Long Biên là một quận nằm ở phía Đông thành phố Hà Nội. Đây là quận duy nhất nằm ở tả ngạn sông Hồng, đồng thời là quận có diện tích lớn nhất của thủ đô. Quận được thành lập theo Nghị định số 1322003NĐCP ngày 06 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ, trên cơ sở tách 10 xã: Thượng Thanh, Giang Biên, Ngọc Thụy, Việt Hưng, Hội Xá, Gia Thụy, Bồ Đề, Long Biên, Thạch Bàn, Cự Khối và 3 thị trấn: Gia Lâm, Đức Giang, Sài Đồng thuộc huyện Gia Lâm. Long Biên là một quận có tốc độ đô thị hóa nhanh chóng. Hiện nay, trên địa bàn đã và đang hình thành một số khu đô thị như khu đô thị Việt Hưng, khu đô thị Bồ Đề, khu đô thị Ngọc Thụy, khu đô thị Thượng Thanh, khu đô thị Sài Đồng, khu đô thị Thạch Bàn... cùng với một số khu đô thị sinh thái như Vinhomes Riverside, Berriver Long Biên, Rice Home Sông Hồng...
Trang 1MỤC LỤC
THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG 5
CHƯƠNG I: KHẢ NĂNG AM HIỂU VỀ ĐỊA BÀN THỰC HIỆN GÓI THẦU 6
I GIỚI THIỆU DỰ ÁN: 6
1 Dự án: 6
2 Điều kiện tự nhiên: 6
2.1 Đặc điểm địa hình: 6
2.2 Hiện trạng công trình: 7
II QUY MÔ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: 9
CHƯƠNG II: GIẢI PHÁP KỸ THUẬT, BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG 11
I GIẢI PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG TỪNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH: 11
1 Công tác chuẩn bị khởi công: 11
1 1 Trình tự, thủ tục tiếp nhận mặt bằng thi công từ Chủ đầu tư 11
1.2 Phương án khảo sát, đánh giá hiện trạng mặt bằng thi công 11
1.3 Phương án xác định mốc giới, ranh giới khu vực thi công 12
2 Công tác trắc địa: 12
2.1 Phạm vi công việc 12
2.2 Thực hiện công tác đo đạc 13
3 Công tác đào đất 13
4 Đắp vật liệu 15
5 Vận chuyển đất, tạp chất đổ thải 17
5.1 Vận chuyển trong nội bộ công trường 17
5.2 Vận chuyển ngoài công trường 18
6 Thi công đúc ống cống, tấm lát mái 18
7 Giải pháp thi công mái kè bê tông đục lỗ và giằng kè: 19
7.1 Đóng cọc tre: 19
7.2 Thi công rọ đá: 20
7.3 Thi công chân kè, giằng chân kè 22
7.4 Thi công dầm khóa: 28
7.5 Thi công vải địa kỹ thuật 34
7.6 Thi công lát mái kè: 35
7.7 Trồng cỏ mái kè: 36
8 Thi công cống thoát nước 36
9 Thi công lát hè, tấm đá bó vỉa 37
II TỔ CHỨC MẶT BẰNG THI CÔNG 37
1 Xây dựng lán trại công trường: 37
1.1 Vị trí lán trại: 37
Trang 21.3 Nhà tạm: 39
2 Kho bãi tập kết vật liệu: 42
2.1 Vai trò của công tác kho bãi: 42
2.2 Phân loại kho bãi công trường: 42
2.3 Chọn vị trí đặt kho: 43
2.4 Chọn hình thức và loại kho: 44
2.5 Cách xắp xếp kho: 44
2.6 Tổ chức công tác kho bãi: 44
3 Bãi tập kết phế thải: 45
4 Thiết bị thi công: 45
5 Bố trí rào chắn, biển báo: 46
5.1 Khu vực cảnh báo: 46
5.2 Đoạn vát chuyển hướng 47
5.3 Vùng đệm dọc 48
5.4 Khu vực thi công 49
5.5 Đoạn vát trở về 49
6 Cấp nước, thoát nước: 49
7 Liên lạc trong quá trình thi công 50
8 Chất thải: 50
9 Sơ đồ phân luồng giao thông, đảm bảo giao thông thông suốt trong quá trình thi công: 50
9.1 Đảm bảo an toàn giao thông ra vào công trường 50
9.2 Lập phương án phân luồng trình các cơ quan quản lý có thẩm quyền: 52
IV QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ, THIẾT BỊ 55
1 Quy trình kiểm tra chất lượng vật tư, thiết bị: 55
1.1 Quy trình kiểm tra: 55
1.2 Biện pháp kiểm tra: 55
2 Quy trình tiếp nhận, lưu kho, bảo quản: 57
2.1 Quy trình tiếp nhận, lưu kho: 58
2.2 Quy định về bảo quản vật tư, thiết bị: 59
3 Biện pháp kiểm tra, kiểm soát máy móc, thiết bị 60
3.1 Biện pháp kiểm tra máy móc, thiết bị 60
3.2 Biện pháp kiểm soát máy móc, thiết bị 61
V QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CHO TỪNG LOẠI CÔNG TÁC THI CÔNG 62
1 Quy trình lập biện pháp thi công, thi công, kiểm tra, nghiệm thu: 62
1.1 Quy trình lập biện pháp thi công, thi công: 62
1.2 Quy trình kiểm tra, nghiệm thu: 64
2 Quản lý tài liệu, hồ sơ, bản vẽ hoàn công, nghiệm thu, thanh quyết toán: 69
2.1 Quản lý tài liệu, hồ sơ, bản vẽ hoàn công: 69
2.2 Hồ sơ thanh quyết toán: 71
3 Biện pháp bảo quản vật tư, vật liệu khi tạm dừng thi công, khi xảy ra mưa bão 72
3.1 Bảo quản vật tư, vật liệu khi tạm dừng thi công: 72
3.2 Trong điều kiện mưa bão: 73
4 Quản lý chất lượng cho từng công tác thi công 73
Trang 34.1 Quản lý chất lượng cho công tác tiếp nhận, bàn giao mặt bằng thi công 73
4.2 Công tác đào: 75
4.3 Đắp vật liệu: 75
4.4 Vận chuyển đất, tạp chất đổ thải: 75
4.5 Bê tông cấu kiện đúc sẵn: 76
4.6 Thi công vải địa kỹ thuật: 77
4.7 Thi công lắp đặt ống cống, tấm lát mái (cấu kiện bê tông đúc sẵn): 78
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM AN TOÀN, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG .80 I QUẢN LÝ AN TOÀN TRÊN CÔNG TRƯỜNG 80
1 Tổ chức đào tạo, thực hiện và kiểm tra an toàn lao động 80
1.1 Phân công trách nhiệm và trách nhiệm cụ thể: 80
2 Biện pháp đảm bảo an toàn lao động cho từng công tác thi công 85
2.1 Công tác tiếp nhận, bàn giao mặt bằng thi công 85
2.2 An toàn trong công tác đào 85
2.3 An toàn trong công tác đắp 86
2.4 An toàn trong công tác vận chuyển 87
2.5 An toàn trong công tác đổ bê tông 87
2.6 An toàn trong công tác trải vải địa kỹ thuật 88
2.7 An toàn trong công tác lắp đặt cấu kiện đúc sẵn 88
3 Phòng, chống cháy nổ trong và ngoài công trường 89
4 Đảm bảo an toàn giao thông ra vào công trường 94
5 Bảo vệ an ninh công trường, quản lý nhân lực, thiết bị 97
5.1 Quản lý nhân lực, thiết bị: 99
5.2 Phương án xử lý một số tình huống 99
II QUẢN LÝ AN TOÀN CHO CÔNG TRÌNH VÀ CÁC CÔNG TRÌNH LIỀN KỀ 101
1 Bảo vệ toàn công trình, các công trình ngầm, nổi 101
2 Đảm bảo an toàn cho các công trình liền kề 104
3 Bảo vệ các dự án hạ tầng, cây xanh trong khu vực xung quanh 105
4 An toàn giao thông 106
III QUẢN LÝ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 106
1 Biện pháp kiểm soát nước thải, rác thải, vệ sinh 106
2 Biện pháp giảm thiểu Tiếng ồn: 108
3 Biện pháp Chống bụi, khói từ công trình ra bên ngoài: 109
CHƯƠNG IV: TIẾN ĐỘ THI CÔNG 114
I THỜI GIAN THI CÔNG 114
1 Căn cứ lập tiến độ thi công công trình 114
2 Nội dung tiến độ thi công 114
3 Thuyết minh biện pháp quản lý tổng tiến độ 115
Trang 4II BIỆN PHÁP HUY ĐỘNG PHÙ HỢP VỚI TIẾN ĐỘ THI CÔNG 116
1 Huy động thiết bị, vật tư, vật liệu và tiến độ thi công 116
1.1 Vật tư, vật liệu 116
1.2 Huy động máy móc: 117
2 Huy động nhân lực: 117
3 Tính khả thi, hợp lý của biểu đồ tiến độ: 118
CHƯƠNG V: BẢO HÀNH VÀ UY TÍN CỦA NHÀ THẦU 119
I BẢO HÀNH 119
1 Thời gian bảo hành: 119
2 Thuyết minh quy trình thực hiện bảo hành: 119
2.1 Quy trình bảo hành 119
2.2 Nội dung bảo hành: 120
2.3 Kết thúc bảo hành 121
II UY TÍN CỦA NHÀ THẦU 121
CHƯƠNG VI: CÔNG TÁC PHỐI HỢP TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG 122
I TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ THẦU TRONG CÔNG TÁC THI CÔNG 122
II PHỐI HỢP VỚI CÁC ĐƠN VỊ QUẢN LÝ 124
1 Phối hợp với các nhà chế tạo, sản xuất, cung cấp vât liệu, sản phẩm, thiết bị, cấu kiện sử dụng thi công công trình 124
2 Phối hợp với đơn vị quản lý chuyên ngành điện 124
3 Phối hợp với đơn vị quản lý chuyên ngành nước 125
4 Phối hợp với đơn vị quản lý thông tin, viễn thông 125
5 Phối hợp với chính quyền và nhân dân địa phương 126
6 Phối hợp với Chủ đầu tư: 126
7 Phối hợp với giám sát tác giả: 127
8 Phối hợp với Tư vấn giám sát thi công: 128
CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN 133
Trang 5THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
Căn cứ vào hồ sơ mời thầu do Ban Duy tu các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị phát hành.
Căn cứ vào tài liệu, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công công trình.
Căn cứ vào các văn bản áp dụng cho quản lý quá trình tổ chức thi công theo quy định của nhà nước :
-Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014.
-Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 40/2019/QH14, Luật số 62/2020/QH14.
-Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc Hội.
- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính Phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
- Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về quản
lý chất lượng và bảo hành công trình xây dựng.
-Và các văn bản quy định hiện hành khác.
Căn cứ vào thực địa hiện trường với các yếu tố cần thiết để tiến hành thi công công trình như mặt bằng, nguồn điện, nước và các tuyến vận chuyển hoạt động của
xe, máy thi công.
Căn cứ vào năng lực thiết bị thi công, lực lượng trình độ kỹ thuật, tay nghề của cán bộ công nhân viên của Nhà thầu.
Biện pháp thi công được lập đảm bảo thi công hạng mục trong gói thầu đáp ứng các điều kiện trong hồ sơ mời thầu, các yêu cầu về kỹ, mỹ thuật, tiến độ, và giá thành
mà Nhà thầu đưa ra.
