truyền thống khi mà chi phí sản xuất chung chiếm tỷ trọng nhỏtrong tổng chi phí nên việc phân bổ chi phí sản xuất chung không quantrọng, hơn nữa, nhân công trực tiếp là yếu tố quyết định
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
hiện
Tác giả xin cam đoan rằng:
- Luận án tiến sĩ kinh doanh này do chính tác giả nghiên cứu và thực
- Các thông tin, số liệu sử dụng trong Luận án này hoàn toàn trung thực
chính xác và có căn cứ
- Lập luận, phân tích, đánh giá, kiến nghị được đưa ra dựa trênquan điểm cá nhân và nghiên cứu của tác giả Luận án, không có sựsao chép của bất cứ tài liệu nào đã được công bố
- Tác giả cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập và hoàn toàn
chịu trách nhiệm về những nhận xét đã đưa ra trong Luận án
Tác giả Luận án
Trần Tú Uyên
Trang 2LỜI CẢM ƠN Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS, Nguyễn Thị Quy và PGS.TS, Đào Thị Thu Giang (Trường Đại học Ngoại thương)
đã tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình thực hiện và hoànthành luận án
Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến khoa Kế toán-Kiểm toán, khoaQuản trị Kinh doanh, các nhà khoa học trong và ngoài trường Đại họcNgoại thương đã góp ý cho tác giả chỉnh sửa luận án trong quá trìnhnghiên cứu
Đồng thời tác giả xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc, các kếtoán trong các công ty dược phẩm niêm yết đã giúp đỡ tác giả trongquá trình điều tra, phỏng vấn, thực hiện thu thập phiếu điều tra
Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám đốc
và phòng kế toán, phòng thống kê Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây đã giúp đỡ tác giả rất nhiều trong việc tìm hiểu thực tế về quy
trình sản xuất, cách tính giá thành theo các phương pháp tại công ty
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến bố mẹ hai bên,chồng, các con, các em trong gia đình và các bạn bè, đồng nghiệp tạitrường Đại học Ngoại thương đã giúp đỡ và động viên tác giả trong suốtquá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án
Tác giả Luận án
Trần Tú Uyên
Trang 3i
Trang 44 CPSXDD Chi phí sản xuất dở dang
14 NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
19 SXKDĐ Sản xuất kinh doanh dở dang
ii
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH STT Từ viết
tắt
Từ đầy đủ
Nghĩ a
1 ABC Activity Based Costing Chi phí theo/dựa trên hoạt
động
Management
Quản lý theo hoạt động
3 ACA Activity Cost Analysis Phân tích chi phí hoạt động
4 AHP Analytic Hierarchical
Process
Quá trình phân tích thứ bậc
5 CVP Cost – Volumne – Profit Chi phí - Khối lượng - Lợi
nhuận
6 EPS Earning Per Share Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu
Investment
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
8 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
Practice
Thực hành sản xuất thuốc tốt
10 IAS International Accounting
costs Manufacturing Overhead cost Chi phí sản xuất chung
15 TPP Trans-Pacific Strategic
Economic Partnership
Hiệp định Đối tác kinh tế
xuyênThái Bình
Management
Hệ thống quản trị chất lượng
17 VAS Vietnamese Accounting
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài, lĩnh vực nghiên cứu
Toàn cầu hóa kinh tế và tự do hóa thương mại hiện nay đang làmột xu thế tất yếu và diễn ra ngày càng sâu rộng Điều này đã tạo ranhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức cho sự tồn tại và pháttriển của các doanh nghiệp Việt Nam Các doanh nghiệp muốn hộinhập cần có trong tay công cụ quản lý kinh tế vững mạnh để cải thiệnhiệu quả kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Mộttrong những yếu tố then chốt để tăng năng lực cạnh tranh là kiểmsoát chặt chẽ, hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí “Làm sao để xácđịnh chi phí sản xuất một cách chính xác nhất”, “làm sao để quản trịchi phí một cách hiệu quả” là những câu hỏi không mới nhưng luôn làvấn đề hóc búa đối với nhà quản trị doanh nghiệp, đặc biệt khi giáthành là yếu tố căn bản quyết định lợi nhuận của sản phẩm Hiện naykhi hầu hết các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam đều coi giá thành là
cơ sở chính để xác định giá bán thì việc tính giá thành chính xác là điềukiện sống còn của mỗi doanh nghiệp
Ngành dược phẩm Việt Nam là ngành có vị trí hết sức quan trọngxét cả về yếu tố kinh tế và xã hội Ngành dược phẩm không những đápứng nhu cầu thiết yếu trong đời sống hàng ngày của nhân dân màcòn đóng góp một phần ngân sách không nhỏ vào nền kinh tế quốcgia Tuy nhiên ngành dược đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh rấtlớn, khi các quy định mới trong đấu thầu được áp dụng, các hãng dượcnước ngoài sẽ được cung cấp thuốc bình đẳng với các doanh nghiệptrong nước Do vậy mà thông tin về chi phí sẽ là kim chỉ nam giúp chocác nhà quản trị kiểm soát tốt chi phí để có thể cung cấp ra thị trườngcác sản phẩm với giá thành cạnh tranh, có ngân sách đầu tư cho hoạtđộng nghiên cứu và phát triển đồng thời có các quyết định về phân phối
và Marketing phù hợp, kịp thời
Trong khi các nước phát triển trên thế giới đã xây dựng phươngpháp kế toán quản trị chi phí hiện đại, cung cấp thông tin hữu ích chocho các nhà quản trị thì tại Việt Nam nói chung và trong các doanhnghiệp dược phẩm nói riêng vẫn áp dụng phương pháp kế toán chi phí
Trang 7truyền thống Theo phương pháp kế toán này, chi phí gián tiếp đượcphân bổ dựa trên một tiêu thức nhất định, (ví dụ: phân bổ theo tỷ lệ chiphí nhân công trực tiếp) Cách phân bổ này phù hợp với phương thứcsản xuất
Trang 8truyền thống khi mà chi phí sản xuất chung chiếm tỷ trọng nhỏtrong tổng chi phí nên việc phân bổ chi phí sản xuất chung không quantrọng, hơn nữa, nhân công trực tiếp là yếu tố quyết định đến việc tạo rasản phẩm và là chi phí chính nên việc sử dụng tiêu thức này là hợp lý.Ngày nay, do tiến bộ của khoa học kỹ thuật, thay đổi đặc điểm quytrình sản xuất cũng như thay đổi trong kết cấu chi phí sản phẩm thìcần thiết phải có sự điều chỉnh phương pháp phân bổ chi phí cho phùhợp.
