Bệnh truyền nhiễm (Infectious diseases) là những rối loạn gây ra bởi các sinh vật như vi khuẩn, virus, nấm hoặc ký sinh trùng. Cơ thể con người là nơi tập hợp rất nhiều sinh vật sống bên trong và cả bên trên bề mặt da, tóc, lông. Chúng thường vô hại hoặc thậm chí còn có một số lợi ích cho sức khỏe. Tuy nhiên, trong những điều kiện nhất định, một số sinh vật có thể gây bệnh. Bên cạnh những bệnh truyền nhiễm có khả năng truyền từ người sang người, vẫn có bệnh có thể truyền từ côn trùng hoặc từ động vật khác sang. Trong một số trường hợp, tiêu thụ thực phẩm hoặc nước bị ô nhiễm, tiếp xúc với các sinh vật trong môi trường cũng có thể gây ra bệnh truyền nhiễm.
Trang 1Nhật Tín
BỆNH TRUYỀN NHIỄM THÚ Y
Câu 1: Bệnh truyền nhiễm là gì ? Qúa trình tiến triễn của BTN xảy ra như thế nào ?
- Bệnh truyền nhiễm là tất cả những bệnh do VSV gây nên có thời kỳ nung bệnh, triệu chứng lâm sàng, có tính chất lây lan và đại đa số sau khi khỏi bệnh
có tính chất miễn dịch
- Quá trình diễn tiến của bệnh gồm 4 giai đoạn:
Nung bệnh => Khởi Phát => Toàn phát => Cuối
Thời kỳ nung bệnh:
- Là thời gian tính từ khi xâm nhập vào cơ thể cho đến khi con vật có biểu hiện đầu tiên của bệnh
- Thời gian nung bệnh của từng loại khác nhau
- Tùy thuộc vào nhiều nguyên nhân như: Số lượng và độc lực của mầm bệnh, đường xâm nhập và sức đề kháng của cơ thể
Thời kỳ khởi phát ( tiền phát ):
- Các cơ quan của cơ thể đã bị rối loạn
- Con vật đã thể hiện nhưng triệu chứng của nhiễm trùng, nhiễm độc như: thân nhiệt tăng, ủ rủ, mệt mỏi, kém ăn
Thời kỳ toàn phát:
- Do tính hướng tổ chức của mầm bệnh, mầm bệnh đột nhập vào các nội tạng nhất định của con vật mắc bệnh xuất hiện đầy đủ các triệu chứng điễn hình của từng loại bệnh
- Vì vậy, ở thời kỳ này bên cạnh các triệu chứng chung ngày càng nặng, ta còn thấy triệu chứng và bệnh tích đặc trưng
Thời kỳ cuối:
- Tùy theo sức đề kháng của con vật, 1 bệnh truyền nhiễm có thể kết thúc theo nhiều khả năng
- Con vật có thể chết ( Mầm bệnh > sức đề kháng )
- Chuyển sang thể mãn tính hoặc lành bệnh mang trùng.( Mầm bệnh = sức đề kháng )
- Con vật lành bệnh hoàn toàn ( Mầm bệnh < sức đề kháng)
( Khỏi triệu chứng, khỏi bệnh tích, không mang trùng, không bài thải mầm bệnh, không tái phát bệnh khi hết thời gia cách li cần thiết)
Câu 2: Trình bày nguyên lý của quá trình phòng , chống dịch bệnh truyền nhiễm?
