1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bệnh trên da do ký sinh trùng

13 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, kinh tế phát triển nên cuộc sống của người dân thành thị có phần thoải mái hơn. Thêm vào đó, gia đình thường có ít người nên người ta nuôi và xem thú cưng như những thành viên trong nhà, chăm sóc chúng như đứa trẻ: hôn hít, ẵm bồng, dắt đi dạo, ăn chung, ngủ chung... Bên cạnh những mặt tích cực do nuôi thú cưng mang lại còn có những nguy hại về sức khỏe mà ít người biết đến. Thú cưng thường được nuôi là chó, mèo, chim, chuột… nhưng phổ biến nhất là chó và mèo. Cũng như con người, thú vật cũng mang những mầm bệnh trên mình và có thể lây truyền mầm bệnh đó cho những người sống chung.

Trang 1

1

BÁO CÁO

BỆNH LÝ HỌC THÚ Y

ĐẠI HỌC THÚ Y

Chủ đề: BỆNH LÝ TRÊN DA DO KÝ SINH TRÙNG Giảng viên hướng dẫn:

Thành viên: 1 Nguyễn Nhật Tín

Vĩnh Long-2020

Trang 2

2

BÁO CÁO

BỆNH LÝ HỌC THÚ Y

SINH TRÙNG

Thành viên:

1 Nguyễn Nhật Tín

Vĩnh Long - 2020

Trang 3

3

Mục lục

I Đặc vấn đề: 4

II Mục đích : 5

III Ký sinh trùng là gì ? 5

IV Tác hại của kí sinh trùng đối với động vật 5

V Dấu hiệu nhận biết cơ thể động vật nhiễm ký sinh trùng 5

VI Bệnh ve, rận ký sinh trên trâu, bò 6

6.1 Nguyên Nhân 6

6.2 Tác hại 6

6.3 Điều kiện lây truyền 6

VII Bệnh bọ chét 7

7.1 Khái niệm: 7

7.2 Triệu chứng 7

VIII Bệnh ghẻ ở chó 8

8.1 Khái niệm : 8

8.2 Nguyên nhân gây bệnh : 9

8.3 Triệu chứng điển hình của bệnh cái ghẻ : 9

8.4 Chuẩn đoán : 10

IX Bệnh Demodex : 11

9.1 Khái niệm : 11

9.2 Chu kỳ phát triển : 11

9.3 Cơ chế sinh bệnh : 12

9.4 Triệu chứng : 12

TÀI LIỆU THAM KHẢO : 13

Trang 4

4

I Đặc vấn đề:

 Hiện nay, số lượng các con vật mắc bệnh ký sinh trùng đã và đang có xu hướng gia tăng Mặc dù chất lượng chăn nuôi đã tốt hơn, nhưng nguồn thực phẩm nạp vào cơ thể động vật vẫn còn chưa “sạch”, cùng với kĩ thuật chăn nuôi kém Làm cho các con vật nuôi ngày càng nhiễm nhiều loại ký sinh trùng, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe vật nuôi, làm giảm đi năng xuất cũng như giá trị kinh tế của các hộ dân chăn nuôi gia súc, gia cầm

 Bệnh ký sinh trùng là một chứng bệnh nhiễm trùng gây ra hoặc

bị truyền nhiễm bởi ký sinh trùng Nhiều ký sinh trùng không gây bệnh Bệnh ký sinh trùng có thể ảnh hưởng thực tế đến tất cả các sinh vật sống, bao gồm cả thực vật và động vật có vú

 Mời thầy và các bạn cùng tham khảo

Trang 5

5

II Mục đích :

 Giúp cho người đọc có được biết được những kiến thức bổ ích

về những hiện tượng và tác hại ký sinh trùng trên da gây ra cùng với những loại thuốc đặc trị ký sinh trùng hiệu quả nhất trên động vật

 Biết được con đường truyền lây do ký sinh trùng da gây ra cùng với những nguy hiểm, cách dùng và điều tri bệnh đối với một số loại thuốc đặc trị ký sinh trùng trên da

III Ký sinh trùng là gì ?

