Nâng dầm, thay gối, dán sợi tăng cường dầm chủ, mở rộng lòng cầu, thay khe co giãn có kết hợp điện chiếu sáng viết đầy đủ theo bài mời và đã trúng thầu, thi công hoàn thiện bài viết chi tiết từng phần rõ ràng, theo tiêu chuẩn, quy định,....
Trang 1THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
Căn cứ vào hồ sơ mời thầu do Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng các Công trình giao thông tỉnh Bắc Giang phát hành.
Căn cứ vào tài liệu, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công công trình.
Căn cứ vào các văn bản áp dụng cho quản lý quá trình tổ chức thi công theo quy định của nhà nước :
-Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014.
-Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc Hội.
- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính Phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
- Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản
lý chất lượng và bảo hành công trình xây dựng.
- Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/08/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/04/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
-Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng về Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Thông tư số 04/2019/TT-BXD ngày 16/08/2019 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
-Và các văn bản quy định bổ xung hiện hành khác của Chính phủ.
Căn cứ vào thực địa hiện trường với các yếu tố cần thiết để tiến hành thi công công trình như mặt bằng, nguồn điện, nước và các tuyến vận chuyển hoạt động của
xe, máy thi công.
Căn cứ vào năng lực thiết bị thi công, lực lượng trình độ kỹ thuật, tay nghề của cán bộ công nhân viên của Nhà thầu.
Biện pháp thi công được lập đảm bảo thi công hạng mục trong gói thầu đáp ứng các điều kiện trong hồ sơ mời thầu, các yêu cầu về kỹ, mỹ thuật, tiến độ, và giá thành
mà Nhà thầu đưa ra.
Trang 2CHƯƠNG I: KHẢ NĂNG AM HIỂU VỀ ĐỊA BÀN THỰC HIỆN GÓI THẦU
I GIỚI THIỆU DỰ ÁN:
1 Dự án:
Tên gói thầu: Gói thầu số 18: Thi công các hạng mục bổ sung công trình
Tên dự án là: Cải tạo, nâng cấp Đường tỉnh 295 (đoạn Vôi – Bến Tuần vàđoạn Ngọc Châu – thị trấn Thắng), tỉnh Bắc Giang
2 Điều kiện tự nhiên:
2.1 Đặc điểm địa hình:
a Đặc điểm địa hình chung:
Địa hình tỉnh Bắc Giang gồm 2 tiểu vùng: Miền núi và Trung du có đồngbằng xen kẽ Vùng trung du bao gồm các huyện: Hiệp Hoà, Việt Yên và thànhphố Bắc Giang Vùng miền núi bao gồm 7 huyện: Sơn Động, Lục Nam, LụcNgạn, Yên Thế, Tân Yên, Yên Dũng và Lạng Giang Trong đó một phần cáchuyện Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế và Sơn Động là vùng núi cao
Đặc điểm chủ yếu về địa hình miền núi (chiếm 72% diện tích toàn tỉnh) làchia cắt mạnh, phức tạp, chênh lệch về độ cao lớn Nhiều vùng đất đai tốt, nhất
là các khu vực còn rừng tự nhiên Vùng đồi núi thấp có thể trồng được nhiều cây
ăn quả, cây công nghiệp như: Vải thiều, cam, chanh, na, hồng, chè, đậu tương,lạc, ; Thuận tiện để chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm, thuỷ sản
Đặc điểm chủ yếu của địa hình miền trung du (chiếm 28% diện tích toàntỉnh) là đất gò, đồi xen lẫn đồng bằng tuỳ theo từng khu vực Vùng trung du cókhả năng trồng nhiều loại cây lương thực, thực phẩm, cây ăn quả, cây côngnghiệp, chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm, cá và nhiều loại thuỷ sản khác
b Đặc điểm địa hình khu vực dự án:
Tân Yên là huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, có tổng diện tích tự nhiên
là 204 Km2, ở tạo độ từ 106000’20” đến 106011’40” kinh độ Đông và từ
21018’30” đến 21023’00” vĩ độ Bắc Phía Bắc giáp huyện Yên Thế và huyện PhúBình (tỉnh Thái Nguyên), phía Đông giáp huyện Lạng Giang, phía Tây giáphuyện Hiệp Hoà, phía Nam giáp huyện Việt Yên và thành phố Bắc Giang Vị tríđịa lý của huyện tương đối thuận lợi trong giao lưu phát triển KT-XH với thànhphố Bắc Giang cách 15km theo tỉnh lộ 398 (đường 284 cũ), huyện Sóc Sơn -
Hà Nội (cách 30km theo tỉnh lộ 295), thành phố Thái Nguyên các 40km theoTL294 (đường 287 cũ)
Đoạn tuyến đã được xây dựng nằm trong kiểu địa hình miền trung du vớiđồi thấp xen lẫn đồng bằng tích tụ bề mặt địa hình chênh cao không lớn, bề mặtthấp dần theo hướng Tây Bắc – Đông Nam Bề mặt địa hình bị chia cắt khámạnh bởi hệ thống sông suối, ao hồ và kênh mương thuỷ lợi như: Sông Cầu,Sông Thương, sông Cầu Đông, Bề mặt địa hình được cấu tạo chủ yếu bởi các
Trang 3thành tạo có nguồn gốc trầm tích hệ Đệ Tứ (Q), đôi chỗ trên bề mặt địa hình lộcác thành tạo của hệ tầng Nà Khuất (T2 nk) có thành phần là: Đá cát kết, bột kết,sét kết, đá vôi, bột kết vôi, và hệ tầng Mẫu Sơn – phân hệ tầng dưới T3cms1thành phần chủ yếu là đá cát kết xen bột kết và sét kết.
Tuyến khảo sát nằm trong kiểu địa hình đồng bằng, hai bên có ruộng, nhàdân và tương đối bằng phẳng Bề mặt địa hình khá bằng phẳng, chênh cao địahình không lớn Điều kiện địa hình nói chung là thuận lợi cho xây dựng côngtrình giao thông
2.2 Đặc điểm khí hậu thuỷ văn:
a Đặc điểm khí hậu:
Khu vực tuyến đi qua nằm ở vị trí đêm giữa khu vực Đông Bắc và đồngbằng sông Hồng nên khí hậu tỉnh Bắc Giang có tính đa dạng của chế độ hoànlưu gió mùa nhiệt đới Mùa đông ít mưa, sương muối xuất hiện nhiều trên đồinúi Mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều, lượng mưa phân bố không đều do ảnh hưởngcủa địa hình Vùng núi bị chi phối bởi vĩ độ và địa thế bình phong nên ít mưa vàkhô hanh Thêm vào đó, gió biển có nhiều hơi nước theo thung lũng sôngThương đưa lên phía Bắc đêm về gió lạnh, mùa đông đến sớm
Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình năm ở đây vào khoảng 23,40C.Hàng năm có 4 tháng nhiệt độ trung bình xuống dưới 200C (từ tháng 7 đến tháng
3 năm sau) Tháng lạnh nhất là tháng 1 có nhiệt độ trung bình 16,20C Nhiệt độthấp nhất tuyệt đối quan trắc được tại đây là 2,80C
Mưa: Khu vực dự án có sự phân bố mưa theo lãnh thổ là không đều Mùamưa trong vùng thường bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào cuối tháng 9 Lượngmưa tăng dần từ đầu mùa đến cuối mùa, ba tháng có lượng mưa lớn nhất làtháng 6, tháng 7 và tháng 8 Tổng lượng mưa trong mùa mưa chiếm tới 75%tổng lượng mưa cả năm Mùa ít mưa kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau,những tháng đầu mùa khô là thời kỳ ít mưa, tổng lượng mưa trong mùa này chỉchiếm từ 20% - 25% lượng mưa năm Tháng có lượng mưa cực tiểu là tháng 7,với lượng mưa trung bình khoảng 18mm
Độ ẩm: Độ ẩm tương đối không khí trung bình năm đạt 81,7% Trị số ẩmtrung bình tháng trong mùa mưa thay đổi từ 82,3%-84,5%, trong mùa khô từ76,5%-86,1% Độ ẩm tương đối của không khí thấp nhất tuyệt đối xuất hiện vàothời kỳ mùa khô với giá trị nhỏ nhất trong thời kỳ quan trắc là 7% Thời kỳ ẩmướt nhất là 6 tháng mùa mưa, có độ ẩm vượt quá 82%, tháng có độ ẩm lớn nhất
Trang 4b Đặc điểm thuỷ văn:
Do vị trí tuyến đường nằm trong khu vực có địa hình cao, nên nước mưa,nước mặt thoáng rất nhanh vào hệ thống các mương tiêu, mương tưới hiện cósẵn cắt ngang trên tuyến rồi đổ về các ao thùng trũng, Nên đường không chịuảnh hưởng của chế độ thuỷ điện
II QUY MÔ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:
1 Bổ sung hạng mục mở rộng cầu Bỉ Nội:
1.1 Phạm vi xây dựng:
Xây dựng trên cầu Bỉ Nội cũ tại Km42+613,10; cầu cũ có chiều rộng6,95m, chiều dài toàn cầu đường L = 25.87m Thực hiện mở rộng cầu đảm bảochiều rộng Bc=11,0m phù hợp với chiều rộng nền mặt đường hai bên đầu cầu