Trang 6CHƯƠNG I: KHẢ NĂNG AM HIỂU VỀ ĐỊA BÀN THỰC HIỆN GÓI THẦU
a Đặc điểm địa hình chung:
Long Biên là một quận nằm ở phía Đông thành phố Hà Nội Đây là quậnduy nhất nằm ở tả ngạn sông Hồng, đồng thời là quận có diện tích lớn nhất củathủ đô
Quận được thành lập theo Nghị định số 132/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 11năm 2003 của Chính phủ, trên cơ sở tách 10 xã: Thượng Thanh, Giang Biên,Ngọc Thụy, Việt Hưng, Hội Xá, Gia Thụy, Bồ Đề, Long Biên, Thạch Bàn, CựKhối và 3 thị trấn: Gia Lâm, Đức Giang, Sài Đồng thuộc huyện Gia Lâm
Long Biên là một quận có tốc độ đô thị hóa nhanh chóng Hiện nay, trên địabàn đã và đang hình thành một số khu đô thị như khu đô thị Việt Hưng, khu đôthị Bồ Đề, khu đô thị Ngọc Thụy, khu đô thị Thượng Thanh, khu đô thị SàiĐồng, khu đô thị Thạch Bàn cùng với một số khu đô thị sinh thái nhưVinhomes Riverside, Berriver Long Biên, Rice Home Sông Hồng
Giao thông có đầy đủ hệ thống đường bộ, đường sắt, đường thủy Đường
bộ có quốc lộ 1A, quốc lộ 5, đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, đường cao tốc
Hà Nội – Lạng Sơn; đường sắt có các tuyến đường sắt đi Hải Phòng, Lạng Sơn,Thái Nguyên, Lào Cai; đường thủy có sông Hồng, sông Đuống
b Đặc điểm địa hình khu vực dự án:
Hồ Thạch Bàn 1 là một trong những hồ sinh thái của quận Long Biên nóichung và phường Thạch Bàn nói riêng Hồ Thạch Bàn 1 nằm ở trong khu côngviên Thạch Bàn Phía Bắc là khu công viên và hồ Thạch bàn 2, phía Tây giápNgõ 12 Thạch Bàn, phía Đông Nam giáp đường Thạch Bàn Chu vi của hồkhoảng 485m
+ Chu vi: khoảng 485m;
+ Diện tích : khoảng 1,35 ha;
+ Cao độ chân kè hồ: +2,20-2,4 m;
+ Cao độ đầu kè hồ: +4,90-5,00m;
Trang 7+ Mực nước thường xuyên của hồ: +3,5m;
2.2 Hiện trạng công trình:
Hồ Thạch Bàn 1 nằm ở trong khu công viên Thạch Bàn, địa phận phườngThạch Bàn, Quận Long Biên, TP Hà Nội Là địa điểm người dân quanh khu vựcthường xuyên đến để tập luyện thể dục, thể thao, đi bộ ngăm cảnh Là một tronghai hồ Thạch Bàn được cải tạo năm 2010
Hiện trạng mái kè và giằng kè:
Hiện trạng hồ Thạch Bàn 1 được lát tấm BTCT KT(0,5x0,5x0,07)m có lỗrỗng trên mái taluy Giằng đầu kè có kết cấu tấm bê tông KT(0,85x(0,2x0,1)x0,1) đặt trên nền đất Giằng chân kè có kết cấu đá hộc trên nềnđất Hiện tại, phần lớn tấm lát mái kè hồ Thạch Bàn 1 đều có hư hỏng hoặc bịtrôi Thậm chí, có những đoạn kè và mái kè đã sụt nghiêm trọng, làm hư hỏng cảphần đường dạo ven hồ Nhiều đoạn kè và mái kè tuy chưa sụt nhưng cũng đã có
hư hỏng, tiềm ẩn nguy cơ sụt lún cao Trong khi nhiều đoạn khác, phân bốkhông đều theo chu vi của hồ, là những đoạn kè hoặc mái kè hỏng dài từ 5-10
m, tình trạng hỏng khác nhau
- Những đoạn hư hại đặc biệt nghiêm trọng, có thể ảnh hưởng đến an toàn
của người dân khi đi bộ trên đường ven bờ hồ
Mái kè bị sụt lún Kè bê tông bị bong chóc
Hình 1: Mái kè quanh hồ bị sụt lún nghiêm trọng
Trang 8Vỉa hè đi bộ bị vỡ, sạt lở Giằng đỉnh và mái kè sụt vỡ
Hình 2: Phần kè và hè bị hỏng
- Có một số đoạn tuy chưa sụt lún phần đường, nhưng kè đã có dấu hiệu hư
hại, mái kè vỡ hoặc trôi mất, lan can xích sắt hiều đoạn bị mất Những đoạn này,nếu không có kế hoạch sửa chữa kịp thời cũng sẽ sụt trong thời gian ngắn
- Rải rác quanh chu vi hồ là những đoạn hư hại mái kè làm mất thẩm mĩ
của hồ và tiềm ẩn nguy cơ sụt kè Các đoạn giằng đầu kè hư hại phân bố khôngđều, cách nhau từ 20-35m Chiều dài các đoạn hư hại từ 5-10m
Mái kè xung quanh đã xuống cấp Mái kè bị sụt lún
Hình 3: Đa phần mái kè đã bị sụt lún, xuống cấp
Theo khảo sát thực tế gần như phần mái bê tông trên taluy kè gần như bị sụt lún,mất hoàn toàn Phần giằng đầu kè bị gãy, hỏng nhiều đoạn trôi xuống phía dướihồ
Trang 9Hiện trạng hè đi bộ và vỉa hè:
Hè đi bộ xung quanh hồ được lát bằng gạch terrazzo KT(0,3x0,3x0,03)m, bó vỉa
hè được xây bằng tấm đá KT(0,2x0,1x0,05)m Tuy nhiên do nhiều đoạn gầnphía tiếp giáp với phần kè hồ bị sụt lún dẫn đến bó vỉa và hè lát gạch bị sạt lởtheo
Vỉa hè đi bộ bị vỡ, sạt lở Hè và vỉa hè bị hỏng
Hình 4: Phần bó vỉa và hè bị hỏng Hiện trạng thoát nước:
- Hồ Thạch Bàn 1 nối thông với hồ Thạch Bàn 2 bằng công D1000 giúp
điều hòa một phần nước mưa trong khu vực
Do vị trí tuyến đường nằm trong khu vực có địa hình cao, nên nước mưa,nước mặt thoáng rất nhanh vào hệ thống các mương tiêu, mương tưới hiện cósẵn cắt ngang trên tuyến rồi đổ về các ao thùng trũng, Nên đường không chịuảnh hưởng của chế độ thuỷ điện
II QUY MÔ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:
Quy mô đầu tư: Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp
Nội dung đầu tư xây dựng cải tạo:
- Cải tạo lại mái kè bị mất, hư hỏng, sụt lún Diện tích phần mái kè bị hưhỏng khoảng 1719m2;
- Phần giằng đỉnh theo khảo sát thực tế bị hỏng, sụt lún 141,5m tuy nhiênhiện trạng những phần còn lại cũng đã có dấu hiệu xuống cấp dễ bị hỏng bongchóc khi tháo các tấm bê tông còn lại nên đề xuất thay thế hoàn toàn phần giằng
bê tông cũ thành giằng BTCT chiều dài 485m;
- Phần chân kè bị hư hỏng, do khi khảo sát thực tế không thấy được phầnchân kè đá bị hư hỏng nên tư vấn tạm tính phần chân kè hư hỏng khoảng 80%
Trang 10chiều dài phần chân kè bị hư hỏng khoảng 376m Khi thi công hạ mực nước nhàthầu sẽ khảo sát lại chi tiết khối lượng phần chân kè bị hỏng và kết cấu của chân
kè cũ để có khối lượng hoàn trả lại chính xác và được Chủ đầu tư, Tư vấn giámsát xem xét quyết định;
- Thêm phần giằng chân kè bằng BTCT chạy trên chân kè và giằng đứngđảm bảo liên kết với mái kè, giằng đầu kè;
- Cải tạo những phần hè, bó vỉa xung quanh hồ bị hư hỏng, diện tích phần
hè lát gạch là 123,7m2; chiều dài bó vỉa hè là 164,5m
Trang 11CHƯƠNG II: GIẢI PHÁP KỸ THUẬT, BIỆN PHÁP TỔ CHỨC
THI CÔNG
I GIẢI PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG TỪNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH:
1 Công tác chuẩn bị khởi công:
1 1 Trình tự, thủ tục tiếp nhận mặt bằng thi công từ Chủ đầu tư
Trước khi bắt đầu thi công những công tác xây lắp chính, Nhà thầu phảihoàn thành tốt công tác chuẩn bị bao gồm những biện pháp chuẩn bị về tổ chức,phối hợp thi công, những công tác chuẩn bị bên trong và bên ngoài mặt bằngcông trường
Ngay sau khi nhận được thông báo trúng thầu của chủ đầu tư, nhà thầu sẽtriển khai những công việc sau đây:
Bước 1: Ký kết hợp đồng xây lắp với Chủ đầu tư; Xác nhận các bên liên
quan tới công trình như Tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát,
Bước 2: Do đặc thù công trình sửa chữa, cải tạo lại mái kè, vỉa hè nên Đơn
vị thi công sẽ phối hợp cùng Chủ đầu tư về cơ sở pháp lý để được cấp phép thicông
Bước 3: Khi nhận được thông báo Bàn giao mặt bằng của Chủ đầu tư, Đơn
vị thi công cử đại diện đến công trình và nhận bàn giao mặt bằng hiện trạng, hệthống tim trục định vị, cao độ chuẩn và ranh giới công trường, biên bản bàn giaomặt bằng được lập theo quy định hiện hành
Bước 4: Kiểm tra lại cơ sở mốc ban đầu và xác lập hệ thống mốc định vị cơ
bản phục vụ thi công;
Bước 5: Giải phóng mặt bằng: Tháo dỡ công trình cũ, làm đường tạm trong
phạm vi thiết kế quy định;
Bước 6: Chuẩn bị mặt bằng: bảo đảm thoát nước bề mặt xây dựng, lắp đặt
mạng lưới cấp điện và cấp nước phục vụ thi công, mạng lưới thông tin liên lạcđiện thoại và vô tuyến
Bước 7: Do công trình nằm trên tuyến phố vẫn có hoạt động giao thông nên
trên mặt bằng công trình luôn luôn bố trí các vị trí qua lại đảm bảo an toàn giaothông cho người dân
1.2 Phương án khảo sát, đánh giá hiện trạng mặt bằng thi công
Sau khi đã chuẩn bị những thông tin cần thiết, đi thực tế sẽ là quá trình khaithác tính chính xác và tìm hiểu kĩ hơn về công trình thi công
Trang 12Các dụng cụ cần có:
Máy ảnh – giúp ghi lại thông tin bằng hình ảnh
Điện thoại thông minh – có rất nhiều ứng dụng hỗ trợ trong quá trình đođạc, xác định ranh giới và vị trí khu đất
Sổ tay, Thước dây, hoặc thậm chí thước đo laser kĩ thuật số trong trườnghợp cần thiết
Phương án khảo sát, đánh giá hiện trạng:
Đặc điểm chi tiết khu vực – địa chỉ, các cột mốc đánh dấu
Bối cảnh – các tòa nhà xung quanh, bãi đậu xe, xe cộ lưu thông
Các hướng tiếp cận được phép trong quá trình xây dựng
1.3 Phương án xác định mốc giới, ranh giới khu vực thi công
Ranh giới khu vực thi công được Chủ đầu tư bàn giao, đơn vị sẽ dùng sơnhoặc cọc đóng để phân định Thực hiện đo đạc trên thực địa, áp dụng cácphương pháp lập bản mô tả nhằm mục đích kiểm tra, đánh giá khu vực thi công
có những sự tranh chấp giữa các chủ sử dụng đất liền kề nhau theo ranh giớithực tế và đáp ứng cho công tác tiến hành thực hiện thi công
2 Công tác trắc địa:
2.1 Phạm vi công việc
Nhà thầu sẽ nhận bàn giao của Chủ đầu tư tại thực địa và văn phòng:
- Các loại bản đồ địa hình sử dụng trong thiết kế, bao gồm cả hệ thống mốckhống chế thi công đo vẽ địa hình
- Các điểm tim tuyến công trình được thống kê trong thiết kế
- Các mốc cao độ chuẩn trong khu vực công trình dùng để xác định và kiểmtra cao độ của các bộ phận công trình
Sau khi nhận bàn giao, Nhà thầu có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản hệ thốngmốc khống chế để sử dụng trong suốt quá trình thi công công trình Khi kết thúcxây dựng công trình, Nhà thầu sẽ có trách nhiệm bàn giao lại hệ thống mốckhống chế cho Chủ đầu tư
Nhà thầu sẽ thực hiện các công tác đo đạc địa hình bao gồm:
- Xác định biên của các hạng mục công trình (giác móng công trình)
- Xác định kích thước, cao độ của các hạng mục công trình, các bộ phậncủa công trình
- Đo đạc phục vụ tính toán khối lượng để lập biểu thanh toán
- Các công tác đo đạc khác có liên quan đến công tác thi công của Nhàthầu;
Trang 13Tất cả các công tác đo đạc địa hình do Nhà thầu thực hiện đều được tiếnhành trên cơ sở hệ thống mốc khống chế thi công công trình do Chủ đầu tư bàngiao.
