- HS biết vận dụng những hiểu biết đã có về từ trái nghĩa để làm đúng các bài tập thực hành tìm từ trái nghĩa, đặt câu với một số cặp từ trái nghĩa vừa tìm được. Thái độ: Giáo dục ý thứ[r]
Trang 1TUẦN 4
NS: 27/9/2018
NG: Thứ hai ngày 01/10/2018
Toán Tiết 16 ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp HS qua ví dụ cụ thể làm quen với một dạng quan hệ tỉ lệ và biếtcách giải BT liên quan đến dạng quan hệ tỉ lệ đó
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng giải toán
3 Thái độ: HS biết vận dụng vào thực tế cuộc sống
đường đi trong 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ rồi
ghi kết quả vào bảng
? Em có nhận xét gì về thời gian đi và
quãng đường đi được ?
- 2 Hs đọc bài toán, sau đó tóm tắt
+ 2 giờ đi được 90 km + 4 giờ ô tô đi được bao nhiêu km + BT về đại lượng tỉ lệ
+ P pháp rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số Tóm tắt : 2 giờ : 90 km
4 giờ : … km ?
Bài giải Cách 1 :
Trong 1 giờ ô tô đi được là:
90 : 2 = 45 (km) Trong 4 giờ ôtô đi được là:
45 x 4 = 180 (km) Đáp số: 180 km.
Cách 2 :
4 giờ gấp 2 giờ số lần là:
4 : 2 = 2 (lần) Trong 4 giờ ô tô đi được là:
90 x 2 = 180 (km) Đáp số: 180 km.
Trang 2Bài 1:VBT-21
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- ? BT thuộc loại toán nào ?
? Dùng p pháp nào để giải ?
- Y/c HS làm bài cá nhân
- Gv chiếu một số bài lên bảng, nhận
xét
Bài 2 : VBT-21
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
? BT thuộc loại nào ?
? Dùng p pháp nào để giải ?
- Y/c HS làm bài cá nhân
- Đổi chéo bài kiểm tra, nhận xét
Bài 3 :
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
Bài giải Mua một mét vải hết số tiền là:
90000 : 6 = 15000 (đồng)
10 mét vải hết số tiền là:
15000 x 10 = 150000 (đồng) Đáp số: 150000 đồng.
Bài 2 : - 1HS đọc đề
Tóm tắt:
25 hộp : 100 cái bánh
6 hộp: … cái bánh ?+ BT về đại lượng tỉ lệ + P.pháp rút về đơn vị
Bài 3 : 1HS đọc đề
Tóm tắt:
1000 người tăng: 21 người
4000 người tăng: …người?
+ Phương pháp tìm tỉ sốLắng nghe
-Tập đọc Tiết 7: NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngoài
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm buồn, nhấn giọng những từ ngữ miêu tảhậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa - da - cô, mơước hoà bình của thiếu nhi
- Hiểu ND: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoàbình của trẻ em toàn thế giới
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm
3 Thái độ: GD HS lòng yêu hoà bình.
* GD quyền TE: HS có quyền được sống trong hoà bình, được bảo vệ khi có xung đột chiến tranh, có quyền được kết bạn, được yêu thương, chia sẻ.
II CÁC KNSCB
- Xác định được giá trị, sự cảm thông (bày tỏ sự chia sẻ, cảm thông với những nạn
Trang 3nhân bị bom nguyên tử sát hại).
III ĐDDH: ƯD mô hình lớp học thông minh.
1 Giới thiệu bài (1’)
- Gv giới thiệu chủ điểm mới “Cánh chim
hoà bình” (slide 1)
?Tranh vẽ gì?
- Gv giới thiệu bài học
2 Luyện đọc (10’)
- Gọi 1H đọc toàn bài
* Gv chia đoạn: 4 đoạn
- Y/c HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- GV luyện HS phát âm tên địa lí, nước
ngoài
- HD phát âm từ khó dễ lẫn
- T/c Hs đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Đọc từ chú giải
? Em hiểu những truyền thuyết nghĩa là gì?
? Đặt câu có từ truyền thuyết.
* HD đọc câu văn dài (slide 2)
? Nêu cách ngắt nghỉ và từ cần nhấn giọng
trong đoạn văn?
Gv ghi kí hiệu ngắt nghỉ, từ cần nhấn giọng
- Y/c HS luyện đọc theo cặp G q.sát HD
- Thi đọc: Đoạn 2 (3 em/ lượt) đọc 2 - 3 lượt
- G đọc mẫu toàn bài và lưu ý cách đọc cho
+ Một bạn nhỏ và rất nhiều nhữngcon sếu …
Những con sếu bằng giấy
- Hs thực hiện+ Đ1: Ngày 16/7/1945 đầu hàng.+ Đ2: Hai quả bom nguyên tử+ Đ3: Khi Hi-rô-si-ma 644 con+ Đ4: Xúc động mãi hoà bình
- 2 H nêu, sau đó 2-3 H đọc câu văn
Mười năm sau, em lâm bệnh
nặng Nằm trong bệnh viện/ nhẩm đếm từng ngày còn lại của đời mình,
cô bé ngây thơ tin vào một truyền
thuyết nói rằng/ nếu gấp đủ một nghìn con sếu bằng giấy treo trong
phòng, em sẽ khỏi bệnh.
- Hs thực hiện
- H theo dõi và bình chọn nhóm đọctốt
Trang 4- Gọi 1H đọc đoạn 1- lớp đọc thầm.
? Nước nào chế tạo bom nguyên tử ? Và họ
ném bom xuống nước nào ? Khi nào?
? Nêu nội dung chính đoạn 1
- Gọi 1H đọc đoạn 2 - lớp đọc thầm
+ Hai quả bom nguyên tử rơi xuống Nhật
Bản đã gây ra hậu quả gì ?
- Y/c Hs dụng máy tính bảng tìm các thông
tin, h.ảnh về vụ ném bom nguyên tử xuống
Nhật Bản sau đó báo cáo
- Cho Hs xem một số hình ảnh (slide 3, 4)
* Gv tiểu kết - Gọi HS nêu ý đoạn 2
- Gọi 1H đọc đoạn 3 - lớp đọc thầm Tiến
hành gửi tập tin cho Hs như sau:
*) Chọn đáp án đúng:
Câu 1 Xa - xa - cô bị nhiễm phóng xạ khi
nào?
A Khi đi học B Khi đi chơi
C Khi chính phủ Mỹ ra lệnh ném 2 quả bom
nguyên tử xuống Nhật Bản.
D Khi bạn đó ra xem bom nổ
Câu 2 Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của
mình bằng cách nào?
A Chữa bệnh theo chỉ dẫn của bác sĩ
B Hằng ngày cầu nguyện
C Cùng GĐ gấp các con sếu bằng giấy
D Gấp 1000 con sếu treo quanh phòng
Đáp án: Câu 1: C Câu 2: D
- Gv nhận bài, chốt KT Cho Hs xem tranh
minh họa (slide 5)
*G tiểu kết- HS nêu ý đoạn 3
2 Hậu quả của 2 quả bom gây ra:
- Gần nửa triệu người chết
+ Gấp 1000 con sếu treo quanhphòng sẽ khỏi bệnh
4.Ước vọng Hoà Bình của HS thành phố Hi-rô-si-ma:
+ Gấp sếu gửi cho Xa-da-cô
+ Góp tiền xây dựng tượng đài
- 5-6 HS nêu ý kiến
* Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng HB của trẻ em toàn thế giới.
- Hs thực hiện
+ thành công, quyết định, mau
Trang 5nhắc lại giọng đọc bài văn
bom gì? Hậu quả của nó ra sao?
- Đưa ra cho Hs xem tranh ảnh về hậu quả
của chiến tranh, sự phản đối chiến tranh
(slide 8)
*Liên hệ: Chúng ta có quyền được sống
trong HB, được BV khi xung đột chiến
tranh, có quyền được kết bạn, được yêu
thương, chia sẻ Biết cảm thông chia sẻ
những nạn nhân bị bom ng.tử sát hại.
- Gửi cho Hs nghe bài hát Chúng em là thế
giới ngày mai.
chóng, nửa triệu người, may mắn, phóng xạ, lâm bệnh nặng, nhẩm đếm, ngây thơ
- Hs thực hiện Sau đó đại diện các
tổ thi đọc diễn cảm
- 4 - 5 H nêu
- Lắng nghe
-
-NS: 18/9/2018
NG: Thứ ba ngày 02/10/2018
Toán Tiết 17: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Giúp HS củng cố, rèn kĩ năng giải BT liên quan đến quan hệ tỉ lệ
- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỷ lệ bằng một trong hai cách “rút về đơnvị” hoặc “tìm tỉ số”
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng giải toán
3 Thái độ: HS yêu thích môn học, biết áp dụng vào thực tế cuộc sống
II ĐD DẠY HỌC: VBT Toán 5/1.phấn màu
Trang 6- Nhận xét, tuyên dương.
2 Luyện tập (32 phút )
Bài 1 C.cố về BT về QHTL
- Y/c Hs đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
? BT thuộc loại toán nào ? Dùng
Bài 1 (VBT-22): 1HS đọc bài toán.
40000 : 20 = 2000 (đồng) Mua 21 quyển vở hết số tiền là:
2000 x 21 = 42000 (đồng) Đáp số: 42000 đồng.
Bài 2 (VBT-22) - 1HS đọc đề
Tóm tắt: 1 tá bút chì : 15000 đồng
6 bút chì : … đồng?
Bài giải Đổi: 1 tá bút chì = 12 cái bút chì Giá một chiếc bút chì là:
15000 : 12 = 1250 (đồng) Giá 6 chiếc bút chì là:
1250 x 6 = 7500 (đồng) Đáp số: 7500 đồng.
+ P.pháp rút về đơn vị
- HS làm bài, 1 hs lên bảng làm
-Luyện từ và câu Tiết 7 : TỪ TRÁI NGHĨA
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa
- Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu, phân biệt những từ trái nghĩa
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng dùng từ đặt câu
3 Thái độ: HS có ý thức sử dụng từ khi nói, khi viết
Trang 7II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: PHTM( bài 2), VBT.
- Y/c Hs dùng từ điển nêu nghĩa 2 từ:
chính nghĩa, phi nghĩa.
- Y/c Hs so sánh nghĩa của 2 từ GV
chốt ý : (Là trái với đạo lí - Đúng với
*Bài 3: - Gọi H đọc yêu cầu 3
- Gọi 2, 4 H nêu ý kiến, GV chốt ý
- Gửi tệp tin và gọi và đọc y/c
- Y/c HS làm việc cặp đôi
- Kiểm tra bài làm của HS
- Nhận xét và kết luận
*Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài 3
- T/c cho HS trao đổi nhóm (bàn)
- Gọi đại diện nhóm nêu ý kiến, lớp
- Phi nghĩa: Trái với đạo lý…
- Chính nghĩa: Đúng với đạo lý…
*Bài 2: Tìm từ trái nghĩa:
Sống - chết Vinh - nhục
*Bài 3: Tác dụng của cách dùng từ trái
nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra 2 vếtương phản, làm nổi bật quan niệm sốngcao đẹp của người Việt Nam
- Hs thực hiện
- Hs tìm từ và viết ra bảng con
*Bài 1: Tìm cặp từ trái nghĩa:
đục / trong đen / sáng rách / lành dở / hay
*Bài 2: Điền từ trái nghĩa vào chỗ chấm:
hẹp /… (rộng) ; (xấu)… / đẹp ; trên / … (dưới)
- Làm việc cặp đôi và gửi bài
- Lớp nhận xét
*Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với các từ đã
cho
- Hoà bình / chiến tranh, xung đột
- Đoàn kết / chia rẽ, bè phái
- Thương yêu / căm ghét, thù hận…
Trang 8nhận xét GV chốt kiến thức
- Y/c HS đặt câu có chứa 1 từ trái nghĩa
- Y/c HS khá, giỏi đặt câu có chứa 1 cặp
- GV hệ thống nội dung bài
? Thế nào là từ trái nghĩa ?
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nghe viết đúng chính tả bài Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ
- Tiếp tục củng cố về mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng viết đúng viết đẹp
- Gv ghi lên bảng câu: Chúng tôi muốn
thế giới này mãi mãi hoà bình và y/c Hs
nêu miệng phần vần của các tiếng
+ Vì sao Phrăng Đơ Bô - en rất trung
thành với đất nước Việt Nam?
+ Vì sao đoạn văn lại đặt tên là “Anh bộ
+ Phrăng Đơ-bô-en;Phan Lăng; dụ dỗ.
- Hs viết chính tả
- Lớp đổi chéo vở soát lỗi
Trang 9- Gọi 1H đọc yờu cầu bài tập.
- Lớp làm bài tập vào vở, sau đú Gv chiếu
2-3 bài lờn bảng để chữa
? Tiếng nghĩa và tiếng chiến về cấu tạo cú
- Ghi nhớ quy tắc đỏnh dấu thanh trong
tiếng - Chuẩn bị bài tuần 5
* Bài 1: Chộp phần vần của cỏc tiếng
in đậm vào mụ hỡnh cấu tạo vần :
- Hs làm bài cỏ nhõn vào VBT
+ Cựng cú õm chớnh là nguyờn đụi õm,
tiếng chiến cú õm cuối, tiếng nghĩa
khụng cú õm cuối
*Bài 2: Quy tắc đỏnh dấu thanh của
cỏc tiếng
- H nối tiếp nhau nờu ý kiến
+ Tiếng khụng cú õm cuối: Đặt dấuthanh ở chữ cỏi đầu ghi nguyờn õm đụi.Tiếng cú õm cuối : Đặt dấu thanh ở chữcỏi thứ 2 ghi nguyờn õm đụi
- Hs lắng nghe
Khoa học
Từ tuổi thành niên đến tuổi già
I MỤC TIấU
- Biết nêu 1 số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trởng thành, tuổi già
- Xác định bản thân học sinh đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời
* Hoạt động 1: Làm việc với sgk
+ Nêu 1 số đặc điểm chung của tuổi vị
thành niên, tuổi trởng thành, tuổi già?
- GV nhận xét tóm tắt theo bảng sau
- Học sinh đọc các thông tin sgk trang 16,
17 rồi thảo luận nhóm
- Học sinh thảo luận
* Hoạt động 2: Chơi trò chơi: “Ai ? họ
đang ở đâu vào giai đoạn nào của cuộc
Trang 10cho mỗi nhóm 3 đến 4 hình xác định xem
những ngời trong ảnh ở vào giai đoạn nào
và nêu đặc điểm của giai đoạn đó
I MỤC TIấU
1 KT: Hs biết cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, nền kinh tế, xó hội nước ta cú nhiềubiến đổi do chớnh sỏch khai thỏc thuộc địa của Phỏp
- Bước đầu nhận biết về mối quan hệ giữa kinh tế và xó hội
2 KN: Nhận biết, nờu đỳng, nhanh những biến đổi của xó hội Việt Nam từ cuối thế
a) Những thay đổi của nền KT Việt
Nam cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX.
- T/c cho hs thảo luận
? Trước khi thực dõn Phỏp xõm lược,
nền kinh tế Việt Nam cú những
ngành nào chủ yếu?
? Những biểu hiện về sự thay đổi
trong nền kinh tế ở nước ta cuối thế
kỉ XIX- đầu thế kỉ XX
? Ai là người được hưởng những
nguồn lợi do phỏt triển kinh tế?
- Gv nhận xột, chốt ý chớnh
HĐ2 (15p’)
b) Những thay đổi trong XH Việt
Nam cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX
và đời sống của nhõn dõn.
- Y/c Hs đọc nội dung trong SGK,
thảo luận và nờu ý kiến
+ Thực dõn Phỏp tăng cường khai mỏ, lậpnhà mỏy, đồn điền để vơ vột tài nguyờn và
bú lột nụng dõn
+ Người Phỏp là những người được hưởngnguồn lợi của sự phỏt triển kinh tế
- Hs quan sỏt
Trang 11? Trước khi Thực dân Pháp xâm lược
xã hội VN có những tầng lớp nào?
? Sau khi thực dân Pháp đặt ách
thống trị ở Việt Nam, xã hội thay đổi
có thêm những tầng lớp mới nào?
? Nêu những nét chính về đời sống
của nông dân và công nhân Việt Nam
cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX
- GV bao quát, nhận xét, chốt lại ý
+ Nông dân VN bị mất ruộng đất, đói nghèophải vào làm việc trong các nhà máy xínghiệp, đồn điền và nhận đồng lương rẻ mạtnên đời sống rất cực khổ
- Hs quan sát
- Học sinh nối tiếp đọc
- Lắng nghe -
NS: 29/9/2018
NG: Thứ tư ngày 04/10/2018
Toán Tiết 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (tiếp theo)
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng giải toán
3 Thái độ: HS biết áp dụng vào thực tế cuộc sống
72 000 : 2 = 36 000 (đồng) Làm trong 5 ngày được trả số tiền là :
36 000 x 5 = 180 000 (đồng) Đáp số: 180 000 đồng.
Trang 122 Bài mới (12 phút)
- G nêu VD trong SGK, kẻ bảng
- Gọi Hs nêu k.quả số bao gạo có được
khi chia hết 100 kg gạo vào các bao…
- G gợi ý cho H q.sát bảng nêu n.xét
- G gợi ý tóm tắt phân tích
- G gợi ý cho Hs giải theo 2 cách
- Gọi 1 số hs nêu miệng cách giải, G
ghi bảng
- H+G: nhận xét, sửa chữa.G chốt lại
? Nhìn vào bảng kết quả nêu nhận xét ?
? Đây là BT thuộc dạng nào ?
- 2H đọc bài toán - Bài toán(SGK): Tómtắt
Trang 13và quyền bình đẳng của các dân tộc.
- Học thuộc lòng bài thơ
2 Rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm
3 GD HS tinh thần đoàn kết, bình đẳng giữa các dân tộc
* GDHS bảo vệ môi trường: giữ gìn trái đất luôn xanh, sạch, đẹp
* GDQTE: HS có quyền được kết bạn với bè bạn năm châu, được sống trong hoà bình, đồng thời phải có bổn phận giữ gìn bảo vệ trái đất.
II ĐD DẠY HỌC: ƯDCNTT, máy tính, bút chỉ.
1- Giới thiệu bài (1’)
* Slide 1: Cho Hs xem tranh? Bức tranh gợi
cho em nhớ tới điều gì ?
- Cho Hs nghe bài hát: Trái đất này là của
chúng mình, giới thiệu bài mới.
2- Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc (10’)
- Gọi 1Hs đọc toàn bài
*G chia đoạn: 3 khổ thơ
- T/c cho HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 1
- HD phát âm từ khó dễ lẫn
- T/c cho Hs đọc nối tiếp khổ thơ lần 2- lớp
theo dõi
- Gọi Hs đọc phần chú giải SGK
*HD đọc câu văn dài (slide 2) ? Nêu cách
ngắt nghỉ và từ cần nhấn giọng trong câu
thơ?
- G ghi kí hiệu ngắt nghỉ, từ cần nhấn giọng
- HS luyện đọc theo cặp GV QSHD
- Thi đọc: khổ thơ 2 đọc 2- 3 lượt
- G đọc diễn cảm bài thơ
*Khổ 1: Hình ảnh đẹp của trái đất
- Trái đất giống như quả bóng xanh
có tiếng hải âu, bồ câu,…
*Khổ 2: Sự bình đẳng các dân tộctrên trái đất
- Hoa nào cũng quý, cũng thơm Trẻ
em khác màu gia đều đáng quý,đáng yêu
*Khổ 3: Giữ bình yên, trẻ mãi chotrái đất
- Chống chiến tranh, chống bom
Trang 14+ Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho
trái đất ?
+ Bài thơ muốn nói với em điều gì ?
* Slide 3:Nội dung bài học
c) Đọc thuộc lòng (10’)
- Gọi Hs đọc nối tiếp bài thơ
- Gv HD cách đọc
- Gọi Hs nối tiếp nhau đọc đoạn, cả bài
- T/c cho Hs thi đọc thuộc lòng bài thơ
- Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò (2p )
- Gọi Hs đọc lại bài thơ
Các em làm gì để bảo vệ trái đất xanh
-sạch - đẹp ?
- Gv nhận xét tiết học - VN học thuộc bài thơ
- CB bài Một chuyên gia máy xúc
- Cả lớp hát “Bài ca trái đất”.
nguyên tử hạt nhân
* Bài thơ kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên, quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Từ kết quả quan sát cảnh trường học của mình, lập được dàn ý chi tiết bài văn miêu
tả ngôi trường
- Viết một đoạn văn miêu tả trường học từ dàn ý đã lập
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng lập dàn ý, viết đoạn văn
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
II.ĐD DẠY HỌC: VBT, 1 phiếu to, bút dạ, nam châm.
1- Giới thiệu bài (1p)
- G nêu MĐYC giờ học
2- H.dẫn HS luyện tập (34p)
*Bài 1: Gọi 1H nêu y/c bài tập
-lớp đọc thầm
- Gọi 2H trình bày quan sát ở nhà
- Y/c Hs lập dàn ý chi tiết (cá
a) MB: Giới thiệu bao quát
- Trường nằm trên một khoảng đất rộng
- Ngôi trường 2 tầng, quét vôi vàng, hàng cây