1.2 Giải pháp thiết kế:
- Thực hiện cạp rộng đều sang 2 bên đảm bảo chiều rộngBcầu=Bcrp+Bcũ+Bcrt=(2.025+6.95+2.025)m = 11,0m; sử dụng sơ đồ 1 nhịpdầm chữ “T” BTCT DƯL 40Mpa kéo sau L=21,0m (như cầu cũ), chiều dài toàncầu L = 25,87m Kết cấu mố trụ cầu BTCT 30Mpa đặt trên hệ móng cọc khoannhồi đường kính D=1.0m; lớp phủ mặt cầu bằng bê tông lưới thép 30Mpa dầy5cm; gờ chắn bánh bằng BTCT 25Mpa, tay vịn lan can bằng thép mạ nhúngkẽm; khe co dãn dùng khe co dãn dạng thép ray; gối cầu dùng gối cao su cốt bảnthép; chân khay bằng BTXM 16MPa, mái ta luy tứ nón được ốp mái bằng đáhộc xây vữa 10Mpa dày 30cm, trên lớp vữa đệm xi măng 10MPa dày 10cm
- Đường 2 đầu cầu được vuốt nối với mặt đường hiện trạng đảm bảo vuốtnối êm thuận (kết cấu mặt đường như mặt đường tuyến đã phê duyệt)
- Thiết kế hệ thống an toàn giao thông: Bố trí biển báo, hộ lan tộn lượnsóng đầy đủ theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo báo hiệu đường bộ41:2019/BGTVT
Trang 5CHƯƠNG II: VẬT TƯ, VẬT LIỆU CHÍNH ĐƯA VÀO THI CÔNG
Nhà thầu sẽ trình cho chủ đầu tư hoặc đại diện tư vấn giám sát nghiệm thutất cả các vật liệu trước khi đưa vào sử dụng cho công trình Các vật liệu chínhnhư sắt, thép, xi măng, cát, đá, gạch, bê tông thương phẩm, dây cáp điện, cácthiết bị điện, các loại thiết bị PCCC phải có chứng chỉ của nhà sản xuất trướckhi đưa vào thi công
Tất cả các loại vật liệu phải được lưu giữ, bảo quản sao cho không ảnh hưởngđến khả năng sử dụng chúng trong thi công
Nhà thầu sẽ lập Bảng liệt kê danh sách vật tư, thiết bị đưa vào thi công công trình(kèm theo Catalogue và hợp đồng nguyên tắc cung cấp vật tư thiết bị, cam kếtđảm bảo khối lượng, chất lượng, tiến độ) trong đó Nhà thầu nêu rõ:
Tên vật tư, thiết bị, phần việc;
Tính năng, thông số kỹ thuật;
Xuất xứ; thương hiệu ;
Nguồn cung cấp
Các vật tư thiết bị này trong quá trình thi công Nhà thầu sẽ không thay đổi nếu chưa được phép của chủ đầu tư Các vật tư; thiết bị dùng trong việc thi công công trình đảm bảo mới 100%; đảm bảo chất lượng và theo yêu cầu của thiết kế
và tuân theo các yêu cầu sau:
Xi măng được bảo quản đảm bảo chất lượng Nếu chủ đầu tư và kỹ sư giámsát thi công phát hiện xi măng có hiện tượng bị giảm chất lượng thì nhà thầu sẽthay thế và chịu mọi phí tổn Nhà thầu không dùng xi măng đã xuất xưởng quá
Trang 6Cát đảm bảo không lẫn các hạt sỏi, đá dăm có kích thước lớn hơn 10mm,các hạt có kích thước từ 5mm - 10mm cho phép lẫn trong cát không quá 5%khối lượng Trường hợp đặc biệt, cho phép cát có lẫn hạt có kích thước từ 5mm -10mm chiếm đến 10% khối lượng.
Hàm lượng bùn, bùn sét trong cát tinh tính theo % và không vượt quá 3%khối lượng của cốt liệu
Nếu cát có nhiều chất bẩn hơn tỷ lệ cho phép thì nhà thầu sẽ sàng cát, nếusàng vẫn thấy bẩn thì sẽ rửa để cát có tỷ lệ bẩn nhỏ hơn hàm lượng chất bẩn chophép
Nhà thầu sẽ tiến hành kiểm tra kỹ thuật vật liệu đều đặn trong suốt quátrình giao nhận Nhà thầu sẽ chuẩn bị sẵn bộ sàng tiêu chuẩn và các thiết bị kiểmtra khác tại hiện trường
Hàm lượng muối trong cốt liệu tinh không quá 0,04% theo trọng lượng củacốt liệu
Hàm lượng mica không vượt quá 1% theo khối lượng của cốt liệu
Nếu thi công bê tông bằng bơm, cát phải có hàm lượng
Hạt nhỏ hơn 0,14mm chiếm 5-7% khối lượng của cốt liệu
Cỡ hạt 0,3mm chiếm từ 15-20% khối lượng của cốt liệu
2.2 Cát đen và cát san lấp:
Cát san lấp sử dụng cát hạt nhỏ trở lên, phù hợp TVCN 4447:2012 vàQPXD TCN-65, có đặc tính kỹ thuật như sau:
Hàm lượng tạp chất hữu cơ không quá: 8÷10%
Mô đun độ lớn: Mk≥1
Khối lượng thể tích xốp: ≥1200kg/m3
Lượng hạt nhỏ hơn 0.14mm tính bằng % khối lượng cát: ≤20%
3 Đá, sỏi cốt liệu bê tông:
Đá, sỏi, đá dăm các loại dùng cho công trình đảm bảo theo đúng TCVN
7570 2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật và TCVN 7572 2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử
-Các loại đá, sỏi sử dụng vào công trình là loại có kích thước phù hợp thiếtkế
Đá sỏi, đá dăm dùng để chế tạo bê tông phải đảm bảo cấp phối dưới đây:
Kích thước mặt sàng Lượng sót tích luỹ trên sàng Tính theo %khối lượng
Trang 7Dmin 95 - 100
Số lượng các hạt thoi dẹp không được lớn hơn 15% tính theo khối lượng
Số lượng các hạt mềm yếu trong đá không vượt quá 10% theo khối lượng
Hàm lượng tạp chất trong đá không được vượt quá các giá trị quy địnhtrong bảng dưới đây (tính theo % khối lượng mẫu):
Tên tạp chất
Bê tông ở vùngmực nước thayđổi (%)
Bê tông dướinước (%)
Bê tông trên khô
Cường độ đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng cho bê tông cần có các chỉ tiêu về
độ bền cơ học sau đây
Trang 8kế Nếu có sự thay đổi cốt thép so với thiết kế (về nhóm, về số hiệu và đườngkính cốt thép) hoặc thay đổi các kết cấu neo giữ thì phải có sự đồng ý của cơquan thiết kế và chủ đầu tư.
Thép cốt bê tông đảm bảo theo TCVN 1651 - 1 : 2008; TCVN 1651 - 2 :2008; TCVN 1651 - 3 : 2008
Thép hình, thép tấm các loại đảm bảo theo TCVN 7573 - 2006; TCVN
7571 - 1 : 2006; TCVN 7571 - 2 : 2006; TCVN 7571 - 3 : 2006
Mọi loại thép sử dụng cho công trình phải có chứng chỉ kỹ thuật kèm theo
và cần lấy mẫu thí nghiệm theo TCVN 1651 - 2008
Khi mác và chủng loại thép chịu lực không có những yêu cầu gì đặc biệt thìđối với đường kính thép D<10mm phải có giới hạn chảy nhỏ nhất 2100kg/cm2
và đối với thép có đường kính D>=10mm phải có giới hạn chảy nhỏ nhất là2800kg/cm2
Không sử dụng loại thép có hình dạng và kích thước hình học như nhaunhưng tính chất cơ lý khác nhau trên công trường
Bất cứ loại thép nào không đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật sẽ bịloại bỏ và đưa ra khỏi công trường khi thay thế nhóm và số hiệu cốt thép phải
so sánh cường độ cốt thép được sử dụng trong thực tế với cường độ tính toáncủa cốt thép quy định trong bản vẽ thi công để thay đổi diện tích mặt cắt ngangcốt thép một cách thích ứng
Nhà thầu sẽ cung cấp các mẫu thử cho kỹ sư giám sát thi công bất cứ lúcnào có yêu cầu Các mẫu thử phải được kiểm định ở phòng thí nghiệm có đủchức năng và thẩm quyền và do chủ đầu tư chỉ định chi phí do nhà thầu chịu.Nếu thấy nghi ngờ, chủ đầu tư và kỹ sư giám sát có quyền lấy bất cứ một haynhiều loại mẫu để đưa đi kiểm tra lại
Thép buộc phải là loại thép mềm với đường kính nhỏ nhất 0,6mm hoặcthép đàn hồi trong trường hợp cấn thiết để tránh sai lệch cốt thép trong quá trình
đổ bê tông
Cốt thép trước khi gia công đảm bảo thoả mãn các yêu cầu sau:
Bề mặt sạch không có bùn đất, dầu mỡ, sơn, không có vẩy sắt, không gỉ vàkhông được sứt sẹo
Diện tích mặt cắt ngang thực tế không bị hẹp, bị giảm quá 5% diện tích mặtcắt ngang tiêu chuẩn
Thanh thép không được cong vênh
5 Cáp dự ứng lực:
Cáp dự ứng lực pc 12.7 và 15.2 mm
Trang 9Mô tả : cáp dự ứng lực , loại 7 sợi có vỏ bọc và không có vỏ
Tiêu chuẩn : ASTM A416 Grade 270
Vật liệu FRP tăng cường dầm chủ dạng vải có các chỉ tiêu cơ lý tối thiểusau:
+ Modun đàn hồi EF >220GPa
+ Giới hạn bền fyf>3500 Mpa
6 Gối cầu cao su cốt bản thép:
Trang 108 Cột đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu:
a Cột đèn chiếu sáng
- Cột đèn chiếu sáng 8m: Cột bát giác, dày 4mm
- Cần đèn đơn cao 2m, vươn về 1 phía, độ vươn cần 1,5m, chiều dày 3mm
- Có cửa lắp bảng điện vào trong thân cột,
- Lắp ghép với móng bằng bulông - mặt bích, không hàn nối ngang thâncột
b Cột đèn tín hiệu
