- Cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan theo gợi ý của cô - Lần lượt cho tổ trưởng từng tổ nhận xét các bạn trong tổ, cho trẻ tự nhận xét mình và nhận xét bạn theo tiêu chuẩn bé ngoan với [r]
Trang 1Tên chủ đề nhánh 2: Nghề gốm sứ
(Thời gian thực hiện: 1 tuần Từ ngày 07/12/2020 đến 11/12/2020)
Trang 2đổi với phụ huynh
- Kiểm tra đồ dùng, tư
- Lấy những vật sắc nhọntrẻ mang theo không đảmbảo an toàn cho trẻ
- Rèn tính tự lập và thóiquen gọn gàng, ngăn nắp
- Trẻ biết tập các động tácthể dục đúng nhịp theohướng dẫn của cô, hứng thútập các động tác thể dục
- Phát triển thể lực cho trẻ
Tạo thói quen thể dục chotrẻ
- Phòng nhómsạch sẽ, sổ tay
- Túi hộp để đồ
- Tủ đồ dùng cánhân của trẻ
- Một số đồ chơi
ở các góc
- Tranh, ảnh chủđề
- Sổ điểm danh
- Lịch của bé
- Sân tập sạch sẽ,mát mẻ, đảm bảo
an toàn
- Bản nhạc bàihát
Trang 3Từ ngày 07/12 đến ngày 11/12/2020)
HOẠT ĐỘNG.
1 Đón trẻ:
- Cô đón trẻ nhẹ nhàng, ân cần niềm nở với trẻ
- Cô trao đổi với phụ huynh tình hình của trẻ, ghi
những điều phụ huynh dặn dò vào sổ tay
- Cô kiểm tra trong túi, ba lô của trẻ xem có gì không
an toàn cho trẻ cô phải cất giữ Giáo dục trẻ không
- Cho trẻ xem tranh ảnh và trò chuyện về 1 số nghề
truyền thống ở địa phương như: Gốm " Giáo dục trẻ
biết yêu quý và trân trọng các nghề
3 Điểm danh:
- Cho trẻ ngồi ngay ngắn theo tổ, cô gọi tên trẻ theo
danh sách, điền sổ đúng theo quy định
- Cô hỏi trẻ về thời tiết trong ngày Cho trẻ lấy kí hiệu
thời tiết phù hợp gắn lên bảng Nhận xét
2 Thể dục sáng:
- Tập trung trẻ, kiểm tra sức khoẻ, trang phục của trẻ
+ Khởi động: Cho trẻ tập xoay cổ tay, chân, gối
+ Trọng động: Cô cho trẻ xếp 3 hàng, giãn cách hàng,
cô đứng ở vị trí dễ quan sát, tập cùng trẻ các động tác
thể dục hô hấp, tay bả vai, lưng bụng, chân theo nhạc
bài hát chủ đề “nghề nghiệp”
- Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi
+ Hồi tĩnh: Cho trẻ tập các động tác điều hoà
- Cô nhận xét buổi tập, cho trẻ vào lớp
- Trẻ chào cô giáo và chào
- Trẻ chơi
- Trẻ tập
- Trẻ vào lớp
Trang 4A.TỔ CHỨC CÁC Hoạt
- Trẻ biết nhập vai chơi vàphối hợp với nhau khichơi.Trẻ có kỹ năng làmviệc theo nhóm
- Biết thể hiện đúng vai
- Trẻ biết cách tưới nước, chăm sóc cây
- Gạch, hàng rào,các khối gỗ, câyxanh
- Bàn, ghế, quà lưuniệm
- Sách, tranh vềnghề gốm
- Giấy màu, keo dán
- Nước, khăn lau,bình tưới
Trang 51 Trò chuyện với trẻ:
- Cô cho trẻ hát bài: Lớn lên cháu lái máy cày
- Cô trò chuyện với trẻ về nghề gốm sứ
2 Giới thiệu góc chơi:
- Lớp mình có bao nhiêu góc chơi? Là những góc chơi
nào? Cô giới thiệu các góc sẽ chơi trong ngày và giới
thiệu đồ chơi ở các góc, giới thiệu nội dung chơi ở các
góc
3 Trẻ tự chọn góc chơi:
- Có rất nhiều góc chơi và đồ chơi trong các góc Các
con thích chơi ở góc nào? con hãy về góc chơi mà con
thích
4 Trẻ phân vai chơi:
- Cô đến từng góc chơi giúp đỡ trẻ thoả thuận phân vai
chơi trong nhóm:
+ Góc xây dựng: Con định xây gì trong ngày hôm
nay? Con cần chuẩn bị những nguyên vật liệu nào?
