NGÀY MÔN BÀIThứ 2 12.9 Tập đọc Toán Lịch sử Nghìn năm văn hiến Ôn tập phép cộng và phép trừ hai phân số Nguyễn Trường Tộ mong muốn đổi mới đất nước Thứ 3 13.9 L.từ và câu Toán Khoa học
Trang 1NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
12.9
Tập đọc Toán Lịch sử
Nghìn năm văn hiến Ôn tập phép cộng và phép trừ hai phân số Nguyễn Trường Tộ mong muốn đổi mới đất nước Thứ 3
13.9
L.từ và câu
Toán Khoa học
Mở rộng vốn từ: Tổ quốc Ôn tập phép nhân và phép chia hai phân số Bạn là con gái hay con trai (tiếp theo) Thứ 4
14.9
Tập đọc Toán Làm văn Đạo đức
Sắc màu em yêu Hỗn số
Luyện tập tả cảnh - Một buổi trong ngày
Em là học sinh lớp Năm (Tiết 2) Thứ 5
15.9
Chính tả Toán Địa lí
Cấu tạo của phần vần Hỗn số (tiếp theo) Địa hình và khoáng sản Thứ 6
16.9
L.từ và câu
Toán Khoa học
Làm văn Kể chuyện
Luyện tập về từ đồng nghĩa Luyện tập
Cuộc sống của chúng ta được bắt đầu như thế nào? Luyện tập làm báo cáo thống kê
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Tuần 2
Tuần 2
Trang 2Thứ hai, ngày 12 tháng 9 năm 2005
Theo Mai Hồng và H.B
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời
Đó là bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta
2 Kĩ năng: - Đọc trôi chảy toàn bài
- Đọc đúng Bu-lô-nhơ (I-ta-li-a)
- Phát âm đúng âm tr - s
- Biết đọc một văn bản có bảng thống kê giới thiệu truyềnthống văn hóa Việt Nam
- Đọc rõ ràng rành mạch với giọng tự hào
3 Thái độ: Học sinh biết được truyền thống văn hóa lâu đời của Việt
Nam, càng thêm yêu đất nước và tự hào là người Việt Nam
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh Văn Miếu - Quốc Tử Giám Bảng phụ viết sẵn bảng thốngkê để học sinh luyện đọc
- Trò : Sưu tầm tranh ảnh về Văn Miếu - Quốc Tử Giám
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ: Quang cảnh làng mạc
ngày mùa
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài và
trả lời câu hỏi - Học sinh lần lượt đọc cả bài, đoạn -học sinh đặt câu hỏi - học sinh trả lời
- Giáo viên nhận xét cho điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Đất nước của chúng ta có một nền
văn hiến lâu đời Bài tập đọc “Nghìn
năm văn hiến” các em học hôm nay
sẽ đưa các em đến với Văn Miếu
-Quốc Tử Giám là một địa danh nổi
tiếng ở thủ đô Hà Nội Địa danh này
chính là chiến tích về một nền văn
hiến lâu đời của dân tộc ta
- Giáo viên ghi tựa - Lớp nhận xét - bổ sung
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, nhóm đôi
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
giảng giải
Trang 3- GV đọc mẫu toàn bài + tranh - Học sinh lắng nghe, quan sát
- Chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu 2500 tiến sĩ
+ Đoạn 2: Bảng thống kê
+ Đoạn 3: Còn lại
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp bàivăn - đọc từng đoạn
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
đoạn, cả bài kết hợp giải nghĩa từ
- Luyện đọc các từ khó phát âm Học sinh nhận xét cách phát âm tr
- Đọc thầm phần chú giải
- Học sinh lần lượt đọc chú giải
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải,
thảo luận, trực quan - Học sinh đọc thầm + trả lời câu hỏi + Đoạn 1: (Hoạt động nhóm)
- Đến thăm Văn Miếu, khách nước
ngoài nhạc nhiên vì điều gì?