- Cột đèn tín hiệu cao H=6m, tay vươn 4m, dày 5mm, đa giác 8 cạnh
- Cột đèn tín hiệu cao 2,5m tròn côn dày 3mm
- Cột đèn tín hiệu cao 4,5m trong côn dày 3mm
- Mạ kẽm nhúng nóng
9 Đèn chiếu sáng:
Trang 11- Công suất đèn 150W
- Quang hiệu: 100lm/W
- Quang thông = 15.000lm
- Kính đèn: Kính cường lực siêu trắng
- Nguồn sáng: Chips Led Philip, Meanwell, Gree
- Hệ số công suất cosϕ ≥0,95
+ Chụp bảo vệ
- Chụp bảo vệ bằng thủy tinh an toàn cường lực, trong suốt Độ va đập củakính đèn IK08 (EN 50102)
+ Thân vỏ đèn:
- Bằng hợp kim nhôm, đúc phủ sơn tĩnh điện, chống trầy xước, chống tia
UV và các yếu tố thời tiết
- Độ bền va đập 5J
- Màu ngoài thân đèn được sơn màu tùy chọn
11 Vật liệu làm cốp pha, đà giáo:
Ván khuôn, đà giáo chống đỡ, sàn và cầu công tác có thể làm bằng gỗ hoặcthép
Bằng gỗ: Theo TCVN 1072 - 1971; TCVN 1075 - 1971 Ván khuôn, đàgiáo, sàn công tác phải theo các quy định dưới đây:
Ván mặt chỉ được dùng gỗ nhóm V và nhóm VI
Ván lát mặt cầu công tác để công nhân đứng làm việc có thể dùng gỗ nhóm
IV và nhóm V
Gỗ làm cột chống đỡ ván khuôn và cầu công tác, nếu cầu công tác cao dưới30m được dùng gỗ nhóm V, VI và đảm bảo gỗ không được cong vênh
Trang 12Gỗ dùng để làm ván khuôn ở trên khô, có độ ẩm thích hợp vào khoảng 28%
Cốp pha dầm và sàn phải được thiết kếcó độ võng thi công theo TCVN
4453 - 1995 Các bộ phận chịu lực của đà giáo không được nối Các thanh giằngcần được tính toán và bố trí thích hợp để ổn định toàn bộ hệ thống đà giáo cốppha
12 Tay vịn lan can:
Thép ống d/D=126.8/118.4mm mạ kẽm
Thép ống d/D=113.5/105.1mm mạ kẽm
Thép ống d/D = 88.3/81.1 mm mạ kẽm
Thép ống d/D = 75.6/68.4 mm mạ kẽm
Thép cột lan can mạ kẽm, thép bản mạ kẽm, Bulong M18, L= 546mm
CÁC ĐƠN VỊ CUNG CẤP VẬT TƯ, VẬT LIỆU CHÍNH
1 Bê tông Asphalt các loại Công ty cổ phần Bách Long
3 Thí nghiệm các loại Công ty TNHH tư vấn và xây dựnggiao thông Bình Nguyên
4 Máy biến áp, Van chống sét, Tủ hạ thế, tủ điện xoay chiều Công ty cổ phần chế tạo biến thế điện lực Hà Nội5
Dây dẫn điện coác loại điện áp,
Cách điện các loại, Thiết bị đống
cắt đường dây và TBA
Công ty TNHH Điện Lan Anh
6 Bê tông ly tâm, Các loại cột bê tông, Ống cống Công ty Cổ phần Bê tông và xây dựng Bắc Giang
7 Cáp dự ứng lực, Neo thép, khe co Công ty TNHH Xuất nhập khẩu
Trang 13Stt Tên vật tư chủ yếu Nhà thầu cung cấp
8
Lan can cầu, Ống gang D150 thoát
nước mặt cầu, Khe co giãn cầu, các
loại xà thép
Công ty cổ phần cơ khí và thương mại xây dựng Tiến Đức
9 Cáp điện các loại Công ty cổ phần Đông Giang
10 Đèn THGT, Thanh giá treo, tủ điều khiển THGT Công ty CP Tự động hóa - Điện tử - Viễn Thông - Tin học11
Bê tông móng cột, XM, Cát các
loại, Cấp phối đá dăm các loại, thép
Đèn tín hiệu, đèn cảnh báo nháy
vàng, tủ điều khiển tín hiệu giao
Gia công xà cấu kiệp thép, bu lông
các loại, gia công tiếp địa, thép xây
dựng các loại
Công ty TNHH Một thành viên sảnxuất thương mại Phương Linh
Trang 14CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG
I CÔNG TÁC CHUẨN BỊ KHỞI CÔNG:
1 Các thủ tục cho khởi công:
1.1 Trình tự, thủ tục tiếp nhận mặt bằng thi công từ Chủ đầu tư
Trước khi bắt đầu thi công những công tác xây lắp chính, Nhà thầu phảihoàn thành tốt công tác chuẩn bị bao gồm những biện pháp chuẩn bị về tổ chức,phối hợp thi công, những công tác chuẩn bị bên trong và bên ngoài mặt bằngcông trường
Ngay sau khi nhận được thông báo trúng thầu của chủ đầu tư, nhà thầu sẽtriển khai những công việc sau đây:
Bước 1: Ký kết hợp đồng xây lắp với Chủ đầu tư; Xác nhận các bên liên
quan tới công trình như Tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát,
Bước 2: Do đặc thù công trình nằm trên các tuyến phố nên Đơn vị thi công
sẽ phối hợp cùng Chủ đầu tư về cơ sở pháp lý để được cấp phép thi công tại SởGiao thông
Bước 3: Khi nhận được thông báo Bàn giao mặt bằng của Chủ đầu tư, Đơn
vị thi công cử đại diện đến công trình và nhận bàn giao mặt bằng hiện trạng, hệthống tim trục định vị, cao độ chuẩn và ranh giới công trường, biên bản bàn giaomặt bằng được lập theo qui định hiện hành
Bước 4: Kiểm tra lại cơ sở mốc ban đầu và xác lập hệ thống mốc định vị cơ
bản phục vụ thi công;
Bước 5: Giải phóng mặt bằng: rà phá bom mìn, chặt cây, phát bụi trong
phạm vi thiết kế quy định, phá dỡ những công trình nằm trong mặt bằng khôngkết hợp sử dụng được trong quá trình thi công xây lắp;
Bước 6: Chuẩn bị mặt bằng: bảo đảm thoát nước bề mặt xây dựng những
tuyến đường tạm và đường cố định bên trong mặt bằng công trường, lắp đặtmạng lưới cấp điện và cấp nước phục vụ thi công, mạng lưới thông tin liên lạcđiện thoại và vô tuyến ;
Bước7: Do công trình nằm trên tuyến phố vẫn có hoạt động giao thông nên
trên mặt bằng công trình luôn luôn bố trí các vị trí qua lại đảm bảo an toàn giaothông cho người dân
1.2 Phương án khảo sát, đánh giá hiện trạng mặt bằng thi công
Sau khi đã chuẩn bị những thông tin cần thiết, đi thực tế sẽ là quá trình khaithác tính chính xác và tìm hiểu kĩ hơn về công trình thi công
Các dụng cụ cần có:
Trang 15Máy ảnh – giúp ghi lại thông tin bằng hình ảnh
Điện thoại thông minh – có rất nhiều ứng dụng hỗ trợ trong quá trình đođạc, xác định ranh giới và vị trí khu đất
Sổ tay, Thước dây, hoặc thậm chí thước đo laser kĩ thuật số trong trườnghợp cần thiết
Phương án khảo sát, đánh giá hiện trạng:
Đặc điểm chi tiết khu vực – địa chỉ, các cột mốc đánh dấu
Bối cảnh – các tòa nhà xung quanh, bãi đậu xe, xe cộ lưu thông
Các hướng tiếp cận được phép trong quá trình xây dựng
1.3 Phương án xác định mốc giới, ranh giới khu vực thi công
Ranh giới khu vực thi công được Chủ đầu tư bàn giao, đơn vị sẽ dùng sơnhoặc cọc đóng để phân định Thực hiện đo đạc trên thực địa, áp dụng cácphương pháp lập bản mô tả nhằm mục đích kiểm tra, đánh giá khu vực thi côngcó những sự tranh chấp giữa các chủ sử dụng đất liền kề nhau theo ranh giớithực tế và đáp ứng cho công tác tiến hành thực hiện thi công
1.4 Phương án quản lý và bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn
Sau khi nhận bàn giao mặt bằng đơn vị thi công lên phương án quản lý vàbảo đảm giao thông thông suốt, an toàn
Đơn vị thi công xây dựng các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đểkhông xảy ra tai nạn giao thông kể từ ngày nhận bàn giao mặt bằng, hiện trường.Các phương án cụ thể đơn vị nêu chi tiết trong phần Phân luồng giao thôngthuộc Tổ chức mặt bằng thi công
Đảm bảo an toàn giao thông ra vào công trường
Tập hợp, phân tích các dữ liệu về hoạt động của từng phương tiện trongquá trình thực hiện nhiệm vụ vận chuyển của lần gần nhất thông qua thiết bịgiám sát hành trình (đối với các phương tiện lắp đặt thiết bị GSHT) và qua cácbiện pháp quản lý khác của đơn vị, từ đó đánh giá ưu, nhược điểm của lái xetrong lần thực hiện nhiệm vụ vận chuyển gần nhất
Tiếp nhận và xử lý các đề xuất, phản ánh của lái xe về các vấn đề liên quanđến ATGT
Tập hợp các yêu cầu vận chuyển của khách hàng, tìm hiểu và nắm bắt cácđiều kiện, đặc điểm về hàng hóa, hành khách, tuyến đường, thời tiết, thời gianvận chuyển…
Bố trí xe và lái xe thực hiện nhiệm vụ vận chuyển (đảm bảo thời gian làmviệc của lái xe theo đúng quy định)
Bộ phận (cán bộ) quản lý các điều kiện về ATGT và Bộ phận kế hoạch,điều độ (hoặc cán bộ tiếp nhận yêu cầu vận chuyển của khách hàng) chuyển các
Trang 16thông tin tại bước 1 cho cán bộ được lãnh đạo phân công trực tiếp giao nhiệm vụvận chuyển cho lái xe.