Sau quá trình nghiên cứu và tìm hiểu các đặc điểm của cácdoanh nghiệp dược phẩm niêm yết Việt Nam, tác giả nhận thấy việc ápdụng phương pháp kế toán chi phí theo hoạt động (ABC- Activity BasedCosting) phù hợp và có khả năng sẽ mang lại lợi ích không nhỏ cho cácdoanh nghiệp Với phương pháp kế toán chi phí theo hoạt động ABC(còn gọi là phương pháp kế toán ABC hay phương pháp ABC), chiphí sẽ được theo dõi một cách cụ thể cho từng hoạt động gắn liền vớitừng loại sản phẩm, vì thế thông tin chi phí cung cấp bởi phương phápABC có mức độ chính xác cao hơn, các doanh nghiệp xác định đượcgiá thành chính xác hơn Mặt khác, phương pháp ABC còn giúp doanhnghiệp quản trị theo hoạt động, từ đó xác định sản phẩm nào tạo ra giátrị, sản phẩm nào không tạo ra giá trị giúp cải tiến quá trình, nâng caonăng lực cạnh tranh cho của mình Chính vì những lý do trên tác giả
chọn đề tài: “Áp dụng phương pháp kế toán theo hoạt động (ABC) để tính chi phí và giá thành sản phẩm tại các công ty Dược phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” làm đề tài cho Luận án của
Đến nay có rất nhiều tài liệu cũng như công trình nghiên cứu
về phương pháp ABC tại nhiều quốc gia trên thế giới Các nghiên cứu
này xoay quanh 5 vấn đề chính: thứ nhất, so sánh phương pháp ABC và phương pháp truyền thống; thứ hai, tỷ lệ áp dụng phương pháp ABC
Trang 9trong một ngành hay một quốc gia; thứ ba, các lợi ích và khó khăn mà phương pháp ABC mang lại; thứ tư: các nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng phương phương pháp này, thứ năm, các nghiên cứu về ABC trong
một doanh nghiệp cụ thể (case study) Sau đây Luận án sẽ trình bàymục đích và hiệu quả đạt được của từng nghiên cứu cụ thể
Trang 10Trước hết, các nghiên cứu so sánh phương pháp ABC và phương pháp truyền thống có thể kể đến là nghiên cứu của Cooper và
Kaplan (1988) mô tả ABC như một hệ thống có thể vẽ một bức tranh vềgiá thành sản phẩm hoàn toàn khác so với phương pháp truyền thống.Những khác biệt này phát sinh do phương pháp ABC tiếp cận tinh vihơn để tách chi phí sản xuất tại nhà máy, chi phí của công ty, và cácchi phí khác của doanh nghiệp, các chi phí này bước đầu sẽ tập hợp vàotừng hoạt động sau đó phân bổ tới từng sản phẩm
Innes and Mitchell (1993) cho rằng phương pháp ABC đã khắcphục được những nhược điểm về sự không chính xác trong tính toáncủa các phương pháp kế toán truyền thống và đây là một tiến bộ đáng
kể về cách tính chi phí Cũng theo hai nhà nghiên cứu này phươngpháp ABC đã cung cấp một phương pháp cơ bản để tính toán chi phícủa sản phẩm, điều này mang lại lợi ích không chỉ cho nhà quản lý màcòn cho cả khách hàng Ngoài ra, so với phương pháp truyền thốngphương pháp ABC còn cung cấp mức độ đóng góp của từng hoạt độngvào quá trình sản xuất giúp nhà quản trị dễ dàng ra quyết định cắt giảmhay đẩy mạnh hoạt động hơn
Gần đây, Appah et al (2013) đã tiến hành nghiên cứu nhằm sosánh việc áp dụng phương pháp ABC và phương pháp truyền thốngtại các doanh nghiệp sản xuất tại Nigeria Tác giả đã gửi bảng hỏi tới
kế toán trưởng của 40 doanh nghiệp sản xuất phía Tây Nam Nigeria.Kết quả điều tra cho thấy 60% doanh nghiệp cho rằng việc áp dụngphương pháp ABC hiệu quả hơn bởi kiểm soát chi phí tốt hơn, tăngkhả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp, tuy nhiên, 40% cho rằng sovới phương pháp chi phí truyền thống, phương pháp ABC phức tạp vàgia tăng chi phí thực hiện, đặc biệt đối với doanh nghiệp có quy môvừa và nhỏ Nghiên cứu này đã điều tra toàn bộ các công ty sản xuất và
bỏ qua tiêu chí quan trọng là đối với mỗi ngành sản xuất khác nhauhiệu quả áp dụng phương pháp ABC sẽ khác nhau
Nhóm nghiên cứu thứ hai có thể kể đến là các nghiên cứu về tỷ lệ
áp dụng phương pháp ABC trong một ngành hay một quốc gia Năm
1995 Innes và Mitchell đã điều tra về tình hình áp dụng phương pháp
