường lực, trong suốt Độ va đập củakính đèn IK08 (EN 50102)
+ Thân vỏ đèn:
- Bằng hợp kim nhôm, đúc phủ sơn tĩnh điện, chống trầy xước, chống tia UV
và các yếu tố thời tiết
- Độ bền va đập 5J
- Màu ngoài thân đèn được sơn màu tùy chọn
10 Đèn tín hiệu giao thông
- Đèn THGT Led 3 màu Xanh Vàng Đỏ 3xD300 - 220VA
- Đèn THGT Led mũi tên màu Xanh rẽ phải 1xD300 - 220VAC
- Đèn THGT đếm lùi 2 màu xanh - đỏ 1xD300 - 220VAC
- Đèn THGT đi bộ 2 màu xanh - đỏ 1xD300 - 220VAC
11 Dây cáp điện các loại
- Cáp đồng ngầm: Cu/XLPE/DSTA/PVC 3x50+1x35mm2;
Trang 15+ Gồm 4 lõi, 3 lõi tiết diện 50mm2 + 1 lõi tiết diện 35mm2
Trang 16+ Điện áp định mức 0,6/1kV
- Cáp AL/XLPE/HDPE2,8-24kV-1x70mm2
+ Cáp 1 lõi, tiết diện 70mm2
+ Vật liệu dẫn điện bằng nhôm
+ Cách điện XLPE và PVC
+ Điện áp 24kV
11 Vật liệu làm cốp pha, đà giáo:
Ván khuôn, đà giáo chống đỡ, sàn và cầu công tác có thể làm bằng gỗ hoặcthép
Bằng gỗ: Theo TCVN 1072 - 1971; TCVN 1075 - 1971 Ván khuôn, đà giáo,sàn công tác phải theo các quy định dưới đây:
Cốp pha dầm và sàn phải được thiết kếcó độ võng thi công theo TCVN 4453
-1995 Các bộ phận chịu lực của đà giáo không được nối Các thanh giằng cần đượctính toán và bố trí thích hợp để ổn định toàn bộ hệ thống đà giáo cốp pha
12 Tay vịn lan can:
Thép ống d/D=126.8/118.4mm mạ kẽm
Thép ống d/D=113.5/105.1mm mạ kẽm
Thép ống d/D = 88.3/81.1 mm mạ kẽm
Trang 17Thép ống d/D = 75.6/68.4 mm mạ kẽm
Thép cột lan can mạ kẽm, thép bản mạ kẽm, Bulong M18, L= 546mm
CÁC ĐƠN VỊ CUNG CẤP VẬT TƯ, VẬT LIỆU CHÍNH
1 Bê tông Asphalt các loại Công ty cổ phần Bách Long
3 Thí nghiệm các loại Công ty TNHH tư vấn và xây dựnggiao thông Bình Nguyên
4 Máy biến áp, Van chống sét, Tủ hạ thế, tủ điện xoay chiều Công ty cổ phần chế tạo biến thế điện lực Hà Nội5
Dây dẫn điện coác loại điện áp,
Cách điện các loại, Thiết bị đống
cắt đường dây và TBA
Công ty TNHH Điện Lan Anh
6 Bê tông ly tâm, Các loại cột bê tông, Ống cống Công ty Cổ phần Bê tông và xây dựng Bắc Giang
7 Cáp dự ứng lực, Neo thép, khe co giãn Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Cáp thép Hà Nội8
Lan can cầu, Ống gang D150 thoát
nước mặt cầu, Khe co giãn cầu, các
loại xà thép
Công ty cổ phần cơ khí và thương mại xây dựng Tiến Đức
9 Cáp điện các loại Công ty cổ phần Đông Giang
10 Đèn THGT, Thanh giá treo, tủ điều khiển THGT Công ty CP Tự động hóa - Điện tử - Viễn Thông - Tin học11
Đèn tín hiệu, đèn cảnh báo nháy
vàng, tủ điều khiển tín hiệu giao
Trang 18Stt Tên vật tư chủ yếu Nhà thầu cung cấp
15
Gia công xà cấu kiệp thép, bu lông
các loại, gia công tiếp địa, thép xây
dựng các loại
Công ty TNHH Một thành viên sảnxuất thương mại Phương Linh
Trang 19CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG
I CÔNG TÁC CHUẨN BỊ KHỞI CÔNG:
1 Các thủ tục cho khởi công:
1.1 Trình tự, thủ tục tiếp nhận mặt bằng thi công từ Chủ đầu tư
Trước khi bắt đầu thi công những công tác xây lắp chính, Nhà thầu phải hoànthành tốt công tác chuẩn bị bao gồm những biện pháp chuẩn bị về tổ chức, phốihợp thi công, những công tác chuẩn bị bên trong và bên ngoài mặt bằng côngtrường
Ngay sau khi nhận được thông báo trúng thầu của chủ đầu tư, nhà thầu sẽtriển khai những công việc sau đây:
Bước 1: Ký kết hợp đồng xây lắp với Chủ đầu tư; Xác nhận các bên liên quan
tới công trình như Tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát,
Bước 2: Do đặc thù công trình nằm trên các tuyến phố nên Đơn vị thi công sẽ
phối hợp cùng Chủ đầu tư về cơ sở pháp lý để được cấp phép thi công tại Sở Giaothông
Bước 3: Khi nhận được thông báo Bàn giao mặt bằng của Chủ đầu tư, Đơn vị
thi công cử đại diện đến công trình và nhận bàn giao mặt bằng hiện trạng, hệ thốngtim trục định vị, cao độ chuẩn và ranh giới công trường, biên bản bàn giao mặtbằng được lập theo qui định hiện hành
Bước 4: Kiểm tra lại cơ sở mốc ban đầu và xác lập hệ thống mốc định vị cơ
bản phục vụ thi công;
Bước 5: Giải phóng mặt bằng: rà phá bom mìn, chặt cây, phát bụi trong phạm
vi thiết kế quy định, phá dỡ những công trình nằm trong mặt bằng không kết hợp
sử dụng được trong quá trình thi công xây lắp;
Bước 6: Chuẩn bị mặt bằng: bảo đảm thoát nước bề mặt xây dựng những