Giao nhiệm vụ vận chuyển cho lái xe:
Kiểm tra Giấy phép lái xe; Giấy chứng nhận kiểm định; đăng ký xe; Lệnhvận chuyển (đối với vận chuyển khách theo tuyến cố định, xe buýt)
Giao cho lái xe các giấy tờ phải mang theo khác như: Hợp đồng vận tải,giấy vận tải …
Thông báo cho lái xe những ưu, nhược điểm của lái xe trong lần thực hiệnnhiệm vụ vận chuyển gần nhất
Thông báo cho lái xe các yêu cầu vận chuyển của khách hàng, các điềukiện, đặc điểm về hàng hóa, hành khách, tuyến đường, thời tiết, thời gian vậnchuyển …
Kiểm tra nồng độ cồn đối với lái xe (nếu có thiết bị)
Ghi chép vào Sổ giao nhiệm vụ cho lái xe, lái xe ký xác nhận
Kiểm tra tình trạng an toàn kỹ thuật của phương tiện
Xác nhận lái xe qua thiết bị GSHT (đối với xe có lắp đặt) và kiểm tra tìnhtrạng sẵn sàng hoạt động của thiết bị GSHT
Kiểm tra nước làm mát, dầu động cơ, bình điện, các dây cu roa
Kiểm tra hệ thống lái
Kiểm tra các bánh xe (độ chặt của bu lông bánh xe, tình trạng và áp suấtcủa lốp)
Khởi động phương tiện và kiểm tra hoạt động của gạt nước, còi và các loạiđèn
Kiểm tra hoạt động của hệ thống phanh (thắng)
Ghi chép kết quả kiểm tra vào biểu Kết quả kiểm tra ATKT
ký xác nhận và chuyển biểu mẫu cho cán bộ được lãnh đạo phân công
Cán bộ thuộc bộ phận quản lý các điều kiện về ATGT tiếp nhận biểu Kết quả kiểm tra ATKT từ các lái xe và ký xác nhận.
Nếu tất cả các nội dung KT đều đạt yêu cầu, xe được phép thực hiện nhiệm
vụ vận chuyển
Nếu có nội dung không đảm bảo yêu cầu, thì tùy theo mức độ sẽ cho sửachữa, khắc phục ngay hoặc dừng xe đưa vào sửa chữa, đồng thời thông báo cho
bộ phận điều độ bố trí xe khác thay thế
Tập hợp, lưu trữ vào Hồ sơ theo dõi an toàn của từng phương tiện
Theo dõi quá trình hoạt động của phương tiện khi thực hiện nhiệm vụ vậnchuyển qua thiết bị GSHT, nhắc nhở lái xe khi phát hiện chạy quá tốc độ và các
Trang 17nguy cơ gây mất ATGT (áp dụng cho các phương tiện có lắp đặt thiết bị GSHT).Thống kê các lỗi vi phạm về tốc độ xe chạy, báo cáo Lãnh đạo đơn vị xử lý.Tổng hợp các sự cố mất an toàn giao thông trong quá trình xe hoạt độngkinh doanh vận tải trên đường Đưa ra phương án xử lý khi xảy ra các sự cố gâymất an toàn giao thông
Thực hiện nghiêm các quy định về an toàn giao thông trong quá trình điềukhiển phương tiện vận chuyển hành khách và hàng hóa
Báo cáo ngay thời gian, địa điểm và nguyên nhân khi xảy ra sự cố mất antoàn giao thông để đơn vị có biện pháp xử lý
Thống kê số vụ, nguyên nhân, mức độ TNGT đã xảy ra của từng lái xe (nếucó)
Xây dựng và thực hiện phương án xử lý khi xảy ra sự cố gây mất an toàngiao thông trong quá trình kinh doanh vận tải
Tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm đối với các tai nạn giao thông xảy ratrong quá trình kinh doanh vận tải
Thống kê quãng đường đã thực hiện được;
Trên cơ sở thống kê quãng đường xe đã thực hiện, căn cứ vào chế độ bảodưỡng, sửa chữa phương tiện để thực hiện bảo dưỡng phương tiện theo đúng kỳcấp
Thống kê và theo dõi kết quả bảo dưỡng, sửa chữa của từng phương tiện
2 Xây dựng lán trại công trường:
2.1 Vị trí lán trại:
Qua khảo sát hiện trường, theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và kinh nghiệmcủa nhà thầu Liên danh Công ty Cổ phần xây dựng và dịch vụ kỹ thuật ViệtHưng và Công ty Cổ phần xây dựng An Phương Bắc Giang đã thi công một sốhạng mục công trình trước đây đã thi công, cũng như đang thi công hạng mụccông trình có tính chất tương tự, qua nghiên cứu hiện trạng tuyến, Nhà thầuchúng tôi quyết định đặt trụ sở ban chỉ huy công trường cụ thể như sau:
Ban chỉ huy công trường tại vị trí cách cầu Bỉ Nội 0,3 km về phía đầutuyến (hướng đi Cao Thượng)
Nhà thầu bố trí 05 lán vệ tinh nằm cạnh đường ĐT295 và mỗi lán vệ tinhnằm cách nhau một khoảng nhất định phù hợp với chiều dài của gói thầu Mụcđích giảm thiểu quá trình di chuyển của nhân công và vật liệu
Ngoài ra trên đoạn tuyến Ngọc Châu – Thị trấn Thắng: Nhà thầu bố trí kho,bãi chứa vật liệu, thiết bị tại vị trí khu đất trống bên đường vào trường học, trướctrụ sở UBND xã Song Vân để tiện tập kết, cung cấp vật tư, thiết bị thi công cho
Trang 18đoạn tuyến này
Nhà thầu sẽ trình sơ đồ vị trí đặt trụ sở Ban chỉ huy tới Chủ đầu tư và chínhquyền sở tại trước khi thi công Chọn đây là trụ sở điều hành công trường vì:
- Địa điểm này nằm tại công trường thi công nên thuận tiện cho việc đi lại
để thi công
- Tại đây dễ dàng điều phối vật tư, thiết bị từ kho để thi công
Vậy, Nhà thầu dự kiến sẽ dựng nhà tạm tại tuyến thi công để làm trụ sởđiều hành công trường gồm:
- Chỗ làm việc và nghỉ ngơi cho cán bộ giám sát của chủ đầu tư;
- Chỗ làm việc và nghỉ ngơi cho chỉ huy công trường và các cán bộ kỹthuật;
- Vị trí bãi tập kết vật tư, vật liệu;
- Vị trí tập kết máy móc, phương tiện phục vụ thi công;
- Vị trí phòng thí nghiệm hiện trường ;
- Vị trí thuê mượn cần đảm bảo vệ sinh an ninh, trật tự và tài sản chung
2.2 Xây dựng lán trại:
Nhà thầu sẽ xây dựng, trang bị, lắp đặt, duy trì, làm vệ sinh, bảo vệ và khihoàn thành hợp đồng thì di dời hoặc dỡ bỏ các văn phòng ở hiện trường, phòngthí nghiệm, nhà kho, các phòng hội thảo, các công trình tạm, xe cộ, cần choviệc quản lý và giám sát dự án Việc sử dụng các nhà cửa hiện tại mới hoặc cácnhà cửa lắp ghép được mang đến công trường phải được Chỉ huy trưởng và Kỹ
sư phê duyệt
Tất cả các nhà cửa, xe cộ và thiết bị do Nhà thầu cung cấp phải phù hợp vớicác yêu cầu các Quy định hiện hành của nước Việt Nam
Văn phòng, phòng thí nghiệm của Nhà thầu, văn phòng của Kỹ sư và củanhân viên giám sát sẽ được cung cấp và lắp đặt theo phê duyệt của Kỹ sư tư vấn.Nếu nhà thầu yêu cầu văn phòng ở hiện trường để quản lý và giám sát dự án thìvăn phòng theo yêu cầu sẽ được cung cấp cho nhân viên giám sát của Kỹ sư tưvấn Nếu nhà thầu không yêu cầu văn phòng ở hiện trường và văn phòng chínhcủa Nhà thầu gần công trường hơn văn phòng chính của Kỹ sư thì Nhà thầu sẽcung cấp một văn phòng thích hợp ngay tại văn phòng chính của Nhà thầu.Nhà cửa dùng làm văn phòng phải thoáng mát, có trần cao tối thiểu 3m.Diện tích tối thiểu 20m2 có công trình phụ khép kín
Nhà cửa dùng làm kho chứa vật liệu phải được cách ly một cách thích hợp
để tránh không cho vật liệu chứa trong kho bị hư hại
Trang 19Văn phòng và nhà kho nếu làm tạm thời sẽ được lắp đặt trên nền ổn định vàđược trang bị hệ thống liên lạc với các công sở khác
Vật liệu, thiết bị và đồ đạc sử dụng trong nhà đầy đủ và có khả năng sửdụng theo mục đích và được sự phê duyệt của Kỹ sư
Vị trí dự kiến đặt văn phòng tạm thời và các yếu tố tương tự phải được đắp,san và có khả năng thoát nước tốt, có hàng rào bao bọc được chấp nhận, lối vào
và khu vực đậu xe được làm bằng đá sỏi