+ Góc phân vai: Ai sẽ đóng vai cô, chú công nhân?
Bạn nào sẽ là thợ thủ công?.Ai đóng vai là người bán
hàng?
+ Góc sách – truyện: Hôm nay con sẽ làm gi? con
xem sách như thế nào?
+ Góc nghệ thuật: Con sẽ sử dụng nguyên vật liệu gì
để làm đồ dùng phục vụ cho nghề?
+ Góc thiên nhiên: Con chăm sóc cây như thế nào?
5 Quan sát hướng dẫn trẻ chơi, chơi cùng trẻ:
- Cô đến từng góc chơi quan sát, giúp đỡ động viên trẻ
chơi Có thể nhập vai chơi cùng trẻ, gợi ý trẻ liên kết
các góc chơi với nhau, tạo tình huống chơi cho trẻ,
giúp đỡ trẻ khi cần thiết
6 Nhận xét buổi chơi:
- Cô và trẻ đến các nhóm chơi, gợi ý trẻ nhận xét
mình, nhận xét bạn chơi trong nhóm, cô nhận xét từng
- Trẻ phân vai chơi
- Trẻ nói lên dự định củamình
- Trẻ nhận vai chơi, nóicách chơi
- Trẻ nói dự định của mình
sẽ làm trong buổi chơi
- Trẻ trả lời theo ý tưởngcủa mình
- Trẻ nêu dự định của mình
- Trẻ tham gia vào quátrình chơi, nhập vai chơi,phối hợp với nhau trongnhóm chơi
- Trẻ nhận xét mình, nhậnxét bạn theo gợi ý của cô
- Trẻ đi thăm quan và lắngnghe cô nhận xét
- Thu dọn đồ dùng đồ chơi
Trang 6TỔ CHỨC CÁC Hoạt
- Trò chơi dân gian:
Chó sói xấu tính ; Mèo
- Chơi với cát, nước
- Trẻ biết được thời tiết trong ngày
- Trẻ biết đặc điểm của các sản phẩm
- Trẻ được tự tay gieo hạt
- Trẻ biết ơn những người nông dân
- Trẻ được trải nghiệm với giấy Biết được sự kì diệu của giấy
- Trẻ nắm được luật chơi, cáchchơi của trò chơi
- Trẻ hứng thú với trò chơi vàhiểu rõ được luật chơi, cáchchơi của trò chơi, tham giachơi cùng bạn
- Sân chơi bằngphẳng, an toàn
- Phấn
- Cát, nước
Trang 7* Quan sát thời tiết:
+ Thời tiết hôm nay như thế nào? Mưa hay nắng?
* Quan sát đồ dùng, dụng cụ của một số nghề gốm?
+ Đây là dụng cụ nghề gì? Dùng để làm gì?
+ Đây là sp nghề gì?