tuyến đường tạm và đường cố định bên trong mặt bằng công trường, lắp đặt mạnglưới cấp điện và cấp nước phục vụ thi công, mạng lưới thông tin liên lạc điện thoại
và vô tuyến ;
Bước7: Do công trình nằm trên tuyến phố vẫn có hoạt động giao thông nên
trên mặt bằng công trình luôn luôn bố trí các vị trí qua lại đảm bảo an toàn giaothông cho người dân
1.2 Phương án khảo sát, đánh giá hiện trạng mặt bằng thi công
Sau khi đã chuẩn bị những thông tin cần thiết, đi thực tế sẽ là quá trình khai
Trang 20thác tính chính xác và tìm hiểu kĩ hơn về công trình thi công
Các dụng cụ cần có:
Máy ảnh – giúp ghi lại thông tin bằng hình ảnh
Điện thoại thông minh – có rất nhiều ứng dụng hỗ trợ trong quá trình đo đạc,xác định ranh giới và vị trí khu đất
Sổ tay, Thước dây, hoặc thậm chí thước đo laser kĩ thuật số trong trường hợpcần thiết
Phương án khảo sát, đánh giá hiện trạng:
Đặc điểm chi tiết khu vực – địa chỉ, các cột mốc đánh dấu
Bối cảnh – các tòa nhà xung quanh, bãi đậu xe, xe cộ lưu thông
Các hướng tiếp cận được phép trong quá trình xây dựng
1.3 Phương án xác định mốc giới, ranh giới khu vực thi công
Ranh giới khu vực thi công được Chủ đầu tư bàn giao, đơn vị sẽ dùng sơnhoặc cọc đóng để phân định Thực hiện đo đạc trên thực địa, áp dụng các phươngpháp lập bản mô tả nhằm mục đích kiểm tra, đánh giá khu vực thi công có những
sự tranh chấp giữa các chủ sử dụng đất liền kề nhau theo ranh giới thực tế và đápứng cho công tác tiến hành thực hiện thi công
1.4 Phương án quản lý và bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn
Sau khi nhận bàn giao mặt bằng đơn vị thi công lên phương án quản lý và bảođảm giao thông thông suốt, an toàn
Đơn vị thi công xây dựng các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông để khôngxảy ra tai nạn giao thông kể từ ngày nhận bàn giao mặt bằng, hiện trường
Các phương án cụ thể đơn vị nêu chi tiết trong phần Phân luồng giao thôngthuộc Tổ chức mặt bằng thi công
Đảm bảo an toàn giao thông ra vào công trường
Tập hợp, phân tích các dữ liệu về hoạt động của từng phương tiện trong quátrình thực hiện nhiệm vụ vận chuyển của lần gần nhất thông qua thiết bị giám sáthành trình (đối với các phương tiện lắp đặt thiết bị GSHT) và qua các biện phápquản lý khác của đơn vị, từ đó đánh giá ưu, nhược điểm của lái xe trong lần thựchiện nhiệm vụ vận chuyển gần nhất
Tiếp nhận và xử lý các đề xuất, phản ánh của lái xe về các vấn đề liên quanđến ATGT
Tập hợp các yêu cầu vận chuyển của khách hàng, tìm hiểu và nắm bắt cácđiều kiện, đặc điểm về hàng hóa, hành khách, tuyến đường, thời tiết, thời gian vậnchuyển…
Trang 21Bố trí xe và lái xe thực hiện nhiệm vụ vận chuyển (đảm bảo thời gian làmviệc của lái xe theo đúng quy định)
Bộ phận (cán bộ) quản lý các điều kiện về ATGT và Bộ phận kế hoạch, điều
độ (hoặc cán bộ tiếp nhận yêu cầu vận chuyển của khách hàng) chuyển các thôngtin tại bước 1 cho cán bộ được lãnh đạo phân công trực tiếp giao nhiệm vụ vậnchuyển cho lái xe
Giao nhiệm vụ vận chuyển cho lái xe:
Kiểm tra Giấy phép lái xe; Giấy chứng nhận kiểm định; đăng ký xe; Lệnh vậnchuyển (đối với vận chuyển khách theo tuyến cố định, xe buýt)
Giao cho lái xe các giấy tờ phải mang theo khác như: Hợp đồng vận tải, giấyvận tải …
Thông báo cho lái xe những ưu, nhược điểm của lái xe trong lần thực hiệnnhiệm vụ vận chuyển gần nhất
Thông báo cho lái xe các yêu cầu vận chuyển của khách hàng, các điều kiện,đặc điểm về hàng hóa, hành khách, tuyến đường, thời tiết, thời gian vận chuyển …Kiểm tra nồng độ cồn đối với lái xe (nếu có thiết bị)
Ghi chép vào Sổ giao nhiệm vụ cho lái xe, lái xe ký xác nhận
Kiểm tra tình trạng an toàn kỹ thuật của phương tiện
Xác nhận lái xe qua thiết bị GSHT (đối với xe có lắp đặt) và kiểm tra tìnhtrạng sẵn sàng hoạt động của thiết bị GSHT
Kiểm tra nước làm mát, dầu động cơ, bình điện, các dây cu roa
Kiểm tra hệ thống lái
Kiểm tra các bánh xe (độ chặt của bu lông bánh xe, tình trạng và áp suất củalốp)
Khởi động phương tiện và kiểm tra hoạt động của gạt nước, còi và các loạiđèn
Kiểm tra hoạt động của hệ thống phanh (thắng)
Ghi chép kết quả kiểm tra vào biểu Kết quả kiểm tra ATKT
ký xác nhận và chuyển biểu mẫu cho cán bộ được lãnh đạo phân công
Cán bộ thuộc bộ phận quản lý các điều kiện về ATGT tiếp nhận biểu Kết quả kiểm tra ATKT từ các lái xe và ký xác nhận.