Trang 11ABC tại 1000 doanh nghiệp lớn nhất nước Anh Nghiên cứu đã sử dụngBảng hỏi gửi tới kế toán trưởng của 1000 doanh nghiệp lớn nhất tại Anh(theo xếp hạng của tạp chí Time) bằng đường bưu điện, trong đó gồm
940 công ty phi tài chính và 60 công ty tài chính Theo kết quả điều
Trang 12tra, 33,2% tỷ lệ trả lời không hợp lệ, 66,8% phiếu trả lời là hợp lệ.Trong các phiếu trả lời hợp lệ có 21% các công ty đang sử dụng phươngpháp kế toán ABC, 29,6% các công ty đang xem xét áp dụng phươngpháp kế toán này, 13,3 % từ chối áp dụng ABC sau khi đã đánh giá
về ABC, 36,1% không có ý định áp dụng ABC Cũng theo kết quả điềutra việc áp dụng phương pháp ABC được đánh giá là có tác động tíchcực tới các chỉ tiêu liên quan tới kế toán quản trị như giá trị cổ phiếu,hiệu quả kinh doanh, giảm chi phí và quản lý chi phí tốt hơn cũng lànhững ưu điểm được chứng minh trong các doanh nghiệp có áp dụngABC tại Anh Điều tra này không nghiên cứu các nhân tố hạn chế việc
áp dụng phương pháp kế toán ABC
Đến năm 1997, Bjornenak đã tiến hành điều tra mức độ phổ biếncủa việc áp dụng phương pháp kế toán ABC tại Na-uy bằng cách điềutra 132 công ty sản xuất lớn tại nước này, nghiên cứu đạt tỷ lệ trả lời là
75 công ty (tương đương 57%) Theo đó 30 công ty (tương đương40%) đã áp dụng phương pháp ABC, 23 công ty (chiếm 31%) có tìmhiểu về ABC nhưng chưa áp dụng và 22 công ty (29%) không quan tâmtới phương pháp ABC Ngoài ra nghiên cứu cũng tìm hiểu các nhân tốảnh hưởng tới việc áp dụng phương pháp ABC Kết quả nghiên cứu chỉ
ra rằng các nhân tố như cấu trúc chi phí, mức độ cạnh tranh, sự đadạng của sản phẩm có mối quan hệ với việc áp dụng phương pháp ABC,trong khi đó không có sự khác biệt đáng kể về quy mô của doanhnghiệp giữa nhóm áp dụng ABC và nhóm không áp dụng
ABC
Một nghiên cứu khác về ABC được Nguyen và Brooks tiến hành vào năm
1997 (Nguyen and Brooks-1997) tại bang Victoria tại Úc Nghiên cứu
đã sử dụng Bảng hỏi gửi tới 350 doanh nghiệp sản xuất tại Úc với tỷ lệtrả lời là 120 công ty, chiếm tỷ lệ 34% Theo kết quả điều tra chỉ có 15công ty tương đương 12,5% số doanh nghiệp trả lời có áp dụng phươngpháp kế toán ABC, 3 công ty (tương đương
2,5%) từ chối áp dụng phương pháp ABC, 10 công ty (8,3%) có ý định
áp dụng phương pháp ABC trong tương lai, 92 công ty còn lại (tươngđương 76,7%) không có ý định áp dụng ABC Nghiên cứu cũng chỉ ra có
sự khác biệt rõ ràng giữa các công ty áp dụng và không áp dụng ABC
về sự đa dạng của sản phẩm, quy mô doanh
Trang 13nghiệp, mức độ cạnh tranh, trái lại không có sự khác biệt về sự đa dạngsản phẩm và
vii
Trang 14tỷ lệ chi phí sản xuất chung trên tổng chi phí giữa các công ty áp dụng
và không áp dụng phương pháp ABC
Thứ ba là nhóm các nghiên cứu về thuận lợi và khó khăn mà phương pháp
ABC mang lại Vào năm 1999, Clarke et al đã công bố kết quả điều
tra 511 trong
1000 doanh nghiệp sản xuất lớn nhất của Ai Len theo xếp hạng củatạp chí Tài chính và Kinh doanh về tình hình áp dụng kế toán ABC tạicác doanh nghiệp này Các câu hỏi được gửi tới kế toán trưởng trongtừng công ty Số Bảng hỏi nhận về hợp lý là 40% (tương đương 204doanh nghiệp), trong đó có 12% (24 công ty) đã áp dụng ABC, 20% (42công ty) đang nghiên cứu về ABC, 13% (26 công ty) từ chối áp dụngABC, còn lại 55% (112 công ty) không xem xét áp dụng ABC Nghiêncứu
cũng chỉ ra những ưu điểm của ABC như: phương pháp ABC cung cấpthông tin chi phí chính xác hơn dẫn tới các quyết định quản trị tốt hơn,đem lại lợi ích cho nhân viên và cho khách hàng Liên quan tới nhữngkhó khăn khi áp dụng phương pháp ABC đó là: khó xác định chi phí chotừng hoạt động, khó xác định từng hoạt động riêng biệt, hệ thống côngnghệ chưa hiện đại để áp dụng, năng lực của nhân viên chưa đáp ứngviệc áp dụng ABC
Trong năm 2003, Cotton et al (2003) tiến hành điều tra tình hình