- Khách nước ngoài ngạc nhiên khibiết từ năm 1075 nước ta đã mở khoathi tiến sĩ Mở sớm hơn Châu âu trênnửa thế kỉ Bằng tiến sĩ đầu tiên ởChâu âu mới được cấp từ năm 1130
- Lớp bổ sung
Giáo viên chốt lại - Học sinh trả lời
Học sinh giải nghĩa từ Văn Miếu Quốc Tử Giám
Các nhóm lần lượt giới thiệu tranh
- Nêu ý đoạn 1 Khoa thi tiến sĩ đã có từ lâu đời
- Rèn đọc đoạn 1 - Học sinh lần lượt đọc đoạn 2 rành
mạch
+ Đoạn 2: (Hoạt động cá nhân) - Học sinh đọc thầm
- Yêu cầu học sinh đọc bảng thống
kê
- Lần lượt học sinh đọc
Giáo viên chốt:
+ Triều đại tổ chức nhiều khoa thi
nhất: Triều Hậu Lê - 788 khoa thi
+ Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất:
Triều Nguyễn - 588 tiến sĩ
- 1 học sinh hỏi - 1 học sinh trả lời vềnội dung của bảng thống kê
Trang 4+ Triều đại có nhiều trạng nguyên
nhất: Triều Mạc - 13 trạng nguyên
+ Đoạn 3: (Hoạt động cá nhân) - Học sinh tự rèn cách đọc
- Học sinh đọc đoạn 3
- Học sinh giải nghĩa từ chứng tích
- Bài văn giúp em hiểu điều gì về
nền văn hiến Việt Nam?
- Thi đua cá nhân - Một lúc 3 em đứng lên trả lời - chọn ý đúng hay (Dự kiến: tự hào - lâu đời)
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại - Học sinh tham gia thi đọc “Bảng
thống kê”
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
giọng đọc cho bài văn
- Học sinh tham gia thi đọc cả bài văn
Giáo viên nhận xét cho điểm - Học sinh nhận xét
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp
Phương pháp: Kể chuyện
- Giáo viên kể vài mẩu chuyện về
các trạng nguyên của nước ta - Học sinh nêu nhận xét qua vài mẩuchuyện giáo viên kể 1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Luyện đọc thêm
- Chuẩn bị: “Sắc màu em yêu”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
PHÉP CỘNG - PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng phép cộng - trừ hai phân số
2 Kĩ năng: Rèn học sinh tính toán phép cộng - trừ hai phân số nhanh, chính xác
3 Thái độ: Giúp học sinh say mê môn học, vận dụng vào thực tế cuộc sống
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu
- Trò: Bảng con - Vở bài tập
III Các hoạt động:
Trang 5TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ:
- Kiểm tra lý thuyết + kết hợp làm bài
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
Hôm nay, chúng ta ôn tập phép cộng
-trừ hai phân số
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
- Giáo viên nêu ví dụ:
- Cả lớp nháp
- Học sinh sửa bài - Lớp lần lượt từnghọc sinh nêu kết quả - Kết luận
Giáo viên chốt lại: - Tương tự với
10
3 9
7
và 78 97
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài - kết luận
* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu hướng
giải
- Học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài
- Tiến hành làm bài 1
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề Lưu ý
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự giải
28 5
3 25 5
3
5
28 5
3 25 5
3 1
5 5
3
5
8
3 24
9 24
3 4 16 8
1 6
1 3
Cộng từ hai phân số
Có cùng mẫu số
- Cộng, trừ hai
tử số
- Giữ nguyên
mẫu số
Không cùng mẫu số
- Quy đồng mẫu số
- Cộng, trừ hai tử số
- Giữ nguyên m,ẫu số
Trang 6Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề
- Nhóm thảo luận cách giải - Học sinh giải
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét Lưu ý: Học sinh nêu phân số chỉ tổng
số sách của thư viện 100100 hoặc bằng 1
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại Thi đua ai giải nhanh
- Cho học sinh nhắc lại cách thực hiện
phép cộng và phép trừ hai phân số
(cùng mẫu số và khác mẫu số)
- Học sinh tham gia thi đọc cả bài văn
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà + học ôn kiến thức cách
cộng, trừ hai phân số
- Chuẩn bị: Ôn tập “Phép nhân chia hai
phân số”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
MONG MUỐN ĐỔI MỚI ĐẤT NƯỚC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết: Những đề nghị đổi mới đất nước của Nguyễn
Trường Tộ Qua đó, đánh giá lòng yêu nước của người đề xướng đổi mới đất nước
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích sự kiện lịch sử để rút ra ý nghĩa của sự
kiện
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng kính yêu Nguyễn Trường Tộ
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh SGK/6, tư liệu về Nguyễn Trường Tộ
- Trò : SGK, tư liệu Nguyễn Trường Tộ
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 74’ 2 Bài cũ: “Bình Tây Đại Nguyên
Soái” Trương Định
- Hãy nêu những băn khoăn, lo nghĩ
của Trương Định? Dân chúng đã làm
gì trước những băn khoăn đó?
