- HS tập viết những chữ khó viết.. - GV uốn nắn tư thế ngồi, cách cầm bút. Học thuộc các chữ trong bảng theo thứ tự. - Ngắt, nghỉ đúng chỗ, biết đọc đoạn thơ khác với đoạn văn xuôi. - Hi[r]
Trang 1TUẦN 3
Ngày soạn: 14 /9 /2017
Ngày giảng: Thứ hai 18/9/2017
Tập đọc - Kể chuyện CHIẾC ÁO LEN
I, MỤC TIÊU:
a)Kiến thức
A, Tập đọc
+ Đọc trôi chảy cả bài, đọc đúng: lạnh buốt, phụng phịu
+ Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa cụm từ
+ Hiểu nghĩa các từ trong bài
+ Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Anh em phải nhường nhịn, thương yêu, quan tâm đếnnhau
B, Kể chuyện
- Dựa vào gợi ý trong sgk, học sinh biết nhập vai, kể lại được từng đoạn của
chuyện theo lời của nhân vật Lan
- Chăm chú nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
- Giao tiếp: ứng xử văn hoá
II, CHUẨN BỊ: - Tranh minh họa Bảng phụ.
III, CÁC HĐ CHỦ YẾU
Tập đọc
1, Kiểm tra bài cũ.5
Hai em đọc bài: Cô giáo tí hon.
2, Dạy bài mới
a, Giới thiệu bài: Hôm nay các em chuyển sang một chủ điểm mới Chủ điểm Mái
ấm Truyện Chiếc áo len mở đầu chủ điểm sẽ cho các em biết rõ tình cảm mẹ con,
anh em dưới một mái nhà
b, Luyện đọc.25’
- Đọc mẫu: Giáo viên đọc toàn bài giọng tình cảm nhẹ nhàng
- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Học sinh nối tiếp đọc từng câu, sửa phát âm
Trang 2+ 4 học sinh đọc nối tiếp 4 đoạn Khi học sinh đọc kết hợp nhắc nhở các em cáchnghỉ hơi đúng.
+ Giải nghĩa từ khó: bối rối, thì thào
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- Học sinh đọc đồng thanh
c, Tìm hiểu bài:15’
- Học sinh đọc thầm đoạn 1.
? Chiếc áo len của bạn Hòa đẹp và tiện
lợi như thế nào?
- 1 học sinh đọc đoạn 2, cả lớp đọc
thầm Y/c H thảo luận cặp đôi để đưa ra
câu TL.(KT chia nhóm)
? Vì sao Lan dỗi mẹ?
- Gv nx và chốt: Lan dỗi mẹ vì chiếc áo
của bạn Hoà rất đắt…
- Học sinh đọc thầm đoạn 3
(T/c cho H thảo luận - chia sẻ)
?Anh Tuấn nói với mẹ những gì?
? Em thấy anh Tuấn đối với Lan như thế
+ Vì mẹ nói rằng không thể mua chiếc
áo đắt tiền như vậy
- H lắng nghe
- H đọc
+ Mẹ hãy dành hết tiền mua áo cho emLan Con không cần thêm áo vì conkhỏe lắm Nếu lạnh con sẽ mặc thêmchiếc áo cũ ở bên trong
+ Anh Tuấn nhường Lan áo ấm
+ Yêu thương nhường nhịn ? Vì sao Lan ân hận?
- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt tên
khác cho truyện?
? Cô bé ngoan -> Lan ngoan ở điểm
nào?
* Giáo viên tóm tắt ý nghĩa: Anh em
phải biết nhường nhịn, yêu thương,
quan tâm đến nhau và các em có
quyền được cha mẹ, anh em quan
tâm, chăm sóc Bổn phận là phải
ngoan ngoãn, vâng lời
+ Vì Lan đã làm mẹ buồn
+ Vì Lan thấy mình ích kỷ+ Cảm động trước tấm lòng của mẹ và sựnhường nhịn độ lượng của anh
+ Mẹ và hai con; Tấm lòng của ngườianh; Cô bé ngoan
+ Lan ngoan vì Lan nhận ra mình sai vàmuốn sửa ngay khuyết điểm
- H lắng nghe, ghi nhớ
d, Luyện đọc lại:10’
- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc lại bài
- Các nhóm đọc theo lối phân vai
- 3 nhóm thi đọc truyện theo vai
- Nhận xét, bình bầu nhóm đọc hay( to, rõ ràng, phân biệt lời nhân vật)
Trang 3Kể chuyện 20’
I, Xác định yêu cầu
-Học sinh nêu nhiệm vụ kể chuyện
-Giáo viên xác định yêu cầu giờ kể chuyện
II, Hướng dẫn kể chuyện.