áp dụng ABC tại Niu- Di- Lân Đối tượng điều tra là các kế toántrưởng, thành viên của Viện kế toán Niu-Di-Lân (ICANZ), những ngườiđang làm việc tại các công ty thương mại, các công ty cổ phần và cáccông ty nhà nước Số lượng doanh nghiệp điều tra là 748 doanh nghiệp,với tỷ lệ trả lời là 40% Theo đó 20,3% các doanh nghiệp đang áp dụngphương pháp kế toán ABC, 11% đang xem xét, 10,8% từ chối sau khixem xét, 57,8% còn lại không quan tâm tới phương pháp này Lý dochọn áp dụng phương pháp ABC được các doanh nghiệp đưa ra là:cần xác định chính xác trị giá hàng tồn kho, giá sản phẩm dịch vụ đầu
ra, quản lý chi phí, ngân sách, cần xác định lợi nhuận trên từng kháchhàng, nâng cao khả năng quản lý từng hoạt động của doanh nghiệp
Trang 15Một năm sau đó, Pierce and Brown (2004) đã tiến hành một cuộcđiều tra đối với các công ty lớn trong ngành sản xuất, dịch vụ, tàichính tại Ireland để tìm hiểu về thực trạng áp dụng phương pháp kếtoán ABC tại các công ty này Bảng hỏi được xây dựng dựa trênnghiên cứu của Innes et al (2000) và gửi trực tiếp tới kế
Trang 16toán trưởng hoặc giám đốc tài chính tại các công ty được điềutra Tỷ lệ phản hồi của nghiên cứu là 23,2% trên 550 doanh nghiệp Kếtquả của nghiên cứu chỉ ra rằng so với 4 năm trước đó, tỷ lệ áp dụngphương pháp ABC đã tăng lên Theo đó có
28% các công ty đã áp dụng phương pháp ABC, 52,4% các công tykhông xem xét áp dụng Tỷ lệ các công ty đang xem xét là 9%, 10,7 %các doanh nghiệp từ chối áp dụng sau khi đã tìm hiểu Các lợi ích cóđược khi áp dụng phương pháp ABC được các công ty chỉ ra là: ABCgiúp phân tích thông tin sâu hơn, tạo ra giá trị gia tăng cho việc raquyết định Ngoài ra phương pháp ABC giúp cung cấp thông tin sảnphẩm chính xác hơn, nâng cao lợi nhuận trên từng sản phẩm, đánhgiá được hiệu quả của việc đầu tư Hơn thế nữa, phương pháp ABC cònchỉ rõ được nguồn phát sinh chi phí, giúp quản trị tốt hơn trong việcthiết kế sản phẩm, sản xuất sản phẩm và xây dựng chiến lược giá.Vềnguyên nhân không áp dụng ABC được các nhà nghiên cứu chỉ ra gồm
ba nguyên nhân chính Nguyên nhân thứ nhất là các khó khăn dođiều kiện áp dụng ABC như: trình độ của nguồn nhân lực, trình độ vềcông nghệ thông tin, chi phí tốn kém Nguyên nhân thứ hai được chỉ ra:
do việc khó phân lọai chi phí thành các hoạt động cụ thể, chi phí đểphân loại có thể lớn hơn lợi ích mang lại sau khi có được thông tin chiphí chính xác Nguyên nhân cuối cùng là do các doanh nghiệp đang hàilòng với hệ thống tính giá thành của mình, thiếu thông tin và kinhnghiệm về phương pháp ABC, quy mô doanh nghiệp nhỏ, quá trình sảnxuất và kiểm soát chi phí đơn giản
Cũng trong năm 2004 Manalo (2004) tiến hành cuộc điều tra đốivới 500 doanh nghiệp lớn nhất Philippines (theo tạp chí The FookienTimes Philippine Yearbook, 2001) Kết quả điều tra cho thấy có 17%(tương đương 83 doanh nghiêp) đang áp dụng phương pháp ABC, có55% (275 doanh nghiệp) vẫn áp dụng phương pháp truyền thống, cáccông ty còn lại là 28% (142 công ty) đang xem xét có nên áp dụng ABChay không Điều tra cũng làm rõ nguyên nhân của việc chưa áp dụngphương pháp ABC là: thiếu thông tin về ABC, hạn chế về nguồn nhânlực, cũng như hệ thống công nghệ thông tin phụ trợ
Trang 17Vào năm 2005, Cohen et al (2005) tiến hành điều tra trên 177công ty lớn ở Hy Lạp Cuộc điều tra nhằm tìm hiểu tỷ lệ áp dụngphương pháp ABC trong ba loại hình sản xuất: doanh nghiệp sản xuất,doanh nghiệp thương mại, doanh nghiệp dịch
Trang 1813,6% (12 công ty) đang xem xát có áp dụng hay không, 13,6% (12công ty) còn lại không xem xét đến phương pháp này Nghiên cứu cũngchỉ ra các lợi ích của việc áp dụng ABC, theo đó lợi ích của việc ápdụng ABC được chia làm 5 nhóm: kế toán chi phí, quản trị chi phí, đolường hiệu quả sản xuất kinh doanh, ra quyết định, quản lý chung.