2.2 Thực hiện công tác đo đạc
- Tất cả các công tác đo đạc của Nhà thầu sẽ được ghi chép lên bản đồ và
sổ hiện trường theo chỉ dẫn và thỏa thuận của Chủ đầu tư và Tư vấn
- Nhà thầu sẽ bảo quản, duy trì các ghi chép chuyên môn của tất cả các đođạc hiện trường, các tính toán có liên quan, các bản viết tay, bản vẽ, bản đồ,…
và sẵn sàng trình Chủ đầu tư và Tư vấn nếu có yêu cầu Nếu theo ý kiến Chủ đầu
tư và Tư vấn, công tác đo đạc (tại hiện trường và văn phòng) thiếu hoặc khôngchính xác thì các công việc có liên quan sẽ được Nhà thầu bổ sung, sửa đổi chophù hợp
- Nhà thầu sẽ tiến hành đo đạc toàn bộ mặt cắt đào và mặt cắt cuối cùngnhằm ghi lại các chi tiết để thi công và để xác minh khối lượng công tác đã thựchiện trong các trường hợp sau:
+ Khi hoàn thành công tác đào trước khi bắt đầu công tác đắp hoặc côngtác khác
+ Khi hoàn thành công tác đắp hoặc công tác khác
Các số liệu thu được sẽ được Nhà thầu đưa vào bản vẽ hoàn công Thôngthường các vị trí đo mặt cắt trùng với các mặt cắt được chỉ ra trong thiết kế Tuynhiên tại những khu vực đặc biệt, theo yêu cầu của Chủ đầu tư và Tư vấn, Nhàthầu sẽ thực hiện đo vẽ các mặt cắt hoàn công ngoài các mặt cắt đã được chỉ ratrong thiết kế
3 Công tác đào đất
Nhà thầu phải cung cấp tất cả lao động, máy móc, thiết bị và nguyên vậtliệu, thi công và hoàn thiện tất cả các công việc cần thiết cho việc bóc phonghoá, đào móng kè, bạt mái kè, đào móng công trình… được chỉ ra trên bản vẽ.Công việc sẽ bao gồm đào đất và đất mặt, tách riêng vật liệu thích hợp đểđắp các hạng mục công trình khác; tạo hình, cắt xén tùy theo vị trí hướng tuyếncao độ, độ dốc và kích thước, sắp xếp, chất đống, vận chuyển đất đá thích hợp từcác vị trí đào đến các vị trí tận dụng đắp mặt bằng, đắp lại và nơi dự trữ hoặcđến các bãi thải Vị trí và phạm vi đào, chất đống và đổ thải
Đào thủ công bằng các công cụ, thiết bị cuốc xẻng, xà beng, choòng kếthợp búa tạ và đào máy bằng các loại máy đào, máy ủi, máy xúc, máy cạp, máyxới v.v…hoặc kết hợp cả hai
Trang 14- Trong vòng chậm nhất 5 ngày trước khi tiến hành công việc Nhà thầu phải
đệ trình Chủ đầu tư phê duyệt biện pháp và tiến độ đào móng chân kè
- Trong vòng 5 ngày trước khi tiến hành công việc Nhà thầu phải đệ trìnhChủ đầu tư phê duyệt sơ đồ vận chuyển khối lượng vật liệu bao gồm:
+ Khối lượng vật liệu đào được đổ trong bãi trữ và bãi thải
+ Khối lượng vật liệu đào được sử dụng để đắp công trình
- Ít nhất ba ngày trước khi bắt đầu công tác đào và không chậm hơn bangày sau khi hoàn thành công tác đào Nhà thầu phải tiến hành đo đạc địa hìnhtheo các yêu cầu quy định trong Báo cáo này và đệ trình lên Chủ đầu tư
Quy định chung:
- Phương pháp, máy móc thiết bị và dụng cụ đào đất, đá phải được lựa chọncăn cứ trên tính toán kinh tế kỹ thuật, đạt được hiệu quả kinh tế và phải đảm bảocác yêu cầu kỹ thuật theo hồ sơ thiết kế được duyệt
- Trước khi bắt đầu bất cứ công việc đào đất đá, Nhà thầu phải cùng vớiChủ đầu tư đo đạc kiểm tra các cao độ mặt đất hiện tại Nếu có sai khác với hồ
sơ thiết kế phải báo cáo ngay cho Chủ đầu tư, Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát,lập biên bản trình các cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết và để làm cơ sở tínhtoán khối lượng đào, đắp sau này
- Trong quá trình thi công, Nhà thầu có trách nhiệm cùng với Thiết kế mô
tả tình hình địa chất hố móng và phải thông báo ngay cho Chủ đầu tư biết để xử
lý khi địa chất hố móng không phù hợp với bản vẽ làm cơ sở để xác định địatầng, khối lượng thi công theo từng cấp đất đá
- Khối lượng các vật liệu đào khác nhau sẽ được xác định theo các kết quả
mô tả địa chất và đo đạc địa hình
Thi công
- Nhà thầu phải thực hiện công tác đào bằng các phương pháp thích hợp doNhà thầu đề xuất và được Chủ đầu tư chấp thuận Phương pháp và thiết bị đàophải xét đến tính chất các lớp đất đá và sự có mặt của nước ngầm
- Công tác đào phải được thực hiện đảm bảo đúng kích thước, đường biêncác cấp bậc, cao độ, độ dốc và mái dốc trong bản vẽ thiết kế Trong giới hạnđào, toàn bộ đất đá long rời có thể gây trượt phải chuyển ra khỏi khu vực đào
- Trong trường hợp cần thiết Chủ đầu tư có thể thay đổi các độ dốc, các bậchoặc kích thước khối đào để đảm bảo có một hố móng phù hợp Những nơi màđất nền xốp, có tạp chất hoặc không phù hợp thì Nhà thầu phải đào bỏ toàn bộ
và thay thế bằng vật liệu thích hợp Khối lượng đào thêm và vật liệu bổ sung sẽđược đo đạc và thanh toán phù hợp với Báo cáo này
Trang 15Đào đất móng chân kè
- Đào đất sẽ được đào tới các đường biên đào, độ dốc và kích thước đượcchỉ ra trên các bản vẽ hoặc theo chỉ dẫn của Chủ đầu tư, vật liệu đào sẽ được vậnchuyển đến bãi thải trừ khi được chấp thuận sử dụng làm vật liệu đắp
- Nếu tại bất cứ thời điểm đào nào, vật liệu nền tự nhiên bị biến dạng hoặcmềm yếu trong quá trình đào cần thông báo cho Chủ đầu tư, TVTK, TVGS đểkịp thời xử lý và sẽ được đầm nén tại chỗ hoặc bóc bỏ và thay thế bằng vật liệuthích hợp sau đó đầm nén lại đạt yêu cầu rồi mới được chuyển sang công đoạntiếp theo
- Bất cứ nơi nào phải xây hoặc lát tấm cấu kiện, lát đá hoặc đổ bêtông, thìcông việc đào ở đó phải đảm bảo đạt được kích thước như bản vẽ thiết kế đượcduyệt
Làm sạch bề mặt đào
Công tác dọn sạch được thực hiện bằng các phương pháp và thiết bị đượcChủ đầu tư chấp thuận Trước khi tiến hành phủ các vật liệu cố định lên, bề mặtđào phải được dọn sạch tất cả các vật liệu tơi, rời hoặc không được chấp nhậnbằng thủ công, cậy bẩy, cuốc, quét, xói nước hoặc thổi khí Các mái phải đượcgọt tỉa, làm phẳng phiu các mép gờ, các vết nứt, khe nứt, đứt gãy, chỗ lồi lõm sẽđược dọn sạch và được đắp lại bằng vật liệu được chấp nhận phù hợp với côngtrình
4 Đắp vật liệu
Khái quát:
Phần đất đắp bao gồm tất cả các phần đắp cho công trình đắp đỉnh kè, đắp
bù tạo mặt cắt thiết kế cho mái kè bằng các vật liệu phù hợp lấy từ đất đào thôngthường hoặc lấy từ bãi/mỏ vật liệu Khối đắp được xây dựng theo tuyến, độ dốc
và các kích thước của mặt cắt đã được chỉ ra trên các bản vẽ thiết kế thi công,hoặc theo chỉ dẫn của Ban quản lý dự án
Khối đắp được thực hiện sao cho đúng hồ sơ thiết kế, những sai số nàovượt quá dung sai cho phép Nhà thầu sẽ thực hiện lại và phải chịu chi phí tổnthất này
Ban quản lý dự án có quyền yêu cầu Nhà thầu sửa chữa bất kỳ sai số nàovượt quá dung sai cho phép
Các vật liệu không thích hợp đều được Nhà thầu loại bỏ và vận chuyển nó
ra bãi thải được chỉ định
Nguồn vật liệu đắp
Trang 16bảo các yêu cầu kỹ thuật.
Xử lý trước khi đắp
Đối với phần đắp trên nền cũ, trước khi đắp tiến hành bóc lớp phong hoá,lớp đất hữu cơ trên mặt, đất thải được đổ đúng nơi quy định
Đánh sờm bề mặt hoặc đánh cấp bề mặt đất cũ (nếu độ dốc ≥20%) và đảmbảo độ ẩm tự nhiên cho đến khi đổ lớp đất đầu
- Nền móng của các kết cấu được dọn sạch sẽ, gọn gàng phù hợp với cáckích thước và cao độ ghi trên các bản vẽ hoặc theo chỉ đạo của Ban quản lý dự
án, được đầm nén như quy định và được nghiệm thu mới thựchiện các công việctiếp theo
- Sau khi hoàn thành các công việc trên sẽ tổ chức nghiệm thi để tiếp tụccác việc tiếp theo
Đầm nện
Nguyên tắc: Không đắp khi nền chưa được kiểm tra và nghiệm thu trướckhi đổ 1 lớp thì lớp trước nó phải được đầm chặt và xử lý bề mặt tiếp giáp theoquy định
- Lớp đắp trong quá trình thi công được giữ ở cùng cao độ dọc theo chiềudài khối đắp, đặc biệt chú ý độ dốc và cách rải để có thể thoát nước mặt dễ dàng
- Khối đắp đảm bảo không xuất hiện dạng thấu kính và cục bộ, các lớp vậtliệu không được khác nhau đáng kể về cấu trúc và thành phần hạt so với vật liệu
kế bên trong cùng khu vực
- Trong trường hợp bề mặt khối đắp quá khô không có lực dính thích hợpvới lớp tiếp theo thì được Nhà thầu xử lý xới lên làm ẩm và đầm chặt theo tiêuchuẩn kỹ thuật của khối đắp trước khi thi công lớp tiếp theo
- Vật liệu được đổ thành hàng song song với đường tim của khối đắp, chiềudày đắp đất mỗi lớp không quá 20cm sau khi đầm chặt
- Vật liệu quá kích thước, không đúng thành phần hạt, gây trở ngại cho việcđầm chặt đều được loại bỏ và vận chuyển đến vị trí quy định của Ban quản lý dựán
Độ ẩm của vật liệu đắp
Độ ẩm của liệu đắp trước và trong quá trình đầm chặt đều tuân thủ theo quyđịnh của tiêu chuẩn được áp dụng
Vật liệu đắp có độ ẩm nằm trong khoảng ±1% với độ ẩm tối ưu
Độ ẩm tối ưu là độ ẩm cho phép đạt được dung trọng khô lớn nhất Chỉđiều chỉnh ẩm theo nhu cầu do sự bốc hơi hoặc do trời mưa trong thời gian sanđầm và được thực hiện trên khối đất đắp
Trang 17Vật liệu quá ẩm được loại bỏ hoặc trải phơi cho tới khi độ ẩm giảm tới giớihạn quy định.