 Ký sinh trùng là loại đông vật chuyên sống ký sinh trên cơ thể khác Chúng sống được bằng cách sử dụng nguồn dinh dưỡng từ vật chủ

 Thường gặp là rận, ghẻ, giun đũa, giun tóc, giun mốc, giun kim, sán lá gan

 Các sinh vật sống bàm vào ký chủ và ký sinh vật có thể là động vật hay thực vật

IV Tác hại của kí sinh trùng đối với động vật

 Ký sinh trùng trên da vẫn hằng ngày kí sinh trên cơ thể động vật gây nhiều tác hại như:

 Gây nên tình trạng ngưa ngấy và khó chịu trên động, động vật kém phát triển

 Những vết cắn của chúng trên da sẽ để lại nốt sưng tấy, và nếu không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến tình trạng viêm nhiễm trên vật nuôi

 Vấn đề về hệ miễn dịch: Ký sinh trùng kí sinh lâu dần sẻ làm suy giảm hệ thống miễn dịch của cơ thể vật nuôi

V Dấu hiệu nhận biết cơ thể động vật nhiễm ký sinh trùng

- Bệnh do nhiễm ký sinh trùng có thể biểu hiện nhiều triệu chứng khác nhau như:

 Còi cọc, xanh xao, suy dinh dưỡng

Trang 6

6

 Đau cơ

 Gây dị ứng, ngứa, sưng đỏ

 Rụng lông, nổi hạt và có mủ ( có thể lây sang người )

VI Bệnh ve, rận ký sinh trên trâu, bò

6.1 Nguyên Nhân

 Trong chăn nuôi trâu, bò hiện nay nhiều bệnh ký sinh trùng đường máu xảy ra mà nguyên nhân chủ yếu do ngoại ký sinh trùng, các loài ve, mòng, rận gây nên

 Tuy nhiên người chăn nuôi thường không nhận biết được nguyên nhân này chỉ đơn giản nghĩ rằng các loài côn trùng này đốt chỉ gây nên các biểu hiện ngoài da do vậy không có biện pháp phòng trị tích cực

6.2 Tác hại

 Các loài ve và loài rận đều sống và phát triển nhờ hút máu trâu

bò, làm cho trâu bò suy nhược, thiếu máu

 Các loài ve còn truyền một số bệnh quan trọng cho bò như tiên mao trùng, lê dạng trùng, biên trùng, thê lễ trùng và một số bệnh nguy hiểm khác gây ra do virus như bệnh viêm màng não, bệnh sốt phát ban

 Ve và các loài rận còn làm cho trâu bò ngứa mẩn không yên tĩnh, giảm tăng trọng và giảm tiết sữa

6.3 Điều kiện lây truyền

Trang 7

7

 Ve và rận ký sinh không những ở trâu bò mà cũng thấy ở hầu hết các động vật nhai lại như dê, cừu, hươu, nai

 Ve và rận lấy truyền qua tiếp xúc trực tiếp

 Các tháng nóng ẩm trong năm là điều kiện thuận lợi cho ve và rận phát triển và lây truyền trong đàn trâu bò

 Điều kiện dễ lây truyền là trong gia đình hay sử dụng các loại cây, hoa quả có mùi thơm ngọt như các loài mít, rứa, mía, vải, nhãn

VII Bệnh bọ chét

7.1 Khái niệm:

 Bọ chét là loài côn trùng nhỏ không cánh, ăn máu động vật Ngoài việc gây phiền toái, chúng còn có thể truyền bệnh và gây

dị ứng hoặc thiếu máu Có hơn 2.200 loài bọ chét được công nhận trên toàn thế giới Ở Bắc Mỹ, chỉ có một số loài thường phá hoại vật nuôi trong nhà

 Hai loài bọ chét phổ biến là bọ chét mèo (Ctenocephalides felis)

và bọ chét chó (Ctenocephalides canis) Tuy nhiên, hầu hết bọ chét được tìm thấy trên cả chó và mèo đều là bọ chét mèo Bọ chét gây kích ứng nghiêm trọng ở động vật khác và người Chúng cũng lây truyền nhiều loại bệnh, bao gồm cả nhiễm sán dây và bệnh sốt phát ban giống rickettsiae

7.2 Triệu chứng

 Những động vật không dị ứng cũng sẽ gãi do khó chịu khi bị bọ chét cắn

Trang 8

8

 Chó bị dị ứng ngứa dữ dội ở một số hoặc tất cả các vùng trên cơ thể

 Có thể bồn chồn và khó chịu, dành nhiều thời gian để gãi, liếm, chà xát, nhai, và thậm chí gặm nhấm da của họ

 Các dấu hiệu lâm sàng cổ điển bao gồm da bị đóng vảy, ngứa ở hông, gốc đuôi và đùi

 Điều này thường dẫn đến rụng lông, tạo vảy và nhiễm trùng thứ phát Khi bệnh trở thành mãn tính, người ta thấy hiện tượng rụng tóc, da dày và sạm màu

VIII Bệnh ghẻ ở chó

8.1 Khái niệm :

 Bệnh ghẻ ở chó (Sarcoptes scabiei) là một bệnh ngoại ký sinh trùng do cái ghẻ Sarcoptes canis ký sinh ở dưới lớp biểu bì của da gây lên

 Bệnh gây ra các nốt viêm da dị ứng, tiến triển mạn tính đi đôi với hiện tượng ngứa ngáy khó chịu và rụng lông