Thứ tư là nhóm nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng phương pháp ABC, đã có rất nhiều các nghiên cứu chỉ ra mối
quan hệ giữa quy mô doanh nghiệp, sự đa dạng của sản phẩm, tỷ lệ chiphí gián tiếp, mức độ cạnh tranh của sản phẩm… có mối quan hệ vớiviệc áp dụng phương pháp kế toán ABC Ví dụ Innes and Mitchell,
1995, 1998; Bjornenak, 1997; Van Nguyen and Brooks,
1997;Krumwiede, 1998; Clarke et al, 1999 Theo các kết quả điều tranày các công ty có quy mô lớn có xu hướng áp dụng ABC nhiều hơn cáccông ty có quy mô nhỏ Vào năm 1999, theo kết quả điều tra củaClarke, 18% trong số các công ty có doanh thu 50 triệu USD/ năm ápdụng ABC, trong khi con số này chỉ là 4% đối với các công có doanh thunhỏ hơn 10 triệu USD Năm 2010, Zhang Zi Fei & Che Ruhana Isa đãcông bố bài “Các nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng phươngpháp
ABC”.Bài viết nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụngthành công phương pháp kế toán chi phí theo hoạt động ABC tại cácdoanh nghiệp sản xuất và cung ứng dịch vụ tại Vương Quốc Anh
Vào năm 1995 Anderson (1995) đã tiến hành nghiên cứu quátrình áp dụng ABC tại công ty General Motors.Nghiên cứu này đã xâydựng một mô hình các nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng phương pháp
Trang 19ABC.Theo đó các nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng phương pháp kếtoán chi phí ABC được nêu ra là: lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp,quy mô doanh nghiệp, yếu tố đầu tư nước ngoài, sự đa dạng của sảnphẩm, cấu trúc chi phí, chiến lược cạnh tranh mà doanh nghiệp đang ápdụng
Trang 20Năm 2013, Elhamma et al (2013) đã tiến hành điều tra tìnhhình áp dụng ABC trong các doanh nghiệp tại Ma-rốc Nghiên cứu đãchỉ ra có 12,9% trong tổng số 62 doanh nghiệp tại Ma- rốc có áp dụngphương pháp ABC, nghiên cứu cũng sử dụng nghiên cứu định lượng vàkiểm định Khi bình phưong (chi square) để kết luận không mối liên hệgiữa chiến lược kinh doanh của doanh và việc áp dụng ABC Hạn chếcủa nghiên cứu này là không chỉ ra tại sao lại chỉ chọn nhân tố chiếnlược kinh doanh mà không phải các nhân tố khác cũng như không mô tả
cụ thể về mẫu điều tra
Cuối cùng là nhóm các nghiên cứu về phương pháp ABC tại một doanh nghiệp cụ thể (case study) Năm 1995 Anderson đã nghiên cứu
về việc thực hiện phương pháp ABC tại BCA là nhà sản xuất máy bayBoeing lớn tại Mỹ Sau khi thực hiện được 1 năm, ABC đã mang lại hiệuquả lớn cho công ty: công ty đã tiết kiệm được khoảng 1,6 triệu USDtrong vòng 12 tháng, lợi nhuận trên tài sản (ROA) tăng đáng kể màkhông làm tăng chi phí hoạt động Bên cạnh đó, sau khi áp dụng ABC,các loại chi phí chất lượng (tổng chi phí dự phòng, thẩm định, thất bại,làm lại…) đã giảm đáng kể: từ 1,3 triệu USD mỗi quý giảm xuống còn
350 nghìn USD mỗi quý Những kết quả này đã làm nhóm nghiên cứu
về ABC đưa ra kết luận việc áp dụng ABC giúp nâng cao chất lượng sảnphẩm, hạn chế lãng phí, mang lại lợi nhuận cao, tăng khả năng cạnhtranh, giúp công ty dễ dàng đạt được các mục tiêu dài hạn của mình.Ngoài ra vào năm 2013, Yung I & Hwei Cheng Wang cũng nghiêncứu về việc áp dụng ABC tại công ty truyền thông B tại Đài Loan Đây
là một trong những doanh nghiệp sản xuất thiết bị đài phát thanh, điệnthoại có dây và điện thoại không dây lớn nhất Đài Loan, đã áp dụngphương pháp ABC với quy trình 7 bước Trong bài viết các tác giả đãphân tích kỹ quy trình áp dụng ABC tại công ty và so sánh kết quả tínhgiá thành theo phương pháp ABC và phương pháp truyền thống để thấy
rõ sự khác biệt khi tính giá theo hai phương pháp này
Năm 2012, Yapa et al (2012) đã nghiên cứu về quy trình áp dụngABC tại công ty Viễn thông A Thái Lan thông qua việc phỏng vấnchuyên sâu 5 chuyên gia về quản trị chi phí và một trợ lý giám đốc
Trang 21đang làm việc tại đây Công ty Viễn thông A Thái Lan đã áp dụngphương pháp ABC từ năm 2003 và đã đạt được những kết quả nhấtđịnh như tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh, có được hệ
Trang 22thống khách hàng trung thành và lợi nhuận tăng trưởng cao.Kết quả của những cuộc phỏng vấn chuyên sâu tại đây cho thấy môitrường cạnh tranh là nhân tố ảnh hưởng lớn nhất đến việc áp dụngABC, sau đó là công nghệ, chiến lược tổ chức, cấu trúc tổ chức, tráchnhiệm xã hội doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility – CSR) vàvăn hóa tổ chức Ngoài ra tác giả cũng đưa ra kết luận trách nhiệm xãhội doanh nghiệp, sự trung thành của nhân viên và chính sách củaChính phủ có ảnh hưởng gián tiếp đến việc áp dụng phương pháp kếtoán ABC Hạn chế của nghiên cứu này là các kết luận chỉ dựa trênkết quả phỏng vấn chuyên sâu một số lượng mẫu nhỏ, đồng thời tácgiả cũng không chứng minh được liệu việc nghiên cứu tại một công ty
có thể rút ra kết luận cho toàn ngành viễn thông của Thái Lan haykhông