Nhà thầu sử dụng máy cóc để đầm đạt dung trọng thiết kế do điều kiện mặtbằng thi công hạn chế
Thi công các lớp bảo vệ, gia cố mái theo đúng hình thức quy định trong bản
vẽ thi công và để chống sói lở, trượt…
Trang 18Công tác nghiệm thu tuân thủ theo các tiêu chuẩn và các quy phạm hiệnhành.
5 Vận chuyển đất, tạp chất đổ thải
5.1 Vận chuyển trong nội bộ công trường
Công trình có khối lượng lớn, lại là công trình dạng tuyến với đường thicông nhỏ, hẹp, khối lượng đào, đắp lớn nên công tác vận chuyển chính là vậnchuyển nội bộ Công tác vận chuyển từ ngoài công trường vào gồm: vận chuyểnthải, đất đắp từ mỏ về, vận chuyển thép, xi măng ,… Khối lượng vận chuyểnnhiều nhất là đất, cát, đá, xi măng, sắt thép
Tại khu vực xây dựng không có đất đắp, cát, đá để khai thác tại chỗ mà phải khai thác hoặc mua từ các mỏ đất, cát, đá ở ngoài khu vực vận chuyển tới
Do vậy, phương thức vận chuyển các loại vật tư phục vụ thi công công trình là vận chuyển bằng đường bộ trên tuyến các tuyến đường dân sinh hiện có
5.2 Vận chuyển ngoài công trường
Quá trình vận chuyển và thi công đổ thải sẽ được nhà thầu chú trọng đếnkhâu vệ sinh môi trường theo tuyến vận chuyển và bãi tập kết Nhà thầu tiếnhành cho xe dọn vệ sinh tuyến vận chuyển và phun nước chống bụi, thu gom vậtliệu rơi vãi trên tuyến vận chuyển
+ Đất, vật liệu thải ra khỏi phạm vi công trường được chuyển đi bằng cácloại xe chuyên dụng có thùng kín và bạt che chắn an toàn
+ Sau khi kết thúc đổ thải, nhà thầu sẽ tiến hành thu dọn mặt bằng bãi vàbàn giao lai cho đơn vị chủ quản
6 Thi công đúc ống cống, tấm lát mái
Sau khi đã chế tạo xong cốt thép cần tiến hành lắp dựng ván khuôn, cốt thép
- Đổ bê tông: trước khi đổ bê tông phải kiểm tra khuôn ván và kế hoạch cungứng đủ vữa bê tông để đổ liên tục trong một ca, kíp Vữa bê tông có độ sụt quámức cho phép, bị phân cỡ, bị đông rắn từng phần hoặc quá hạn chuyển trộn thìphải loại bỏ Mỗi lớp bê tông được thi công bằng thiết bị phù hợp cho đến khi bêtông được đông cứng đến mức độ tối đa có thể, phải không chứa khối cốt liệuthô và dính bề mặt cốt pha
- Đầm bê tông: Bê tông được đầm nén bằng thiết bị đầm rung cơ học và bổ
Trang 19sung thêm đầm tay đến mật độ tối đa có thể được để bê tông tiếp xúc hoàn toànvới cốp pha Khi đầm một lớp bê tông, máy đầm phải giữ ở vị trí gần thẳngđứng, độ chìm của máy đầm phải đủ để đàm toàn bộ chiếu sâu lớp bê tông, phảiđầm sâu xuống lớp bê tông vài cm để đảm bảo nối liền khối các lớp bê tông.
Bảo dưỡng bê tông: Bê tông mới đổ xong phảI được che phủ một lớp cátmịn dày từ 3-5cm để không bị ảnh hưởng bởi mưa nắng và giữ độ ẩm thườngxuyên ít nhất là 7 ngày đêm ( TCVN 5592-1991) Sau khi đổ bê tông từ 4-7tiếng phải bắt đầu tưới nước bảo dưỡng Trong hai ngày đầu cứ 2h phải tướinước bảo dưỡng một lần, những ngày sau khoảng 3-10h tưới nước một lần tùytheo nhiệt độ không khí
Trong quá trình đổ bê tông cứ sau một ngày đổ thì Tư vấn giám sát cùngNhà thầu phải tiến hành lấy tổ hợp mẫu thí nghiệm (gồm 03 mẫu có kích thước15x15x15cm) để làm thí nghiệm ép mẫu đánh giá chất lượng của khối đổ bêtông
Khi đổ bê tông phải đổ liên tục không được để bê tông bị phân tầng Phảiđầm nén xong trước khi bê tông bắt đầu kết dính
Sau khi đã đổ xong bê tông thì phải tiến hành bảo dưỡng bê tông để bê tôngđạt được cường độ thiết kế, có thể dùng bao tải hoặc cát phủ lên trên bề mặt của
bê tông để tưới nước giữ ẩm
Khi đã thi công nền xong được một đoạn và cường độ của bê tông đạt R28 thìmới tiến hành thi công lắp đặt cống
Để đảm bảo tiến độ thi công công trình cũng như chất lượng của công trìnhNhà thầu có phương án tổ chức thi công như sau:
+ Căn cứ vào khối lượng cống thoát nước theo Hồ sơ thiết kế kỹ thuật tiếnhành đổ các cấu kiện bê tông đúc sẵn theo thành phần cấp phối vữa bê tông đãthí nghiệm đạt yêu cầu thiết kế
+ Ngoài ra nhà thầu cũng lên phương án liên hệ đặt hàng các nhà máy sảnxuất cấu kiện đúc sẵn trên địa bàn Hà Nội Khi cần đẩy nhanh tiến độ thi công
mà các cấu kiện đúc sẵn của nhà thầu không đảm bảo kịp tiến độ lắp đặt thì nhàthầu sẽ mua hàng của các nhà máy trên địa bàn để kịp thời thi công đảm bảo tiến
độ công trình đã đề ra
7 Giải pháp thi công mái kè bê tông đục lỗ và giằng kè:
Để thi công được với hiện trạng hư hỏng mái kè cần bơm rút nước hồxuống cho hết phần nước dưới phần chân kè Ngăn cống thông giữa hồ ThạchBàn 1 và Thạch Bàn 2, nước từ hồ Thạch Bàn 1 được bơm về hồ Thạch Bàn 2.Đắp đường tạm thi công xung quanh chân kè hồ, cách chân kè hồ khoảng
>2m
Trang 207.1 Đóng cọc tre:
Tre làm cọc phải là tre già trên 2 năm tuổi, thẳng và tươi, không cong vênhquá 1cm/1md cọc Dùng tre đặc (hay dân gian gọi là tre đực) là tốt nhất Độ dàyống tre không nhỏ quá 10mm Nếu là tre rỗng thì độ dày tối thiểu của ống tre từ
10 -15mm vì vậy khoảng trống trong ruột tre càng nhỏ càng tốt khoảng cáchgiữa các mắt tre không nên quá 40cm
Đầu trên của cọc tre (luôn lấy về phía gốc) được cưa vuông góc với trục vàcách mắt tre 50mm, đầu dưới được vát nhọn trong phạm vi 200mm và cách mắt200mm để làm mũi cọc
Chiều dài mỗi cọc tre từ 2-3m Chiều dài cọc cắt dài hơn chiều dài thiết kế20-30cm
Dùng gầu máy đào để ép cọc, để tránh làm dập nát đầu cọc ta bịt đầu cọcbằng sắt Cọc đóng xong phải cưa bỏ phần dập nát đầu cọc, nếu cọc chưa xuốngđạt độ sâu theo thiết kế mà đầu cọc dập nát thì nhổ bỏ
Biện pháp thi công:
Nhà thầu sử dụng máy xúc kết hợp công nhân dùng để đóng cọc tại các vịtrí thiết kế
Các bước thi công cọc bê tông tiến hành như sau:
+ Dùng máy thuỷ bình xác định vị trí cao trình mặt móng, dùng thước thépxác định vị trí các tim cọc
Các lô rọ thép khi sử dụng đều được xuất trình phiếu xuất kho và kiểm địnhchất lượng sản xuất của cơ sở sản xuất.Các tấm lưới được buộc chặt thành kiệnvận chuyển đến công trường mới lắp ráp
Rọ thép gồm có 3 bộ phận được làm riêng rẽ: Tấm đáy, các tấm bên và tấmnắp Mỗi tấm có khung thép định hình, lưới thép đan hình mắt cáo sáu cạnh theokích thước thiết kế Các đầu dây lưới thép được quấn chặt vào khung thép địnhhình ít nhất 3 vòng để không bị tuột
Cốt thép làm rọ đúng chủng loại thiết kế, là loại thép mạ điện, đảm bảođường kính, lớp mạ bền chặt, không bị bong rộp, trầy xước quá giới hạn quyđịnh ,đảm bảo cường độ chịu kéo của dây thép theo BS 1052:1980.Dây buộc vàkhung thép định hình cũng phải được mạ kẽm
Rọ sử dụng cho công trình này thuộc loại rọ hình thảm có chiều cao 0,3m.Các rọ thép đảm bảo chất lượng và kích thước theo yêu cầu thiết kế, trướckhi đưa vào thi công đều được Kỹ sư giám sát kiểm tra chấp thuận
Trang 21Chuẩn bị dụng cụ: Dụng cụ để thi công rọ thép bao gồm: Xà beng để gò ép
rọ đá khi cần đậy và buộc, kìm mũi dài, móc khoá, các dụng cụ khác như: giákhuôn, cọc thép neo, dây thép buộc, thanh văng, tăng đơ
+ Ghép buộc rọ thép:
Các tấm lưới thép được sửa chữa cho đạt các yêu cầu thiết kế Trải phẳngtấm lưới thép trên mặt đất phẳng để sơ bộ nắn thẳng bằng chân, sau đó nắn bằngtay để lưới thép thật vuông góc, các cạnh song song, không còn nếp nhăn nếpgấp Sau khi đã nắn thẳng các tấm lưới nhà thầu ghép các tấm lại với nhau theothiết kế ở chỗ khô ráo thì công việc này sẽ được thực hiện ngay tại vị trí sẽ đặt
rọ đá để không phải di chuyển làm biến dạng rọ thép Các mép cạnh của tấmlưới thép được liên kết với nhau chặt chẽ bằng dây thép buộc Các mối nối buộc
là quấn đơn và quấn kép phân chia đều trên các cạnh của rọ thép Các dây buộcthường kết thúc ở góc rọ thép bằng mối quấn ba cho chắc chắn, đầu dây buộcphải bẻ gập vào trong rọ, thông thường các vòng quấn cách nhau 10 cm
Trường hợp đặt rọ đá dưới nước thì phải buộc rọ thép ở trên khô rồi chuyểnvào vị trí của nó Ở những nơi có chiều sâu nước lớn hơn 1,5 m thì phải làm rọ
đá hoàn chỉnh rồi dùng cần trục nâng nâng rọ đá đặt vào vị trí công trình
Để đảm bảo chất lượng công trình cần phải đảm bảo các điều kiện sau :