Trong thời gian hợp đồng nhà thầu sẽ cung cấp các văn phòng hiện trườngcho nhân viên giám sát, tất cả các dịch vụ này bao gồm điện, điện thoại, nướcsạch sinh hoạt, nước uống sạch và hệ thống thoát nước thải
Nhà thầu sẽ cung cấp đầy đủ các thiết bị chữa cháy cho tất cả các lán trại,văn phòng, nhà kho và các nơi tổ chức hội thảo kể cả các văn phòng và nhà ởcủa cán bộ giám sát
đủ nhân sự như trong hồ sơ mời thầu bao gồm:
Chỉ huy trưởng công trường: 01 người; Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên
về chuyên ngành kỹ thuật điện,
Kỹ sư phụ trách kỹ thuật thi công hạng mục cầu: 01 người
Kỹ sư phụ trách kỹ thuật thi công phân điện chiếu sáng: 04 người
Kỹ sư phụ trách thanh toán: 01 người
Cán bộ phụ trách an toàn lao động: 01 người
Công nhân kỹ thuật (không bao gồm lái xe, lái máy): 30 người
Và các lái xe, lái máy phù hợp với các loại máy huy động vào công trường
Trang 20Xe cẩu ≥ 7T : 02 Cái
Máy khoan cọc nhồi: 01 Cái
Máy trộn bê tông ≥ 250 lít
Đầm cóc: 03 cái
Xe nâng (Chiều cao nâng ≥ 9m): 02 Cái
Đồng hồ mêgomet: 02 Cái
Máy đo điện trở tiếp địa: 02 Cái
Thiết bị đo dòng điện (Ampe Kìm): 02 Cái
Thiết bị đo thông mạch: 02 Cái
+ Ngày đầu nhận bàn giao mặt bằng Nhà thầu huy động Chỉ huy trưởng,cán bộ kỹ thuật, trắc đạc và tổ trưởng các tổ thi công;
+ Tập kết máy móc thiết bị, định vị tuyến đào, lên kế hoạch điều phối, bốtrí theo yêu cầu của từng hạng mục công việc cần huy động
+ Kiểm tra đảm bảo máy móc thiết bị hoạt động trơn tru, chuẩn bị nhiên vậtliệu đầy đủ cho máy móc thiết bị Đảm bảo máy móc thiết bị luôn sẵn sàng khicó lệnh thi công
+ Tiếp theo triển khai thi công toàn bộ, huy động máy móc, thiết bị thi côngcác mũi
- Bố trí máy móc, thiết bị: Lực lượng máy móc phục vụ thi công trên công
trường được phân bố thi công mang tính chất dây chuyền chuyên trách cho từngtính chất của oại hạng mục công việc
Trong quá trình thi công, các hạng mục công việc độc lập được tiến hành so
le nhằm sử dụng hiệu quảmáy thi công, rút ngắn thời gian thi công
5 Tập kết vật liệu:
Nguồn vật tư chủ yếu để phục vụ thi công cho công trình đầu được nhàthầu lựa chọn từ các nhà cung cấp có uy tín là đối tác của nhà thầu trong nhiềucông trình đã xây dựng Các nguồn vật tư chính như xi măng, sắt thép, gạch, vật
tư điện, nước được mua từ các đại lý chính hãng sản xuất, có nguồn gốc vàxuất xứ rõ ràng, có chứng chỉ về chất lượng
Căn cứ mức độ tiêu hao vật tư cho công trình tại từng giai đoạn theo tổngtiến độ thi công , nhà thầu sẽ tập kết các loại vật tư cụ thể một cách đày đủ, kịptiến độ, không để thi công bị chạm trễ hoặc chất lượng không đảm bảo gây ảnhhưởng tới công trình
Nhìn chung, với mặt bằng và khối lượng cần thực hiện trên Công trình,việc bố trí số lượng nhân lực trên công trường nhiều đòi hỏi tiến độ thi côngcũng như tiến độ cung ứng vật tư thiết bị cũng phải thật khoa học Để đáp ứngyêu cầu này, trong phần giới thiệu năng lực của nhà thầu và mô tả biện pháp thicông chi tiết các hạng mục công trình, chúng tôi đã mô tả đầy đủ về số lượng,chủng loại, công suất các loại vật tư và thiết bị sử dụng cho Công trình Đây là
Trang 21những loại máy móc thiết bị hiện đại nhất, có tính năng thi công tiên tiến nhất đãđược áp dụng trong những năm qua, với chất lượng còn mới đảm bảo sử dụng
và đem lại hiệu quả tốt nhất
Trang 22II GIẢI PHÁP THI CÔNG CẦU BỈ NỘI
Để đảm bảo tiến độ thi công của gói thầu Nhà thầu tiến hành thi công theo trình tự như sau:
1 Chuẩn bị mặt bằng thi công:
- Biển hiệu của Nhà thầu, biển tên dự án và các biển báo nguy hiểm khác
- Văn phòng hiện trường (Bao gồm các trang thiết bị văn phòng cần thiết)
- Bảo vệ công trường
- Hệ thống rào chắn khu vực thi công
- Tủ thuốc hiện trường và các phương tiện liên quan khác
- Tập kết máy móc thiết bị:
- Đăng ký di chuyển, tập kết thiết bị trong mặt bằng thi công
- Và các thiết bị khác theo yêu cầu công việc
- Kiểm tra, khôi phục hệ thống cọc, mốc định vị trên tuyến
2 Thi công phần cầu:
2.1 Thi công thay gối cầu
Qui trình thi công thay gối cầu tiến hành theo trình tự sau:
- Kiểm tra vị trí đặt gối và chuẩn bị gối cho từng vị trí
- Lắp dựng hệ thống giáo treo và sàn thao tác
- Tẩy bê tông mặt mố hoặc mặt trụ để mở rộng vị trí đặt kích (nếu cầnthiết)
- Lắp đặt kích, máy bơm dầu và đấu nối thích hợp
- Kiểm tra độ thẳng đứng và độ đúng tâm của kích
- Đặt biển báo đảm bảo giao thông
- Tháo ke co giãn
- Cho kích gia tải, kiểm tra sự làm việc bình thường của hệ thống kích vàmáy bơm dầu
- Tiếp tục kích nâng dầm
- Chèn tạm các gối bằng nêm gỗ dày
- Vệ sinh vị trí đặt gối, thay gối (đặt gối mới vào đúng vị trí)
- Kích nâng dầm lên cao, rút nêm chèn tạm
- Hạ kích và thu dọn thiết bị
- Lắp lại khe co giãn
- Kích nâng dầm thay gối cầu
Trang 23- Dán sợi carbon CFRP tăng cường
2.2 Thi công cọc khoan nhồi:
Qui trình thi công cọc khoan nhồi tiến hành theo trình tự sau:
- Công tác chuẩn bị, định vị tim cọc và đài cọc
- Rung hạ ống vách, khoan tạo lỗ
- Kiểm tra chất lượng cọc
Qui trình thi công được thể hiện theo sơ đồ dưới đây:
Trang 24- Đưa cần cẩu vào vị trí
- Đưa dầm BTCT vào trong tầm với của cần cẩu
- Cần cẩu lấy dầm và đưa vào gối
2.5 Thi công hoàn thiện cầu bản mặt cầu, hệ thống thoát nước
- Phá dỡ kết cấu cũ trên mặt cầu
- Thi công cốt thép, ván khuôn
- Đổ bê tông bản mặt cầu, hệ thống thoát nước mặt cầu
- Thi công thảm BTN bản mặt cầu
- Thi công lan can cầu
2.6 Thi công tứ nón
- Chuẩn bị vật tư, vật liệu, thiết bị máy móc
- Thi công rọ đá
- Thi công tứ nón
III GIẢI PHÁP TRẮC ĐỊA ĐỂ ĐỊNH VỊ CÔNG TRÌNH
1 Công tác trắc đạc công trình:
1.1 Tiêu chuẩn, quy phạm thi công được áp dụng:
- TCVN 9398 - 2012: Công tác trắc địa trong xây dựng công trình Yêu cầuchung
- TCVN 9360 - 2012: Quy trình kỹ thuật xác định độ lún công trình dândụng và công nghiệp bằng phương pháp đo cao hình học
- TCVN 9399 - 2012: Nhà và công trình xây dựng - Xác định chuyển vịngang bằng phương pháp trắc địa
- TCVN 9364 - 2012: Nhà cao tầng Kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác thicông
- TCVN 9259-1:2012 (ISO 3443-1:1979): Dung sai trong xây dựng côngtrình - Phần 1: Nguyên tắc cơ bản để đánh giá và yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 9259-8:2012 (ISO 3443-8:1979): Dung sai trong xây dựng côngtrình - Phần 8: Giám định về kích thước và kiểm tra công tác thi công
TCVN 9261:2012 (ISO 1803:1997): Xây dựng công trình Dung sai Cách thể hiện độ chính xác kích thước - Nguyên tắc và thuật ngữ
TCVN 9262 1:2012 (ISO 7976 1:1989): Dung sai trong xây dựng côngtrình - Phương pháp đo kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn của công trình Phần1: Phương pháp và dụng cụ đo
Trang 25- TCVN 9262-2:2012 (ISO 7976-2:1989): Dung sai trong xây dựng côngtrình - Phương pháp đo kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn của công trình Phần2: Vị trí các điểm đo.