2.2 Tình hình nghiên cứu ở
Việt Nam
Mặc dù phương pháp kế toán chi phí theo hoạt động (ABC) đãđược biết đến, đã áp dụng thành công và có rất nhiều nghiên cứu tạinhiều nước trên thế giới nhưng tại Việt Nam vẫn chưa có nhiều nghiêncứu chuyên sâu về phương pháp này
Những nghiên cứu đầu tiên về ABC tại Việt Nam được Phạm Duy
trình bày trong bài “Kế toán chi phí theo hoạt động (Activity-Based Costing – ABC)” đăng trên tạp chí Kế toán tháng 11 năm 2006 và nghiên cứu của Quang Khải với bài “ ệ thống xác lập chi ph d a trên hoạt động”, tạp chí Kế toán tháng 5 năm 2006 Hai bài viết đã giới
thiệu về phương pháp kế toán ABC cùng với các ưu nhược điểm củaphương pháp này tuy nhiên đây chỉ là những lý thuyết cơ bản nhất vềABC, trong bối cảnh ABC mới bắt đầu được nghiên cứu tại Việt Nam.Các nghiên cứu khác cũng hoàn thiện việc cung cấp thêm kiến thức
căn bản cho độc giả về phương pháp này, bao gồm nghiên cứu “Bàn thêm về phương pháp kế toán chi ph theo hoạt động”của Trần Đức Nam, tạp chí Kế toán tháng 12 năm 2006, bài “Rào cản và khó khăn trong áp dụng kế toán chi phí theo hoạt động”, tạp chí Kinh tế và Phát
triển, tháng 8 năm 2012, (trang 59-64) nêu lên những khó khăn trongquá trình thực hiện phương pháp ABC của tác giả Bùi Thị Minh Hải
Năm 2014 tác giả Đào Thị Thu Giang đăng bài “Kế toán chi phí theo hoạt
Trang 23động (Activity Based Costing-ABC): Khuôn khổ lý thuyết và khả năng
áp dụng tại
Việt Nam”, tạp chí Kế toán, tháng 5 năm 2014 Nghiên cứu đã nêu
ra những ưu
xii
Trang 24nhược điểm của phương pháp kế toán ABC và khả năng vận dụng trongcác doanh nghiệp Việt Nam Tuy nhiên, những nghiên cứu này chỉ dừnglại cung cấp khung lý thuyết chung cho tất cả các loại hình doanhnghiệp, muốn áp dụng tại các ngành, các doanh nghiệp khác nhau cầnphải có những nghiên cứu về đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanhcủa từng ngành, đặc điểm phát sinh các chi phí cụ thể
Nghiên cứu về ABC áp dụng trong các doanh nghiệp cụ thể baogồm các nghiên cứu sau: năm 2013 hai tác giả Nguyễn Thị Mai Chi,
Nguyễn Năng Phúc có bài “Bàn về kế toán quản trị chi phí theo hoạt động”, tạp chí Kinh tế và Phát triển Bài báo trình bày một cách khái
quát nội dung kế toán quản trị chi phí theo hoạt động kết hợp với việckhảo sát thực tế tại công ty HACOMEX nhằm khẳng định ưu điểm củaphương pháp ABC Năm 2013, Trần Trung Tuấn, Lê Ngọc Thăng, Ngô
Duy Việt có bài “Vận dụng phương pháp xác định chi phí theo hoạt động (ABC) tại các công ty dệt may Việt Nam trong điều kiện tái cấu trúc doanh nghiệp sau khủng hoảng kinh tế”, tạp chí Kinh tế và Phát
triển, tháng 12 năm 2013 Bài báo đã nêu khả năng áp dụng phươngpháp kế toán ABC trong các doanh nghiệp dệt may Việt
Nam
Nghiên cứu sâu hơn về ABC cả về mặt lý thuyết và thực tiễn có
tác giả Phan Hồng Hải năm 2012 với đề tài luận án tiến sỹ “Nghiên cứu quản trị chi phí kinh doanh theo quá trình hoạt động (ABC/ABM) trong các doanh nghiệp chế biến gỗ Việt Nam” Luận án đã đánh giá thực
trạng về quản trị chi phí kinh doanh trong các doanh nghiệp chế biến
gỗ Việt Nam Trong nghiên cứu của mình tác giả đã gửi phiếu điềutra tới 60 doanh nghiệp chế biến gỗ và lựa chọn xí nghiệp sản xuất Bao
bì tại Hà Nội làm ví dụ điển hình Tuy nhiên nghiên cứu chưa chỉ rõ tạisao phương pháp này lại phù hợp với đặc điểm của các doanh nghiệpchế biến gỗ dựa trên kết quả nghiên cứu định lượng mà chỉ đưa ra cácluận giải thiên về định tính
2.3 Các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
Thứ nhất, ngoài những nghiên cứu mang tính khái quát về lý
Trang 25thuyết ABC cũng đã có một số nghiên cứu chỉ ra khả năng ứng dụngABC vào một số ngành tại Việt Nam Tuy nhiên những nghiên cứu nàychỉ dựa trên những nghiên cứu định tính nhằm mô tả thực trạng hoặcdựa vào lý thuyết của nước ngoài để nêu ra sự phù hợp chứ chưa cónghiên cứu nào thực hiện kiểm định, định lượng lý thuyết đó tại một
Trang 26ngành cụ thể ở Việt Nam Vì vậy cần có một nghiên cứu địnhlượng nhằm kiểm định các nhân tố phù hợp với khả năng áp dụngphương pháp ABC trong các doanh nghiệp Việt Nam
Thứ hai, trong các nghiên cứu về khả năng áp dụng phương phápABC trong một ngành, các tác giả tại Việt Nam chưa lựa chọn ra trong
đó nhóm các doanh nghiệp có nhiều khả năng áp dụng phươn pháp ABC
để nghiên cứu và phân tích, cũng như chưa xây dựng mô hình ABC phùhợp với nhóm ngành đó Vì vậy việc định vị thu hẹp nhóm doanhnghiệp có nhiều tiềm năng áp dụng và xây dựng mô hình ABC cho nhómngành là việc làm cần thiết
Thứ ba, ngành dược trong những năm gần đây đang gặp các
áp lực cạnh tranh cả bên trong lẫn bên ngoài đã khiến lợi nhuận củangành giảm xuống Mặc dù trước đây ngành dược vẫn luôn được coi