Tất cả các tấm lưới thép cần được chế tạo trong nhà máy Những tấm nàyđược tính toán đầy đủ các dự phòng để khi lắp ghép lại thì được 1 rọ thép đúngnhư kích thước thiết kế
Khi ghép buộc phải đảm bảo các tấm lưới thép căng và phẳng, các tấmthành bê thẳng đứng, các góc rọ đúng yêu cầu của thiết kế, các nút buộc liên kếtđúng kỹ thuật
Kéo căng rọ thép trước và trong quá trình đổ đá nhằm làm cho rọ đá đượcphẳng đẹp, không bị phình, bị lún xệ xuống và không bị méo
Dụng cụ để căng là tời cáp, các cọc gỗ hoặc bằng thép Sau khi đổ đá đầy
rọ các cọc này có thể thu hồi hoặc để lại ở những chỗ cần thiết Công việc căng
để đá không lọt qua, các viên đá nhỏ được đổ vào giữa rọ
Trang 22Đá đổ phải được lèn chặt bằng xà beng sao cho độ rỗng giữa các viên đánhỏ nhất và sau này công trình ít bị lún và biến dạng
Sau khi đổ đầy rọ không bị tung mối buộc, không bị phình, giữ được hìnhdạng và kích thước ban đầu
+ Trình tự thi công đổ đá:
Công tác đổ đá vào rọ có thể thực hiện bằng thủ công hoặc cơ giới, trongtrường hợp này nhà thầu sẽ sử dụng đổ bằng thủ công là chính Trình tự đổ là đổmột lớp kín đáy trước, sau đó đổ cao dần lên đến đầy rọ Đổ lớp đầu tiên phảinhẹ nhàng để không làm hỏng lớp bảo vệ thép đáy rọ và làm hư hỏng lớp vảilọc do chiều cao của các rọ trong công trình này là 0,3 m nên có thể đổ đầy từng
rọ rồi chuyển sang rọ kế tiếp
Lớp trên cùng được đổ cao hơn rọ thép khoảng 3-5 cm để dự trữ lún của đátrong rọ
Khi thi công thảm rọ đá dưới đáy sông, nhà thầu tiến hành thi công tuần tự
từ chân kè đến đỉnh cơ Đá được đổ vào rọ, đậy nắp buộc chặt trên sà lan sau đódùng phao bè có neo cố định tại vị trí của rọ để thả rọ Chiều dài rọ đặt theochiều dòng chảy, các rọ nằm gần nhau phải đảm bảo chặt khít
+ Đậy buộc nắp rọ:
Sau khi đổ đá vào đầy rọ (Cao hơn rọ 3-5 cm) nhà thầu tiến hành san phẳngrồi đậy và buộc nắp, cần giữ cho nắp rọ không bị căng quá và đậy kín rọ Dâybuộc nắp cũng là dây đã sử dụng để buộc rọ Nút cuối cùng phải ở góc và quấn 3vòng
7.3 Thi công chân kè, giằng chân kè
a coppha:
Không được đổ bêtông khi tất cả các công việc liên quan đến cốp pha, đặtcốt thép, ống và neo chưa hoàn thành và bất kỳ cốp pha nào bị hỏng hoặc biếndạng trước khi đổ bêtông sẽ bị thải loại
Các mạch nối giữa các thành phần cốp pha tiếp ráp nhau phải kín, nếu rò rỉquá mức phải trét, bịt bằng vật liệu thích hợp
Khi thi công cốp pha, phải bố trí các phương tiện cho phép thoát khí đểđảm bảo khoảng chống được lấp đầy bằng bêtông đầm nén
Cốp pha cho các bề mặt lộ ra sẽ dùng gỗ mới hoặc kim loại cho những bềmặt tiếp xúc với bêtông Bề mặt của cốp pha này sẽ được giữ mới trong suốtthời gian cần thiết để có thể tạo được mặt bêtông mong muốn Các cốp pha này
sẽ được thay thế theo yêu cầu của Chủ đầu tư
Trang 23Tất cả các cạnh sắc của tường, đường soi cho các chi tiết, sẽ được cắt tamgiác không ít hơn 25mm x 25mm, trừ phi có các chỉ định khác trên bản vẽ thiết
kế và của Chủ đầu tư Mảnh cắt hình tam giác hoặc thanh vát sẽ được chế tạo từthanh gỗ trơn, thẳng và được bào nhẵn các mặt, mặt cong sẽ được tạo thành từ
gỗ ván, kim loại, hoặc các vật liệu phù hợp khác
Cần cấu tạo một lỗ thích hợp ở chân cốp pha khi cần thiết để dễ dàng làmsạch và kiểm tra Trước khi đổ bê tong các lỗ này được bịt kín lại sao cho bề mặthoàn thiện không bị hư hại
Thanh giằng coppha
Các thanh giằng cốp pha sẽ là các bu lông hoặc thanh được bố trí thẳnghàng sao cho khi tháo dỡ côp pha, không để lại kim loại nào gần hơn 50mm đốivới bất kỳ bề mặt phơi trần nào cho tất cả công tác hoàn thiện Các thanh giằngcốp pha không được buộc chặt với cốt thép hoặc các bộ phận bên trong
Chỉ có bu lông mà không có các chi tiết kim loại ăn sâu vào mặt bê tôngkhông quá 5cm mới được sử dụng Khoảng rỗng sau khi tháo bỏ tất cả cácbulông neo sẽ được trám bằng bê tông xi măng mới và cốt liệu mịn
Copha chắn
Cốp pha chắn cho các khớp thi công đứng có thể gồm vật liệu thích hợpbất kỳ theo thỏa thuận với Chủ đầu tư kể cả lưới kim loại giãn nở Nói chung,cốp pha chắn chỉ dùng ở những nơi đã chỉ ra trên các bản vẽ và yêu cầu của Chủđầu tư
Cốp pha chắn sẽ được tháo dỡ khi bêtông còn màu xanh để cho mặt tạohình có thể được làm sạch toàn bộ bằng không khí và tia áp lực nước
Kiểm tra, nghiệm thu
Nếu cần thiết mặt tạo hình sẽ được đập bằng búa gõ cho đến khi bề mặtkhông còn vữa ximăng, mảnh vụn đá và cốt liệu phơi trần ra
- Trong quá trình gia công, lắp ráp, nghiệm thu phải tiến hành kiểm traviệc thực hiện các sơ đồ công nghệ và biện pháp thi công Kết quả kiểm tra phảighi vào nhật ký công trình;
- Cốp pha và giàn giáo sau khi lắp dựng xong phải được được kiểm tratheo các yêu cầu trình bày trong bảng sau:
Bảng 1: Các yêu cầu kiểm tra cốp pha, giàn giáo sau khi lắp dựng
Các yêu cầu kiểm tra Phương pháp kiểm tra Kết quả kiểm tra
1 Cốp pha đã lắp dựng
Trang 24Hình dáng và kích thước Bằng mắt, đo bằng thước
đặt sẵn
Xác định kích thước, vịtrí và số lượng bằng cácphương tiện thích hợp
Đảm bảo kích thước, vịtrí và số lượng theo yêucầu
Chống dính cốp pha Bằng mắt Lớp chống dính phủ kín
bề mặt cốp pha tiếp xúcvới bê tông
Vệ sinh bên trong cốp pha Bằng mắt Không có rác, bùn đất và
các chất bẩn khác bêntrong cốp pha
Độ ẩm của cốp pha gỗ Bằng mắt Cốp pha gỗ đã được tưới
nước trước khi đổ bê tông
Cột chống giàn giáo Bằng mắt, dùng tay lắc
mạnh các cột chống, cácnêm chèn từng cột chống
Cột chống được kê đệm
và đặt ỷtên nền cứng đảmbảo ổn định
Độ cứng và ổn định Bằng mắt, đối chiếu với
thiết kế
Cột chống được giằngchéo và ngang đủ sốlượng và vị trí theo thiếtkế
b Cốt thép cho bê tông:
Trang 25- Công tác cắt và uốn cốt thép chỉ được thực hiện bằng phương pháp cơhọc.
- Cốt thép được cắt uốn phù hợp với hình dáng, kích thước quy định trongthiết kế Sản phẩm cốt thép đã được cắt và uốn được tiến hành kiểm tra theotừng lô Mỗi lô lấy 5% sản phẩm bất kỳ để kiểm tra Trị số sai lệch không vượtquá các giá trị ghi trong TCVN 4453:1995 hoặc trong bảng sau:
Bảng 1 Sai lệch trong công tác gia công cốt thép STT Các sai lệch Mức cho phép (mm)
1 Sai lệch về kích thước cho chiều dài của cốt thép chịu lực
3 Sai lệch về chiều dài cốt thép trong kết cấu bê tông khối lớn
- Hàn cốt thép do thợ hàn đã được kiểm tra thực tế và có chứng nhận cấpbậc nghề nghiệp thực hiện
- Các mối hàn phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Bề mặt nhẵn, không cháy, không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ,không có bọt;
+ Đảm bảo chiều dài, chiều rộng và chiều cao đường hàn theo yêu cầuthiết kế;
+ Theo suốt dọc chiều dài mối hàn, kim loại phải đông đặc, không có khenứt, ở mặt nối tiếp không có miệng hở, kẽ nứt;
Trang 26+ Đường tim của hai cốt thép nối phải trùng nhau, không được lệch, songsong nhau.
- Liên kết hàn được tiến hành kiểm tra theo từng chủng loại và từng lô.Mỗi lô lấy 5% sản phẩm nhưng không ít hơn 5 mẫu để kiểm tra kích thước, 3mẫu để thử kéo và 3 mẫu để thử uốn Trị số các sai lệch so với thiết kế khôngvượt các giá trị ghi trong TCVN 4453:1995 hoặc trong bảng sau:
Bảng 3 Sai lệch trong nối hàn cốt thép STT Tên và hiện tượng sai lệch Mức cho phép
+ d<16mm + d16mm
+ d<16mm + d16mm
1,5mm
1,0mm1,5mm
Nối buộc cốt thép
- Việc nối buộc cốt thép được thực hiện theo quy định của thiết kế và chỉ
áp dụng với thép có đường kính 25mm trở xuống Không bố trí đoạn nối buộctại những đoạn uốn cong hay vị trí chịu lực lớn Trong một mặt cắt tiết diện kếtcấu không được nối buộc quá 25% diện tích tổng cộng của thép chịu lực đối vớithép tròn, không quá 50% đối với thép có gờ
- Dây thép buộc phải dùng loại dây thép có đường kính khoảng 1mm.Trong các mối nối buộc phải buộc ít nhất ba vị trí: ở giữa và hai đầu
- Khi nối buộc cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với cốt théptrơn, đối với cốt thép có gờ không cần uốn móc
Trang 27- Tất cả các điểm giao nhau ở xung quanh lưới đều phải buộc hết, cònnhững chỗ giao nhau ở giữa có thể cách một buộc một theo thứ tự xen kẽ Đốivới lưới có cốt thép chịu lực hai chiều thì phải buộc hết các điểm giao nhau.