- Học sinh đọc yêu cầu + Dựa vào các gợi ý dưới đây kể từng
đoạn câu chuyện Chiếc áo len theo lời
Đoạn 1: Chiếc áo đẹp
- Mùa đông năm ấy lạnh như thế nào?
- Áo len của bạn Hòa đẹp và tiện lợi rasao?
- Lan nói gì với mẹ?
VD: Mùa đông năm ấy đến sớm hơn, gióthổi lạnh buốt Mấy hôm đó tôi thấy bạnHòa ở lớp tôi mặc một chiếc áo len màuvàng đẹp lắm Đêm hôm ấy, tôi nói vớimẹ
I, MỤC TIÊU
a)Kiến thức
HS ôn tập, củng cố về đưòng gấp khúc, về tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác
- Củng cố nhận dạng hình vuông, hình tứ giác, hình tam giác
B, Dạy bài mới
1, Giới thiệu bài
GV nêu mục tiêu của bài
2, Luyện tập.25’
Trang 4* HS đọc yêu cầu bài tập a.
? Muốn tính độ dài đường gấp
khúc ABCD ta làm như thế nào?
(Tính tổng độ dài các đoạn thẳng
của đường gấp khúc đó)
- HS chữa bài vào vở
* HS đọc yêu cầu bài tập b
- GV và HS nhận xét, chữa bài, đổi
chéo vở kiểm tra
A C 34 cm
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
42 + 26 + 34 = 102 (cm) Đáp số: 102 cm.
b, Tính chu vi hình tam giác MNP
26 + 34 + 42 = 102 (cm).
Đáp số: 102 cm.
* Bài 2 (VBT- 13): Đo độ dài mỗi cạnh
rồi tính chu vi:
3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm) Đáp số: 10 cm.
Trang 5Ngày giảng: Thứ ba 19/9/2017
Toán TIẾT 12: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I, MỤC TIÊU
a)Kiến thức
Củng cố cho HS cách giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn.
- Bổ sung bài toán về hơn kém nhau một số đvị (tìm phần nhiều hơn hoặc ít hơn) b)Kỹ năng
Rèn kĩ năng về giải toán có lời văn
c)Thái độ
GD lòng say mê học toán
II, CHUẨN BỊ:- Hình vẽ bài tập 3.
III, CÁC HĐ CHỦ YẾU
A, Kiểm tra bài cũ: 5’
HS chữa miệng bài tập 1, 2 (SGK- 12)
B, Dạy bài mới:
1, Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu giờ học
2, Ôn HS đọc bài toán.
- GV giúp HS phân tích dữ kiện của bài toán
tập về giải toán:30’
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV minh hoạ bằng sơ đồ đoạn
thẳng
- HS nhìn tóm tắt đọc lại bài toán
- HS làm bài vào VBT, 1 HS lên
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV minh hoạ bằng sơ đồ đoạn
thẳng
- HS nhìn tóm tắt đọc lại bài toán
- HS làm bài vào VBT, 1 HS lên
Đội 2: ? cây ? cây 83 cây
Trang 6? Hàng dưới có mấy quả cam?
? Cho ứng mỗi quả ở hàng dưới với
một quả ở hàng trên thì thấy số cam
ở hàng trên có nhiều hơn số cam ở
hàng dưới mấy quả
? Muốn tìm số cam ở hàng trên
nhiều hơn số cam ở hàng dưới mấy
quả ta làm như thế nào (Lấy số quả
cam ở hàng trên bớt đi số quả cam ở
hàng dưới)
- HS tự làm bài, trình bày lời giải
- GV giới thiệu về bài tập hơn kém
nhau một số đơn vị
Đáp số: a, 428 cây.
b, 773 cây Bài 3 (VBT- 15).8’
Bài giải:
Số cam ở hàng trên nhiều hơn số cam ở hàng dưới là:
7 - 5 = 2 ( quả) Đáp số: 2 quả cam.