1.2 Nhân sự, máy móc thực hiện trắc đạc:
Đây là công tác quan trọng nhất quyết định tính chính xác, tính thẩm mỹcủa công trình và quyết định đến kết cấu của công trình Vì vậy Nhà thầu đặcbiệt chú ý và sẽ bố trí các nhân sự và máy móc như sau:
+ 01: Kỹ sư trắc đạc có nhiều kinh nghiệm (Tài liệu: Bằng đại học, bảng kêkhai kinh nghiệm kèm theo)
+ 02: Công nhân trắc địa
+ 01: Máy toàn đạc điện tử
+ 01: Máy thuỷ bình
Để phục vụ công tác trắc đạc từ lúc giao nhận mặt bằng đến khi hoàn thànhcông trình Công tác trắc đạc phải tuân thủ theo TCVN 9398-2012, tất cả cácthiết bị sử dụng cho công tác trắc đạc đều phải được kiểm tra, kiểm nghiệm vàhiệu chỉnh theo đúng các yêu cầu trong tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành trướckhi đưa vào sử dụng
2 Phương án đo đạc định vị công trình:
Nhận bàn giao tim mốc cơ bản từ Chủ đầu tư, đây là cơ sở để triển khai cáccông việc trắc đạc kế tiếp và làm cơ sở nghiệm thu lâu dài Các trục và mốc cao
độ sẽ được gửi lên các cọc mốc chuẩn từ nhiều phía Công tác trắc đạc được tiếnhành với đầy đủ các công việc như sau:
2.1 Xác định lưới khống chế mặt bằng:
Sau khi nhận được bản vẽ mặt bằng định vị công trình của Chủ đầu tưchúng tôi tiến hành gửi toàn bộ tim trục lên các mốc giới phía xung quanh côngtrình Xung quanh công trình, Chúng tôi thiết lập, bố trí hệ thống cọc định vị cốđịnh, đuợc chôn sâu dưới đất, cách xa vị trí công trình về hướng phía trước, đảmbảo không di dời cọc mốc trong quá trình thi công phần móng Trong quá trình thicông, các kỹ sư trắc đạc của Nhà thầu thường xuyên kiểm tra tim, cốt đảm bảokhông để xảy ra sai sót
Ngoài ra Nhà thầu còn gửi mốc định vị của công trình tại vị trí hợp lý trongphạm vi công trình (không bị ảnh hưởng trong quá trình thi công) bằng cách đàosâu xuống mặt đất hố 60x60cm rồi đổ bê tông đánh dấu trục định vị tại vị trí giữacủa khối bê tông để kiểm tra các trục đã gửi nhằm kiểm tra sự sai số giữa các trụcđịnh vị với nhau tránh sự sai sót có thể xảy ra trong quá trình thi công
2.2 Xác định lưới khống chế cao độ thi công:
Các điểm lưới khống chế độ cao (là các điểm chuẩn) có cấu tạo dạng mốchình cầu, được bố trí ở những nơi ổn định xung quanh công trình Điểm khốngchế cao độ này được dẫn từ mốc chuẩn mà Chủ đầu tư bàn giao
Trang 262.3 Phương pháp định vị công trình, xác định tim trục:
Từ các mốc chuẩn, định vị tất cả các trục theo 2 phương lên các cọc trunggian bằng máy kinh vĩ, đo bằng thước thép Từ đó xác định chính xác các vị trítim của từng móng
Chuyển độ cao xuống dưới, lên trên bằng máy thủy bình và thước thép sauđó dùng máy thuỷ bình, để triển khai các cốt thiết kế trong quá trình thi công.Việc chuyển trục theo phương dọc: Từ 2 phía dùng máy kinh vĩ để chỉnh độthẳng đứng đến các tầng tại mép sàn, sau đó kiểm tra và triển khai bằng máykinh vĩ
2.4 Phương pháp đo theo giai đoạn:
Về nguyên tắc tất cả các giai đoạn thi công đều phải có mốc trắc đạc (Cả vềtim và cốt) mới thi công và trong quá trình đổ bê tông luôn phải kiểm tra bằngdọi và máy thuỷ bình, máy kinh vĩ và các thiết bị chuyên dụng
Trước khi thi công phần sau phải có bản vẽ hoàn công các phần việc làmtrước nhằm kịp thời đưa ra các giải pháp kỹ thuật khắc phục những sai sót có thểcó và phòng ngừa các sai sót tiếp theo Trên cơ sở đó lập các bản vẽ hoàn côngcho nghiệm thu bàn giao
Tất cả các dung sai và độ chính xác cần tuân thủ theo các yêu cầu đượcQuy định trong các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan và các Quy định về độdung sai trong hồ sơ mời thầu
2.5 Công tác quan trắc lún, chuyển vị ngang công trình:
Đo biến dạng thi công được đo từ khi đào hố móng đến khi bàn giao côngtrình, tại mỗi móng, trụ cầu có bản vẽ hoàn công và có kiểm tra trong quá trìnhthi công Việc đo độ lún của công trình dựa vào các mốc quan trắc lún được gắntrên các cấu kiện truyền lực của công trình Đồng thời có những mốc so sánh(hay mốc chuẩn) được xây dựng ở ngoài phạm vị ảnh hưởng lún của công trình(tại vị trí cố định) và đảm bảo cho độ cao không bị thay đổi trong thời gian sửdụng Nhà thầu sẽ kiểm tra độ lún qua mỗi lần chất tải và độ lún tổng thể khihoàn thành công trình và kiểm tra độ lún sau này Lập hồ sơ theo dõi lún chocông trình theo từng đợt chất tải
a Quan trắc lún:
* Phương pháp:
- Phương pháp quan trắc lún, các yêu cầu kỹ thuật, xử lý số liệu, lập báocáo kết quả đo lún được thực hiện theo “Quy trình kỹ thuật xác định độ lún côngtrình dân dụng và công nghiệp bằng phương pháp đo cao hình học” TCVN 9360
Trang 27- Các máy thuỷ chuẩn đưa và sử dụng đều được kiểm nghiệm và hiệuchỉnh theo đúng qui định của qui phạm hiện hành.
* Một số chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu trong quan trắc lún
+ Chiều dài tia ngắm không vượt quá 25m
+ Chênh cao giữa các mốc chuẩn được đo với độ chính xác đo lún hạng I,sai số khép vòng đo không vượt quá :
gh = 0.3 n (mm)+ Chênh cao giữa các mốc đo độ lún được đo với độ chính xác đo lúnhạng II, sai số khép vòng đo không vượt quá :
gh = 0.5 n (mm)(n là trạm máy)+ Sai số đơn vị trong số : mh = ≤ 0.25 mm/trạm máy
* Xử lý số liệu và đánh giá độ ổn định của mốc chuẩn
- Kiểm tra sổ đo ngoại nghiệp
- Đánh giá độ ổn định của các mốc chuẩn bằng thuật toán bình sai lưới tự
do Tìm ra mốc ổn định nhất và sử dụng mốc đó là mốc khởi tính
- Bình sai lưới độ cao đo lún theo phương pháp gián tiếp dựa trên cơ sởphương pháp tính bình phương nhỏ nhất
[ PVV] = min
- Mốc khởi tính là mốc Ri ( Trong hệ thống các mốc chuẩn của côngtrình ) được xem là ổ định nhất, giả thiết này được kiểm định nhờ mạng lướimốc chuẩn được đo với độ chính xác cao
- Tính toán độ lún tương đối của các mốc giữa hai chu kỳ
kỳ i, chu kỳ kế trước đó và chu kỳ đầu tiên
- Độ lún trung bình của công trình ở chu kỳ đo :
Sitb = n
i S n
j
j
∑
= 1
Trang 28Trong đó : n là số mốc đo trên công trình
- Tốc độ lún trung bình của công trình ở chu kỳ đo :
30Trong đó + 30 là số ngày trong một tháng
+ t là khoảng thời gian giữa 2 chu kỳ kế tiếp nhau (tínhbằng ngày)
+ T là khoảng thời gian giữa hai chu kỳ đo đầu tiên vớichu kỳ đo hiện tại (Tính bằng ngày)
b Quan trắc chuyển vị ngang:
* Phương pháp:
- Công trình cần chú trọng đến chuyển vị ngang của tường, cột
- Hiện nay, phương pháp đo chuyển vị ngang có rất nhiều phương phápnhưng chủ yếu vẫn là phương pháp đo cạnh và phương pháp đo góc
- Đo chuyển vị ngang ngay trên mặt đất là dễ thực hiện, ta sử dụng mốcquan trắc là mốc cọc gỗ truyền thống
* Thiết bị quan trắc:
+ Dùng máy toàn đạc điện tử có tích hợp hệ thống đo khoảng cách bằnglaser cho phép đo khoảng cách tới bề mặt đối tượng cần quan trắc một cách trựctiếp mà không cần dùng gương phản xạ
- Các máy móc thiết bị sử dụng để đo chuyển vị ngang trước khi đưa vào
sử dụng đều được kiểm nghiệm và hiệu chỉnh theo đúng quy định của quy phạmhiện hành
* Xử lý số liệu:
- Công tác ghi chép số liệu được thực hiện ngay sau khi lắp đặt mốc
- Báo cáo tuần và báo cáo tháng các kết quả quan trắc sẽ được thực hiệntrong quá trình thi công
- Báo cáo cuối cùng được lập khi hoàn thành công tác thi công công trìnhhoặc khi Chủ đầu tư yêu cầu
- Tất cả các số liệu sẽ được ghi trong các bảng biểu và lập biểu đồ
c Báo cáo kết quả quan trắc:
Phần báo cáo kết quả quan trắc sẽ trình bày:
- Các kết quả quan trắc, tính toán bình sai độ cao, toạ độ của các mốc đolún và đo chuyển vị ngang ở các chu kỳ đo
- Bảng tổng hợp độ cao và độ lún, chuyển vị ngang của các mốc trongthời gian đo
Trang 29- Đồ thị, biểu đồ biểu diễn độ lún, toạ độ của các mốc đặc trưng theo thờigian.