- Chiều dài mối nối buộc phải tuân thủ các quy định ghi trong TCVN4453:1995 hoặc trong bảng sau:
Bảng 2 Chiều dài mối nối buộc cốt thép
Loại cốt thép chịu lực
Mác bê tông Mác 150 Mác 200
Vùng chịu kéo
Vùng chịu nén
Vùng chịu kéo
Vùng chịu nén
- Công tác lắp dựng cốt thép đảm bảo các yêu cầu:
+ Các bộ phận lắp dựng trước không gây trở ngại cho các bộ phận lắp dựngsau;
+ ổn định vị trí cốt thép trong khối đổ bê tông, đảm bảo không bị dịchchuyển, biến dạng trong quá trình đổ bê tông
- Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép được thực hiện bằng cách đặt cáccon kê Các con kê được đặt tại những vị trí thích hợp tùy theo mật độ cốt thép,khoảng cách giữa các con kê < 1m Con kê có chiều dày bằng lớp bê tông bảo vệcốt thép, được đúc bằng vữa xi măng hoặc bê tông có mác bằng với mác cấukiện Sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiết kế < 3mm đối với lớp bêtông bảo vệ < 15mm và < 5mm đối với lớp bê tông bảo vệ > 15mm
- Việc liên kết các thanh cốt thép khi lắp dựng cần được thực hiện theo cácyêu cầu sau:
+ Số lượng các mối nối buộc hay hàn đính ± 50% số điểm giao nhau theothứ tự xen kẽ;
Trang 28+ Trong mọi trường hợp, các góc của đai thép với thép chịu lực phải buộc100%.
- Chuyển vị của từng thanh thép khi chế tạo hoặc khi lắp dựng khung lướicốt thép không được lớn hơn 1/5 đường kính của thanh lớn nhất và 1/4 đườngkính của bản thân thanh đó
- Sai lệch cho phép đối với cốt thép đã lắp dựng được quy định trongTCVN 4453:1995
c Bê tông chân kè
- Việc đổ bê tông sẽ không được phép trước khi nhận được chấp thuận bằngvăn bản của Chủ đầu tư
- Chỉ được phép đổ bê tông sau khi đã kiểm tra và chấp nhận các điểm sau:+ Các đặc trưng của hỗn hợp bê tông được sử dụng
+ Kế hoạch đổ bê tông, loại và khối lượng, thiết bị đổ và đầm bao gồm cảcường độ đổ bêtông theo giờ
+ Thiết bị và vật liệu phải có sẵn tại công trường để hoàn thiện, bảo dưỡng
+ Bê tông lót hoặc tấm polyêtylen sẽ phải được đặt trên các bề mặt tiếpgiáp như đã chỉ ra trong các bản vẽ hoặc theo các chỉ dẫn khác Bê tông lót sẽđược trám hoặc láng đến mặt cao trình, các tấm polyêtylen sẽ được trải dư rangoài biên 150mm
+ Bề mặt của các khớp nối thi công và bề mặt của các khối bên ngoài sẽphải được rửa sạch kỹ lưỡng bằng vòi phun nước – khí trước khi đổ bê tông nốitiếp Việc tưới ẩm trong khoảng thời gian tối thiểu là 24 giờ trước khi đổ bê tôngphải được đảm bảo, các vũng nước phải được tháo cạn khỏi bề mặt tại các lớp
đổ trước khi bắt đầu đổ bê tông mới
+ Các bề mặt bê tông tiếp xúa với khối đổ phải được tẩy, đục các phần bêtông nhô ra
- Tình trạng của cốt thép và các chi tiết đặt sẵn:
+ Cốt thép và các chi tiết đặt sẵn phải được chuẩn bị phù hợp với bản vẽ.+ Cốt thép và các chi tiết đặt sẵn phải sạch, không dính vữa bê tông, dầu,các vảy rỉ sắt và phải được ràng buộc chắc chắn để tránh bị chuyển vị trong khi
đổ bê tông
- Thiết bị vận chuyển và đổ bêtông:
Trang 29+ Thiết bị vận chuyển và đổ bê tông phải sạch và không bị dính các mảng
bê tông đã đông cứng, công suất của thiết bị phải đủ để bê tông khi đến vị trí đổkhông bị phân tầng
+ Thiết bị sử dụng phải có công suất thích hợp nhằm tránh tạo ra các khớplạnh và đảm bảo cường độ vận chuyển bê tông cố định cho khối đổ Thiết bịnâng nhắc phải đảm bảo cường độ vận chuyển bê tông cố định cho khối đổ.Thiết bị nâng nhắc phải được chống đỡ độc lập với các thanh cốt thép trừ khiđược cho phép trong thiết kế của công tác ván khuôn
- Nếu việc đổ bê tông không bắt đầu trong vòng 24 giờ sau khi được chấpthuận, việc xin phép đổ sẽ phải làm lại
7.4 Thi công dầm khóa:
a Biện pháp gia công lắp dựng cốt thép
Vật liệu thép được Kỹ sư tư vấn nghiệm thu đạt yêu cầu mới thi công
Gia công cốt thép ngay tại công xưởng cạnh công trình
Trên cơ sở hồ sơ thiết kế căn cứ vào chiều dài của từng thanh thép bố trítrong các lưới và chiều dài cây thép lớn nhất trong thiết kế và chiều dài cây théplớn nhất của nhà sản xuất nhà thầu tiến hành cắt và uốn thép
Cốt thép gia công xong được liên kết thành khung trực tiếp tại hiện trườnglắp dựng đúng vị trí đổ bê tông theo hồ sơ thiết kế
Yêu cầu kỹ thuật với công tác gia công lắp dựng cốt thép:
* Vật liệu cho công tác cốt thép
Yêu cầu chung: Cốt thép để gia công lắp đặt vào kết cấu bê tông cốt thép phảiđạt yêu cầu tiêu chuẩn cốt thép bê tông:
Thay đổi cốt thép so với thiết kế đã được duyệt: chỉ trong trường hợp sau:
Do phát hiện thấy không đảm bảo khả năng chịu lực;
Không có cốt thép đúng như thiết kế;
Bố trí quá nhiều cốt thép so với yêu cầu của kết cấu BTCT
Cốt thép thay thế phải đảm bảo công trình an toàn, kinh tế và có sự đồng ýcủa thiết kế, chủ đầu tư và lập thành hồ sơ ghi rõ nội dung thay thế
Kiểm tra cốt thép:
Thép làm cốt trong bê tông phải ghi rõ trên thép các thông số sau: Chủngloại; Đường kính; Nhà sản xuất; Lô sản xuất
Yêu cầu chứng chỉ chất lượng cốt thép
Đối với cốt thép do nhà sản xuất được cấp chứng chỉ chất lượng sản phẩmcủa cơ quan có thẩm quyền thì không cần có chứng chỉ cho từng thép cụthể nhưng phải có chứng chỉ của nhà sản xuất và tiêu chuẩn áp dụng để sản
Trang 30Đối với cốt thép khác phải có chứng chỉ thí nghiệm phù hợp với tiêu chuẩnthiết kế yêu cầu, do phòng thí nghiệm được công nhận thực hiện.
* Uốn cốt thép
Đối với cốt thép có gờ hoặc lưới cốt thép hàn điện thì không cần phải uốn
để neo nhưng phải đảm bảo quy định về neo cốt thép
Cốt thép phải được uốn nguội, móc uốn hướng vào trong kết cấu; Khoảngcách từ đầu mép thép đã uốn đến thanh thép tối thiểu là 3,5 d, cụ thể theo bản vẽthiết kế; Thép sau khi uốn không rạn nứt
* Buộc nối cốt thép
Không nên nối buộc đối với cốt thép đường kính > 32 mm;
Khi bố trí nối thép bằng phương pháp buộc ở các điểm dừng thi công phảitránh những vị trí chịu lực lớn, đặc biệt là chịu kéo lớn;
Số mối nối trong một mặt cắt ngang của tiết diện không được vượt quá50% số thanh chịu kéo;
Chiều dài mối nối buộc tối thiểu theo quy định ở bảng sau:
Chiều dài buộc nối tối thiểu
Loại cốt thép
Khu vực chịu kéo Khu vực chịu nén
Dầm hoặctường
Kết cấukhác
Đầu cốt thép
có móc
Không cómóc
Dây thép buộc phải không bị rỉ;
Khi nối 2 thanh, buộc ít nhất là 3 chỗ (ở giữa và hai đầu đoạn nối);
Lưới thép được nối buộc phải buộc ở tất cả các nút
* Vận chuyển và lắp dựng cốt thép
Việc vận chuyển và lắp dựng cốt thép từ nơi sản xuất đến vị trí lắp dựngphải đảm bảo thành phẩm không biến dạng hư hỏng Nếu trong quá trình vậnchuyển làm biến dạng thì trước khi lắp dựng phải sửa chữa lại
Công tác lắp dựng cốt thép phải thoả mãn các yêu cầu sau:
- Các bộ phận cốt thép lắp dựng trước không làm trở ngại cho các bộ phậnlắp dựng sau
Trang 31- Dùng các bộ gá bằng gỗ thanh để ổn định cốt thép chống biến dạng trongquá tình lắp dựng và đổ bê tông
- Con kê cốt thép được đúc sẵn bằng bê tông má cao Vị trí dặt con kê cầnthích hợp với mật độ thép nhưng cự ly không lớn hơn 1m Sai lệch chiều dàylớp bê tông bảo vệ so với thiết kế không quá 3mm, đối với lớp dày < 15mm vàkhông quá 5mm đối với lớp dày >15mm
- Việc liên kết các khung cốt thép khi lắp dựng được thực hiện như sau:
+ Số lượng mối nối buộc (hay hàn đính) không lớn hơn 50% trên một mặtcắt và được buộc theo thứ tự xen kẽ
+ Trong trường hợp các góc đai thép với thép chịu lực phải buộc (hay hànđính) 100%
- Vị trí, khoảng cách, độ dày lớp bảo vệ và kích thước của các bộ phận cốtthép phải thực hiện theo sơ đồ đã vạch sẵn phù hợp với quy định của bản vẽ thiếtkế
* Kiểm tra và nghiệm thu
- Chủng loại, đường kính cốt thép như thiết kế
- Trước khi gia công thử mẫu
- Bề mặt thanh thép kiểm tra bằng thước thép, yêu cầu sạch sẽ, không bịgiảm tiết diện cục bộ
- Gia công cắt và uốn theo quy trình gia công nguội
- Sai lệch kích thước không vượt quá các trị số nêu trong mục này
- Nối buộc cốt thép có độ dài đoạn ống nối chồng >= 30D
- Lắp dựng cốt thép có độ sai lệch về vị trí cốt thép không quá trị số nêu ởmục này
- Thép chờ và chi tiết đặt sẵn đủ và đúng vị trí
- Con kê đo bằng thước, đảm bảo các trị số nêu trong mục này
- Chiều dày lớp bê tông bảo vệ đo bằng thước đảm bảo như đã nêu ở mụcnày
- Công tá nghiệm thu cốt thép được thực hiện xong trước khi đổ bê tông
- Ván khuôn cấu kiện bê tông đúc sẵn tấm lát mái kè được sử dụng là ván khuônthép định hình Các cấu kiện khác: dầm chân kè, dầm ngang, rãnh tiêu nước sửdụng ván khuôn gỗ
b Công tác gia công lắp dựng ván khuôn như sau:
Vật liệu để làm cốp pha và cầu công tác:
Trang 32Gỗ để làm cốp pha: Lựa chọn căn cứ điều kiện thực tế và hiệu quả kinh tế.