Trang 9

9

8.2 Nguyên nhân gây bệnh :

 Ghẻ xâm nhập vào lớp biểu bì, đào rãnh, lấy dịch lympho và dịch tế bào của vật chủ làm chất dinh dưỡng

 Trong điều kiện thích hợp, ghẻ ngầm cần 15 - 20 ngày để hoàn thành vòng đời của mình

 Từ 1 cái ghẻ ban đầu, trong vòng 3 tháng có thể sản sinh ra 1 quần thể tới 150000 cá thể

 Bệnh phát triển nhiều vào mùa thu – đông; mùa hạ ít hơn, vì ánh sáng mặt trời làm ghẻ chết

8.3 Triệu chứng điển hình của bệnh cái ghẻ :

 Ngứa ,rụng lông, đóng vảy

 Ngứa ghẻ đào rãnh gây sự phá hoại cơ học và tiết nước bọt có độc tố làm cho nó đau đớn và ngứa dữ dội

 Rụng lông do cọ sát và do viêm bao lông làm cho lông rụng

 Đóng vẩy chổ ngứa có mụn nước khi gảy và cọ sát mụn sẻ vở

để lại vết thương sau đó đóng thành vảy, tổn thương có thể xuất hiện sau 4-8 tuần, ghẻ thường thấy ở nhửng chổ như tau mắt mõm kẽ chân góc đuôi chó

Trang 10

10

 Ghẻ thường thấy ở nhửng chổ như tau mắt mõm kẽ chân góc đuôi chó

 Khi gãi, cọ sát mụn nước vỡ ra, tương dịch chảy ra cùng với máu

 Bệnh tiến triển làm cho chức năng của da không thực hiện được, con vật ngứa liên tục, mất ăn, mất ngủ gầy rạc rồi chết

 Bệnh tích của ghẻ ngầm là chứng viêm da nặng với các diện rộng khác nhau, có thể là tooàn bộ da Rãnh trong da có cái ghẻ, trứng của chúng ở các giai đoạn tiến triển khác nhau và phân là những hạt đen

8.4 Chuẩn đoán :

 Dựa vào đặc điểm dịch tễ học biểu hiện lâm sàng để chẩn đoán nghi ngờ con vật mắc ghẻ

Trang 11

11

 Tiếp theo, cạo vùng da nghi có cái ghẻ đưa lên kính hiển vi tìm cái ghẻ để đưa ra kết luận cuối cùng

IX Bệnh Demodex :

9.1 Khái niệm :

 Là bệnh ghẻ ở chó do ký sinh trùng Demodex Canis gây ra trong nang lông chó gây viêm da, sừng hoá và suy mòn cơ thể con vật

 Kí sinh trùng Demodex

 Ký sinh ở nang lông vật chủ

9.2 Chu kỳ phát triển :

Trang 12

12

 Gồm 4 giai đoạn:

 Trứng

 Ấu trùng nhỏ 6 chân

 Nhộng 8 chân

 Trưởng thành có 4 cặp chân

 Sau khi thụ tinh con đực chết, con cái đi đến nang lông đẻ trứng rồi chết

9.3 Cơ chế sinh bệnh :

 Có sẳn trong cơ thể vật nuôi

 Chờ điều kiện thích hợp sẽ phát triển thành bệnh

 Hệ thống miễn dịch con vật suy yếu, vi khuẫn sẽ phát triển nhanh chóng

9.4 Triệu chứng :

 Xuất hiện phía trước mắt, hoặc khuỷu chân

 Thể nhẹ: Xuất hiện các hạt viêm ở một khu vực tách biệt như chó bị rụng lông ở mặt, quanh mắt, hay chân trước, hoặc cả 4 chân

 Thể nặng: Chó ngứa ngáy nhiều, da viêm đỏ, có mụn mủ, có máu và dịch vàng Chó rụng lông, giảm ăn, không ngủ được, lâu ngày suy mòn rồi chết

Trang 13

13

TÀI LIỆU THAM KHẢO :

1 Lê Hữu Khương ( 2008 ), Ký sinh trùng thú y Tủ sách trường đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh

2 Lương Văn Huấn, Lê Hữu Khương ( 1999 ), ký sinh và bệnh ký sinh ở gia sác gia cầm, tập 1,2, Nhà xuất bản Nông Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh

3 Phạm Khắc Hiếu, Giáo trình dược lý học thú y

4 Nguyễn Hữu Hưng, Đỗ Trung Giã ( 2006 ), Giáo trình bệnh ký sinh trùng thú y Tủ sách khoa Nông Nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại Học Cần Thơ

5 Nguyễn Hữu Hưng ( 2009 ), Giáo trình bệnh ký sinh trùng gia súc gia cầm Tủ sách Trường Đại Học Cần Thơ

Ngày đăng: 09/04/2021, 20:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w