- Giá trị độ lún trung bình của từng hạng mục, tốc độ lún trung bình củachúng theo thời gian Điểm có giá trị độ lún lớn nhất, nhỏ nhất Độ lún lệch cựcđại của công trình
- Tốc độ chuyển vị ngang theo thời gian, giá trị chuyển vị ngang lớn nhất,nhỏ nhất, những thay đổi bất thường (nếu có) trong quá trình san lấp
- Bình đồ lún của công trình theo thời gian
- Bình đồ chuyển vị ngang của công trình theo thời gian
- Kết luận và kiến nghị
Sau khi kết thúc toàn bộ công tác quan trắc độ lún và quan trắc chuyển vịngang theo đề cương trong phương án kỹ thuật có báo cáo tổng kết chung trongđó ngoài các thông tin như đã nêu ở các phần trên sẽ có nhận xét tổng thể về độlún, chuyển vị ngang của công trình
Trang 30IV TỔ CHỨC MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG
1 Mặt bằng công trình: Có bản vẽ kèm theo
2 Bố trí rào chắn, biển báo, đèn tín hiệu, điều tiết giao thông khu vực thi công
2.1 Bố trí rào chắn, biển báo, đèn tín hiệu:
Trên mỗi hướng tuyến thi công, đoạn đường thi công tạm thời chia thành 5 khu vực :
Biển báo số 245 – Biển báo nguy hiểm phương tiện đi chậm lại
Biển báo 203b – Biển báo nguy hiểm đường hẹp về phía trái
Trang 31Hai bên đường bố trí Barie rào chắn phản quang: các trụ ống D60,L=1200mm, khoảng cách 4m, được nối bằng 3 hàng dây nhựa màu vàng cóphản quang cách nhau 300mm.
Trên đầu trụ có gắn đèn chớp để báo hiệu vào ban đêm
b Đoạn vát chuyển hướng
Đây là khu vực đoạn đường dần bị thu hẹp, cần phải đảm bảo để cácphương tiện chuyển hướng uyển chuyển, nhịp nhàng trên suốt chiều dài đoạn vátchuyển hướng
Thứ tự bố trí các biển báo trong đoạn vát chuyển hướng như sau:
Biển báo số 507 – Biển chỉ dẫn hướng rẽ
Biển báo số 102 – Biển cấm đi ngược chiều
Biển báo 301b – biển chỉ dẫn hướng phải theo
Trang 32Phía bên đường không vát bố trí hàng rào chắn phản quang liên lục vớikhu vực cảnh báo Phía bên đường vát chuyển hướng bố trí hàng rào chắn phảnquang theo hướng vát.
Đầu đoạn vát chuyển hướng bố trí liên tục một người mặc áo phản quang
để điều tiết giao thông
c Vùng đệm dọc
Đây là vùng đệm chuyển tiếp giữa khu vực vát và khu vực thi công, trongvùng đệm dọc không được phép để vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị hay lántrại công nhân
Hai bên đường vùng đệm dọc bố trí liên tục hàng rào chắn phản quang vớikhu vực đoạn vát chuyển hướng đến khu vực thi công
d Khu vực thi công
Đây là khu vực nhà thầu thi công thực hiện các công việc thi công thuộcphạm vi đường và để vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị phục vụ công tác thicông
Hai bên đường xe lưu thông thuộc khu vực thi công bố trí liên tục hàng ràochắn phản quang với khu vực vùng đệm dọc đến khu vực đoạn vát trở về
Đơn vị thi công chỉ được phép để các trang thiết bị, dụng cụ, vật liệu thicông và máy thi công trên mặt đường và lề đường sau khi đã bố trí trên đoạnđường thay đổi giao thông tạm thời đầy đủ các trang thiết bị để tổ chức giaothông, rào chắn, dẫn hướng phù hợp với sơ đồ tổ chức giao thông được duyệt
Trang 33Trong quá trình thi công chỉ được phép bố trí vật liệu thi công, đất đá, máymóc, thiết bị thi công trong khu vực thi công.
Việc tháo dỡ các trang thiết bị tổ chức giao thông tạm thời, các trang thiết
bị dẫn hướng, rào chắn và trang thiết bị khác cần phải được thực hiện ngay saukhi kết thúc công việc theo trình tự ngược lại
2.2 Phương án điều tiết giao thông
Để đảm bảo cho quá trình thi công đảm bảo an toàn, nhà thầu tổ chức mộtđội chuyên trách về đảm bảo an toàn giao thông trên công trường gồm:
- Chỉ huy trưởng công trường: Tổ trưởng phụ trách chung
- Cán bộ phụ trách an toàn lao động: Tổ phó điều hành, quản lý, giám sáttrực tiếp công tác tổ chức an toàn lao động và an toàn giao thông trên côngtrường
- Công nhân chuyên trách đảm bảo an toàn giao thông
Nhà thầu tự chịu trách nhiệm và phối hợp với chủ đầu tư để liên hệ với cácđơn vị quản lý để xin cấp phép, tự chịu các chi phí lệ phí theo quy định pháp luật
để lưu thông các phương tiện máy móc thiết bị vận chuyển, thi công trên cáctuyến đường trên công trường thi công
Khi thi công tại các khu vực đông dân cư, dưới lòng đường có các phươngtiện đi lại thì nhà thầu có phương án tổ chức, phân luồng đảm bảo giao thôngcho người và xe cộ qua lại Bố trí công nhân chuyên trách đảm bảo giao thông,biển báo, rào chắn quanh vị trí thi công để đảm bảo an toàn cho thi công
Khi thi công tại các khu vực có khả năng gây ảnh hưởng đến các công trìnhlân cận kề bên thì nhà thầu sẽ làm biện pháp bảo vệ các công trình lân cận xungquanh trình chủ đầu tư, tư vấn giám sát phê duyệt rồi mới triển khai thi công.Khi thi công ban đêm hoặc thi công trong điều kiện thời tiết xấu (nhưsương mù, ) nhà thầu bố trí công nhân chuyên trách đảm bảo, phân luồng giaothông Bố trí rào chắn, biển báo có đèn báo hiệu để cảnh báo an toàn tại khu vựcthi công
Trong quá trình thi công nếu nhà thầu gây ra các hư hỏng cho các côngtrình xung quanh thì nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng đó
- Nhà thầu chịu trách nhiệm xin phép và chịu các lệ phí (nếu có) để mở cáclối ra vào tạm công trường
- Nhà thầu sẽ thực hiện công việc của mình bằng cách bảo vệ công trình kể
cả các công trình lân cận khỏi các hư hại do giao thông phục vụ xây dựng gâyra
- Kiểm soát và điều khiển giao thông trong mặt bằng thi công cần thiếtđược áp dụng để bảo vệ công trình Các đường đi lại luôn sạch sẽ và đảm bảotuyệt đối an toàn
- Tại mọi thời điểm cần đặc biệt chú ý đến việc điều khiển giao thông trong
Trang 34thời tiết xấu, trong thời gian công việc đã thực hiện đặc biệt dễ bị hư hỏng.
- Nhà thầu chịu trách nhiệm đền bù sửa chữa (nếu có) các công trình giaothông nếu bị hỏng hóc do quá trình thi công của nhà thầu
3 Giải pháp cấp điện, cấp nước, thoát nước, giao thông, liên lạc ở công trường trong quá trình thi công
3.1 Giải pháp cấp điện, cấp nước, thoát nước
a Nguồn điện: Nhà thầu sẽ hợp đồng với cơ quan Điện lực trên địa bàn và
cơ quan có thẩm quyền tại địa phương nơi tuyến đi qua để có nguồn điện phục
vụ thi công và sẽ sử dụng máy phát điện Diesel trong những trường hợp khôngcó điện lưới
b Nguồn nước: Nhà thầu sẽ liên hệ với nhà dân gần khu xây dựng lán trại
để lấy nguồn nước sinh hoạt cho công trường hoặc dùng các xe téc chở nướcchuyên dùng để kết hợp việc sử dụng nước trong quá trình thi công với việc dọndẹp vệ sinh môi trường, bơm tưới rửa đường, tưới ẩm khi thi công hoàn trả lớpnền móng mặt đường
c Thoát nước: Hệ thống thoát nước phải xem xét các giải pháp cơ bản của
sơ đồ thoát nước được lựa chọn phù hợp với thiết kế quy hoạch của các khu dân
cư và công nghiệp, mặt bằng tổng thể của các cụm công nghiệp…
Các phương án phải chú ý tới đối tượng cần được thoát nước
Khi lựa chọn phương án thoát nước phải đánh giá về mặt kinh tế, kỹ thuật,mức độ đảm bảo vệ sinh môi trường
Khi lựa chọn phương án thoát nước cho hạng mục công trình, cho phép sửdụng các kiểu hệ thống thoát nước: chung, riêng một nửa, riêng hoàn toàn hoặc
hệ thống kết hợp tùy theo địa hình, điều kiện khí hậu, yêu cầu vệ sinh của côngtrình thoát nước hiện có; trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Đối với hệ thống thoát nước mưa, nếu điều kiện cho phép có thể sử dụng hệthống mương máng hở và phải chú ý xử lý phần nước mưa bị nhiễm bẩn nhiềunhất
3.2 Giao thông, liên lạc ở công trường
a Giao thông trong công trường:
Các xe giao thông trong công trường phải tuyệt đối chấp hành theo chỉ dẫnchung trên công trường và tốc độ cho phép xe vận chuyển vật tư, vật liệu xâydựng rời, phế thải xây dựng dễ gây bụi làm bẩn môi trường, phải được che đậy
kỹ, thùng xe phải kín tránh rơi vãi bùn đất, các chất bẩn ra đường nội bộ côngtrường cũng như đường phố và hệ thống giao thông công cộng trước khi xe rakhỏi công trường phải được rửa xe qua cầu rửa xe ngày cổng ra vào côngtrường