Độ co ngót, cong vênh của gỗ không được ảnh hưởng đến sai số về lắp dựng cốppha và độ vững chắc của cốp pha;
Cốp pha thép: Thép chịu lực của cốp pha có số hiệu không thấp hơn nhómAI
Yêu cầu đối với công tác gia công ván khuôn:
Mặt ván khuôn phải nhẵn theo yêu cầu của mặt bê tông thiết kế;
Cạnh ván khuôn phải phẳng và nhẵn đảm bảo gia công ghép kín;
Dựng lắp ván khuôn phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Việc vận chuyển ván khuôn cần đảm bảo an toàn, không làm hư hỏng vánkhuôn;
Phương pháp lắp dựng phải đảm bảo dễ tháo lắp, bộ phận tháo trước khôngảnh hưởng đến bộ phận tháo sau;
Tháo dỡ ván khuôn
Bê tông đủ chịu lực mới được dỡ ván khuôn, thời gian tối thiểu quy địnhnhư sau:
Các nguyên tắc khi tháo dỡ ván khuôn:
Tránh làm hư hỏng mặt ngoài, sứt mẻ bê tông; hư hỏng ván khuôn
Tháo ván đứng trước, kiểm tra chất lượng bê tông xem có cần phải xử lýkhông
Tháo từ trên xuống, bộ phận thứ yếu trước, bộ phận chủ yếu sau;
Cần tu sửa, phân loại, bảo quản ngăn nắp ván khuôn đã tháo dỡ, không làmảnh hưởng đến thi công và an toàn lao động;
c Đổ bê tông dầm khóa
Trước khi đổ bê tông phải kiểm tra và lập biên bản:
+ Độ chính xác của công tác dựng lắp ván khuôn, cốt thép
+ Kiểm tra công tác chuẩn bị đổ bê tông: đường vận chuyển hỗn hợp bêtông
+ Máy móc thiết bị dụng cụ thi công; Chất lượng và trữ lượng các vật liệuv.v
Ván khuôn, cốt thép và các chi tiết đặt sẵn phải làm sạch rác, bùn, bụi, cạo
rỉ trước khi đổ hỗn hợp bê tông
Đổ bê tông phải theo đúng các quy định sau:
+ Trong quá trình đổ bê tông phải theo dõi liên tục hiện trạng của vánkhuôn;
Trang 33+ Khi trời mưa, các cấu kiện đang đổ bê tông phải được che kín không đểnước mưa rơi vào.
Đổ hỗn hợp bê tông đến đâu phải san bằng và đầm ngay đến đấy Trongkhi đổ và đầm, nếu thấy hiện tượng phân lớp thì phải cào ra trộn lại cho đều,không được dùng vữa lấp phủ lên trên rồi đầm
Đầm bê tông phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Có thể dùng các phương tiện đầm khác nhau nhưng phải đảm bảo sau khiđầm, bê tông được đầm chặt và không bị rỗ;
+ Số lượng máy đầm phải thích ứng với khả năng cung cấp hỗn hợp bêtông, năng suất của máy đầm và điều kiện công tác ở chỗ đầm Cần dự phòngthêm 30 - 40% số máy đầm đề phòng khi đầm bị hỏng, hoặc đầm thêm ởnhững chỗ chật hẹp mà máy đầm không phát huy hết tác dụng;
+ Phải có trực ban tại chỗ đầm hỗn hợp bê tông để thường xuyên kiểm tramáy đầm, phân phối và sửa chữa Người không có trách nhiệm không được tự
ý tháo đầm ra sửa chữa
Khi đầm bê tông bằng máy đầm chấn động phải theo các yêu cầu sau:
Đối với máy đầm dùi (đầm trong):
+ Bước di chuyển khi đầm không được vượt quá 1,5 bán kính tác dụng củamáy đầm;
+ Độ cắm sâu bộ phận công tác của máy đầm phải bảo đảm xuyên một phầnvào lớp bê tông đã đổ trước từ 5 - 10 cm (để sự liên kết giữa các lớp với nhautốt hơn), chiều dày mỗi lớp bê tông không được vượt quá 0,8 chiều dài bộ phậncông tác của máy đầm (chày đầm);
+ Không được đặt trực tiếp máy đầm lên hoặc cho chày đầm tỳ vào cốt thép
để san đầm bê tông;
+ Thời gian đầm tại mỗi vị trí phải bảo đảm cho bê tông được đầm chặt (dấuhiệu chủ yếu để nhận biết là hỗn hợp bê tông ngừng lún và sự xuất hiện nước
xi măng trên mặt hỗn hợp bê tông và không còn thấy những bọt khí nổi lêntrong vùng tác dụng của đầm) Khi rút đầm ra phải rút từ từ tránh gây lỗ hổngtrong bê tông Tùy theo độ sụt của hỗn hợp bê tông, thời gian đầm tại một vị trí
1 Ngày bắt đầu và kết thúc việc đổ bê tông (theo kết cấu, khối, đoạn);
2 Mác bê tông, độ sụt (hay độ cứng) của bê tông;
Trang 343 Khối lượng công tác bê tông đã hoàn thành theo phân đoạn công
trình;
4 Biên bản chuẩn bị kiểm tra mẫu bê tông số lượng: mẫu, mác bê tông(chỉ rõ vị trí kết cấu mà từ đó lấy nền bê tông), thời hạn và kết quả thínghiệm mẫu;
5 Nhiệt độ ngoài trời trong thời gian đổ bê tông;
6 Nhiệt độ hỗn hợp bê tông khi đổ (trong các kết cấu khối lớn);
7 Loại ván khuôn và biên bản tháo dỡ ván khuôn
Bảo dưỡng bê tông và xử lý khuyết tật của bê tông
Các điều kiện bảo dưỡng bê tông trong thời kỳ đông cứng cần phải đảmbảo :
+ Giữ chế độ nhiệt, ẩm cần thiết cho sự tăng dần cường độ của bê tông theotốc độ đã quy định;
+ Ngăn ngừa các biến dạng do nhiệt độ và co ngót để tránh sự hình thànhkhe nứt;
+ Không được để cho bê tông bị chấn động, va chạm trực tiếp và các ảnhhưởng gián tiếp khác làm giảm chất lượng bê tông trong thời kỳ đông cứng
+ Sau khi đổ bê tông phải bảo dưỡng tốt ngay từ những ngày đầu
Công tác bảo dưỡng bê tông phải thực hiện theo các quy định sau:
+ Các mặt ngoài của bê tông phải được che phủ, giữ ẩm và tưới nước, bắtđầu muộn nhất là 10 12 giờ sau khi đổ bê tông xong, còn trong trường hợptrời nóng và có gió thì sau 2 3 giờ cho đến khi bê tông đạt 70% cường độthiết kế Cụ thể như sau: Khi nhiệt độ +15oC và cao hơn, thời tiết khô thì trong
7 ngày đầu phải tưới thường xuyên để giữ ẩm, thường thì ban ngày ít nhất 2 giờtưới 1 lần, ban đêm ít nhất phải tưới 2 lần, còn những ngày sau phải giữ chomặt bê tông, ván khuôn luôn luôn ẩm;
+ Tất cả mọi trường hợp phải tưới không để cho bê tông khô trắng mặt;
+ Khi dùng cát, bao tải, mùn cưa v.v để che phủ thì thời gian cách quãnggiữa 2 lần tưới có thể dài hơn, có thể lấy bằng 1,5 lần thời gian cách quãng đãquy định ở trên;
+ Nước dùng để tưới bê tông phải thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật như nướcdùng để trộn hỗn hợp bê tông;
+ Đối với các mặt bê tông, đặc biệt là mặt thẳng đứng và mặt nằm nghiêngthì tốt hơn cả là dùng ống nước có các lỗ nhỏ ở đầu vòi và cho chảy liên tụctưới khắp mặt bê tông hoặc dùng biện pháp phun màng chất dưỡng hộ v.v
Trong mọi trường hợp, bề mặt bê tông phải được hoàn thiện thoả mãn yêu cầu
về chất lượng, độ phẳng và đồng đều về mầu sắc theo quy định của thiết kế
Trang 357.5 Thi công vải địa kỹ thuật
- Dọn sạch những vật cứng, nhọn, sắc để không làm hư hỏng vải
- Vải địa kỹ thuật được trải vuông góc với mái kè
- Kiểm tra các mối nối vải trước khi lắp dựng cốt thép
-Thi công vải địa từ hạ lưu lên thượng lưu, từ trên xuống chân kè và rangoài chân mái bảo vệ theo từng mặt cắt thiết kế
* Trình tự thi công:
- Vải được cuốn thành cuộn có ống lõi lồng vào trục lăn và bánh xe Vảisau khi trải ra khỏi ống, vải được dằn xuống theo hết chiều rộng vải nhờ trụcđuôi quay được gắn theo sau khung đè xuống mép vải
- Việc trải vải bắt đầu từ đầu kè đến hết chân mái theo vị trí từng mặt cắt.Đầu vải được giữ cố định bằng gim thép Công nhân kiểm tra mếp vải và đóngghim mép ngang vải cho đến hết phần chiều dài thi công
- Sau khi thi công hết một làn, dịch chuyển thiết bị lên thuợng lưu một đoạnsao cho mép vải chồng lên mép vải kia theo tiêu chuẩn và bắt đầu tiến hànhcông việc theo các bước nêu trên cho đến khi phủ toàn bộ bề rộng sửa chữa máikè
* Kiểm tra và nghiệm thu
- Kiểm tra trước khi thi công bao gồm công tác kiểm tra mặt bằng thiết bị,vật liệu theo yêu cầu
- Nghiệm thu kích thước hình học và cao độ nền thiên nhiên khi trải vải có
sự chứng kiến của Kỹ sư tư vấn
- Đối với vải địa kỹ thuật phải thí nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu khối lượngkiểm tra 1.000m2/l mẫu hoặc khi thay đổi lô hàng nhập
+ Kiểm tra trong khi thi công:
- Kiểm tra sự tiếp xúc của vải địa kỹ thuật với nền, không được gập vàphần thừa mỗi bên để cuốn lên theo quy định
- Kiểm tra các mối nối vải bằng mắt, khi phát hiện đường khâu có lỗi phảikhâu lại đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật
Trang 367.6 Thi công lát mái kè:
Khi trải vải địa xong, được sự nhất trí nghiệm thu của kỹ sư tư vấn Nhàthầu sẽ triển khai thi công lát mái kè
Cấu kiện tấm lát sau khi được kỹ sư tư vấn nghiệm thu được vận chuyểnđến vị trí lắp đặt bằng thủ công với phương tiện thô sơ hoặc ô tô vận chuyển
Cắm cọc căng dây xác định phạm vi lát mái, độ dốc mái
Thực hiện lát mái bắt đầu từng mặt cắt từ dưới lên trên theo từng khoang,được phân chia bởi các dầm khóa
Các tấm lát được xếp xít nhau đảm bảo ngoàm âm dương của từng tấm phải
ăn khớp với nhau
Xếp thẳng hai hàng cạnh nhau phần mối nói sẽ được bù bằng bê tôngM200, đảm bảo được độ bằng phẳng và thẩm mỹ của mái kè
Tất cả các công việc thực hiện hoàn thành phải được sự nhất trí nghiệm thucủa Kỹ sư tư vấn
ít nhất 06 tuần lễ trong vườn ươm trước khi đưa ra trồng
- Bảo quản, vận chuyển giống cỏ: bảo quản, chăm sóc bầu giống trong điềukiện đủ ánh sáng và ẩm độ thích hợp; khi vận chuyển phải đảm bảo tép cỏ, bầu
cỏ không bị dập nát; thời gian vận chuyển không quá 03 ngày; trong quá trìnhvận chuyển, giống cần được giữ độ ẩm cần thiết (30 – 40%)
b Cách trồng
Bón lót bằng phân sinh hóa hữu cơ hoặc các loại phân vi sinh có hàm lượnghữu cơ và vô cơ thích hợp theo cách sau: Đất có kết cấu rời rạc, tỉ lệ đất >=50%thì bón lót 1,2 kg/m2 và lấp đất nhẹ; Đất có kết cấu rời rạc, tỉ lệ đất <50% thìbón lót 1,5 kg/m2; Đá phong hóa thì bón 1,8 kg/m2)
Đặt các tép cỏ vào rãnh với khoảng cách theo yêu cầu thiết kế, lấp đất, ấnchặt đất xung quanh tép cỏ theo phương thẳng đứng
Duy trì tưới nước trong 2 tuần đầu sau khi trồng để tạo độ ẩm cần thiết vàlàm chắc đất với tép, để cây cỏ ổn định và phát triển
c Chăm sóc
Kiểm tra và trồng dặm thay thế những cây bị chết hoặc sinh trưởng yếukém để đảm bảo đủ mật độ tối thiểu 95% cây sinh trưởng theo mật độ thiết kế
Trang 37- Đảm bảo chế độ tưới nước suốt mùa khô, trung bình từ 2-3 ngày tưới mộtlần với lượng nước ít nhất là 100 lít/m2.