là một ngành ổn định, luôn duy trì lợi nhuận ở mức cao kể cả tronggiai đoạn khủng hoảng Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu một số doanhnghiệp lớn trước đây luôn trên 30% và bình quân ngành luôn ở mức caotrên 25% từ 2010 đến 2013 bất chấp các giai đoạn khủng hoảng kinh
tế Khó khăn chỉ xuất hiện từ sau 2014 và đến nay các chỉ tiêu tăngtrưởng ngành như ROE chỉ còn 19,6% trong khi EPS đã giảm từ 7,000bình quân xuống còn 5,200 Để cải thiện tình trạng đó, ngoài việc phảithay đổi các sản phẩm chiến lược từ thuốc generic lợi nhuận thấp sangcác thuốc đặc trị giá trị cao thì việc chú trọng đến kế toán quản trịnhằm cắt giảm chi phí, cải tiến hoạt động… cũng là một nhiệm vụ cấpbách đối với mỗi doanh nghiệp dược Do đó việc nghiên cứu về ngànhDược để có thể đưa ra các giải pháp giúp các doanh nghiệp quản trịchi phí tốt hơn, tăng hiệu quả kinh doanh, vượt qua khó khăn trong giaiđoạn hiện nay là việc làm cần thiết
Đây chính là những nội dung tác giả sẽ làm sáng tỏ trong Luận án của mình
3 Mục tiêu nhiệm vụ và câu hỏi
nghiên cứu
nghiên cứu
Trang 27Trên cơ sở tìm hiểu lý luận về phương pháp ABC và nghiên cứuthực trạng áp dụng phương pháp ABC tại các doanh nghiệp dượcphẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, Luận án sẽ đềxuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao khả năng áp dụngphương pháp ABC tại các công ty này.
Trang 283.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, Luận án sẽ thực hiện các nhiệm vụ cụ
thể sau đây:
1 Hệ thống hóa lý thuyết về phương pháp kế toán chi phí theo hoạt động ABC
2 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng phương pháp
kế toán chi phí theo hoạt động ABC của các nước trên thế giới, kết hợpvới thực tiễn Việt Nam để xây dựng mô hình kinh tế lượng nhằm tìm racác các nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng phương pháp kế toán chiphí theo hoạt động trong các công ty dược phẩm nói chung và các công
ty dược phẩm niêm yết nói riêng
3 Nghiên cứu thực trạng áp dụng phương pháp kế toán chi phítheo hoạt động tại các công ty dược phẩm niêm yết trên thị trườngchứng khoán Việt Nam Đối với các công ty đã áp dụng, Luận án sẽphân tích những ưu, nhược điểm của việc áp dụng phương pháp này.Đối với những công ty chưa áp dụng, Luận án sẽ đi sâu phân tích cácnhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng đã tìm được ở mục tiêu thứ 2, xemliệu các công ty này có phù hợp với việc áp dụng phương pháp kế toánchi phí theo hoạt động hay không?
4 Dựa vào kết quả ở mục tiêu 3, đề xuất các giải pháp nhằm hoànthiện việc áp dụng phương pháp ABC cho các công ty đã áp dụng vàcác giải pháp nhằm nâng cao khả năng áp dụng đối với các công tychưa áp dụng
3.3 Câu hỏi nghiên cứu
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến việc áp dụng phương pháp ABC củamột doanh nghiệp dược?
Đâu là các bài học kinh nghiệm mà Việt Nam có thể học hỏi từ các nước khác
(Mỹ, Úc, Đài Loan, Trung Quốc)?
Việc áp dụng phương pháp ABC tại các công ty dược phẩm niêm yếttại Việt Nam hiện nay như thế nào và chịu ảnh hưởng của các nhân tốnào? Liệu các doanh nghiệp dược phẩm niêm yết có phù hợp với việc áp
Trang 29dụng phương pháp ABC hay không?
Cần có những giải pháp gì để hoàn thiện việc áp dụng phươngpháp ABC tại các công ty dược phẩm niêm yết đã áp dụng và nâng caokhả năng áp dụng phương pháp ABC tại các công ty áp dụng thí điểm
và chưa áp dụng?
Trang 304 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận án là các phương pháp kế toánchi phí bao gồm phương pháp kế toán chi phí theo hoạt động ABC vàphương pháp kế toán chi phí truyền thống trong doanh nghiệp
cũng nằm trong phạm vi nghiên cứu của Luận án
Về thời gian: Khi đánh giá việc áp dụng phương pháp ABC trongtính chi phí và giá thành tại các công ty dược phẩm đang niêm yết trênthị trường chứng khoán Việt Nam, Luận án lấy mốc từ năm 2003 đếnhết năm 2015 (khi khái niệm về kế toán quản trị chính thức được đềcập đến tại khoản 3, điều 4, chương I - Luật kế toán- năm 2003) Khi đềxuất việc áp dụng phương pháp ABC trong tính chi phí và giá thành tạicác công ty dược phẩm đang niêm yết trên thị trường chứng khoánViệt Nam Luận án đề xuất các giải pháp đến năm 2030
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận án đã sử dụng năm phương pháp nghiên cứu đó là: phươngpháp phân tích tổng hợp, phương pháp đối chiếu so sánh, phương phápđiều tra xã hội học, phương pháp nghiên cứu điển hình và phương phápnghiên cứu định lượng
- Phương pháp phân tích tổng hợp: được sử dụng chủ yếu ở cả 3chương với mục đích làm rõ các vấn đề liên quan tới cơ sở khoa học
về phương pháp kế toán chi phí theo hoạt động và đề xuất giải phápphù hợp
Trang 32sánh kết quả tính giá thành theo phương pháp ABC và phương pháptruyền thống tại công ty dược phẩm Hà Tây để thấy sự khác biệt giữa hai phương pháp này.