Nếu tất cả các nội dung KT đều đạt yêu cầu, xe được phép thực hiện nhiệm vụvận chuyển
Nếu có nội dung không đảm bảo yêu cầu, thì tùy theo mức độ sẽ cho sửa
Trang 22chữa, khắc phục ngay hoặc dừng xe đưa vào sửa chữa, đồng thời thông báo cho bộphận điều độ bố trí xe khác thay thế.
Tập hợp, lưu trữ vào Hồ sơ theo dõi an toàn của từng phương tiện
Theo dõi quá trình hoạt động của phương tiện khi thực hiện nhiệm vụ vậnchuyển qua thiết bị GSHT, nhắc nhở lái xe khi phát hiện chạy quá tốc độ và cácnguy cơ gây mất ATGT (áp dụng cho các phương tiện có lắp đặt thiết bị GSHT).Thống kê các lỗi vi phạm về tốc độ xe chạy, báo cáo Lãnh đạo đơn vị xử lý.Tổng hợp các sự cố mất an toàn giao thông trong quá trình xe hoạt động kinhdoanh vận tải trên đường Đưa ra phương án xử lý khi xảy ra các sự cố gây mất antoàn giao thông
Thực hiện nghiêm các quy định về an toàn giao thông trong quá trình điềukhiển phương tiện vận chuyển hành khách và hàng hóa
Báo cáo ngay thời gian, địa điểm và nguyên nhân khi xảy ra sự cố mất an toàngiao thông để đơn vị có biện pháp xử lý
Thống kê số vụ, nguyên nhân, mức độ TNGT đã xảy ra của từng lái xe (nếucó)
Xây dựng và thực hiện phương án xử lý khi xảy ra sự cố gây mất an toàn giaothông trong quá trình kinh doanh vận tải
Tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm đối với các tai nạn giao thông xảy ra trongquá trình kinh doanh vận tải
Thống kê quãng đường đã thực hiện được;
Trên cơ sở thống kê quãng đường xe đã thực hiện, căn cứ vào chế độ bảodưỡng, sửa chữa phương tiện để thực hiện bảo dưỡng phương tiện theo đúng kỳcấp
Thống kê và theo dõi kết quả bảo dưỡng, sửa chữa của từng phương tiện
2 Xây dựng lán trại công trường:
Ban chỉ huy công trường tại vị trí cách cầu Bỉ Nội 0,3 km về phía đầu tuyến
Trang 23(hướng đi Cao Thượng).
Nhà thầu bố trí 05 lán vệ tinh nằm cạnh đường ĐT295 và mỗi lán vệ tinh nằmcách nhau một khoảng nhất định phù hợp với chiều dài của gói thầu Mục đíchgiảm thiểu quá trình di chuyển của nhân công và vật liệu
Ngoài ra trên đoạn tuyến Ngọc Châu – Thị trấn Thắng: Nhà thầu bố trí kho,bãi chứa vật liệu, thiết bị tại vị trí khu đất trống bên đường vào trường học, trướctrụ sở UBND xã Song Vân để tiện tập kết, cung cấp vật tư, thiết bị thi công chođoạn tuyến này
Nhà thầu sẽ trình sơ đồ vị trí đặt trụ sở Ban chỉ huy tới Chủ đầu tư và chínhquyền sở tại trước khi thi công Chọn đây là trụ sở điều hành công trường vì:
- Địa điểm này nằm tại công trường thi công nên thuận tiện cho việc đi lại
để thi công
- Tại đây dễ dàng điều phối vật tư, thiết bị từ kho để thi công
Vậy, Nhà thầu dự kiến sẽ dựng nhà tạm tại tuyến thi công để làm trụ sở điềuhành công trường gồm:
- Chỗ làm việc và nghỉ ngơi cho cán bộ giám sát của chủ đầu tư;
- Chỗ làm việc và nghỉ ngơi cho chỉ huy công trường và các cán bộ kỹ thuật;
- Vị trí bãi tập kết vật tư, vật liệu;
- Vị trí tập kết máy móc, phương tiện phục vụ thi công;
- Vị trí phòng thí nghiệm hiện trường ;
- Vị trí thuê mượn cần đảm bảo vệ sinh an ninh, trật tự và tài sản chung
2.2 Xây dựng lán trại:
Nhà thầu sẽ xây dựng, trang bị, lắp đặt, duy trì, làm vệ sinh, bảo vệ và khihoàn thành hợp đồng thì di dời hoặc dỡ bỏ các văn phòng ở hiện trường, phòng thínghiệm, nhà kho, các phòng hội thảo, các công trình tạm, xe cộ, cần cho việcquản lý và giám sát dự án Việc sử dụng các nhà cửa hiện tại mới hoặc các nhà cửalắp ghép được mang đến công trường phải được Chỉ huy trưởng và Kỹ sư phêduyệt
Tất cả các nhà cửa, xe cộ và thiết bị do Nhà thầu cung cấp phải phù hợp vớicác yêu cầu các Quy định hiện hành của nước Việt Nam
Văn phòng, phòng thí nghiệm của Nhà thầu, văn phòng của Kỹ sư và củanhân viên giám sát sẽ được cung cấp và lắp đặt theo phê duyệt của Kỹ sư tư vấn.Nếu nhà thầu yêu cầu văn phòng ở hiện trường để quản lý và giám sát dự án thì
Trang 24văn phòng theo yêu cầu sẽ được cung cấp cho nhân viên giám sát của Kỹ sư tưvấn Nếu nhà thầu không yêu cầu văn phòng ở hiện trường và văn phòng chính củaNhà thầu gần công trường hơn văn phòng chính của Kỹ sư thì Nhà thầu sẽ cungcấp một văn phòng thích hợp ngay tại văn phòng chính của Nhà thầu.