- Học sinh nêu
- Học sinh đọc ghi nhớ - Học sinh đọc
Giáo viên nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Nguyễn Trường Tộ mong muốn đổi
mới đất nước”
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về Nguyễn
Trường Tộ
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Vấn đáp, giảng giải
- Nguyễn Trường Tộ sinh ra ở đâu? - Ông sinh ra trong một gia đình theo
đạo Thiên Chúa ở Nghệ An
- Ông là người như thế nào? - Thông minh, hiểu biết hơn người,
được gọi là “Trạng Tộ”
- Năm 1860, ông làm gì? - Sang Pháp quan sát, tìm hiểu sự
giàu có văn minh của họ để tìm cáchđưa đất nước thoát khỏi đói nghèo,lạc hậu
- Từ 1863 đến 1871, Nguyễn Trường
Tộ đã làm gì? - Trình lên vua Tự Đức 58 bản hiếnkế, bày tỏ sự mong muốn đổi mới đất
nước
Giáo viên nhận xét + chốt
Nguyễn Trường Tộ là một nhà nho
yêu nước, hiểu biết hơn người và có
lòng mong muốn đổi mới đất nước
* Hoạt động 2: Những đề nghị đổi
mới của Nguyễn Trường Tộ
- Hoạt động dãy, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải,
vấn đáp
- Lớp thảo luận theo 2 dãy A, B - 2 dãy thảo luận đại diện trình bày
học sinh nhận xét + bổ sung
- Tóm tắt những nội dung của đề
nghị đổi mới đất nước do Nguyễn
Trường Tộ khởi xướng?
- Đổi mới kinh tế, văn hóa, giáo dục,quân sự, chính trị, ngoại giao, trongđó: kinh tế là hàng đầu
- Những đề nghị đó có được vua
quan nhà Nguyễn nghe theo và thực
hiện không? Vì sao?
- Không, vì vua quan nhà Nguyễn lạchậu không theo kịp những thay đổitrên thế giới
Giáo viên nhận xét + chốt:
Trang 8Nguyễn Trường Tộ đề nghị mở rộng
mối quan hệ ngoại giao, buôn bán
với nhiều nước, thuê chuyên viên
nước ngoài giúp ta phát triển kinh tế,
xây dựng quân đội hùng mạnh, mở
trường kĩ nghệ, học cách sử dụng
máy móc, đóng tàu, đúc súng
Nhưng triều đình Huế bảo thủ, không muốn có một sự thay đổi, vua Tự Đức cho rằng “những phương pháp cũ đã đủ để điều khiển quốc gia rồi” nên không nghe và thực hiện theo đề nghị của ông Rút ra ghi nhớ - Học sinh ghi nhớ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp - Theo em, Nguyễn Trường Tộ là người như thế nào trước họa xâm lăng? - Học sinh nêu - Tại sao ngày nay chúng ta trân trọng đánh giá về ông? - Học sinh nêu - Nếu là vua Tự Đức, em có làm theo đề nghị của Nguyễn Trường Tộ không? Vì sao? - Học sinh nêu Giáo dục học sinh kính yêu Nguyễn Trường Tộ - một người có lòng yêu nước thiết tha, mong muốn dân giàu, nước mạnh 1’ 5 Tổng kết - dặn dò: - Học ghi nhớ - Chuẩn bị: “Cuộc phản công ở kinh thành Huế” - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * *
Trang 9RÚT KINH NGHIỆM
Thứ ba, ngày 13 tháng 9 năm 2005
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Tổ quốc
2 Kĩ năng: Biết đặt câu có những từ chứa tiếng “quốc”
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân
tộc
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng từ - giấy - từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt
- Trò : Giấy A3 - bút dạ
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ: - Nêu khái niệm từ đồng nghĩa, cho VD
- Học sinh sửa bài tập
Giáo viên nhận xét - Cả lớp theo dõi nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Mở rộng vốn từ: Tổ Quốc”
- Trong tiết luyện từ và câu gắn với
chủ điểm “Việt Nam - Tổ quốc em”