Biện phát đối với nguồn bệnh:
- Phát hiện gia súc mang trùng
- Cách ly triệt để các con vật đã phát hiện có mang trùng
- Giết hoặc điều trị dự phòng các gia súc có mang trùng
- Đối với những con vật mang trùng là thú hay côn trùng thì phải dùng mọi biện pháp tiêu diệt và ngăn ngừa chúng tiếp xúc với gia súc , gia cầm
Biện pháp đối với nhân tố trung gian:
Trang 2- Tiêu độc: Tiêu diệt mầm bệnh trên các nhân tố trung gian: Dùng ánh sáng mặt trời, nhiệt độ cao, dùng chất hóa học, thiến sát trùng,
- Tiêu diệt côn trùng và chuột:
- Động vật cảm thụ: Làm mất tính cảm thụ của gia súc bằng cách làm tăng sức
đề kháng không đặc hiệu( Nuôi dưỡng, chăm sóc, vệ sinh, phòng bệnh)
- Sức đề kháng đặc hiệu: ( Tiêm phòng ) là biện pháp chủ động và tích cực nhằm xóa bỏ khâu thứ 3 trong quá trình sinh dịch, làm dịch bệnh không phát sinh được
Câu 3 : Bệnh Dại ( nguyên nhân gây bệnh, Triệu chứng, bệnh tích, phòng
và điều trị )
Nguyên nhân gây bệnh:
- Mầm bệnh :
- Do Virus : Paramixovirus , hướng thần kinh
- Trong tế bào não virus tạo thành tiêu thể Nergi, có thể phát hiên qua kính hiển
vi huỳnh quang học
- Sức đề kháng của virus:
Đề kháng yếu với nhiệt và chất xác trùng, bị tiêu diệt nhanh bởi ánh sáng, tia X, tia tử ngoại
- 50o C : Chết sau 15phút
- 100o C : Chết sau 1- 2 phút
- Ánh sáng mặt trời: 5- 10 phút
- Chất sát trùng: Acid HCL 3-5% ,Formon 5% diệt virus sau 5-10 giờ
- Trong não ướp lạnh Virus tồn tại 2 năm
Loài mắc bệnh:
- Động vật máu nóng
- Chim không mắc bệnh
- Người rất mẫn cảm
- Động vật thí nghiệm : thỏ, chuột lang, chuột bạch
Đường xâm nhập:
- Vết cắn, vết thương
- Niêm mạc mắt
- Núm nhau
Cách sinh bệnh :
- Virus theo đường lâm ba hoặc đường máu về thần kinh trung ương
- Virus sinh sản rất nhanh rồi vào tuyến nước bọt
- Virus phá hoại dần các tế bào thần kinh
- Thời kỳ nung bệnh phụ thuộc : Vị trí vết cắn, độ sâu, số lượng, độc lực của virus, sức đề kháng của cơ thể
Triệu chứng:
Ở chó ( thời gian nung bệnh 3 - 6 tuần )
Thể đại điên cuồng ( 4 - 5 ngày )
- Thời kỳ đầu
- Thay đổi thói quen
Trang 3- Lo lắng, bức rứt, giận dữ hoặc vui vẻ, quấn chủ, mắt sáng, tai vểnh , con đực cường dương
- Nước bọt chứa virus
Thời kỳ kích thích
- Con vật chạy lung tung, hoảng loạn, vồ bóng tối
- Chổ bị thương ngứa
- Khó nuốt, chảy nhiều nước dãi
- Tiếng sủa kêu khản đặc, ồ ồ , rống lên như tiếng rú
- Sợ nước, sợ gió
Thời kỳ bại liệt
- Con vật dần dần nằm xuống, lờ đờ, bụng thóp lại, con vật suy sụp dần rồi chết Thể bại liệt ( thể im lặng )
- Buồn bã, nằm thu mình trong bóng tối