* Quan sát vườn rau:
- Cô đưa trẻ đến địa điểm quan sát, trò chuyện với
trẻ về một số loại rau
* Làm thí nghiệm với giấy:
- Cho trẻ làm thí nghiệm với giấy đổi màu, giấy có
thể thấm được khi thả xuống nước…
-> Giáo dục trẻ: Biết yêu quý, kính trọng các nghề có
ích Biết trân trọng sản phẩm mà các cô các bác đã
vất vả làm ra
- Kết thúc nhận xét động viên trẻ
2 Trò chơi vận động:
- Cô giới thiệu tên các trò chơi: Ai nhanh nhất, ném
bóng vào rổ, tai ai tinh
- Cô phổ biến luật chơi và cách chơi
- Cô cho trẻ chơi 3- 4 lần (Cô động viên, khích lệ trẻ
tham gia trò chơi cùng cô và bạn)
- Nhận xét trò chơi
3 Chơi tự do:
- Cô giới thiệu các đồ chơi, cho trẻ chọn nhóm và về
nhóm chơi mình thích
- Cô bao quát các nhóm chơi, gợi ý giúp đỡ trẻ khi
cần thiết, nhắc nhở trẻ chơi an toàn`
- Kết thúc giờ chơi: Cô nhận xét qua các nhóm chơi,
động viên tuyên dương trẻ, nhắc trẻ thu dọn đồ dùng,
đồ chơi gọn gàng, vào lớp vệ sinh rửa tay
- Khỏe mạnh, trang phụcgọn gàng
Trang 8TỔ CHỨC CÁC Hoạt
- Bàn ghế, bát, thìa,đĩa đựng cơm rơi,khăn lau tay
- Cơm, canh, thứcăn
vụ cho trẻ trước khi đi ngủ
- Giúp trẻ có thời gian nghỉngơi sau các hoạt động, tạocảm giác thoải mái cho trẻ
- Trẻ ngủ ngon, sâu giấc, ngủ
- Giá để gối, chiếu
- Tủ đựng chăn mànchiếu
Trang 9- Cô hướng dẫn trẻ rửa tay, rửa mặt theo đúng quy
trình, cho trẻ rửa tay bằng xà phòng
- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn, chỉnh tư thế ngồi cho trẻ
- Cô vệ sinh tay sạch sẽ và chia cơm cho trẻ
- Giới thiệu các món ăn kích thích vị giác của trẻ bằng
các hình thức khác nhau, giáo dục dinh dưỡng, tạo
hứng thú cho trẻ đến với bữa ăn
- Cô cho trẻ ăn, nhắc trẻ mời cô, mời bạn trước khi ăn
- Quan sát nhắc nhở trẻ một số hành vi văn minh
không làm rơi vãi, không nói chuyện trong khi ăn,
động viên khuyến khích trẻ ăn hết xuất, nhắc nhở
động viên những trẻ ăn chậm, trẻ biếng ăn
- Trẻ ăn xong cô hướng dẫn trẻ xếp bát, thìa vào đúng
nơi quy định
- Cho trẻ cùng cô thu dọn đồ dùng
- Cô nhắc trẻ vệ sinh miệng, xúc miệng, lau miệng,
uống nước, lau tay, cho trẻ hoạt động nhẹ nhàng rồi đi
Trẻ mời cô, mời bạn và ăncơm
- Trẻ nhặt cơm rơi vào đĩa
và lau tay bằng khăn ẩm
- Trẻ cất bát, thìa vào rổ
- Trẻ cùng cô thu dọn bànghế
- Trẻ đi vệ sinh tay, miệngsạch sẽ
- Cô nhắc nhở trẻ đi vệ sinh, cất giày dép gọn gàng trên
giá để dép và vào phòng ngủ
- Cô cho trẻ vào phòng ngủ sắp xếp chỗ cho trẻ ngủ,
cho trẻ đọc bài thơ “ Giờ đi ngủ” nhắc nhở trẻ ngủ nằm
ngay ngắn kkhông nói chuyện
- Cô quan sát trẻ ngủ, sửa tư thế nằm ngủ cho trẻ, phát