hôm nay, các em sẽ học mở rộng,
làm giàu vốn từ về “Tổ quốc”
- Học sinh nghe
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
Trang 10* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp Phương pháp: Thảo luận nhóm,
luyện tập, thực hành, giảng giải
Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài 1 - 1, 2 HS lần lượt đọc yêu cầu bài 1
Giáo viên chốt lại, loại bỏ những từ
không thích hợp - Học sinh gạch dưới các từ đồngnghĩa với “Tổ quốc”
- Học sinh sửa bài Nước nhà, non sông
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1, 2 học sinh đọc bài 2
- Hoạt động nhóm bàn - Tổ chức hoạt động nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạntìm từ đồng nghĩa với “Tổ quốc”
- Thư kí ghi lại
- Từng nhóm lên trình bày
Giáo viên chốt lại - Học sinh nhận xét
Đất nước, nước nhà, quốc gia, nonsông, giang sơn, quê hương
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Hoạt động nhóm đôi - HS phân tích câu hỏi gồm 2 ý:
a) So sánh nghĩa b) Dùng trong hoàn cảnh nào? Nêu vídụ
Giáo viên chốt lại - Học sinh trao đổi và nêu
Những từ này đồng nghĩa với Tổ
quốc nhưng chỉ một diện tích đất hẹp
hơn nhiều
- Học sinh có thể đặt câu để so sánhnghĩa của các từ đồng nghĩa với Tổquốc
Cách dùng: người này nói chuyện vớingười khác giới thiệu về Tổ quốcmình
Bài 4: Yêu cầu HS đọc bài 4 - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Hoạt động 6 nhóm - Trao đổi - trình bày
Giáo viên chốt lại - Dự kiến: Vẽ tranh để minh họa cho
từ quốc kì - quốc huy
Bài 5: Yêu cầu HS đọc bài 5 - Cả lớp làm bài
- Học sinh sửa bài theo hình thức luânphiên giữa 2 dãy
- Giáo viên chấm điểm
- Lớp trưởng làm trọng tài
* Hoạt động 2: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thi đua, thực hành,
thảo luận nhóm
- Thi tìm thêm những thành ngữ, tụcngữ chủ đề “Tổ quốc” theo 4 nhóm
- Giải nghĩa một trong những tục ngữ,
Trang 11thành ngữ vừa tìm
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện tập từ đồng nghĩa”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng phép nhân và phép chia hai phân số
2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh tính nhân, chia hai phân số nhanh, chính
xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học
vào thực tế cuộc sống
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu, bảng phụ
- Trò: Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ: Ôn phép cộng trừ hai phân
số - Học sinh sửa bài 2/10- Viết, đọc, nêu tử và mẫu
Giáo viên nhận xét cho điểm
- Kiểm tra học sinh cách tính nhân,
chia hai phân số + vận dụng làm bài
tập
- 2 học sinh
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta ôn tập phép
nhân và phép chia hai phân số
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đ.thoại
- Ôn tập phép nhân và phép chia hai
Trang 12phân số:
- Nêu ví dụ 7295 - Học sinh nêu cách tính và tính Cả
lớp tính vào vở nháp - sửa bài
Kết luận: Nhân tử số với tử số
- Nêu ví dụ : 83
5
- Học sinh nêu cách tính và tính Cảlớp tính vào vở nháp - sửa bài
Giáo viên chốt lại cách tính nhân,
chia hai phân số
- Học sinh nêu cách thực hiện
- Lần lượt học sinh nêu cách thựchiện của phép nhân và phép chia
* Hoạt động 2: - Hoạt động nhóm đôi
Phương pháp: Thực hành, đ.thoại
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc yêu cầu
- 2 bạn trao đổi cách giải - Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài
- Lưu ý:
3
10 3 1
5 2 21 1
5 14 21
30 5
3 10 3
5 :
10
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh tự làm bài
- Giáo viên yêu cầu HS nêu cách
3 2 2
3 18
33 22
- Giáo viên yêu cầu HS nhận xét
- Thầy nhận xét
Bài 3:
- Quy đồng mẫu số các phân số là
làm việc gì? - Học sinh đọc đề - Học sinh phân tích đề
- Học sinh giải
- Học sinh sửa bài
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm (6 nhóm)
- Cho học sinh nhắc lại cách thực
hiện phép nhân và phép chia hai
4 3
5
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: “Hỗn số”
- Nhận xét tiết học
Trang 13ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
KHOA HỌC: BẠN LÀ CON GÁI HAY CON TRAI (tiếp theo) I Mục tiêu: 1 Kiến thức: Học sinh phân biệt được các đặc điểm về giới tính, giới 2 Kĩ năng: Học sinh nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm về giới 3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt bạn nam, bạn nữ II Chuẩn bị: - Thầy: Hình vẽ trong SGK Các tấm phiếu trắng (để học sinh sẽ viết vào đó) có kích thước bằng 1/4 khổ giấy A4 - Trò : SGK III Các hoạt động: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1’ 1 Khởi động: - Hát 4’ 2 Bài cũ: Bạn là con gái hay con trai (tiết 1) * Trò chơi: Ai may mắn thế? - GiV bốc thăm số hiệu, nêu câu hỏi: + Cơ quan nào xác định giới tính của một người? - Học sinh có số hiệu được bốc trả lời + Cơ quan sinh dục + Nêu một số đặc điểm về cấu tạo cơ thể, tính cách, nghề nghiệp của nữ và nam? + Nữ: dịu dàng, kiên nhẫn, khéo tay, mang thai, sinh con, y tá, thư kí, bán hàng, giáo viên, có kinh nguyệt, chăm sóc con
+ Nam: mạnh mẽ, quyết đoán, giám đốc, bác sĩ, kĩ sư, chơi bóng đá, có râu, có tinh trùng, hiếu động
GV cho HS nhận xét + cho điểm
- Nhận xét bài cũ
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
Bạn là con gái hay con trai (tiết 2)
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
Trang 14* Hoạt động 1: Các đặc điểm về giới
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,
thuyết trình
- Nêu câu hỏi: Một số tính cách và nghề
nghiệp của nữ và nam có thể đổi chỗ
cho nhau được không?
- Học sinh thảo luận nhóm đôi+ Nam có dịu dàng, kiên nhẫn không?Nữ có là trụ cột gia đình, chơi bóng đá không?
+ Nam có làm thư kí, y tá không? Nữcó làm giám đốc, bác sĩ không?
- Yêu cầu học sinh dựa vào kết quả
thảo luận, lên gắn lại những ý kiến của
mình vào bảng mới
Giáo viên chốt: Giới là sự khác biệt
của nam và nữ về tính cách, lối sống,
việc làm được hình thành trong quá
trình sống, chịu ảnh hưởng của nếp sống
gia đình, quan niệm và các mối quan hệ
xã hội Các đặc điểm này có thể thay
đổi (con gái có thể chơi đá bóng, con
trai có thể làm nội trợ giỏi )
Những đặc điểm chỉ nữ có Đặc điểm hoặc nghề nghiệp có cả ở nam và nữ
Những đặc điểm chỉ nam có
- Có tinh trùng
* Hoạt động 2: Các đặc điểm về giới - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận, đ.thoại
+ Bước 1:
- Giáo viên yêu cầu các nhóm thảo luận
các câu hỏi sau:
- Đại diện nhóm bốc thăm nội dung câuhỏi thảo luận
1 Bạn có đồng ý với những câu hỏi
dưới đây không? Hãy giải thích tại sao
bạn đồng ý hoặc không đồng ý?
- Nhóm trưởng đọc to yêu cầu làm việccủa nhóm
- Học sinh thảo luận
a) Công việc nội trợ là của người phụ
c) Con gái nên học nữ công gia chánh,
con trai nên học kĩ thuật
2 Trong gia đình, những yêu cầu cư xử
của cha mẹ với con trai và con gái có
khác nhau không? Khác nhau như thế
nào? Như vậy có hợp lí không?
Trang 153 Liên hệ trong lớp mình có sự phân
biệt đối xử giữa HS nam và HS nữ
không? Như vậy có hợp lí không?
4 Tại sao không nên có sự phân biệt
đối xử giữa nam và nữ?
+ Bước 2: Làm việc cả lớp - Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả,
tranh luận
Giáo viên kết luận
- Hiện nay, một số quan niệm về vai trò
của nam và nữ trong XH chưa thực sự
phù hợp hạn chế nhất định
- Học sinh lắng nghe
- Quan niệm về giới có thể thay đổi
bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hành
động ngay từ trong gia đình, lớp học của
mình
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp
- Thi đua: Kể các hành động em có thể
làm trong gia đình, trong lớp học, ngoài
xã hội để góp phần thay đổi quan niệm
về giới
- Thi đua 2 dãy
GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Cuộc sống của chúng ta
được bắt đầu như thế nào?
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Trang 16
Thứ tư, ngày 14 tháng 9 năm 2005
TẬP ĐỌC:
SẮC MÀU EM YÊU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nội dung ý nghĩa: Tình cảm của bạn nhỏ với những sắc màu, những
con người và sự vật xung quanh nói lên tình yêu tha thiết của bạn đốivới đất nước, quê hương
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, trải dài,
tha thiết ở khổ thơ cuối
3 Thái độ: Yêu mến màu sắc thân thuộc xung quanh; giáo dục lòng yêu quê
hương đất nước, người thân, bàn bè
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng phụ ghi những câu luyện đọc diễn cảm - tranh to phong cảnh quêhương
- Trò : Tự vẽ tranh theo màu sắc em thích với những cảnh vật
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Nghìn năm văn hiến
- Yêu cầu học sinh đọc bài + trả lời câu
hỏi
- Học sinh đọc bài theo yêu cầu và trảlời câu hỏi
- Nêu cách đọc diễn cảm
Giáo viên nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- “Sắc màu em yêu” Xung quanh các
em, cảnh vật thiên nhiên có rất nhiều
màu sắc đẹp Chúng ta hãy xem tác giả
đã nêu những cảnh vật gì đẹp qua bài
thơ này
- Giáo viên ghi tựa
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo
từng khổ thơ - Học sinh lần lượt đọc nối tiếp từng khổthơ
- Phân đoạn không như mọi lần bố
cục dọc
Trang 17- Giáo viên đọc mẫu diễn cảm toàn bài - Học sinh nhận xét cách đọc của bạn.
Học sinh tự rèn cách phát âm đối với âm
tr - s
- Nêu từ ngữ khó hiểu
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cá nhân
Phương pháp: Trực quan, thảo luận,
giảng giải
- Yêu cầu mỗi nhóm đọc từng khổ thơ
và nêu lên những cảnh vật đã được tả
qua màu sắc
- Nhóm trưởng yêu cầu từng bạn trong nhóm đọc khổ thơ
- Nhóm trưởng yêu cầu bạn nêu lên cảnh vật gắn với màu sắc và người
Giáo viên chốt lại - Các nhóm lắng nghe, theo dõi và nhận
xét
+ Vì sao bạn nhỏ yêu tất cả sắc màu
Việt Nam? - Nhóm trưởng giao việc cho các bạn -bàn bạc trả lời + Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm
của người bạn nhỏ đối với đất nước? - Dự kiến: các sắc màu gắn với trămnghìn cảnh đẹp và những người thân
Giáo viên chốt lại ý hay và chính xác + Yêu đất nước
+ Yêu người thân + Yêu màu sắc
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ.thoại, giảng giải
- Tổ chức thi đọc diễn cảm - Các tổ thi đua đọc cả bài - giọng đọc
diễn cảm
- Nêu cách đọc diễn cảm
- Dự kiến: Nhấn mạnh những từ gợi tả cảnh vật - ngắt câu thơ
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp
Phương pháp: Trực quan, giảng giải
- Yêu cầu học sinh giới thiệu những
cảnh đ5p mà em biết? Hãy đọc đoạn tả