C, Củng cố, dặn dò:2’
- GV nhận xét giờ học.GV giao BTVN- sgk
–––––––––––––––––––––––––––––––––––
Chính tả (nghe - viết) CHIẾC ÁO LEN
I, MỤC TIÊU
a)Kiến thức
HS nghe viết chính xác đoạn 4 của bài
- Làm các bài tập phân biệt tr/ ch, ?/ ~
A, Kiểm tra bài cũ:5
HS viết bảng: xào rau, sà xuống, xinh xắn
B, Dạy bài mới
1, Giới thiệu bài
GV nêu mục tiêu của bài
2, Hướng dẫn HS nghe- viết.30’
a, Chuẩn bị:6’
- HS đọc đoạn chính tả cần viết
? Vì sao Lan ân hận?
? Những chữ nào trong đoạn văn cần
viết hoa?
? Lời Lan nói đặt trong dấu gì?
- Vì đã làm cho mẹ phải buồn, làm cho anh phải nhường phần mình cho em
- Các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêngcủa người
Trang 7- GV uốn nắn tư thế ngồi, cách cầm bút.
- Lớp điền lời giải đúng vào vở
- HS đọc y.cầu HS làm mẫu (gh:giê
hát)
- GV treo bảng phụ, nhấn mạnh lại yêu
cầu: viết vào những chữ còn thiếu chữ
hoặc tên chữ
- HS đọc mẫu, lên điền vào bảng phụ
- GV và HS chữa bài, nhận xét
- Nhiều HS đọc lại bài
- HS tự học thuộc 6 chữ và tên chữ theo
b, Đặt dấu ?, ~ và giải câu đố:
Vừa dài mà lại vừa vuôngGiúp nhau kẻ chỉ, vạch đường thẳng băng
Gghgihik
giêgiê hátgiê ihática
a)Kiến thức
- Đọc đúng các từ ngữ: lặng, lim dim
- Ngắt, nghỉ đúng chỗ, biết đọc đoạn thơ khác với đoạn văn xuôi
- Hiểu nghĩa các từ: thiu thiu
- Hiểu được tình cảm thương yêu, hiếu thảo của cháu đối với bà
Trang 8? Em hãy đọc 1đoạn trong bài mà em
- GV cho hs quan sát tranh minh hoạ
- Học sinh theo dõi
b) Hướng dẫn luyện đọc + giải nghĩa từ:
(+)Luyện đọc câu:- GV chú ý phát âm các
từ khó, dễ lẫn
(+) Đọc từng đoạn trước lớp:
+ Yêu cầu hs đọc nối tiếp nhau từng khổ ,
GV nhắc hs ngắt nghỉ hơi đúng
+ GV kết hợp giải nghĩa từ: thiu thiu
(+) Đọc từng đoạn trong nhóm: - GV yêu
cầu hs đọc theo nhóm 4
- GV theo dõi, sửa cho 1 số hs
3- Hướng dẫn tìm hiểu bài:12’
+Gọi 1 học sinh bài thơ
? Bạn nhỏ trong bài đang làm gì?
? Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn ntn?
+ YC thảo luận nhóm 2: Bà mơ thấy gì? vì
sao em có thể đoán như vậy?
? Qua bài em thấy tình cảm của cháu đối
- Hs đọc nối tiếp từng dòng thơ
Hs đọc nối tiếp từng khổ thơ -> hếtbài
(2 lượt)
HS luyện đọc nhóm 4
- Đại diện 1 số nhóm lên đọc
- hs đọc+ Đang quạt cho bà ngủ+ Mọi vật đều im lặng như đangngủ: ngấn nắng, hoa cam, hoa khế,chỉ còn chích choè đang hót
Toán TIẾT 13: XEM ĐỒNG HỒ
I, MỤC TIÊU
a) Kiến thức
HS biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12
- Củng cố biểu tượng về thời gian (thời điểm trong thực tế đời sống)
- Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong thực tế đời sống hằng ngày
Trang 9A, Kiểm tra bài cũ:5’
HS lên bảng giải bài tập 4 (12) - GV nhận xét,
B, Dạy bài mới:
1, Giới thiệu bài
GV nêu mục tiêu giờ học
- HS xác định giờ ở từng thời điểm: 12
giờ đêm, 8 giờ sáng, 11 giờ trưa, 13
giờ, 20 giờ
- GV nhấn mạnh các vạch chia phút
b, Cách xem giờ, phút.