hiện kịp thời và xử lý các tình huống xảy ra trong khi
trẻ ngủ
- Sau khi trẻ ngủ dậy cô cho trẻ cất gối, chiếu, lấy dép
đeo và nhắc trẻ đi vệ sinh Cho trẻ vận động nhẹ nhàng
để trẻ tỉnh táo sau khi trẻ ngủ
- Trẻ đi vệ sinh và xếp dépgọn gàng
- Trẻ vào chỗ nằm và đọcthơ
- Trẻ ngủ
- Trẻ cất gối, chiếu, đi vệsinh
- Trẻ vận động nhẹ nhàng
Trang 10TỔ CHỨC CÁC Hoạt
- Biết kỹ năng nặn thành thạo
- Trẻ được làm quen trước với bài mới
- Trẻ được chơi vui vẻ sau mộtngày học tập
- Trẻ biểu diễn các bài hát trong chủ đề
- Trẻ nêu được các tiêu chuẩn
bé ngoan
- Nhận xét các bạn trong lớp
- Trẻ nhận biết ống cờ củamình và lên cắm cờ
- Giáo dục cho trẻ có thóiquen lễ giáo: Trẻ biết chào hỏitrước khi về
- Khăn mặt,lược, dây buộctóc
- Đồ dùng cánhân của trẻ
Trang 11- Cô cho trẻ đứng dậy xếp hàng và vận động nhẹ
nhàng theo bài hát: Đu quay
- Cô cho trẻ nhẹ nhàng vào bàn ăn chia đồ ăn cho trẻ
và cho trẻ ăn
* Cô cho trẻ ôn luyện những kiến thức đã học buổi
sáng
- Cô cho trẻ làm quen với kiến thức với các trò chơi
mới, bài thơ, bài hát, truyện kể
- Cô cho trẻ tự chọn đồ chơ theo nhu cầu và khả
năng của trẻ Cô quan sát và chơi cùng trẻ Khi hết
giờ chơi cô cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi gọn
gàng
- Cho trẻ biểu diễn văn nghệ các bài hát trong chủ đề
theo tổ, nhóm, cá nhân
- Cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan theo gợi ý của cô
- Lần lượt cho tổ trưởng từng tổ nhận xét các bạn
trong tổ, cho trẻ tự nhận xét mình và nhận xét bạn
theo tiêu chuẩn bé ngoan với sự giúp đỡ của cô
- Cô nhận xét chung và cho trẻ lên cắm cờ Khuyến
khích động viên trẻ cho buổi học hôm sau
- Kiểm tra đồ dùng cá nhân của trẻ
- Hướng dẫn trẻ tự lấy đồ dùng cá nhân
- Trả trẻ tận tay phụ huynh, trao đổi với phụ huynh
về tình hình trẻ trong ngày
- Nhắc trẻ chào bố mẹ, chào cô và các bạn và lấy đồ
dùng cá nhân trước khi về
- Trẻ rửa mặt sạch sẽ
- Chuẩn bị đồ dùng cánhân
- Chào bố mẹ, cô giáo vàcác bạn trước khi về
- Tự lấy đồ dùng cá nhân
Trang 12Thứ 2 ngày 7 thỏng 12 năm 2020 Tờn hoạt động: Thể dục - VĐCB: Đi trờn ghế thể dục đầu đội tỳi cỏt
- TCVĐ: Thi hỏi quả
Hoạt động bổ trợ: Hỏt: Chỏu yờu cụ chỳ cụng nhõn
- Rốn kỹ năng đi thăng bằng cho trẻ
- Phỏt triển cơ, cơ chõn, phỏt triển khả năng tập trung chỳ ý
- Rốn sự khộo lộo nhanh nhẹn phối hợp chõn tay tri giỏc nhanh nhẹn
3 Giỏo dục:
- Giỏo dục trẻ mạnh dạn tự tin, ý thức tổ chức, kỷ luật tuõn theo yờu cầu của cụ
- Trẻ biết quý trọng mọi nghề trong xó hội
- Cỏc cụ chỳ cụng nhõn làm gỡ?
- Cỏc con cú yờu quý cỏc cụ chỳ cụng nhõn
khụng?
- Giỏo dục trẻ biết yờu quý cỏc cụ chỳ cụng
nhõn và cỏc nghề trong xó hội
Trang 13- Cô cho trẻ vỗ tay đi thành vòng tròn theo
nhạc kết hợp đi mũi - đi thường, đi gót chân - đi
thường, đi khom lưng - đi thẳng, chạy nhanh - chạy
chậm
- Trẻ về đội hình 3 hàng ngang: Chuẩn bị tập
bài tập phát triển chung
2.2 Hoạt động 2: Trọng động.
* Bài tập phát triển chung:
- Cô cùng trẻ tập bài tập chung
+ Đ tác tay: Hai tay thay nhau đưa thẳng lên
cao
+ Đ tác chân: Ngồi khuỵu gối
+ Đ tác bụng; Đứng quay thân sang hai bên
+ Đ tác bật: Bật tiến về phía trước
* Vận động cơ bản: Đi trên ghế thể dục đầu
đội túi cát
- Cô tập mẫu lần 1: Không phân tích động tác
- Tập lần 2: Kết hợp giảng giải: Tay cầm túi
cát đặt lên đỉnh đầu cô đứng trước ghế băng, khi có
hiệu lệnh cô bước lên ghế có thể dang tay sang
ngang để giữ thăng bằng sao cho không ngã xuống
đất
- Cô mời 2 trẻ lên tập cho cả lớp quan sát
( Cô quan sát và sửa cho trẻ )
- Tiến hành lần lược cả lớp thực hiện, khi trẻ
tập cô quan sát sửa sai đồng thời động viên trẻ tập
- Cô cho trẻ thi đua theo tổ, nhóm, cá nhân
- Cô hỏi trẻ vừa thực hiện vận động cơ bản gì?
* Trò chơi vận động: “ Thi hái quả”
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật
- Tổ, nhóm, cá nhân thựchiện
-Trẻ chú ý nghe
- Trẻ chơi
-Trẻ thực hện
Trang 14Đánh giá trẻ hàng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình hình sức khỏe
trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ Kiến thức, kỹ năng của trẻ):
Trang 15
- Hứng thú tham gia hoạt động
- Trẻ yêu quý một số sản phẩm của nghề làm gốm
- Cô cho trẻ đọc bài thơ: “ Cái bát xinh xinh”
- Các con vừa đọc bài thơ các con thấy bố mẹ trong
bài thơ làm nghề gì?
- Sản phẩm của nghề gốm có những gì?
- Lớn lên các con thích làm nghề gì? Tại sao?
+ Nghề đó mang lại lợi ích gì cho xã hội?
Trang 162.1 Hoạt động 1: Quan sát đàm thoại
- Cô tặng lớp mình một chiếc hộp kỳ diệu Một
bạn giúp cô khám phá xem trong hộp có những gì nhé
- Cô gọi một trẻ lên nhặt và nói tên từng sản phẩm
- Đây là cái ấm để pha trà
- Các con thấy có đẹp không?
- Cái ấm pha trà gồm có những bộ phận gì?
- Được làm bằng gì?
- Cô cho trẻ quan sát tất cả đồ dùng làm bằng gốm
sứ mà cô đã chuẩn bị và đàm thoại với trẻ về cấu tạo,
hình dáng, màu sắc, cách làm, chất liệu
- Các con thấy đồ dùng làm bằng gốm sứ có dễ vỡ
không?
- Khi dùng chúng mình phải như thế nào
- Các con có biết đây là gì không?
- Đây là đất sét đấy các con ạ Muốn làm ra được
những đồ dùng bằng gốm sứ như này các cô chú công
nhân phải có đất sét, sau đó bằng bàn tay khéo léo của
mình các cô chú công nhân đã nặn ra những đồ dụng thật
là đẹp cho chúng ta sử dụng hàng ngày đấy
2.2 Hoạt động 2: So sánh
- Các con cùng cô so sánh xem sự giống nhau và
khác nhau giữa các sản phẩm này
+ Giống nhau ở điểm nào?
+ Khác nhau ở điểm nào?
* Cô khái quát lại
- Hàng ngày nếu như không có những đồ dùng này
chúng ta sẽ thế nào?