cảnh vật đó
- Học sinh giới thiệu cảnh đẹp hoặc hình ảnh của người thân và nêu cảm nghĩ của mình
- Giáo dục tư tưởng
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc cả bài
- Chuẩn bị: “Lòng dân”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 18
TOÁN:
HỖN SỐ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh nhận biết về hỗn số, biết đọc viết hỗn số
2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh nhận biết, đọc, viết về hỗn số nhanh, chính
xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu, bảng phụ
- Trò : Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ: Nhân chia 2 phân số
- Học sinh nêu cách tính nhân, chia 2
phân số vận dụng giải bài tập
- 2 học sinh
- Học sinh sửa bài 3, 4/11 (SGK)
Giáo viên nhận xét cho điểm - Học sinh nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới: Hỗn số
- Hôm nay, chúng ta học tiết toán về
hỗn số
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Trực quan, đ.thoại
- Giới thiệu bước đầu về hỗn số
- Giáo viên và học sinh cùng thực
hành trên đồ dùng trực quan đã
4
3
; 243 hỗn số
- Yêu cầu học sinh đọc - Hai và ba phần tư
- Lần lượt học sinh đọc
- Yêu cầu học sinh chỉ vào phần
nguyên và phân số trong hỗn số
- Học sinh chỉ vào số 2 nói: phầnnguyên
Trang 19- Học sinh chỉ vào 43 nói: phần phân số
- Vậy hỗn số gồm mấy phần? - Hai phần: phần nguyên và phân số
kèm theo
- Lần lượt 1 em đọc ; 1 em viết - 1 em đọc ; cả lớp viết hỗn số
* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành, đ.thoại
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh nhìn vào hình vẽ nêu các
hỗn số và cách đọc
- Nêu yêu cầu đề bài - Học sinh sửa bài
- Học sinh làm bài - Học sinh đọc hỗn số
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
yêu cầu đề bài - Học sinh sửa bài - Học sinh ghi kết quả lên bảng
- Học sinh lần lượt đọc phân số và hỗn số trên bảng
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
13 4
1
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm
Phương pháp: Thực hành, đ.thoại
- Cho học sinh nhắc lại các phần của
hỗn số
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm toán nhà
- Chuẩn bị bài Hỗn số (tt)
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
LÀM VĂN: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
Một buổi trong ngày
Trang 20I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Từ những điều đã thấy khi quan sát cảnh một buổi trong
ngày, biết lập dàn ý chi tiết tả cảnh đó Dàn ý với các ýriêng của học sinh
2 Kĩ năng: Biết chuyển phần dàn ý thành đoạn văn tả cảnh chân thực, tự
nhiên
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu thích cảnh vật xung quanh và say
mê sáng tạo
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh
- Trò: những quan sát của học sinh đã ghi chép khi quan sát cảnh trongngày
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ:
- Kiểm tra 2 học sinh đọc lại kết quảquan sát đã viết lại thành văn hoànchỉnh
Giáo viên nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập tả
cảnh - Một buổi trong ngày
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành, thuyết
trình
- Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1:
- Dựa vào kết quả quan sát hãy lập
dàn ý chi tiết cho bài văn đủ 3 phần:
mở bài - thân bài - kết luận
- Học sinh đọc to yêu cầu bài Cả lớpđọc thầm yêu cầu của bài văn
- Học sinh làm việc cá nhân, mỗi emlập 1 dàn ý riêng
Giáo viên chốt lại - Từng học sinh trình bày
- Cả lớp lắng nghe - nhận xét hoặc bổsung, góp ý hoàn chỉnh dàn ý củabạn
- Mỗi học sinh tự sửa lại dàn ý
Bài 2:
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài
Khuyến khích học sinh chọn phần
thân bài để viết
- 2 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp nhau
2 bài: “rừng trưa”, “chiều tối”
- Cả lớp đọc thầm