- Trễ hàm, thè lưỡi chảy nước dãi không căn sủa
- Chó chết nhanh hơn thể điên cuồng
- Thường gặp ở chó con
Ở mèo:
-Triệu chứng giống chó
- Không chạy rong, buồn bã, tìm chổ kín nằm
- Bứt rứt, kêu luôn mồm, sờ vào sẽ bị căn
Ở Trâu, bò :( nung bệnh 3 -10 tuần )
- Con vật đứng yên
- Ngứa chổ bị cắn
- Không nuốt được, đầy hơi, đau bụng nhẹ
- Nhìn trừng trừng, hút người hoặc vật lại gần
- Nhảy lên con khác trong đàn, nghiến răng, chảy nước dãi
Ở Heo ( nung bệnh 3- 4 tuần )
- Khó chịu, bức rức, chân đứng không yên
- Tiếng kêu khản đặc,chảy nước dãi, khác nước nhiều, bại liệt, chết sau 2-4 ngày
Ở người
- Đau và ngứa ở vết thương cắn
- Sốt, mệt mỏi,đau đầu kéo dài 2 -4 ngày
- Sợ nước
- Không chịu được tiếng ồn, ánh sáng
-Tăng động, tức giận, bứt rức và chầm cảm
- Thời gian phát bệnh thường 2 - 3 ngày
Bệnh tích:
Đại thể :
- Không đặc hiệu
- Xác gầy , bẩn
- Có vết cắn, họng sưng, dạ dày tụ máu, phổi tụ máu, bàng quang không có nước tiểu do cơ vòng bị liệt
Vi thể:
Trang 4- Lấy não nhuộm Giemsa, Mann tìm thấy các tiêu thể Negri trong tế bào thần kinh
Phòng và điều trị:
Phòng bệnh:
- Sử dụng vaccine phòng bệnh dại cho chó mèo thường xuyên
- Khi có bệnh dại xảy ra, phải tim phòng bệnh dại cho toàn đàn
- Khi bị chó dại cắn, nặn bỏ máu, dùng các chất sát trùng bôi lên vết thương, sau
đó tiêm phòng
Điều trị:
- Không có thuốc điều trị,
- Đối với gia súc tốt nhất là giết chết nếu xác định chắc chắn là bệnh dại
- Kháng huyết thanh phải tiêm sớm không được quá 72 giờ sau khi bị con dại cắn, tiêm 1 lần 0,5 - 1ml/ kg ( thường chỉ dùng cho người )
Câu 4: Bệnh LMLM ( nguyên nhân gây bệnh, Triệu chứng, bệnh tích, phòng và điều trị )(FMD)
Nguyên nhân gây bệnh:
Đặc điểm
Bệnh LMLM do virus rất nhỏ thuộc họ Picornaviridae gây ra
Virus LMLM có cấu trúc đối xứng 20 mặt, đường kính 22-30nm Capsid có mặt ngoài nhẫn,tròn được bao bởi 1 lớp protein gồm 60capsomer tạo thành, không
có vỏ ngoài
Virus tái bản ở nguyên sinh chất của tế bào
Người ta phân biệt được 7 type virus LMLM khác nhau về miễn dịch và huyết thanh học Đó là type O, A, C, SAT123 và Asia1
Sức đề kháng của virus lở mồm long móng
- Virus có sức đề kháng yếu với nhiệt độ, dễ bị tiêu diệt bởi sức nóng, 60-70oC chết sau 5-15 phút, đun sôi chết tức khắc Chịu được nhiệt độ lạnh -190oC
- Virus đề kháng với sự sấy khô, trong cỏ khô sống được 8-15 tuần Virus có thể tồn tại lâu trong da muối và thịt đông lạnh Trong tủy xương và phủ tạng gia súc chết, virus tồn tại 40 ngày Trong đất ẩm ướt, virus sống hàng năm; trên lông gia súc, virus tồn tại 4 tuần