- Bón phân: bón thúc 3 lần phân NPK 16-16-8 (5 – 7 kg/100m2/1lần) vàotháng thứ 2, 4 và tháng 6 sau khi trồng, phối hợp với thu dọn cỏ dại và cắt lá cỏ(chừa lại 0,2 m kể từ gốc lên) Ngoài ra, dùng phân bón lá phun tưới trên cây từ2-3 lần tùy thuộc vào quá trình sinh trưởng và phát triển của cỏ khi vàng úa hoặcphát triển kém
8 Thi công cống thoát nước
Trong quá trình thi công để đảm bảo được công nghệ thi công dây chuyềncuốn chiếu đúng theo phương án đã đề ra thì Nhà thầu sẽ bố trí thi công cốngcùng lúc với thi công mái kè
- Dùng máy máy thủy bình để xác định cao độ hố móng đặt cống theo hồ sơthiết kế, cắm mốc đánh dấu vị trí
- Thi công hố móng, dùng máy đào kết hợp với nhân công thủ công đàomóng đến cao độ thiết kế
- Sửa sang lại hố móng cống đúng kích thước hình học, độ dốc móng cống
Tư vấn giám sát cùng Nhà thầu tiến hành kiểm tra và nghiệm thu hố móng cống
- Sau khi được nghiệm thu phần đào đất móng cống tiến hành ghép coppha
và đổ bê tông lót và bê tông đế cống tại phần giáp nối
- Khi bê tông đạt cường độ và được TVGS nghiệm thu thì tiến hành thicông lắp đặt ống cống
- Sau khi ống cống đặt cường độ sẽ được vận chuyển từ bãi đúc ra vị trí lắpđặt Dùng cần cẩu và thủ công để lắp đặt ống cống vào đúng vị trí, Trong quátrình lắp đặt cống thì nhà thầu dùng máy thủy bình đo kiểm tra cao độ đặt cốngđảm bảo đúng cao độ và khớp nối với hệ thống cống cũ theo hồ sơ thiết kế Tiếnhành xây gạch nghiêng cuốn cống VXM M100
- Khi đã thi công xong phần mối nối Báo TVGS kiểm tra nghiệm thu phầnlắp đặt Khi được chấp thuận nhà thầu tiến hành các công việc tiếp theo
9 Thi công lát hè, tấm đá bó vỉa
Trước khi bắt đầu lát gạch, tấm bó vỉa thì công việc đầu tiên là cần phảitiến hành cán nền thật phẳng, cần đổ lên diện tích lát một lượng cát nhất địnhvới độ dày theo thiết kế sao cho đảm bảo được sự kết dính tốt nhất khi lát gạch,tấm bó vỉa Sau khi đã đổ cát xong thì cần tiến hành cán thật phẳng bằng cácdụng cụ thi công chuyên dụng như: thước, bàn xoa,…Lưu ý, cán càng phẳng thìcàng dễ thi công và mang lại tính thẩm mỹ cao khi hoàn thành
Để tăng khả năng tiếp xúc và kết dính giữa gạch, tấm bó vỉa và nền cầnphải tiến hành hòa xi măng loãng với nước rồi đổ trực tiếp lên mặt diện tích nền
Trang 38khi vừa cán xong Lưu ý, khi đổ nên thực hiện nhẹ tay để lớp xi măng có thể lanđều và rộng khắp bề mặt nền.
Sau khi đổ xi măng lên nền thì bắt đầu xếp gạch, tấm bó vỉa lên, vừa xếpvừa căn chỉnh sao cho những viên gạch được thẳng hàng để công trình đạt tínhthẩm mỹ cao sau khi thi công Cần phải thao tác nhanh chóng trước khi lớp ximăng khô để đạt hiệu quả làm dính tốt nhất
Dán gạch, đặt tấm bó vỉa xong thì dùng búa gõ nhẹ bốn đầu để gạch, tấm
bó vỉa bám chắc xuống lòng nền Lưu ý, không nên xếp gạch quá xa nhau sẽkhiến nền trông xấu và thô, khoảng cách tốt nhất là 2-3mm
Bước cuối cùng nhưng cũng đóng một vai trò quan trọng là đổ mạch gạch,tấm bó vỉa Tiến hành pha loãng xi măng rồi đổ vào khe gạch sao cho đảm bảotính thẩm mỹ cao Cần tiến hành cẩn thận tránh để xi măng chảy lan ra ngoài, đổđến đâu nên lau sạch đến đó vì để lâu lớp vữa xi măng khô sẽ rất khó làm sạch
II TỔ CHỨC MẶT BẰNG THI CÔNG
1 Xây dựng lán trại công trường:
1.1 Vị trí lán trại:
Qua khảo sát hiện trường, theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và kinh nghiệmcủa Nhà thầu đã thi công một số hạng mục công trình trước đây đã thi công,cũng như đang thi công hạng mục công trình có tính chất tương tự, qua nghiêncứu hiện trạng công trình, Nhà thầu chúng tôi quyết định đặt trụ sở ban chỉ huycông trường cụ thể như sau:
Ban chỉ huy công trường tại khuôn viên của hồ Thạch Bàn 1
Nhà thầu sẽ trình sơ đồ vị trí đặt trụ sở Ban chỉ huy tới Chủ đầu tư và chínhquyền sở tại trước khi thi công Chọn đây là trụ sở điều hành công trường vì:
- Địa điểm này nằm tại công trường thi công nên thuận tiện cho việc đi lại
để thi công
- Tại đây dễ dàng điều phối vật tư, thiết bị từ kho để thi công
Vậy, Nhà thầu dự kiến sẽ dựng nhà tạm để làm trụ sở điều hành côngtrường gồm:
- Chỗ làm việc và nghỉ ngơi cho cán bộ giám sát của chủ đầu tư;
- Chỗ làm việc và nghỉ ngơi cho chỉ huy công trường và các cán bộ kỹthuật;
- Vị trí bãi tập kết vật tư, vật liệu;
- Vị trí tập kết máy móc, phương tiện phục vụ thi công;
- Vị trí phòng thí nghiệm hiện trường;
- Vị trí thuê mượn cần đảm bảo vệ sinh an ninh, trật tự và tài sản chung
Trang 391.2 Xây dựng lán trại:
Nhà thầu sẽ xây dựng, trang bị, lắp đặt, duy trì, làm vệ sinh, bảo vệ và khihoàn thành hợp đồng thì di dời hoặc dỡ bỏ các văn phòng ở hiện trường, phòngthí nghiệm, nhà kho, các phòng hội thảo, các công trình tạm, xe cộ, cần choviệc quản lý và giám sát dự án Việc sử dụng các nhà cửa hiện tại mới hoặc cácnhà cửa lắp ghép được mang đến công trường phải được Chỉ huy trưởng và Kỹ
sư phê duyệt
Tất cả các nhà cửa, xe cộ và thiết bị do Nhà thầu cung cấp phải phù hợp vớicác yêu cầu các Quy định hiện hành của nước Việt Nam
Văn phòng, phòng thí nghiệm của Nhà thầu, văn phòng của Kỹ sư và củanhân viên giám sát sẽ được cung cấp và lắp đặt theo phê duyệt của Kỹ sư tư vấn.Nếu nhà thầu yêu cầu văn phòng ở hiện trường để quản lý và giám sát dự án thìvăn phòng theo yêu cầu sẽ được cung cấp cho nhân viên giám sát của Kỹ sư tưvấn Nếu nhà thầu không yêu cầu văn phòng ở hiện trường và văn phòng chínhcủa Nhà thầu gần công trường hơn văn phòng chính của Kỹ sư thì Nhà thầu sẽcung cấp một văn phòng thích hợp ngay tại văn phòng chính của Nhà thầu
Nhà cửa dùng làm văn phòng phải thoáng mát, có trần cao tối thiểu 3m.Diện tích tối thiểu 20m2 có công trình phụ khép kín
Nhà cửa dùng làm kho chứa vật liệu phải được cách ly một cách thích hợp
để tránh không cho vật liệu chứa trong kho bị hư hại
Văn phòng và nhà kho nếu làm tạm thời sẽ được lắp đặt trên nền ổn định vàđược trang bị hệ thống liên lạc với các công sở khác
Vật liệu, thiết bị và đồ đạc sử dụng trong nhà đầy đủ và có khả năng sửdụng theo mục đích và được sự phê duyệt của Kỹ sư
Vị trí dự kiến đặt văn phòng tạm thời và các yếu tố tương tự phải được đắp,san và có khả năng thoát nước tốt, có hàng rào bao bọc được chấp nhận, lối vào
và khu vực đậu xe được làm bằng đá sỏi
Trong thời gian hợp đồng nhà thầu sẽ cung cấp các văn phòng hiện trườngcho nhân viên giám sát, tất cả các dịch vụ này bao gồm điện, điện thoại, nướcsạch sinh hoạt, nước uống sạch và hệ thống thoát nước thải
Nhà thầu sẽ cung cấp đầy đủ các thiết bị chữa cháy cho tất cả các lán trại,văn phòng, nhà kho và các nơi tổ chức hội thảo kể cả các văn phòng và nhà ởcủa cán bộ giám sát
1.3 Nhà tạm:
Nhà tạm là những vật kiến trúc không nằm trong danh mục xây dựng côngtrình chính nhưng cần thiết cho hoạt động của công trường và được xây dựng
Trang 40hình, quy mô, địa điểm, thời gian xây dựng mà nhu cầu nhà tạm công trình cóthể khác nhau về chủng loại, số lượng, đặc điểm kết cấu, giá thành xây dựng.
a Phân loại nhà tạm:
Theo chức năng phục vụ:
+ Nhà sản xuất: Trong đó bố trí các quá trình sản xuất để phục vụ thi côngxây lắp công trình chính (Các trạm xưởng phụ trợ, các trạm điện, nước, )
+ Nhà kho công trình: dùng để bảo quản vật tư
+ Nhà phục vụ công nhân trên công trường: Nhà ăn, nhà vệ sinh,
+ Nhà quản lý hành chính: Nhà làm việc Ban quản lý, bộ phận kỹ thuật, tàichính,
+ Nhà ở và phục vụ sinh hoạt công cộng: Nhà ở gia đình, tập thể, nhà y tế,phục vụ văn hóa,
Theo giải pháp kết cấu:
+ Nhà toàn khối cố định
+ Nhà lắp ghép có thể tháo dỡ và di chuyển được
+ Nhà tạm di động kiểu toa xe
b Đặc điểm nhu cầu nhà tạm:
Nhu cầu về các loại nhà tạm rất khác nhau, nó không chỉ phụ thuộc vào sốlượng xây lắp mà còn phụ thuộc vào điều kiện xây dựng: Nếu công trình xâydựng ở khu vực đã được khai thác thì nhu cầu về nhà tạm bao gồm kho, nhàquản lý hành chính, nhà vệ sinh; Nếu công trình được xây dựng ở khu vực ítđược khai thác, ngoài nhu cầu trên còn bổ sung thêm 1 phần nhà xưởng, sinhhoạt xã hội; Còn nếu xây dựng ở khu vực mới thì bao gồm tất cả các loại trên.Việc tính toán nhà tạm đối với nhà sản xuất và kho căn cứ vào khối lượngxây lắp và các nhu cầu sử dụng vật tư để tính toán Đối với các nhóm quản lýhành chính, nhà ở, vệ sinh tính toán dựa trên số lượng, người hoạt động trêncông trường, bao gồm công nhân chính, phụ, quản lý, phục vụ và 1 số loại khác
Kết cấu và hình thức nhà tạm phải phù hợp với tính chất luôn biến độngcủa công trường
Bố trí nhà tạm tuân theo tiêu chuẩn vệ sinh, đảm bảo an toàn sử dụng
d Thiết kế tổ chức nhà tạm công trường: