- Học sinh biết vận dụng những hiểu biết đã có về từ trái nghĩa để làm đúng các bài tập thực hành tìm từ trái nghĩa, đặt câu với một số cặp từ trái nghĩa tìm được.. Kỹ năng.[r]
Trang 1I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Làm quen với bài toán quan hệ tỉ lệ
- Biết cách giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng tóm tắt và giải toán có lời văn
3 Thái độ: GDHS
- Yêu thích môn học thông qua các yếu tố gắn với thực tế của bài toán
II BÀI MỚI
1 Kiểm tra bài cũ (4-5’): Bài Ôn tập về giải toán
- GV thu VBT của 5HS kiểm tra và nhận xét
+ Muốn tìm 2 số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của 2 số đó ta làm ntn ?
2 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
- GV nêu mục tiêu tiết dạy
- GV treo bảng phụ có viết sẵn nội
dung của ví dụ và yêu cầu HS đọc
+ 1 giờ người đó đi được bao nhiêu
+ Khi thời gian đi gấp lên 2 lần thì
quãng đường đi được gấp lên mấy lần ?
+ 3 giờ người đó đi được bao nhiêu
km ?
+ 3 giờ so với 1 giờ thì gấp mấy lần ?
+ 12 km so với 4km thì gấp mấy lần ?
+ Như vậy khi thời gian gấp lên 3 lần
thì quãng đường đi được gấp lên mấy
lần ?
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
+ 1 giờ người đó đi được 4km
+ 2 giờ người đó đi được 8 km
+ 2 giờ gấp 1 giờ 2 lần
+ 8km gấp 4km 2 lần
+ Khi thời gian đi gấp lần 2 lần thìquãng đường đi được gấp lên 2 lần.+ 3 giờ người đó đi được 12km
+ 3 giờ so với 1 giờ thì gấp 3 lần
+ 12km so với 4 km thì gấp 3 lần.+ Khi thời gian gấp lên 3 lần thì quãngđường đi được gấp lên 3 lần
Trang 2+ Qua ví dụ trên, bạn nào có thể nêu
mối quan hệ giữa thời gian đi và quãng
đường đi được ?
- GV: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu
lần thì quãng đường đi được cũng gấp
lên bấy nhiêu lần
- GV nêu: Chúng ta sẽ dựa vào mối
quan hệ tỉ lệ này để giải toán
* Bài toán
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
+ Bài toán cho em biết những gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách
giải bài toán
- GV cho một số HS trình bày cách giải
của mình trước lớp
* Giải bằng cách rút về đơn vị.
+ Biết 2 giờ ôtô đi được 90km, làm thế
nào để tính được số ki-lô-mét ôtô đi
được trong 1 giờ ?
+ Biết 1 giờ ô tô đi được 45 km Tính
số km ôtô đi được trong 4 giờ?
+ Như vậy để tính được số km ôtô đi
trong 4 giờ chúng ta làm như thế nào ?
+ Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta
có thể làm như thế ?
- GV nêu : Bước tìm số km đi trong 1
giờ ở bài toán trên gọi là bước rút về
đơn vị
* Giải bằng cách tìm tỉ số
+ So với 2 giờ thì 4 giờ gấp mấy lần ?
+ Như vậy quãng đường 4 giờ đi được
gấp mấy lần quãng đường 2 giờ đi
được ? Vì sao ?
+ Vậy 4 giờ đi được bao nhiêu km?
- GV nêu : Bước tìm xem 4 giờ gấp 2
giờ mấy lần được gọi là bước tìm tỉ s?
- HS trao đổi với nhau, sau đó một vài
em phát biểu ý kiến trước lớp
- HS nghe và nêu lại kết luận
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, các
HS khác đọc thầm trong SGK
+ 2 giờ ôtô đi :90km
+ 4 giờ ôtô đi : … km?
- HS trao đổi để tìm cách giải bài toán
- HS trình bày cách giải của mình trướclớp, sau đó trình bày Bài giải
+ Lấy 90 km chia cho 2
+ Một giờ ô tô đi được 90 : 2 = 45 (km)
- HS nêu :Trong 4 giờ ôtô đi được
45 4 = 180 (km)+ Tìm số km ôtô đi trong 1 giờ
Lấy số km ôtô đi trong 1 giờ xi 4.+ Thời gian gấp lên bao nhiêu lần thìquãng đường đi được gấp lên bấy nhiêulần
+ Số lần 4 giờ gấp 2 giờ : 4 : 2 = 2 (lần)+ Quãng đường 4 giờ đi được sẽ gấp 2lần quãng đường 2 giờ đi được, vì khigấp thời gian lên bao nhiêu lần thìquãng đường đi được cũng gấp lên bấynhiêu lần
+ Trong 4 giờ đi được
90 2 = 180 (km)
- Tìm xem 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần
- Lấy 90 nhân với số lần vừa tìm được
- HS trình bày Bài giải như SGK vào
Trang 3b.2 Hướng dẫn làm BT
Bài 1 (7-8’)
- GV gọi HS đọc đề bài toán
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Muốn tìm được mua 7m vải hết bao
nhiêu tiền em làm ntn ?
+ Bài toán này thuộc dạng toán gì?
- GV yêu cầu dựa vào bài toán ví dụ và
làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó GV nhận xét
Bài 2 (4’)
- Gọi 1HS đọc đề bài toán
+ BT cho biết gì? BT hỏi gì?
Bài giảiMua 1m vải hết số tiền là :
80 000 : 5 = 16 000 (đồng)Mua 7 m vải đó hết số tiền là :
4 Củng cố, dặn dò (2’)
+ Hãy nêu các bước trong bài toán “rút về đơn vị” ( ‘Tìm tỉ số )
- Dặn dò: VN chuẩn bị bài Luyện tập HD học ở nhà: ôn luyện lại bài.
- Nhận xét giờ học
Tập đọcTIẾT 7: NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Đọc đúng: các tên người, tên địa lí nước ngoài, truyền thuyết, mạng sống
- Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng các từ ngữ, các dấu câu, các cụm từ Nhấn giọng ởnhững từ ngữ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của
cô bé Xa- da- cô, mơ ước hoà bình của thiếu nhi
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng trầm buồn
- Đọc - hiểu:
+ Các TN: bom nguyên tử, phóng xạ nguyên tử, truyền thuyết
Trang 4+ Hiểu ND: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoàbình của trẻ em toàn thế giới
2 Kỹ năng
- Đọc đúng, đọc hay, đọc diễn cảm
3 Thái độ: GDHS
- Yêu mến hòa bình, ghét chiến tranh
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI
- Xác định giá trị
- Thể hiện sự cảm thông (bày tỏ sự chia sẻ, cảm thông với những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại)
III CHUẨN BỊ
- GV: máy tính, máy chiếu
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (4-5’): Bài Lòng dân (tiếp theo)
- Gọi 1 nhóm HS phân vai đọc vở kịch
Lòng dân.
+ Nội dung của vở kịch là gì ?
+ Tại sao vở kịch lại có tên là Lòng
dân ?
-GV nhận xét, đánh giá
+ Vở kịch ca ngợi mẹ con dì Năm dũngcảm, mưu trí để lừa giặc, tấm lòng son sắtcủa người dân Nam Bộ đối với cách mạng.+ Vở kịch thể hiện tấm lòng son sắt của người dân Nam Bộ đối với cách mạng
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
- Giới thiệu tranh minh hoạ chủ điểm Cánh chim hoà bình.(Máy chiếu)
* Mọi người dân trên toàn thế giới rất yêu hoà bình, họ sẵn sàng xả thân vì cáchmạng, vì hoà bình, vì độc lập cảu dân tộc, vun đắp tình hữu nghị giữa các dân tộc trêntoàn thế giới Ước mơ hoà bình thể hiện rõ trong chủ điểm Cánh chim hoà bình màcác em bắt đầu học hôm nay
- Y/c HS quan sát tranh minh hoạ SGK
+Bức tranh vẽ ai? người đó đang làm gì?
(Bức tranh vẽ cảnh một bé gái đang ngồi trên giường bệnh và gấp những con chimbằng giấy Bức ảnh chụp một tượng đài con chim trắng.)
- GV: Đây là cô bé Xa- da- cô Xa- Xa- ki người Nhật Bạn gấp những con chim làmgì? Các em cùng tìm hiểu để thấy được số phận đáng thương của cô bé và khát vọnghoà bình của trẻ em toàn thế giới
b HD tìm hiểu bài và luyện đọc
Trang 5+ Xa- xa- cô bị nhiễm phóng xạ
nguyên tử từ khi nào?
+ Em hiểu thế nào là bom nguyên
tử?
+ Hậu quả mà 2 quả bom nguyên tử
gây ra cho nước Nhật là gì?
( Máy chiếu hình ảnh bom nguyên
tử, Phóng xạ nguyên tử)
+ Phóng xạ là gì?
- Ghi bảng: cướp đi mạng sống gần
nửa triệu người; năm 1951: thêm
gần 100 nghìn người chết
+ Đoạn 4: Xúc động trước cái chết … mãimãi hòa bình
- Nằm trong viện/ nhẩm đếm nói
rằng/ một nghìn khỏi bệnh.( Máy chiếu)
- Nhưng Xa-da-cô chết/ 644 con
có hại cho sức khoẻ con người và môitrường
)
- GV: Vào lúc chiến tranh thế giới sắp kết thúc Mĩ quyết định ném cả 2 quả bom nguyên tử mới chế tạo xuống nước Nhật để chứng tỏ sức mạnh của mình, hòng làm cho cả thế giới phải khiếp sợ trước loại vũ khí giết người hàng loạt này Khi 2 quả bom vừa ném xuống, thành phố Hi – rô – si – ma và Na – ga – da – ki bị tàn phá nặng nề, tất cả chỉ còn là những đống đổ nát, nửa triệu người chết ngay lúc đó, số nạn nhân chết dần trong khoảng 6 năm do nhiễm phóng xạ nguyên tử gần 100 000 người Xa – da – cô và nhiều người khác 10 năm sau mới phát bệnh, phóng xạ nguyên tử có thể di truyền cho nhiều thế hệ sau Thảm họa đó thật khủng khiếp.
+ Bằng cách ngày ngày gấp sếu, vì emtin vào một truyền thuyết nói rằng nếugấp đủ một nghìn con sếu treo quanhphòng em sẽ khỏi bệnh
+ Vì em chỉ còn sống được ít ngày, emmong muốn khỏi bệnh, được sống nhưbao trẻ em khác
+ Các bạn nhỏ trên khắp thế giới đã gấp
Trang 6kết với Xa- da- cô ?
- Ghi bảng: gấp sếu: mong muốn khỏi
+ Nếu đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì
với Xa- da- cô?
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
* Nội dung chính của bài là gì?
c Luyện đọc diễn cảm (10’)
- Y/c HS đọc nối tiếp bài một lượt
+ Bài đọc với giọng như thế nào?
- HD đọc diễn cảm đoạn: Khi
Hi-rô-si-ma 644 con ( Máy chiếu hình ảnh
đoạn đọc diễn cảm)
+ Gọi 1 HS đọc đoạn văn
+ Theo em để đọc đoạn văn cho hay ta
những con sếu và gửi tới cho Xa- xa- cô
4 Ước vọng hòa bình của trẻ em thành phố Hi – rô - si – ma.
+ Các bạn quyên góp tiền XD tượng đàitưởng nhớ những nạn nhân đã bị bomnguyên tử sát hại Chân tượng đài khắcnhững dòng chữ thể hiện nguyện vọngcủa các bạn: Mong muốn thế giới nàymãi mãi hoà bình
+ Chúng tôi căm ghét chiến tranh+ Tôi căm ghét những kẻ đã làm bạnphải chết
+ Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nóilên khát vọng sống, khát vọng hoà bìnhcủa trẻ em toàn thế giới
Ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt
nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọnghoà bình của trẻ em toàn thế giới
4 Củng cố, dặn dò (2’)
+ Các em có biết trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ, VN chúng ta bị ném nhữngloại bom gì và hậu quả của chúng ra sao?
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- Dặn dò: VN chuẩn bị bài Bài ca về trái đất.
Trang 7- HD học ở nhà: luyện đọc bài và TLCH.
- Nhận xét giờ học
Khoa họcTiết 7: TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già
- Xác định bản thân HS đang ở giai đoạn nào của cuộc đời
- Nhận thấy được ích lợi của việc biết được các giai đoạn phát triển cơ thể của con người
2 Kỹ năng: Nắm được một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng
thành, tuổi già và nắm được bản thân mình đang ở giai đoạn nào của cuộc đời
3 Thái độ: GDHS:
- HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ sức khỏe của bản thân và nhắc nhở những ngườixung quanh
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI
- Kỹ năng tự nhận thức và xác định giá trị của lứa tuổi học trò nói chung và giá trị bảnthân nói riêng
III CHUẨN BỊ
- GV: máy tính, máy chiếu
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (4-5’): Bài Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
- Gọi 2 HS lên bảng trình bày
+ Nêu các giai đoạn phát triển của cơ
thể từ lúc mơí sinh đến tuổi dậy thì?
Đặc điểm nổi bật của lứa tuổi ấy
- GVNX, đánh giá
Dưới 3 tuổiBiết tên mình, nhận ra mình trong gương,nhận ra quần áo, đồ chơi
Từ 3 tuổi đến 6 tuổiHiếu động, thích chạy nhảy, leo trèo, vẽ,chơi trò chơi, giàu trí tưởng tượng
Từ 6 tuổi đến 10 tuổiCấu tạo của các bộ phận và chức năng của
cơ thể hoàn chỉnh Hệ thống cơ, xương pháttriển mạnh
a Giới thiệu bài (1’)
*Cuộc đời mỗi người chia thành nhiều giai đoạn khác nhau Bài học hôm nay đã giúpcác em có thêm kiến thức về giai đoạn phát triẻn từ tuổi vị thành niên đển tuổi già
Trang 8b Hoạt động 1: Làm việc với SGK (12’)
Mục tiêu: HS nêu được một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổ trưởng
thành, tuổi già
Tiến hành
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ,
yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3,
4 SGK và nêu yêu cầu:
+ Tranh minh họa giai đoạn nào của
con người ?
+ Nêu 1 số đặc điểm của con người
ở giai đoạn đó (Cơ thể của con
người ở giai đoạn đó phát triển ntn ?
Con người có thể làm những việc
gì?)
- GVNX kết quả thảo luận của HS,
- Cho HS kết hợp cả kết quả thảo
luận và SGK để nêu lại đặc điểm của
từng giai đoạn phát triển của con
người.( Máy chiếu bảng tổng hợp)
- HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4 SGK
- 1nhóm hoàn thành phiếu sớm dán phiếu lên bảng và trình bày kết quả của nhóm mình Các nhóm khác theo dõi và bổ sung
ý kiến
- 3HS lần lượt đọc trước lớp đặc điểm của
3 giai đoạn: tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già
Giai đoạn
Hìnhminhhọa
Trong những năm đầu của giai đoạn này, tầm vóc
và thể lực của chúng ta phát triển nhất Các cơquan trong cơ thể đều hoàn thiện Lúc này chúng ta
có thể lập gia đình, chịu trách nhiệm với bản thân,gia đình và xã hội
đọ và tham gia các hoạt động xã hội
* Ở VN, Luật Hôn nhân và Gia đình cho phép nữ từ 18 tuổi trở lên được kết hôn, nhưng theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tuổi vị thành niên từ 10-10 tuổi.
c Hoạt động 2: Trò chơi: “ Ai? Họ đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?” (8’) Mục tiêu:
Trang 9- Củng cố cho HS những hiểu biết về tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già đã học ở phần trên.
- HS xác định được bản thân đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời
Tiến hành
- Kiểm tra việc chuẩn bị ảnh của HS
- Chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu HS
giới thiệu về bức ảnh mà mình sưu
tầm được với các bạn trong nhóm:
+ Họ là ai ? Làm nghề gì ? Họ đang ở
giai đoạn nào của cuộc đời ? Giai
đoạn này có đặc điểm gì ?
- NX, khen ngợi những HS ghi nhớ
ngay nội dung bài học, giới thiệu hay,
có hiểu biết về các giai đoạn của con
người
d Hoạt động 3: Ích lợi của việc biết
được các giai đoạn phát triển của
con người (10’)
-Yêu cầu HS làm việc theo cặp và trao
đổi, thảo luận, TLCH:
+ Biết được các giai đoạn phát triển
của con người có lợi ích gì ?
- Gọi HS và GV nhận xét
-Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị ảnh củacác thành viên
- 4 HS giới thiệu trước lớp
VD: Đây là anh trai tôi, anh đang ở giai
đoạn trưởng thành Anh đã trở thành người lớn cả về mặt sinh học và xã hội Anh có thểvừa đi học vừa đi làm Anh có thee tự chịu trách nhiệm về bản thân, gia đình và xã hội
+ Giúp chúng ta hình dung được sự phá triển của cơ thể về vật chất, tinh thần và các mối quan hệ xã hội sẽ diễn ra ntn Từ đó chúng ta sẵn sàng đón nhận mà không hề sợ hãi, bối rối,… đông thời giúp chúng ta có thể tránh được những nhược điểm hoặc sai lầm có thể xảy ra đối với mỗi người
* Các em đang ở vào giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên hay nói cách khác là tuổi dậy thì Biết được đặc điểm của mỗi giai đoạn rất có ích lợi cho cuộc sống của chúng
ta Chẳng hạn, biết được đặc điểm của tuổi dậy thì cũng như đặc điểm của tuổi vị thành niên giúp chúng ta hình dung được sự phá triển của cơ thể về vật chất, tinh thần và các mối quan hệ xã hội sẽ diễn ra ntn Từ đó chúng ta sẵn sàng đón nhận mà không hề sợ hãi, bối rối,… đông thời giúp chúng ta có thể tránh được những nhược điểm hoặc sai lầm có thể xảy ra đối với mỗi người.
4 Củng cố, dặn dò (2’)
+ Cuộc đời con người chia thành mấy giai đoạn, đó là những giai đoạn nào ?
- Dặn dò: VN chuẩn bị bài Vệ sinh tuổi dậy thì (sưu tầm một số thông tin về tuổi dậy
thì)
- HD học ở nhà: ôn nội dung chính bài vừa học
Buổi chiều
Lịch sửTIẾT 4: XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỈ 19 ĐẦU THẾ KỈ 20
Trang 10I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Sau bài học HS nêu được:
- Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, xã hội nước ta có nhiều biến đổi do hậu quả chínhsách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp
- Bước đầu nhận biết mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội
- GV + HS: Máy tính, máy chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 Kiểm tra bài cũ (4-5’): Bài Cuộc phản công ở kinh thành Huế
+ Cuộc phản công diễn ra như thế
nào?
+ Vì sao cuộc phản công bị thất bại?
Sau khi phản công thất bại, Tôn Thất
Thuyết đã có quyết định gì ? Việc làm
đó có ý nghĩa ntn với phong trào
chông Pháp cuả nhân dân ta ?
-GV nhận xét, đánh giá
+ Đêm mồng 5-7-1885, cuộc phản công ở kinh thành Huế bắt đầu bằng tiếng nổ rầm trời của súng thần công, quân ta do Tôn ThấtThuyết chỉ huy tấn công thẳng vào đồn Mang Cá và toà Khâm Sứ Pháp Bị bất ngờ quân Pháp bối rối, nhưng nhờ có ưu thế về
vũ khí, đến gần sáng thì đánh trả lại Quân tachiến đấu oanh liệt, dũng cảm
+ Vì trang bị vũ khí của ta quá lạc hậu Đưa vua hàm Nghi và đoàn tùy tùng lênvùng rừng núi Quảng Trị để tiếp tục khángchiến
Tại đây, ông lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi
ra chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân cảnước đứng lên giúp vua
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
- GV yêu cầu HS quan sát các hình minh họa trong SGK và hỏi:
+ Các hình ảnh gợi cho em suy nghĩ gì về xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế
kỉ XX?
- GV: Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX sau khi dập tắt những cuộc khởi nghĩa cuối cùng của phong trào Cần Vương, thực dân Pháp đặt ách thống trị và tăng cường bóc lột, vơ vét tài nguyên đất nước ta Chính việc này đã dẫn đến sự biến đổi kinh tế và xã hội đất nước ta Vậy cụ thể sự biến đổi này như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
b Hoạt động 1 (15')
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp
cùng đọc sách, quan sát các hình minh
họa để trả lời các câu hỏi sau:
1 Những thay đổi của nên kinh tế Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.
Trang 11+ Trước khi thực dân Pháp xâm lược,
nền kinh tế Việt Nam có những ngành
nào là chủ yếu?
+ Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống
trị ở Việt Nam chúng đã thi hành
những biện pháp nào để khai thác, bóc
lột vơ vét tài nguyên của nước ta?
Những việc làm đó đã dẫn đến sự ra
đời của những ngành kinh tế nào mới?
+ Ai là người được hưởng những
nguồn lợi do phát triển kinh tế?
- GV gọi HS phát biểu ý kiến trước lớp
+ Trước khi thực dân pháp xâm lược ,nền kinh tế Việt Nam dựa vào nền nôngnghiệp là chủ yếu Bên cạnh đó là thủcông nghiệp cũng phát triển như một sốngành dệt , gốm , đúc đồng
+ Chúng khai thác khoáng sản của đất nước ta như khai thác than (QN) thiếc ởTĩnh Túc (Cao Bằng), bạc ở Ngân Sơn (Bắc Cạn ), vàng ở Bồng Liêu
Chúng xây dựng các nhà máy điện nước xi măng, dệt để để bóc lột người lao động nước ta bằng đồng lương rẻ mạt
Chúng cướp đất của nông dân để xây dựng đồn điền, trồng cà phê, chè
+ Người Pháp là những người được hưởng nguồn lợi của sự phát triển kinh tế
- GV chốt: Từ cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp tăng cường khai thác mỏ, lập nhà máy, đồn điền để vơ vét tài nguyên và bóc lột nhân dân ta Sự xuất hiện của các ngành kinh tế mới đã làm cho xã hội nước ta thay đổi như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài.
c Hoạt động 2 (14')
- GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận theo
cặp để trả lời các câu hỏi sau đây:
+ Trước khi thực dân Pháp vào xâm
lược, xã hội Việt Nam có những tầng
lớp nào?
+ Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống
trị ở Việt Nam, xã hội thay đổi, có thêm
những tầng lớp mới nào?
+ Nêu những nét chính về đời sống của
công nhân và nông dân Việt Nam cuối
thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS
2 Những thay đổi trong xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX
và đời sống của nhân dân.
+ Xã hội Việt Nam có hai giai cấp là
địa chủ phong kiến và nông dân
+ Sự xuất hiện của các nghành kinh tếmới kéo theo sự thay đổi của xã hội bộmáy cai trị thuộc điạ hình thành , thànhthị phát triển, buôn bán mở mang làmxuất hiện các tầng lớp mới như; viênchức, trí thức
+ Nông dân Việt Nam bị mất ruộngđất, đói nghèo phải làm việc trong cácnhà máy xí nghiệp , đồn điền và nhậnđồng lương rẻ mạt nên đời sống vôcùng khổ cực
- GV chốt: Trước đây xã hội VN chủ yếu chỉ có địa chủ phong kiến và nông dân, nay
xuất hiện những giai cấp, tầng lớp mới: công nhân, chủ xưởng, nhà buôn, viên chức, tri thức… Thành thị phát triển và công nhân thì ngày càng kiệt quệ, khổ sở.
4 Củng cố, dặn dò (2’)
Trang 12+ Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở Việt Nam, xã hội thay đổi, có thêm nhữngtầng lớp mới nào? Đời sống nhân dân ta ntn?
- Dặn dò: VN chuẩn bị bài Phan Bội Châu và phong trào Đông Du.
- HD học ở nhà: đọc bài và TLCH
- Nhận xét giờ học
Chính tả TIẾT 4: ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nghe – viết đúng, đẹp bài văn Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ.
- Luyện tập về mô hình cấu tạo vần và quy ắc đánh dấu thanh trong tiếng
- GV: Mô hình cấu tạo vần viết sẵn vào 2 tờ giấy khổ to, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (4-5’)
- Gọi 2HS lên bảng viết phần vần của
các tiếng trong câu “Chúng tôi muốn
thế giới này mãi mãi hòa bình” vào
a Giới thiệu bài (1’)
- GV: Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nghe viết bài Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ và thực
hành luyện tập về cấu tạo vần, quy tắc đánh dấu thanh
b HD viết chính tả
b.1 Tìm hiểu nội dung đoạn viết
(3’)
- GV đọc nội dung bài chính tả
+ Vì sao Phrăng Đơ Bô-en lại chạy
sang hàng ngũ quân đội ta ?
+ Chi tiết nào cho thấy Phrăng Đơ
Bô-en rất trung thành với đất nước
Trang 13+ Vì sao đoạn văn lại được đặt tên là
Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ ?
b.2 HD viết từ khó (3’)
- Yêu cầu HS nêu từ khó dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa
tìm được
b.3 Viết chính tả (14-15’)
- Y/c HS nghe đọc để viết đoạn văn
b.4 Soát lỗi, kiểm tra, nhận xét bài
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- Nhận xét bài và chốt lại kết quả
đúng
- GVKL: cấu tạo vần
Bài 2 (4’)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Y/c HS làm bài vào VBT
- Y/c 1HS lên bảng làm bài
+ Dấu thanh đặt ở đâu ?
+ Tiếng nghĩa và chiến về cấu tạo có
gì giống và khác nhau ?
- Gọi HSNX bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét, kết kuận
+ Em hãy nêu quy tắc ghi dấu thanh
ở các tiếng chiến và nghĩa
+ Vì Phrăng Đơ Bô-en là người lính Bỉnhưng lại làm việc cho quân đội ta, nhân dân
ta yêu thương gọi anh là Bộ đội Cụ Hồ
VD: Phrăng Đơ Bô-en, phi nghĩa, chiến
tranh, Phan Lăng, dụ dỗ, chính nghĩa.
- HS viết vào nháp- 1HS viết bảng lớp
- HS viết chính tả
- HS tự soát lỗi hoặc đổi vở cho nhau để soátlỗi, ghi lỗi ra giấy nháp
1.Chép vần của các tiếng in đậm ….
+ Về cấu tạo 2 tiếng chiến và nghĩa:
Giống nhau: 2 tiếng đều có âm chính gồm 2chữ cái
Khác nhau: tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa không có âm cuối.
+ Dấu thanh được đặt ở âm chính
+ Tiếng nghĩa không có âm cuối, dấu thanh
được đặt ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi
+ Tiếng chiến có âm cuối, dấu thanh được
đặt ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi
+ Các tiếng có nguyên âm đôi mà không có
âm cuối thì dấu thanh được đặt ở chữ cái đầughi nguyên âm
- GVKL: khi các tiếng có nguyên âm đôi mà không có âm cuối thì dấu thanh được
đặt ở chữ cái đầu ghi nguyên âm VD: mía, phía,… còn các tiếng có nguyên âm đôi
mà có âm cuối thì dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ 2 ghi nguyên âm đôi
VD: kiến, tiến lên, tiên tiến,…
Trang 143 Củng cố, dặn dò (2’)
+ Hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh?
- Dặn dò: VN chuẩn bị bài Một chuyên gia máy xúc.
- HD học ở nhà: luyện viết đúng Nhận xét giờ học
Đạo đứcTIẾT 4: CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh hiểu rằng mỗi người cần suy nghĩ kỹ trước khi hành động và có trách
nhiệm về việc làm của mình cho dù là vô ý
- Cần nói lời xin lỗi, nhận trách nhiệm về mình, không đổ lỗi cho người khác khi đãgây ra lỗi Trẻ em có quyền tham gia ý kiến và quyết định những vấn đề của trẻ em
2 Kỹ năng
- Học sinh có kỹ năng ra quyết định, kiên định với ý kiến của mình
- Phân biệt được đâu là hành vi tốt, đâu là hành vi không tốt gây hậu quả, ảnh hưởngxấu cho ngời khác
- Biết thực hiện những hành vi đúng, chịu trách nhiệm trước những hành động khôngđúng của mình, không đổ lỗi cho người khác…
3 Thái độ: GDHS
- Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác
- Dũng cảm nhận lỗi, chịu trách nhiệm về hành vi không đúng của mình
- Đồng tình với những hành vi đúng, không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổlỗi cho ngời khác…
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI
- Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm (biết cần nhắc trước khi nói và hành động; khi làm sai điều gì biết nhận và sửa chữa)
- Kỹ năng kiên định bảo vệ những ý kiến và việc làm đúng của bản thân
- Kỹ năng tư duy phê phán (biết phê phán những hành vi vô trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác)
III CHUẨN BỊ
- GV: phiếu bài tập
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (4-5’): Có trách nhiệm về việc làm của mình
+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời
+ Vì sao phải có trách nhiệm về việc làm của mình?
- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
- GV nêu mục tiêu tiết học
b Hoạt động 1: Noi theo gương sáng (7')
Trang 15Thế nào là người có trách nhiệm với việc làm của mình?
- GV kể cho HS nghe một câu chuyện về người có trách nhiệm về việc làm của mình
c Hoạt động 2: HànHành động của em (6’)
- GV tổ chức hoạt động theo nhóm:
+ GV yêu cầu các nhóm thảo luận giải quyết các tình huống sau:
Em sẽ làm gì trong các tình huống sau:
thuốc lá trong giờ ra chơi?
d Hoạt động 3: Trò chơi sắm vai
(16')
- GV tổ chức theo nhóm cặp đôi
- GV đưa ra tình huống
+ Trong giờ ra chơi, bạn Hùng làm rơi
hộp bút của bạn Lan nhưng lại đổ cho
2 Em sẽ suy nghĩ xem có nên đi chơivới bạn không Nếu đi thì khi bố mẹ vềkhông thấy em sẽ rất lo lắng và không
có ai trông nhà, vì vậy em sẽ hẹn bạnHùng lần khác đi chơi
3 Em sẽ nhắc bạn cần đổ rác vào đúngnơi quy định Bạn vứt rác như thếkhông những làm cho trường lớp bẩn
mà còn gây ô nhiễm môi trường
4 Em sẽ từ chối không hút thuốc và khuyên bạn không nên hút thuốc lá Vì hút thuốc lá còn gây hại cho sức khỏe bản thân và những người xung quanh đồng thời làm ô nhiễm môi trường
+ Nhắc nhở bạn Hùng không nên làm như vậy Hỏi bạn Hùng nếu bạn khác làm và đổ tội cho bạn bạn sẽ nghĩ gì? ->Khuyên bạn nên nhận lỗi và xin lỗi
+ Khuyên bạn không nên làm như thê,
rủ bạn cùng đi nhặt rác trên sân trường
Trang 16- Dặn dò: VN chuẩn bị bài Có chí thì nên (T1)
- HD học ở nhà: đọc bài và TLCH trong bài Nhận xét giờ học
NS: 27/9/2019
NG: Thứ ba ngày 1 tháng 10 năm 2019
I MỤC TIÊU
ToánTiết 17: LUYỆN TẬP
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 Kiểm tra bài cũ (4-5’): Bài Ôn tập bổ sung về giải toán
- Gọi 2 HS lên bảng giải bài tập 1,
15000 10 = 150000 (đồng)Đáp số: 150000 đồng
Trang 173 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
* Ở tiết học trước các em đã được làm quen với bài toán liên quan đến tỉ lệ Tronggiờ học này cô và chúng ta cùng đi giải một số bài toán ở dạng đó qua tiết luyện tập
+ Biết mua 12 quyển vở hết 24000
đồng Muốn tìm mua 30 quyển vở hết
bao nhiêu tiền em làm ntn ?
-Yêu cầu HS tóm tắt BT rồi làm bài
- GV gọi 1HS lên bảng làm bài
- GV cùng HSNX, chữa bài
+ Trong hai bước tính của bài, bước
nào gọi là bước rút về đơn vị?
Bài 3 (7-8’)
- Gọi 1 HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Theo em khi số học sinh tăng lên thì
số ôtô cần để chở các em ít đi hay
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Y/c HS tự làm bài, chữa
- Yêu cầu học sinh nêu mối quan hệ
giữa số ngày làm và số tiền công nhận
2000 30 = 60 000 (đồng)ĐS: 60 000 đồng
Trang 18được, biết mức trả công một ngày
không đổi?
+ Đã giải bài toán bằng cách nào?
Số tiền công được trả trong 5 ngày là:
36 000 5 = 180 000 (đồng)Đáp số: 180 000 đồng
- Cách: rút về đơn vị
4 Củng cố, dặn dò (2’)
+ Bài toán liên quan đến tỉ lệ em có thể giải bằng những cách nào?
- Dặn dò: VN chuẩn bị bài Ôn tập bổ sung về giải toán.
- HD học ở nhà: luyện giải các bài toán bằng hai cách Nhận xét giờ học
Luyện từ và câuTIẾT 7: TỪ TRÁI NGHĨA
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa
- Hiểu nghĩa của 1 số cặp từ trái nghĩa
- Tìm được từ trái nghĩa trong câu văn
- Sử dụng từ trái nghĩa: tìm từ trái nghĩa, đặt câu với từ trái nghĩa
- GV: Máy tính, máy chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (4-5’):
a Giới thiệu bài (1’)
* GV: Ở tiết học trước các em đã biết thế nào là từ đồng nghĩa và biết tìm các VD về
từ đồng nghĩa Vậy từ trái nghĩa là từ như thế nào bài học ngày hôm nay sẽ cho các
em biết điều đó
b Phần nhận xét (12’)
- Y/c HS đọc đề bài
- Y/c HS đọc đoạn văn và nêu từ in đậm
+ Hãy nêu nghĩa của từ “chính nghĩa” và
1.So sánh nghĩa của các từ in đậm:
+ Từ phi nghĩa và từ trái nghĩa
+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí, điều
Trang 19“phi nghĩa”?
- Gọi HS trình bày bài trước lớp
+ Em có nhận xét gì về nghĩa của hai từ
“chính nghĩa” và “phi nghĩa”?
chính đáng, cao cả
+ Phi nghĩa: trái với đạo lí
+ Hai từ “chính nghĩa” và “phi nghĩa” cónghĩa trái ngược nhau
- GV: “Phi nghĩa” là trái với đạo lí Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh cómục đích xấu xa “Chính nghĩa” là đúng với đạo lí Chiến đấu vì chính nghĩa là chiếnđấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu.“Chính nghĩa” và “phi nghĩa” là hai từ có nghĩa tráingược nhau Những từ có nghĩa trái ngược nhau là từ trái nghĩa
+ Qua bài tập trên, em cho biết thế
nào là từ trái nghĩa?
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 2
- Y/c 1HS đọc câu tục ngữ
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để làm
+ Trong câu tục ngữ Chết vinh còn
hơn sống nhục có những từ trái nghĩa
+ Cách dùng từ trái nghĩa trong câu
tục ngữ trên có tác dụng như thế nào
trong việc thể hiện quan niệm sống
của người Việt Nam ta?
* Cách dùng từ trái nghĩa luôn tạo ra
sự tương phản trong câu Từ trái nghĩa
có tác dụng làm nổi bật những sự
việc, sự vật, hoạt động, trạng thái,
đối lập nhau
+ Từ trái nghĩa có tác dụng gì?
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
- Yêu cầu HS tìm các từ trái nghĩa để
minh hoạ cho ghi nhớ
c Thực hành
Bài 1 (4’)
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài Gợi ý HS
chỉ cần gạch chân dưới những từ trái
+ Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau
2.Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong
câu tục ngữ
+ Từ trái nghĩa: chết/ sống vinh / nhục
+ Vì chúng có nghĩa trái ngược nhau: sống
và chết; vinh là được kính trọng, đánh giá cao, còn nhục là khinh bỉ
+ Câu tục ngữ muốn nói thà chết trong vinh quang còn hơn là sống trong sự rẻ mạt, coi thường của mọi đời
+ Cách dùng từ trái nghĩa của câu tục ngữ làm nổi bật quan niệm sống của người Việt Nam ta: thà chết mà được tiếng thơm còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ
+ Từ trái nghĩa có tác dụng làm nổi bật những sự việc, sự vật, hoạt động, trạng thái, đối lập nhau
- Ghi nhớ (SGK)
.Ví dụ : gầy/ béo ; lên/ xuống ;
1 Tìm các cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ tục ngữ dưới đây.
- Gạn đục khơi trong.
- Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
- Anh em như thể chân tay
Trang 20Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
* Em hãy nêu nghĩa của các câu tục
ngữ; thành ngữ trên?
Bài 2 (4’)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Y/c HS làm bài 1HS làm vào bảng
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT
- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm
theo hướng dẫn sau:
+ Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa với
các từ hoà bình, thương yêu, đoàn kết,
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc câu mình đặt GV chú ý
lắng nghe và sửa lỗi về dùng từ, cách
diễn đạt cho HS
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần + Gạn đục khơi trong: Lược bỏ những cái
xấu mà chắt lọc lấy cái tốt trong những con người đã từng có tội lỗi
2 Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa trong các thành ngữ; tục ngữ dưới đây.
a) Hẹp nhà rộng bụng.
b) Xấu người, đẹp nết.
c) Trên kính, dưới nhường
3 Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau
+ Hoà bình/ chiến tranh, xung đột+ Thương yêu/ căm ghét, căm giận, căm thù,ghét bỏ, thù ghét, thù hận,
+ Đoàn kết/ chia rẽ, bè phái, xung khắc+ Giữ gìn/ phá hoại, tàn phá, huỷ hoại
4 Đặt câu với cặp từ trái nghĩa VD:
- Ông em thương yêu tất cả con cháu Ôngchẳng ghét bỏ đứa nào
- Chúng em ai cũng yêu hoà bình ghét chiếntranh
4 Củng cố, dặn dò (2’)
+ Thế nào là từ trái nghĩa ? Từ trái nghĩa có tác dụng gì ?
- Dặn dò: VN chuẩn bị bài Luyện tập về từ trái nghĩa
- HD học ở nhà: về nhà học thuộc lòng các câu tục ngữ, thành ngữ trong bài
NS: 28/9/2019
NG: Thứ tư ngày 2 tháng 10 năm 2019
ToánTiết 18: ÔN TẬP BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (Tiếp theo)
Trang 21III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (4-5’):
2 000 21 = 42 000 (đồng) Đáp số: 42 000 đồng
- GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung
của ví dụ và yêu cầu HS đọc
+ Nếu mỗi bao đựng được 5 kg thì chia
hết số gạo đó chia đều vào bao nhiêu
bao?
+ Nếu mỗi bao đựng 10 kg gạo thì chia
hết số gạo đó chia đều vào bao nhiêu
bao ?
+ Nếu mỗi bao gạo đựng được 20 kg thì
số gạo đó chia đều vào mấy bao?
+ Từ kết quả chia vào bao gạo loại 10kg
một bao, được 10 bao Hãy nhận xét về
VD1
Số kg gạo ở mỗi bao 5kg 10kg 20kg
Số bao gạo 20 bao 10 bao 5 bao+ 20 bao
+ 10 bao
+ 5 bao+ Khi số gạo ở mỗi bao gấp 2 lần (5-
>10 kg; 10->20 kg) thì số bao gạo giảm
Trang 22mối quan hệ giữa số kg gạo ở mỗi bao
và số bao gạo có được?
+ Khi số kg gấp (giảm) 2 lần thì số bao
gạo gấp hay giảm; gấp (giảm) đi mấy
lần?
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp 4 lần thì
số bao gạo gấp hay giảm; gấp(giảm)
đó cho 2 HS, cho 5 HS, cho 10 HS thì
mỗi HS được mấy nhãn vở ?
+ Trong trường hợp nào mỗi HS được
nhiều nhãn vở nhất?
+ Nhận xét quan hệ gấp giảm giữa số
người và số nhãn vở được chia?
+ Tương tự: có 16000 đồng mua truyện
Kim Đồng giá 200đ, 4000đ, 8000đ một
quyển Hỏi mỗi trường hợp mua được
bao nhiêu quyển truyện? Nhận xét về
quan hệ gấp giảm giữa giá tiền và số
quyển truyện mua được?
* Giải toán về quan hệ tỉ lệ (10’)
Cách 1 (rút về đơn vị)
- GV gọi HS đọc bài toán trong SGK và
nêu tóm tắt
- GVHD nhận xét:
+ Quan hệ giữa số ngày và số người
trong bài toán là quan hệ ntn?
+ Để đắp xong nền nhà trong 2 ngày cần
12 người Muốn đắp nền xong trong 1
ngày cần bao nhiêu người?
+ Số ngày tăng 4 lần thì số người giảm
đi bao nhiêu lần?
+ Khi số gạo ở mỗi bao gấp 4 lần (5->20kg) thì số bao gạo giảm 4 lần (20->5 bao)
- Nếu chia cho+ 2 HS -> mỗi HS được 5 nhãn vở+ 5 HS -> 2 nhãn vở+ 10 HS -> 1 nhãn vở
- chia cho 2 HS (số HS ít nhất) thì mỗi
HS nhận được nhiều nhãn vở nhất.+ Khi số HS được chia gấp lên bao nhiêu lần thì số nhãn vở của mỗi HS giảm đi bấy nhiêu lần
+ Nếu số ngày giảm đi bao nhiêu lần thì
số người gấp lên bấy nhiêu lần
+ Nếu số ngày giảm đi 2 lần thì số người gấp lên 2 lần
Muốn đắp xong nền nhà trong vòng 1 ngày cần số người là:
12 2 = 24 (người)+ Nếu số ngày tăng 4 lần thì số người giảm đi 4 lần
Muốn đắp xong nền nhà trong 4 ngày cần số người là:
Trang 23“rút về đơn vị”
- GVHD trình bày bài giải theo SGK
Cách 2: (Tìm tỉ số)
- GV cho HS nhận xét quan hệ về số
ngày để kết luận quan hệ về số người
trong bài toán
+ So với 2 ngày thì 4 ngày gấp mấy lần
2 ngày ?
+ Biết mức làm của mỗi người như
nhau, khi gấp số ngày làm xong nền nhà
lên 2 lần thì số người cần làm thay đổi
như nào?
+ Vậy để làm xong nền nhà trong 4
ngày thì cần bao nhiêu người ?
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài
toán
- GV nhận xét
- GV nêu : Bước tìm xem 4 ngày gấp 2
ngày mấy lần gọi là bước “Tìm tỉ số”
- GVHD giải bài toán theo 2 bước:
- GV gọi HS đọc đề bài toán và tóm tắt
+ Bài toán cho biết những gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Biết mức làm của mỗi người như
nhau, khi gấp hay giảm số ngày làm
việc một số lần thì số người cần để làm
việc sẽ thay đổi thế nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
+ Để làm xong nền nhà trong 4 ngày thì cần: 12 : 2 = 6 (người)
- HS chú ý lắng nghe
1.Tóm tắt:
7 ngày : 10 người
5 ngày : người ?+ Bài toán cho biết 10 người làm xong công việc trong 7 ngày, mức làm của mỗi người như nhau
+ Bài toán hỏi số người cần để làm côngviệc đó trong 5 ngày
+ Biết mức làm của mỗi người như nhau, khi gấp hay giảm số ngày làm việc bao nhiêu lần thì số người cần để làm việc sẽ giảm hoặc gấp lên bấy nhiêulần
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Trang 24- GV kết luận về lời giải đúng
+ Vì sao để tính số người cần để làm
xong công việc trong 1 ngày chúng ta
lại thực hiện phép nhân 10 7 ?
+ Vì sao để tính người cần để làm xong
công việc trong 5 ngày chúng ta lại thực
hiện phép tính 70 : 5 ?
+ Trong hai bước giải toán, bước nào
gọi là bước “rút về đơn vị”
Để làm xong công việc trong 1 ngày thì cần số người là :
10 7 = 70 (người)
Để làm xong công việc trong 5 ngày thì cần số người là :
70 : 5 = 14 (người) Đáp số: 14 người+ Vì 1 ngày kém 7 ngày 7 lần nên số người làm xong việc trong 1 ngày gấp 7 lần số người làm xong việc trong 1 ngày
+ Vì 1 ngày kém 5 ngày 5 lần, vậy số người làm xong việc trong 1 ngày gấp
số người làm xong việc trong 5 ngày 5 lần
- Bước tìm số người cần để làm xong việc trong 1 ngày gọi là bước “rút về đơn vị”
4 Củng cố, dặn dò (2’)
+ Nêu các bước giải của dạng toán quan hệ tỉ lệ (dạng 2)
- Dặn dò: VN chuẩn bị bài Luyện tập.
- Nhận xét giờ học
Kể chuyệnTIẾT 4: TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI
kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt một cách tự nhiên
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi hành động dũng cảm của những người Mỹ cólương tâm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mỹ trong cuộc chiếntranh xâm lược VN
b Rèn kỹ năng nghe
- Tập trung nghe GV kể chuyện, nhớ chuyện
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếpđược lời của bạn
3 Thái độ: GDHS
- Ghét chiến tranh yêu hoà bình
*BVMT: Giặc Mĩ thiêu cháy, tàn sát, hủy diệt MT sống của con người.
Trang 25II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI
- Thể hiện sự cảm thông sâu sắc (cảm thông với những nạn nhân của vụ thảm sát MỹLai, đồng cảm với hành động dũng cảm của những người Mỹ có lương tri)
- Phản hồi lắng nghe tích cực
III CHUẨN BỊ
- GV: Máy tính, máy chiếu
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (4-5’):
- Gọi 2 em kể lại câu chuyện mà em đã
được chứng kiến, hoặc đã tham gia nói về
việc làm tốt góp phần xây dựng quê
hương đất nước
+ Nêu ý nghĩa về câu chuyện đó
- GV nhận xét
Tiêu chí đánh giá
- Nội dung câu chuyện đúng chủ đề
- Câu chuyện ngoài SGK
- Cách kể hay có phối hợp giọng điệu và
cử chỉ
- Nêu đúng ý nghĩa cảu câu chuyện
- Trả lời được câu hỏi của các bạn hoặc đặt được câu hỏi cho các bạn
2 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’) - GV: Tiết kể chuyện hôm nay các em cùng nge kể lại bộ phim
tài liệu: Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai của đạo diễn Trần Văn Thủy Bộ phim đã đạt giải Con hạc vàng tại liên hoan phim châu Á năm 1999
tranh minh hoạ(máy chiếu)
- Tìm hiểu nội dung câu chuyện
+ Sau 30 năm, Mai-cơn đến VN làm
+ Tiếng đàn của Mai-cơn nói lên
+ Ông muốn trở lại mảnh đất có baongười chịu đau thương để đánh đàn, cầunguyện cho linh hồn những người đãkhuất
+ Chúng thiêu cháy nhà cửa, giết ngườihàng loạt, bắn chết 504 người
+ Tôm-xơn, Côn-bơn, An-đrê-ốt-ta đã ngăn cản một số lính Mĩ tấn công, dùng máy bay trực thăng để cứu 10 người dân còn sống sót
- Hơ-bớt tự bắn vào chân mình để khỏigây tội ác
- Rô-nan sưu tầm tài liệu, kiên quyết đưa
vụ việc ra ánh sáng
+ Tiếng đàn của anh nói lên lời giã từ quá