- Phương pháp nghiên cứu tình huống: chủ yếu được sử dụng ởchương 1 và chương 2 Trong chương 1, Luận án nghiên cứu các doanhnghiệp điển hình trên thế giới áp dụng thành công phương pháp chi phítheo hoạt động nhằm rút ra bài học kinh nghiệm phù hợp cho cácdoanh nghiệp Việt Nam Chương 2, nghiên cứu thực trạng áp dụngphương pháp kế toán chi phí theo hoạt động tại công ty dược phẩm HàTây…
- Phương pháp điều tra xã hội học và phương pháp nghiên cứu địnhlượng: được áp dụng ở chương 2 khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởngtới việc áp dụng phương pháp ABC trong các doanh nghiệp dược phẩmnói chung và các doanh nghiệp dược phẩm niêm yết nói riêng
Luận án đã tiến hành khảo sát toàn bộ 187 công ty dược phẩm làthành viên của hiệp hội dược phẩm Việt Nam (bao gồm 15 công ty niêmyết và 172 công ty chưa niêm yết) nhằm tìm ra các nhân tố ảnh hưởngtới việc áp dụng phương pháp ABC trong các doanh nghiệp dược phẩmViệt Nam nói chung và các doanh nghiệp dược phẩm niêm yết nóiriêng Đối với các công ty dược phẩm chưa niêm yết Bảng hỏi bao gồm
11 câu liên quan đến việc tìm ra các nhân tố ảnh hưởng tới việc ápdụng phương pháp kế toán ABC Đối với các công ty dược phẩm niêmyết Bảng hỏi bao gồm 30 câu, trong đó 11 câu đầu giống Bảng hỏi thứnhất, bổ sung thêm 19 câu nhằm tìm hiểu sâu hơn thực trạng áp dụngphương pháp ABC Tổng số phiếu thu về là 71 trong đó có 15 phiếukhông hợp lệ và 56 phiếu hợp lệ
Nghiên cứu đã xây dựng mô hình gồm 5 nhân tố ảnh hưởng tớiviệc áp dụng phương pháp ABC bao gồm: nhân tố quy mô, tỷ lệ chi phígián tiếp, sự đa dạng sản phẩm, năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp, mức độ quan trọng của thông tin chi
Trang 33Y: Biến phụ thuộc, nhận hai giá trị 1 (doanh nghiệp áp dụng ABC) và 0 (doanh nghiệp không áp dụng ABC) Kiểm định chi bình phương bằng phần mềm
xvii
Trang 34SPSS và phân tích hồi quy nhị phân binary logistic được thực hiện
để tiến hành kiểm định này
Bảng hỏi chuyên sâu được tiến hành với toàn bộ 15 công ty dượcphẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (sau khi đãloại ra 2 công ty chỉ đơn thuần kinh doanh thiết bị y tế) nhằm tìmhiểu thực trạng áp dụng phương pháp kế toán ABC tại các công ty dượcphẩm niêm yết Đối với các công ty đã áp dụng phương pháp này,nghiên cứu tìm hiểu những ưu điểm và hạn chế trong việc áp dụngphương pháp ABC Tại các công ty chưa áp dụng, căn cứ vào mô hìnhcác nhân tố ảnh hưởng ở trên, nghiên cứu tìm hiểu xem liệu nhữngcông ty này có những điều kiện phù hợp để áp dụng phương pháp ABCkhông? Giải pháp nào nâng cao khả năng áp dụng phương pháp ABCcho các công ty này?
6 Những đóng góp mới của Luận án
- Luận án đã tổng hợp lý luận về việc áp dụng phương pháp kế toánchi phí theo hoạt động để tính chi phí và giá thành sản phẩm như kháiniệm, đặc điểm, nội dung, các bước tiến hành đối với các doanh nghiệpdược niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
- Luận án đã nghiên cứu, tổng hợp và rút ra bài học áp dụng thànhcông phương pháp kế toán chi phí theo hoạt động của các doanh nghiệpnước ngoài cho các công ty dược phẩm niêm yết trên thị trường chứngkhoán Việt Nam
- Là Luận án đầu tiên ở Việt Nam khảo sát và xây dựng mô hìnhnghiên cứu định lượng gồm 5 nhân tố để tìm xem các nhân tố ảnhhưởng như thế nào tới việc áp dụng phương pháp ABC trong các công
ty dược phẩm Việt Nam nói chung và các công ty dược phẩm niêm yếtnói riêng Luận án đã kết hợp tốt hai phương pháp điều tra và phươngpháp định lượng, các phương pháp này được thực hiện cho kết quả điềutra đáng tin cậy
- Luận án đã nghiên cứu phương pháp kế toán chi phí theo cả haiphương pháp truyền thống và phương pháp ABC để đưa ra các giảipháp nhằm hoàn thiện việc áp dụng phương pháp kế toán chi phí theohoạt động tại công ty dược phẩm đã áp dụng, trong đó có giải pháp