- Virus không bền trong thân thịt có pH thấp
- Formon, thuốc tím, hợp chất thủy ngân và acid lactic là những chất sát trùng tốt
- Trong dung dịch NaOH 1÷2% virus bị vô hoạt trong vài phút
Đường lây truyền:
- Đường tiêu hóa
- Vết thương ngoài da
- Đường sinh dục
- Bào thai
Loài mắc bệnh:
- Trâu bò dễ mẫn cảm nhất kế đến là heo dê cừu
- Mèo và người cung có thể mắc bệnh
- Động vật thí nghiệm: chuột lang
Triệu chứng
Trang 5- Thời gian ủ bệnh 5 -7 ngày, bò bệnh sốt cao 41- 42oC chảy nước mắt nước mũi
- Niêm mạc mũi, miệng, lợi răng, trên mặt lưỡi mọc các đám mụn đỏ, sau mọng nước và vỡ loét làm cho con vật đau đớn khó ăn uống
- Qua các móng chân súc vật cũng mọc mụn giống ở miệng, vỡ loét ra và có dấu hiệu bị nhiễm trùng và bong móng chân làm cho gia súc đi lại rất khó khăn và chỉ nằm một chỗ
- Một số trường hợp biến chứng viêm ruột, tiêu chảy, phân có máu và chết nhanh
Nhiễm đường hô hấp- Viêm đường hô hấp, ngạt thở và chết sau vài ngày
Nhiễm bộ máu tuần hoàn, tim suy nhược, chết
- Gia súc non có thể biến chứng viêm cơ tim chết rất nhanh
- Gia súc cái bị bệnh thường có mụn loét ở núm vú, bầu vú
- Gia súc cái mang thai khi bị bệnh thường sảy thai
Bệnh tích:
- Đường tiêu hóa: mụn nước và vết loét ở miệng, lợi ,chân răng, lưỡi, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non , có khi có những màng xuất huyết, thối nát, tụ máu
- Viêm khí quản, phế quản, phổi và màng phổi
- Tim: cơ tiêm biến chất, mềm, có vết xám nhạt Bao tim sưng, tích nước trong hoặc hơi đục, tâm nhĩ lấm tấm xuất huyết
- Lách sưng màu đen
Phòng và điều trị:
Phòng bệnh:
- Thực hiện tốt an toàn sinh hoc trong chăn nuôi
- Xát trùng chuồng trại 1 đến 2 ngày/lần để tiêu diệt mầm bệnh và hạn chế lây lân
- Công bố dịch và áp dụng các biện pháp chống dịch triệt để
- Không chăn tha trên những vùng có gia súc bị bệnh LMLM
- Chuồng nuôi heo nên làm xa chuồng nuôi trâu bò để hạn chế lây lan
- Tiêm vaccine định kỳ để phòng bệnh
- Không vận chuyển mua bán gia súc bị bệnh
Điều trị:
- Điều trị các mụn mủ, các vết loét miệng, lưỡi, chân, núm vú, để ngừa phụ nhiễm, sút móng, giúp mau lành bệnh và ít mất sức
- Rữa vết loét miệng, lưỡi, chân, móng, bầu vú bằng dung dịch nước muối, acid citric 1%, phèn chua 2%
- Dùng kháng huyết thanh có kết quả điều trị nếu phát hiện sớm
- Nhốt thú ở môi trường khô ráo, nên có tấm lót để thú không bị đau chân
- Cho ăn thức ăn nềm để nhai và tiêu hóa
- Giữ ấm cho thú khi trời lạnh
Câu 5: Bệnh tai xanh ( PRRS) nguyên nhân gây bệnh, Triệu chứng, bệnh tích, phòng và điều trị )?