*GD: Để tỏ lòng biết ơn các cô chú công nhân
những người đã làm ra những sản phẩm này các con phải
như thế nào? Chúng mình phải giữ gìn đồ dùng,cất đúng
nơi quy định
2.3 Hoạt động 3: Luyện tập
* Trò chơi: “ Cái gì biến mất”
- Trẻ nhặt và gọi tên đồ dùng
- Không có đồ dùng
Trang 17- Cô cho trẻ chơi đến khi nào hết đồ.
* Trò chơi: “Thi xem ai nhanh”.
- Cô có một rổ đựng đồ dùng như bát, thìa, cốc,
chén
+ Cách chơi: Chia trẻ làm 2 đội Một đội chọn đồ
dùng để uống, một đội chọn đồ dùng để ăn Đội nào chọn
được nhiều hơn đội đó thắng cuộc
+ Luật chơi: hai đội phải lấy đúng đồ dùng của đội
mình, nếu lấy sai sẽ không được tính
- Tổ chức cho trẻ chơi
3 Kết thúc:
- Hỏi trẻ tên bài học?
- Nhận xét, tuyên dương
đi
- Trẻ chơi trò chơi
- Trẻ trả lời
Đánh giá trẻ hàng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình hình sức khỏe
trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ Kiến thức, kỹ năng của trẻ):
Trang 18
Thứ 4 ngày 9 tháng 12 năm 2020
Tên hoạt động: Làm quen với chữ cái
Làm quen với chữ cái u, ư
Hoạt động bổ trợ: Trò chơi: Mô phỏng hành động của nghề
- Phát triển ngôn ngữ, mở rộng vốn từ cho trẻ
- Nhận biết, phân biệt chữ u, ư
- Phát triển thính giác và ghi nhớ
- Phát triển thính giác âm vị, khả năng chú ý, điều chỉnh giọng nói
- Phát triển trí nhớ có chủ định
3 Giáo dục:
- Tính kỷ luật, tập trung trong tập thể
- Yêu quí và trân trọng các ngành nghề trong xã hội
II Chuẩn bị.
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ
a Đồ dùng của cô:
- Thẻ chữ to u, ư Tranh có chứa từ " cấy lúa"," đưa thư " Các miếng ghép rời bằng bìa cứng để trẻ ghép thành chữ u, ư
b Đồ dùng của trẻ:
- Thẻ chữ u, ư cho trẻ 7 quyển sách, các lá thư, các cây lúa có chứa chữ cái
2 Địa điểm tổ chức:
- Tổ chức trong lớp
Trang 191 Ổn định tổ chức:
- Cô cùng trẻ chơi trò chơi: Mô phỏng hành động
của nghề
- Trò chuyện cùng trẻ về một số nghề
- Các bạn biết không trong xã hội có rất nhiều
các ngành nghề khác nhau, nghề nào cũng cao cả cũng
đáng qúi Và hôm nay các con sẽ đựoc làm quen với 2
chữ cái mới qua hình ảnh một số nghề nhé
2 Hướng dẫn:
2.1 Hoạt động 1: Làm quen chữ cái u, ư
* Cô cho trẻ làm quen với chữ cái u
- Cô treo tranh " Cấy lúa"
+ Cô hỏi:
- Tranh vẽ gì?
- Những người nông dân này làm nghề gì?
- Cô cho trẻ đọc từ "cấy lúa" dưới bức tranh
- Cho trẻ tìm chữ cái đã học
- Cô giới thiệu chữ cái u
- Cô phát âm mẫu 2 lần
- Cho cả lớp phát âm
- Lần lượt cho tổ, nhóm, cá nhân phát âm
- Cô cho trẻ nói cấu tạo của chữ u
- Cô chốt lại: Chữ u gồm một nét cong và một
nét thẳng đứng
- Cho cả lớp nhắc lại
- Cô đưa chữ u in hoa và viết thường cho trẻ
đoán sau đó cô giới thiệu lại
* Cô cho trẻ làm quen với chữ ư