Nhà cửa dùng làm văn phòng phải thoáng mát, có trần cao tối thiểu 3m Diệntích tối thiểu 20m2 có công trình phụ khép kín
Nhà cửa dùng làm kho chứa vật liệu phải được cách ly một cách thích hợp đểtránh không cho vật liệu chứa trong kho bị hư hại
Văn phòng và nhà kho nếu làm tạm thời sẽ được lắp đặt trên nền ổn định vàđược trang bị hệ thống liên lạc với các công sở khác
Vật liệu, thiết bị và đồ đạc sử dụng trong nhà đầy đủ và có khả năng sử dụngtheo mục đích và được sự phê duyệt của Kỹ sư
Vị trí dự kiến đặt văn phòng tạm thời và các yếu tố tương tự phải được đắp,san và có khả năng thoát nước tốt, có hàng rào bao bọc được chấp nhận, lối vào vàkhu vực đậu xe được làm bằng đá sỏi
Trong thời gian hợp đồng nhà thầu sẽ cung cấp các văn phòng hiện trườngcho nhân viên giám sát, tất cả các dịch vụ này bao gồm điện, điện thoại, nước sạchsinh hoạt, nước uống sạch và hệ thống thoát nước thải
Nhà thầu sẽ cung cấp đầy đủ các thiết bị chữa cháy cho tất cả các lán trại, vănphòng, nhà kho và các nơi tổ chức hội thảo kể cả các văn phòng và nhà ở của cán
đủ nhân sự như trong hồ sơ mời thầu bao gồm:
Chỉ huy trưởng công trường: 01 người; Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên vềchuyên ngành kỹ thuật điện,
Kỹ sư phụ trách kỹ thuật thi công hạng mục cầu: 01 người
Kỹ sư phụ trách kỹ thuật thi công phân điện chiếu sáng: 04 người
Kỹ sư phụ trách thanh toán: 01 người
Trang 25Cán bộ phụ trách an toàn lao động: 01 người
Công nhân kỹ thuật (không bao gồm lái xe, lái máy): 30 người
Và các lái xe, lái máy phù hợp với các loại máy huy động vào công trường
Máy khoan cọc nhồi: 01 Cái
Máy trộn bê tông ≥ 250 lít
Đầm cóc: 03 cái
Xe nâng (Chiều cao nâng ≥ 9m): 02 Cái
Đồng hồ mêgomet: 02 Cái
Máy đo điện trở tiếp địa: 02 Cái
Thiết bị đo dòng điện (Ampe Kìm): 02 Cái
Thiết bị đo thông mạch: 02 Cái
+ Ngày đầu nhận bàn giao mặt bằng Nhà thầu huy động Chỉ huy trưởng, cán
bộ kỹ thuật, trắc đạc và tổ trưởng các tổ thi công;
+ Tập kết máy móc thiết bị, định vị tuyến đào, lên kế hoạch điều phối, bố trítheo yêu cầu của từng hạng mục công việc cần huy động
+ Kiểm tra đảm bảo máy móc thiết bị hoạt động trơn tru, chuẩn bị nhiên vậtliệu đầy đủ cho máy móc thiết bị Đảm bảo máy móc thiết bị luôn sẵn sàng khi cólệnh thi công
+ Tiếp theo triển khai thi công toàn bộ, huy động máy móc, thiết bị thi côngcác mũi
- Bố trí máy móc, thiết bị: Lực lượng máy móc phục vụ thi công trên công
trường được phân bố thi công mang tính chất dây chuyền chuyên trách cho từngtính chất của oại hạng mục công việc
Trong quá trình thi công, các hạng mục công việc độc lập được tiến hành so lenhằm sử dụng hiệu quảmáy thi công, rút ngắn thời gian thi công
5 Tập kết vật liệu:
Nguồn vật tư chủ yếu để phục vụ thi công cho công trình đầu được nhà thầulựa chọn từ các nhà cung cấp có uy tín là đối tác của nhà thầu trong nhiều công
Trang 26nước được mua từ các đại lý chính hãng sản xuất, có nguồn gốc và xuất xứ rõràng, có chứng chỉ về chất lượng.
Căn cứ mức độ tiêu hao vật tư cho công trình tại từng giai đoạn theo tổng tiến
độ thi công , nhà thầu sẽ tập kết các loại vật tư cụ thể một cách đày đủ, kịp tiến độ,không để thi công bị chạm trễ hoặc chất lượng không đảm bảo gây ảnh hưởng tớicông trình
Nhìn chung, với mặt bằng và khối lượng cần thực hiện trên Công trình, việc
bố trí số lượng nhân lực trên công trường nhiều đòi hỏi tiến độ thi công cũng nhưtiến độ cung ứng vật tư thiết bị cũng phải thật khoa học Để đáp ứng yêu cầu này,trong phần giới thiệu năng lực của nhà thầu và mô tả biện pháp thi công chi tiết cáchạng mục công trình, chúng tôi đã mô tả đầy đủ về số lượng, chủng loại, côngsuất các loại vật tư và thiết bị sử dụng cho Công trình Đây là những loại máymóc thiết bị hiện đại nhất, có tính năng thi công tiên tiến nhất đã được áp dụngtrong những năm qua, với chất lượng còn mới đảm bảo sử dụng và đem lại hiệuquả tốt nhất
Trang 27II GIẢI PHÁP THI CÔNG TỔNG THỂ
Để đảm bảo tiến độ thi công của gói thầu Nhà thầu tiến hành thi công theo trình tự như sau:
1 Chuẩn bị mặt bằng thi công:
- Biển hiệu của Nhà thầu, biển tên dự án và các biển báo nguy hiểm khác
- Văn phòng hiện trường (Bao gồm các trang thiết bị văn phòng cần thiết)
- Bảo vệ công trường
- Hệ thống rào chắn khu vực thi công
- Tủ thuốc hiện trường và các phương tiện liên quan khác
- Tập kết máy móc thiết bị:
- Đăng ký di chuyển, tập kết thiết bị trong mặt bằng thi công
- Và các thiết bị khác theo yêu cầu công việc
- Kiểm tra, khôi phục hệ thống cọc, mốc định vị trên tuyến
2 Thi công phần cầu:
2.1 Thi công thay gối cầu
Qui trình thi công thay gối cầu tiến hành theo trình tự sau:
- Chuẩn bị máy móc, thiết bị, vật tư, vật liệu
- Kích nâng dầm thay gối cầu
- Dán sợi carbon CFRP tăng cường
2.2 Thi công cọc khoan nhồi:
Qui trình thi công cọc khoan nhồi tiến hành theo trình tự sau:
- Công tác chuẩn bị, định vị tim cọc và đài cọc
- Rung hạ ống vách, khoan tạo lỗ
Trang 28Qui trình thi công được thể hiện theo sơ đồ dưới đây:
- Đưa cần cẩu vào vị trí
- Đưa dầm BTCT vào trong tầm với của cần cẩu
- Cần cẩu lấy dầm và đưa vào gối
2.5 Thi công hoàn thiện cầu bản mặt cầu, hệ thống thoát nước
- Phá dỡ kết cấu cũ trên mặt cầu
- Thi công cốt thép, ván khuôn
- Đổ bê tông bản mặt cầu, hệ thống thoát nước mặt cầu
- Thi công thảm BTN bản mặt cầu
- Thi công lan can cầu
Trang 29- Chuẩn bị vật tư, vật liệu, máy móc thiết bị
- Chuẩn bị dụng cụ đảm bảo an toàn giao thông
- Thi công đào móng cột, rãnh cáp
- Lắp dựng khung móng, đổ bê tông móng cột
- Rải ống, lấp đất rãnh cáp
- Kéo rải lắp đặt cáp ngầm
3.2 Thi công lắp dựng cột đèn, đèn chiếu sáng, đèn cảnh báo
- Chuẩn bị vật tư, vật liệu, máy móc thiết bị
- Chuẩn bị dụng cụ đảm bảo an toàn giao thông
- Lắp dựng cột đèn, đèn chiếu sáng, đèn cảnh báo
- Đấu nối dây lên đèn, cáp cấp nguồn
3.3 Thi công Trạm Biến áp
- Chuẩn bị vật tư, vật liệu, máy móc thiết bị
- Chuẩn bị dụng cụ đảm bảo an toàn giao thông
- Thi công đào móng cột, tiếp địa, đổ bê tông móng cột, lắp đặt tiếp địa
- Lắp dựng cột trạm, xà giá đỡ TBA
- Thi công lắp đặt thiết bị trạm biến áp, lắp đặt đường dây về trạm
- Thi công đấu nối hoàn thiện công trình
Trang 30III GIẢI PHÁP TRẮC ĐỊA ĐỂ ĐỊNH VỊ CÔNG TRÌNH
1 Công tác trắc đạc công trình:
1.1 Tiêu chuẩn, quy phạm thi công được áp dụng:
- TCVN 9398 - 2012: Công tác trắc địa trong xây dựng công trình Yêu cầuchung
- TCVN 9360 - 2012: Quy trình kỹ thuật xác định độ lún công trình dân dụng
và công nghiệp bằng phương pháp đo cao hình học
- TCVN 9399 - 2012: Nhà và công trình xây dựng - Xác định chuyển vị ngangbằng phương pháp trắc địa
- TCVN 9364 - 2012: Nhà cao tầng Kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác thicông
- TCVN 9259-1:2012 (ISO 3443-1:1979): Dung sai trong xây dựng công trình
- Phần 1: Nguyên tắc cơ bản để đánh giá và yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 9259-8:2012 (ISO 3443-8:1979): Dung sai trong xây dựng công trình
- Phần 8: Giám định về kích thước và kiểm tra công tác thi công
- TCVN 9261:2012 (ISO 1803:1997): Xây dựng công trình - Dung sai - Cáchthể hiện độ chính xác kích thước - Nguyên tắc và thuật ngữ
- TCVN 9262-1:2012 (ISO 7976-1:1989): Dung sai trong xây dựng công trình
- Phương pháp đo kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn của công trình Phần 1:Phương pháp và dụng cụ đo
- TCVN 9262-2:2012 (ISO 7976-2:1989): Dung sai trong xây dựng công trình
- Phương pháp đo kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn của công trình Phần 2: Vịtrí các điểm đo
1.2 Nhân sự, máy móc thực hiện trắc đạc:
Đây là công tác quan trọng nhất quyết định tính chính xác, tính thẩm mỹ củacông trình và quyết định đến kết cấu của công trình Vì vậy Nhà thầu đặc biệt chú
ý và sẽ bố trí các nhân sự và máy móc như sau:
+ 01: Kỹ sư trắc đạc có nhiều kinh nghiệm (Tài liệu: Bằng đại học, bảng kêkhai kinh nghiệm kèm theo)
+ 02: Công nhân trắc địa
+ 01: Máy toàn đạc điện tử
Trang 312 Phương án đo đạc định vị công trình:
Nhận bàn giao tim mốc cơ bản từ Chủ đầu tư, đây là cơ sở để triển khai cáccông việc trắc đạc kế tiếp và làm cơ sở nghiệm thu lâu dài Các trục và mốc cao độ
sẽ được gửi lên các cọc mốc chuẩn từ nhiều phía Công tác trắc đạc được tiến hànhvới đầy đủ các công việc như sau:
2.1 Xác định lưới khống chế mặt bằng:
Sau khi nhận được bản vẽ mặt bằng định vị công trình của Chủ đầu tư chúngtôi tiến hành gửi toàn bộ tim trục lên các mốc giới phía xung quanh công trình.Xung quanh công trình, Chúng tôi thiết lập, bố trí hệ thống cọc định vị cố định, đuợcchôn sâu dưới đất, cách xa vị trí công trình về hướng phía trước, đảm bảo không didời cọc mốc trong quá trình thi công phần móng Trong quá trình thi công, các kỹ sưtrắc đạc của Nhà thầu thường xuyên kiểm tra tim, cốt đảm bảo không để xảy ra saisót
Ngoài ra Nhà thầu còn gửi mốc định vị của công trình tại vị trí hợp lý trongphạm vi công trình (không bị ảnh hưởng trong quá trình thi công) bằng cách đào sâuxuống mặt đất hố 60x60cm rồi đổ bê tông đánh dấu trục định vị tại vị trí giữa củakhối bê tông để kiểm tra các trục đã gửi nhằm kiểm tra sự sai số giữa các trục định
vị với nhau tránh sự sai sót có thể xảy ra trong quá trình thi công
2.2 Xác định lưới khống chế cao độ thi công:
Các điểm lưới khống chế độ cao (là các điểm chuẩn) có cấu tạo dạng mốchình cầu, được bố trí ở những nơi ổn định xung quanh công trình Điểm khống chếcao độ này được dẫn từ mốc chuẩn mà Chủ đầu tư bàn giao
2.3 Phương pháp định vị công trình, xác định tim trục:
Từ các mốc chuẩn, định vị tất cả các trục theo 2 phương lên các cọc trunggian bằng máy kinh vĩ, đo bằng thước thép Từ đó xác định chính xác các vị trí timcủa từng móng
Chuyển độ cao xuống dưới, lên trên bằng máy thủy bình và thước thép sau đódùng máy thuỷ bình, để triển khai các cốt thiết kế trong quá trình thi công
Việc chuyển trục theo phương dọc: Từ 2 phía dùng máy kinh vĩ để chỉnh độthẳng đứng đến các tầng tại mép sàn, sau đó kiểm tra và triển khai bằng máy kinhvĩ
2.4 Phương pháp đo theo giai đoạn:
Về nguyên tắc tất cả các giai đoạn thi công đều phải có mốc trắc đạc (Cả vềtim và cốt) mới thi công và trong quá trình đổ bê tông luôn phải kiểm tra bằng dọi
và máy thuỷ bình, máy kinh vĩ và các thiết bị chuyên dụng
Trước khi thi công phần sau phải có bản vẽ hoàn công các phần việc làmtrước nhằm kịp thời đưa ra các giải pháp kỹ thuật khắc phục những sai sót có thể
Trang 32có và phòng ngừa các sai sót tiếp theo Trên cơ sở đó lập các bản vẽ hoàn công chonghiệm thu bàn giao.
Tất cả các dung sai và độ chính xác cần tuân thủ theo các yêu cầu được Quyđịnh trong các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan và các Quy định về độ dung saitrong hồ sơ mời thầu
2.5 Công tác quan trắc lún, chuyển vị ngang công trình:
Đo biến dạng thi công được đo từ khi đào hố móng đến khi bàn giao côngtrình, tại mỗi móng, trụ cầu có bản vẽ hoàn công và có kiểm tra trong quá trình thicông Việc đo độ lún của công trình dựa vào các mốc quan trắc lún được gắn trêncác cấu kiện truyền lực của công trình Đồng thời có những mốc so sánh (hay mốcchuẩn) được xây dựng ở ngoài phạm vị ảnh hưởng lún của công trình (tại vị trí cốđịnh) và đảm bảo cho độ cao không bị thay đổi trong thời gian sử dụng Nhà thầu
sẽ kiểm tra độ lún qua mỗi lần chất tải và độ lún tổng thể khi hoàn thành công trình
và kiểm tra độ lún sau này Lập hồ sơ theo dõi lún cho công trình theo từng đợtchất tải
a Quan trắc lún:
* Phương pháp:
- Phương pháp quan trắc lún, các yêu cầu kỹ thuật, xử lý số liệu, lập báo cáokết quả đo lún được thực hiện theo “Quy trình kỹ thuật xác định độ lún công trìnhdân dụng và công nghiệp bằng phương pháp đo cao hình học” TCVN 9360 - 2012
- Sử dụng phương pháp đo cao hình học tia ngắm ngắn theo yêu cầu độchính xác đo lún hạng II
* Thiết bị quan trắc:
- Sử dụng máy thuỷ bình, thuỷ chuẩn để quan trắc lún
- Các máy thuỷ chuẩn đưa và sử dụng đều được kiểm nghiệm và hiệu chỉnhtheo đúng qui định của qui phạm hiện hành
* Một số chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu trong quan trắc lún
+ Chiều dài tia ngắm không vượt quá 25m
+ Chênh cao giữa các mốc chuẩn được đo với độ chính xác đo lún hạng I,sai số khép vòng đo không vượt quá :
gh = 0.3 n (mm)+ Chênh cao giữa các mốc đo độ lún được đo với độ chính xác đo lún hạng
II, sai số khép vòng đo không vượt quá :
gh = 0.5 n (mm)(n là trạm máy)+ Sai số đơn vị trong số : mh = ≤ 0.25 mm/trạm máy
* Xử lý số liệu và đánh giá độ ổn định của mốc chuẩn
Trang 33- Kiểm tra sổ đo ngoại nghiệp.
- Đánh giá độ ổn định của các mốc chuẩn bằng thuật toán bình sai lưới tự do.Tìm ra mốc ổn định nhất và sử dụng mốc đó là mốc khởi tính
- Bình sai lưới độ cao đo lún theo phương pháp gián tiếp dựa trên cơ sởphương pháp tính bình phương nhỏ nhất
[ PVV] = min
- Mốc khởi tính là mốc Ri ( Trong hệ thống các mốc chuẩn của công trình )được xem là ổ định nhất, giả thiết này được kiểm định nhờ mạng lưới mốc chuẩnđược đo với độ chính xác cao
- Tính toán độ lún tương đối của các mốc giữa hai chu kỳ
Sj
i = Hij - Hi-1j
- Độ lún tổng cộng của mốc đô lún kể từ khi bắt đầu đo đến chu kỳ hiện tại:
Sij = Hij - Hij Trong đó : Hij , Hi-1j , Hij là độ cao của mốc đo thứ j xác định được ở chu
kỳ i, chu kỳ kế trước đó và chu kỳ đầu tiên
- Độ lún trung bình của công trình ở chu kỳ đo :
Sitb = n
i S n
j
j
∑
= 1
Trong đó : n là số mốc đo trên công trình
- Tốc độ lún trung bình của công trình ở chu kỳ đo :
vi = t
Stb i
30
- Độ lún trung bình của công trình kể từ khi bắt đầu đo đến chu kỳ hiện tại:
vi = T
Stb i
30Trong đó + 30 là số ngày trong một tháng
+ t là khoảng thời gian giữa 2 chu kỳ kế tiếp nhau (tính bằng ngày)
+ T là khoảng thời gian giữa hai chu kỳ đo đầu tiên với chu kỳ đo hiện tại (Tính bằng ngày)
Trang 34b Quan trắc chuyển vị ngang:
* Phương pháp:
- Công trình cần chú trọng đến chuyển vị ngang của tường, cột
- Hiện nay, phương pháp đo chuyển vị ngang có rất nhiều phương phápnhưng chủ yếu vẫn là phương pháp đo cạnh và phương pháp đo góc
- Đo chuyển vị ngang ngay trên mặt đất là dễ thực hiện, ta sử dụng mốcquan trắc là mốc cọc gỗ truyền thống
* Thiết bị quan trắc:
+ Dùng máy toàn đạc điện tử có tích hợp hệ thống đo khoảng cách bằnglaser cho phép đo khoảng cách tới bề mặt đối tượng cần quan trắc một cách trựctiếp mà không cần dùng gương phản xạ
- Các máy móc thiết bị sử dụng để đo chuyển vị ngang trước khi đưa vào sửdụng đều được kiểm nghiệm và hiệu chỉnh theo đúng quy định của quy phạm hiệnhành
* Xử lý số liệu:
- Công tác ghi chép số liệu được thực hiện ngay sau khi lắp đặt mốc
- Báo cáo tuần và báo cáo tháng các kết quả quan trắc sẽ được thực hiệntrong quá trình thi công
- Báo cáo cuối cùng được lập khi hoàn thành công tác thi công công trìnhhoặc khi Chủ đầu tư yêu cầu
- Tất cả các số liệu sẽ được ghi trong các bảng biểu và lập biểu đồ
c Báo cáo kết quả quan trắc:
Phần báo cáo kết quả quan trắc sẽ trình bày:
- Các kết quả quan trắc, tính toán bình sai độ cao, toạ độ của các mốc đo lún
và đo chuyển vị ngang ở các chu kỳ đo
- Bảng tổng hợp độ cao và độ lún, chuyển vị ngang của các mốc trong thờigian đo
- Đồ thị, biểu đồ biểu diễn độ lún, toạ độ của các mốc đặc trưng theo thờigian
- Giá trị độ lún trung bình của từng hạng mục, tốc độ lún trung bình củachúng theo thời gian Điểm có giá trị độ lún lớn nhất, nhỏ nhất Độ lún lệch cực đạicủa công trình
- Tốc độ chuyển vị ngang theo thời gian, giá trị chuyển vị ngang lớn nhất,nhỏ nhất, những thay đổi bất thường (nếu có) trong quá trình san lấp
- Bình đồ lún của công trình theo thời gian
- Bình đồ chuyển vị ngang của công trình theo thời gian
- Kết luận và kiến nghị
Trang 35Sau khi kết thúc toàn bộ công tác quan trắc độ lún và quan trắc chuyển vịngang theo đề cương trong phương án kỹ thuật có báo cáo tổng kết chung trong đóngoài các thông tin như đã nêu ở các phần trên sẽ có nhận xét tổng thể về độ lún,chuyển vị ngang của công trình.
Trang 36IV TỔ CHỨC MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG
2.1 Bố trí rào chắn, biển báo, đèn tín hiệu:
Trên mỗi hướng tuyến thi công, đoạn đường thi công tạm thời chia thành 5 khu vực :
Bắt đầu với biển báo số 227 – Biển báo nguy hiểm công trường đang thi công
Biển báo số 245 – Biển báo nguy hiểm phương tiện đi chậm lại
Trang 37Biển báo 203b – Biển báo nguy hiểm đường hẹp về phía trái
Hai bên đường bố trí Barie rào chắn phản quang: các trụ ống D60,L=1200mm, khoảng cách 4m, được nối bằng 3 hàng dây nhựa màu vàng có phảnquang cách nhau 300mm
Trên đầu trụ có gắn đèn chớp để báo hiệu vào ban đêm
b Đoạn vát chuyển hướng
Đây là khu vực đoạn đường dần bị thu hẹp, cần phải đảm bảo để các phươngtiện chuyển hướng uyển chuyển, nhịp nhàng trên suốt chiều dài đoạn vát chuyểnhướng
Thứ tự bố trí các biển báo trong đoạn vát chuyển hướng như sau:
Biển báo số 507 – Biển chỉ dẫn hướng rẽ
Trang 38Biển báo số 102 – Biển cấm đi ngược chiều
Biển báo 301b – biển chỉ dẫn hướng phải theo
Phía bên đường không vát bố trí hàng rào chắn phản quang liên lục với khuvực cảnh báo Phía bên đường vát chuyển hướng bố trí hàng rào chắn phản quangtheo hướng vát
Đầu đoạn vát chuyển hướng bố trí liên tục một người mặc áo phản quang đểđiều tiết giao thông
c Vùng đệm dọc
Đây là vùng đệm chuyển tiếp giữa khu vực vát và khu vực thi công, trongvùng đệm dọc không được phép để vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị hay lántrại công nhân
Hai bên đường vùng đệm dọc bố trí liên tục hàng rào chắn phản quang vớikhu vực đoạn vát chuyển hướng đến khu vực thi công
d Khu vực thi công
Đây là khu vực nhà thầu thi công thực hiện các công việc thi công thuộc phạm
vi đường và để vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị phục vụ công tác thi công
Trang 39Hai bên đường xe lưu thông thuộc khu vực thi công bố trí liên tục hàng ràochắn phản quang với khu vực vùng đệm dọc đến khu vực đoạn vát trở về.
Đơn vị thi công chỉ được phép để các trang thiết bị, dụng cụ, vật liệu thi công
và máy thi công trên mặt đường và lề đường sau khi đã bố trí trên đoạn đường thayđổi giao thông tạm thời đầy đủ các trang thiết bị để tổ chức giao thông, rào chắn,dẫn hướng phù hợp với sơ đồ tổ chức giao thông được duyệt
Trong quá trình thi công chỉ được phép bố trí vật liệu thi công, đất đá, máymóc, thiết bị thi công trong khu vực thi công
Việc tháo dỡ các trang thiết bị tổ chức giao thông tạm thời, các trang thiết bịdẫn hướng, rào chắn và trang thiết bị khác cần phải được thực hiện ngay sau khikết thúc công việc theo trình tự ngược lại
2.2 Phương án điều tiết giao thông
Để đảm bảo cho quá trình thi công đảm bảo an toàn, nhà thầu tổ chức một độichuyên trách về đảm bảo an toàn giao thông trên công trường gồm:
- Chỉ huy trưởng công trường: Tổ trưởng phụ trách chung
- Cán bộ phụ trách an toàn lao động: Tổ phó điều hành, quản lý, giám sát trựctiếp công tác tổ chức an toàn lao động và an toàn giao thông trên công trường
- Công nhân chuyên trách đảm bảo an toàn giao thông
Nhà thầu tự chịu trách nhiệm và phối hợp với chủ đầu tư để liên hệ với cácđơn vị quản lý để xin cấp phép, tự chịu các chi phí lệ phí theo quy định pháp luật
để lưu thông các phương tiện máy móc thiết bị vận chuyển, thi công trên các tuyếnđường trên công trường thi công
Khi thi công tại các khu vực đông dân cư, dưới lòng đường có các phươngtiện đi lại thì nhà thầu có phương án tổ chức, phân luồng đảm bảo giao thông chongười và xe cộ qua lại Bố trí công nhân chuyên trách đảm bảo giao thông, biểnbáo, rào chắn quanh vị trí thi công để đảm bảo an toàn cho thi công
Trang 40Khi thi công tại các khu vực có khả năng gây ảnh hưởng đến các công trìnhlân cận kề bên thì nhà thầu sẽ làm biện pháp bảo vệ các công trình lân cận xungquanh trình chủ đầu tư, tư vấn giám sát phê duyệt rồi mới triển khai thi công.
Khi thi công ban đêm hoặc thi công trong điều kiện thời tiết xấu (như sươngmù, ) nhà thầu bố trí công nhân chuyên trách đảm bảo, phân luồng giao thông Bốtrí rào chắn, biển báo có đèn báo hiệu để cảnh báo an toàn tại khu vực thi công.Trong quá trình thi công nếu nhà thầu gây ra các hư hỏng cho các công trìnhxung quanh thì nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng đó
- Nhà thầu chịu trách nhiệm xin phép và chịu các lệ phí (nếu có) để mở các lối
ra vào tạm công trường
- Nhà thầu sẽ thực hiện công việc của mình bằng cách bảo vệ công trình kể cảcác công trình lân cận khỏi các hư hại do giao thông phục vụ xây dựng gây ra
- Kiểm soát và điều khiển giao thông trong mặt bằng thi công cần thiết được
áp dụng để bảo vệ công trình Các đường đi lại luôn sạch sẽ và đảm bảo tuyệt đối
3.1 Giải pháp cấp điện, cấp nước, thoát nước
a Nguồn điện: Nhà thầu sẽ hợp đồng với cơ quan Điện lực trên địa bàn và cơ
quan có thẩm quyền tại địa phương nơi tuyến đi qua để có nguồn điện phục vụ thicông và sẽ sử dụng máy phát điện Diesel trong những trường hợp không có điệnlưới
b Nguồn nước: Nhà thầu sẽ liên hệ với nhà dân gần khu xây dựng lán trại để
lấy nguồn nước sinh hoạt cho công trường hoặc dùng các xe téc chở nước chuyêndùng để kết hợp việc sử dụng nước trong quá trình thi công với việc dọn dẹp vệsinh môi trường, bơm tưới rửa đường, tưới ẩm khi thi công hoàn trả lớp nền móngmặt đường
c Thoát nước: Hệ thống thoát nước phải xem xét các giải pháp cơ bản của sơ
đồ thoát nước được lựa chọn phù hợp với thiết kế quy hoạch của các khu dân cư vàcông nghiệp, mặt bằng tổng thể của các cụm công nghiệp…
Các phương án phải chú ý tới đối tượng cần được thoát nước
Khi lựa chọn phương án thoát nước phải đánh giá về mặt kinh tế, kỹ thuật, mức
độ đảm bảo vệ sinh môi trường