Nguyên nhân gây bệnh:
Trang 6- Bệnh do virus có tên là Artenvirus
- Virus hình cầu, đường kính từ 60 - 65nmm Có cấu trúc đi chuyền là chuổi ARN đơn và bao bọc bởi lipid Virus này có tính kháng nguyên không đồng nhất
- pH thích hợp từ 6,5 - 7,5
- Các chất sát trùng ở nhiệt độ thấp cũng làm cho virus chết nhanh chóng
- Virus có thể nuôi cấy trong các đại thực bào phế nang hoặc nuôi cấy trên môi trường tế bào CL 2621
Triệu chứng :
- Ở những trại chưa từng mắc bệnh này nếu nhiễm bệnh thì bệnh sẽ phát ra rất nhanh
- Heo nái có thể sốt 39 - 41oC có thể kéo dài từ 1-7ngày
- Thường đối với chủng Châu Âu thấy các triệu chứng như tai, âm hộ có màu xanh, các chủng khác tai, âm hộ có màu tím tái
- Đặc trưng là heo nái đẻ con, hoặc còn non yếu ớt
- Heo nái có thể động dục dài hơn 1 chu kỳ hoặc có thể không đẻ
- Heo mẹ trong thời gian nhiễm bệnh có thể nhiễm trùng tử cung Heo con cũng có thể nhiễm bệnh tử cung trong bụng mẹ Sau ki đẻ heo con bị run, viêm kết mạc mắt, mắt ứ nước, có triệu chứng hô hấp, da có những vết thâm tím, tỷ lệ chết rất cao
- Đối với heo con từ 3 - 10 tuần tuổi có những biểu hiện như: sốt, viêm phổi, chậm lớn Nếu có kết phát các bệnh khác thì tỷ lệ chết sẽ rất cao
Bệnh tích:
Bệnh tích đại thể:
- Bệnh tích điển hình là : phổi viêm đỏ, cứng, lan tràn Bệnh tích này thường thấy ở phần trước và mặc trên của phôi
- Hạch lâm ba có màu nâu hoặc vàng
- Nếu có kết hợp với các bệnh khác thì bệnh sẽ phức tạp hơn
- Ở heo nái thấy xảy thai, trên lứa đẻ thấy thai chết, xuất huyết ở cuốn rún, phù màng thận hoặc phù màng treo ruột
Bệnh tích vi thể:
- Viêm phôi mô kẽ với sự thâm nhiễm của các bạch cầu đơn nhân ở vách phế nang
- Các tế bào phổi phù to, có dịch viêm hoặc có những điểm hoại tử trên phế nang
- Hạch lâm ba sưng, nang lâm ba sưng, hoại tử
- Viêm sơ hóa cơ tim, viêm não
Phòng và trị bệnh:
Phòng bệnh:
- Có thể tiêm phòng vaccine Tuy nhiên vaccine it hiệu quả vì virus phát triển trong các đại thực bào dẫn đến giảm kháng thể
- Có 2 loại vaccine: vaccine chủng Châu Á và vaccine chủng Châu Mỹ
- Mua gia súc ở những nơi không có bệnh kiểm tra huyết thanh học và cách ly gia súc ít nhất 30 ngày
Trang 7- Tiêu độc chuồng trại
- Áp dụng cùng vào cùng ra
- Nâng cao sức đề kháng cho heo
- Phòng các bệnh khác đặc biệt là Mycoplama
Trị bệnh:
- Không có thuốc đặc trị
- Khi có bệnh xảy ra chỉ có cách hạn chế thiệt hại bằng cách dùng kháng sinh để ngừa bội nhiễm
- Khi bị sốt thì sử dụng thuốc hạ sốt
- Tăng cường sức đề kháng: Tiêm vitamin nhóm B,C
- Heo mang thai thì tránh xảy thai: tiêm Anti - protaglandin
Câu 6: Bệnh hô hấp mãn tính ở gia cầm ( CRD ) nguyên nhân gây bệnh, Triệu chứng, bệnh tích, phòng và điều trị )?
Nguyên nhân gây bệnh:
- Do vi khuẩn Mycolaplasma gallisepticum gây ra
- Vi khuẩn Mycoplasma sống trong cơ thể gia cầm và gây bệnh khi gặp điều
kiện thuận lợi,
- Khi ra khỏi cơ thể vi khuẩn Mycoplasma sống 1 – 3 ngày trong phân, trong
dịch nhày sống được 4 – 5 ngày hay sống được 18 ngày trong lòng đỏ trứng
- Hầu hết chúng bị tiêu diệt bởi các thuốc sát trùng thông thường
Đường chuyền lây:
- Bệnh lây truyền chủ yếu qua đường hô hấp
- Bệnh còn lây truyền qua các dụng cụ chăn nuôi
- Do môi trường ẩm ướt hoặc do từ chất độn chuồng dẫn đến sinh ra các khí độc như NH3, H2S làm tăng nguy cơ mắc bệnh cao
- Bệnh lây truyền dọc sang gà con qua trứng, tỷ lệ lây truyền cao, có thể lên đến 60% ,
- Bệnh thường ghép với các bệnh như viêm thanh khí quản truyền nhiễm, viêm phế quản truyền nhiễm , Gumboro, E.coli
Triệu chứng
- CRD thời gian nung bệnh có thể biến đổi từ 4-21 ngày
- Bệnh phát triển nhanh khi thể trạng gà giảm, thời tiết bất lợi, không khí chuồng nuôi nhiễm nhiều khí độc hại hoặc kế phát với các bệnh khác
Gà có biểu hiện ủ rủ, giảm ăn, chảy nước mắt nước mủi, thở khó khi thở
- Thời gian bệnh dễ phát hiện hơn là lúc về đêm hoặc sáng sớm vì lúc này các biểu hiện bệnh của gà biểu hiện rõ nét nhất
Trang 8- Bệnh hay xảy ra nhất lúc đàn gà ở khoảng 4-8 tuần tuổi
- Có sự phụ nhiễm với các vi trùng khác thông thường nhất là E.coli
- Sản lượng trứng sẽ giảm tỷ lệ trứng ấp nở kém
- Trứng nở ra thì gà con yếu ớt do bị nhiểm mầm bệnh từ thế hệ bố mẹ
Bệnh tích:
Đường hô hấp trên có hiện tượng
- Viêm tích dịch,
- Dịch viêm ở mũi, chuyển sang cạnh mũi,
- Niêm mạc đường hô hấp sưng phù,
- Khí quản phế quản chứa nhiều dịch nhầy đặc
- Khi mổ khám thì gà sẽ thấy các hiện tượng
+ Thanh quản xuất huyết, khí quản, phế quản, xuất huyết có bọt khí,
+ Hiện kéo màng bao tim, gan và màng treo ruột
+ Bệnh nặng mặt phổi phủ fibrin, ngoại tử trắng, thành túi khí dày đục có những chổ bị casein hóa
+ Ngoài ra còn viêm ngoại tâm mạc, gan phúc mạc
+ Túi khí đục có bọt khí
Phòng bệnh:
- Bảo vệ gia cầm khỏi vi khuẩn Mycoplasma và tác nhân gây bệnh thứ phát
- Sử dụng kháng sinh hoặc vacxin ngừa bệnh
- Vệ sinh chuồng trại, máy ấp thật tốt bằng các loại thuốc sát trùng
- Đảm bảo chuồng thông thoáng, sạch, khô ráo, tránh nồng độ các loại khí độc
- Nuôi gà với mật độ vừa phải
- Thường xuyên tiến hành kiểm tra máu để loại thải các gà dương tính với CRD
- Mua gia cầm ở cơ sở giống tốt, đảm bảo từ đàn bố mẹ không bị bệnh
Điều trị:
- Khi cần cách ly ngay lập tức con có triệu chứng khả nghi, làm vệ sinh chuồng trại, khử trùng, sau dó thay bằng lớp đệm lót khác sạch bệnh
- Con có dấu hiệu bệnh cần sử dụng kháng sinh mạnh đặc trị bệnh CRD, có thể
sử dụng các chế phẩm kháng sinh vừa có tác dụng chữa trị bệnh e.coli vừa có tác
dụng với virus CRD Mycoplasma
- Cho gà uống kháng sinh để ngừa bệnh,
- Nên giảm mật độ chuồng nuôi để gà dễ thở hơn, tránh chuồng trại nồng mùi, nóng nực
- Dùng thuốc có hoạt chất: Doxycilin, tylogin, Oxytetracylin trộn vào khẩu phần
ăn cho ăn 5 - 7 ngày liên tiếp