Trang 35b Liên lạc trong công trường:
Nhà thầu tổ chức thông tin hiện trường theo mô hình “Trực tuyến - Chức năng”theo đó:
Tại trụ sở Phó giám đốc chỉ đạo trực tiếp:
- Chủ nhiệm công trình về tiến độ và chất lượng thi công
- Phòng quản lý tổng hợp về cung ứng vật tư, thiết bị, kinh phí và hạch toánchi phí thực hiện công trình
Tại công trường: Chủ nhiệm công trình chỉ đạo trực tiếp:
- Đội trưởng đội thi công về nội dung công việc, tiến độ và chất lượng thicông
- Giám sát kỹ thuật B về giám sát chất lượng vật tư thiết bị, máy thi công,
an toàn lao động, an toàn kỹ thuật điện, bảo vệ môi trường
Thông tin chỉ đạo gồm: Thông tin trực tuyến và thông tin phản hồi, đượcthu thập và xử lý theo 2 kênh
- Kênh trực tiếp: Qua giao ban hàng tuần tại trụ sở và giao ban hàng ngàytại công trường cũng như kiểm tra trực tiếp tại hiện trường
- Kênh gián tiếp: Qua thông tin liên lạc bằng điện thoại, fax giữa phó giámđốc - chủ nhiệm công trình và đội thi công
Trang 36SƠ ĐỒ NHÂN LỰC GIÁM ĐỐC
P.GIÁM ĐỐC KT
thực hiện thi công CT
Thông tin trao đổi
PHÒNG
KT – VT – HC
CHỦ NHIỆM CÔNG TRÌNH
Thông tin
phản hồi về
kỹ thuật Thông tin chỉ
đạo thi công công trình
Thông tin phản hồi về tiến độ thi công hàng ngày
ĐỘI TRƯỞNG THI CÔNG
GIÁM SÁT
KỸ THUẬT B
Thông tin quản lý giám sát
dung công việc hàng
ngày
ĐỘI CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP THI CÔNG
Trang 37V TỔ CHỨC MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG
BAN CHỈ HUY CÔNG TRƯỜNG
Bộ phận quản
lý tiến độ
Bộ phận
kỹ thuật
Bộ phận quản
lý chất lượng
Bộ phận quản lý vật tư, thiết bị
Bộ phận quản lý ATLĐ, VSMT,
An ninh
Bộ phận tài chính -
kế toán
Tổ thi công cọc khoan nhồi
Tổ thi công đúc dầm
Tổ thi công lắp đặt dầm
Tổ thi công hoàn thiện cầu , bản mặt cầu, hệ thống thoát nước
Tổ thi công
tứ nón
Tổ Trắc địa
Trang 38Thuyết minh Sơ đồ tổ chức hiện trường:
Mô tả quan hệ giữa trụ sở chính công ty và quan hệ ngoài hiện trường
Bộ phận điều hành trực tiếp tại Công ty là Ban giám đốc công ty và Ban chỉhuy công trường tại hiện trường liên lạc mật thiết với nhau nhằm thực hiện hợpđồng đã ký kết Căn cứ vào các điều khoản hợp đồng Công ty sẽ tiến hành điềuđộng nhân lực, máy thi công, tiền vốn tạo điều kiện thuận lợi cho ban chỉ huycông trường Bộ phận điều hành tại Công ty sẽ thường xuyên tiến hành kiểm traviệc thực hiện bộ phận quản lý ngoài hiện trường, nội dung và căn cứ là hợpđồng thi công đã được ký kết Khi phát hiện sai sót bộ phận điều hành tại Công
ty sẽ lập tức đình chỉ thi công và chỉ cho phép tiến hành thi công khi đã sửa chữa
và Ban chỉ huy hiện trường phải chịu trách nhiệm về thiệt hại do những sai sótđó gây ra
a Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban giám đốc
Lập kế hoạch dự án: Lập, trình phê duyệt kế hoạch thực hiện dự án, trongđó phải xác định rõ các nguồn lực sử dụng, tiến độ thực hiện, thời hạn hoànthành, mục tiêu chất lượng và tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện;
Tổ chức thực hiện công tác chuẩn bị xây dựng: Thực hiện các thủ tục liênquan đến quy hoạch xây dựng, sử dụng đất đai, tài nguyên, hạ tầng kỹ thuật vàbảo vệ cảnh quan, môi trường, phòng chống cháy nổ có liên quan đến xây dựngcông trình; tiếp nhận, giải ngân vốn đầu tư và thực hiện các công việc chuẩn bị
dự án khác;
Các nhiệm vụ kết thúc xây dựng, bàn giao công trình để vận hành, sử dụng:
Tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành; vận hành chạy thử; quyếttoán, thanh lý hợp đồng xây dựng, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình vàbảo hành công trình;
Các nhiệm vụ quản lý tài chính và giải ngân: Tiếp nhận, giải ngân vốn theotiến độ thực hiện công trình; thực hiện chế độ quản lý tài chính;
Các nhiệm vụ hành chính, điều phối và trách nhiệm giải trình: Tổ chức vănphòng và quản lý nhân sự; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ, khenthưởng, kỷ luật đối với cán bộ kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý; thiết lập hệ thốngthông tin nội bộ và lưu trữ thông tin; cung cấp thông tin và giải trình chính xác,kịp thời về hoạt động của công trường theo yêu cầu của người quyết định đầu tư
và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban chỉ huy công trường
Chỉ huy trưởng công trình:
- Nhiệm vụ:
Trang 39Là người quản lý chung và chịu mọi trách nhiệm trên công trường thi công.Đảm bảo dự án hoàn thành tốt đẹp, đáp ứng yêu cầu tiến độ, chất lượng vàngân sách
Đảm bảo tiến độ thực hiện dự án
Đảm bảo việc bố trí công việc cho nhân viên thuộc quyền thật hợp lý vàhiệu quả
Đảm bảo chi phí công trình không vượt phương án tài chính của Công ty.Đảm bảo an toàn cho công nhân, cán bộ làm việc tại công trường
Đảm bảo sự thông suốt, không chồng chéo trong việc phối hợp các bộ phậnliên quan để giải quyết công việc
- Trách nhiệm:
Có trách nhiệm thi công theo đúng hợp đồng đã ký kết Chịu trách nhiệmtrước Công ty và Pháp luật (nếu có) đối với những sai phạm trong quá trình thicông
Quản lý, tổ chức và triển khai thi công, hoàn thiện theo kế hoạch và tiến độ
do Ban giám đốc duyệt
Chịu trách nhiệm trực tiếp về chất lượng, kỹ thuật, tiến độ công trình
Thường xuyên theo dõi và kiểm tra hồ sơ nghiệm thu bàn giao theo đúngquy định, tổ chức công tác bảo hành và bảo hành
Thực hiện các hoạt động phối hợp với các bộ phận có liên quan để giảiquyết công việc
Phối hợp với các phòng ban Công ty để thực hiện công việc được giao.Thiết lập mối quan hệ với Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát, nhà cung cấp đểthực hiện các nhiệm vụ được giao
Báo cáo Ban QLDA, TVGS về việc triển khai kế hoạch và kiểm soát tiến
độ thi công
Bố trí công việc, giao nhiệm vụ cho cán bộ thuộc quyền, kiểm soát các hoạtđộng thông qua các cuộc họp giao ban, báo cáo của nhân viên
Tổ chức, vận hành, kiểm soát hoạt động thi công
Kiểm soát kế hoạch, tiến độ, chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật công trình theođúng quy trình đã được phê duyệt
Quản lý, phát triển nguồn nhân lực
Báo cáo, thống kê khối lượng chi phí thực hiện công trình
Kiểm soát an toàn lao động
Trang 40Chỉ thị các kỹ sư tại công trường và nhà thầu phụ thi công theo bản vẽ, biệnpháp được duyệt hoặc các yêu cầu của tư vấn, chủ đầu tư.
Tổ chức thi công, quản lý việc triển khai thi công theo tiến độ và kế họach
đã được, Chủ đầu tư, BQLDA xét duyệt
Tổ chức công việc, giao nhiệm vụ cho cán bộ thuộc quyền;
Tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ thuộc quyền gây thiệt hại hoặc làmảnh hưởng đến lợi ích, uy tín của Công ty
Đề xuất khen thưởng cán bộ thuộc quyền
Đình chỉ thi công các công nhân, tổ đội thuộc quyền quản lý hoặc các nhàthầu phụ làm ảnh hưởng đến chất lượng, kỹ thuật, an toàn, an ninh công trường
c Nhiệm vụ và quyền hạn của bộ phận quản lý tiến độ
Cập nhật tiến độ thường xuyên thông báo các báo cáo về tình hình thựchiện các hạng mục và so sánh với tổng tiến độ của toàn dự án
Báo cáo tiến độ bao gồm:
Mô tả chung các công việc đã thực hiện và những vấn đề chú ý đã gặpphải;
Tỷ lệ % các hạng mục công việc chính đã hoàn thành so với tiến độ báocáo lần trước và giải trình lý do (nếu có);
Danh sách công nhân được sử dụng thực hiện các công việc;
Bản kiểm kê tổng các vật liệu chính đã sử dụng và sổ vật tư còn lại chưa sửdụng;
Bản kê các máy móc, thiết bị và tình trạng của chúng;
Mô tả chung về thời tiết, khí hậu;
Báo cáo về tình hình an toàn, vệ sinh lao động;
Danh mục các các yêu cầu của đơn vị thi công…
Họp tiến độ để thảo luận và đề xuất những biện pháp cần thiết nhằm đảmbảo tiến độ;
Lịch công tác tuần: Giao ban từng tuần, định một ngày nhất định trongtuần;
Hội ý đầu ca, cuối ca làm việc;
Họp giao ban định kì;
Kiểm tra kế hoạch cung ứng và dự trữ tài nguyên;
Sử dụng các phần mềm quản lý và kiểm soát tiến độ: (MicrosoftProject; Primavera
Đánh giá về mặt định tính quá trình thực hiện, phân tích sự thay đổi;