- Y/c HS quan sát các mô hình đồng
hồ, nêu từng thời điểm:
? Nêu vị trí kim ngắn, kim dài
? Đọc giờ phút tương ứng (9 giờ 5
+ Một ngày có 24 giờ, từ 12 giờ đêmhôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau
- H thực hiện
* Đồng hồ thứ nhất chỉ 8 giờ 5 phút
* Đồng hồ thứ hai chỉ 8 giờ 15 phút
* Đồng hồ thứ ba chỉ 8 giờ 30 phút (8giờ rưỡi)
*Bài 1(VBT- 17).Viết vào chỗ chấm
theo mẫu
* Đồng hồ thứ nhất chỉ 9 giờ 5 phút
* Đồng hồ thứ hai chỉ 9 giờ 15 phút
* Đồng hồ thứ 3 chỉ 9 giờ 30 phút (9
Trang 10- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS tự làm bài vào vở, 3 HS nối tiếp
nhau lên bảng chữa bài
- GV nhận xét, chữa bài
- HS đổi chéo vở kiểm tra
- HS đọc lại giờ tương ứng
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc mẫu trên đồng hồ điện tử
- GV: Đây là hình vẽ các mặt hiện số
của đồng hồ điện tử, dấu hai chấm
ngăn cách số chỉ giờ và số chỉ phút
- HS tự làm bài vào vở
- GV yêu cầu HS chữa miệng bài tập
- HS đổi chéo vở kiểm tra
* Bài 2 (VBT- 17):Vẽ thêm kim phút
để đồng hồ chỉ thời gian tương ứng
HS tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn
Nhận biết các từ chỉ sự so sánh trong những câu đó
- Ôn luyện về dấu chấm
b)Kỹ năng
Rèn kĩ năng tìm hình ảnh so sánh trong câu văn, câu thơ
c)Thái độ
Giáo dục tình cảm yêu quý tính, lòng biết ơn Bác Hồ
* TH: BT1/aGD tinh thần yêu đời, yêu thiên nhiên, vượt khó khăn, gian khổ củaBác
Trang 11- HS đặt câu với từ: măng non.
- GV nhận xét
B, Dạy bài mới
1, Giới thiệu bài
GV nêu mục tiêu giờ học
2, Hướng dẫn HS làm bài tập.30’
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV đưa câu a (mẫu)
- HS nêu yêu cầu
- Cả lớp đọc lại câu thơ, câu văn ở
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc kĩ đoạn văn, làm theo yêu
cầu của bài
- 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
- 1 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn
chỉnh
* Bài 1 (12)12’Tìm hình ảnh so sánh
trong câu thơ, câu văn sau:
a, Mắt hiền sáng tựa vì sao.
b, Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm.
c, Trời là cái tủ ướp lạnh Trời là cái bếp lò nung.
d, Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng.
* Bài 2 (12)8’.Ghi lại các từ chỉ sự so
sánh trong những câu thơ, câu văn ở bàitập 1:
a tựa b như
c là d là
* Bài 3 (12)10’ Chép lại đoạn văn sau khi
đặt dấu chấm vào chỗ thích hợp và viếthoa những chữ đầu câu:
Ông tôi vốn là thợ gò hàn vào loại giỏi.
Có lần, chính mắt tôi đã thấy ông tán đinh đồng Chiếc búa trong tay ông tơ mỏng Ông là niềm tự hào của gia đình tôi.
C, Củng cố, dặn dò: 2’- GV nx giờ học GV y/c HS hoàn thiện bài tập trong
VBT-13
––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Tập viết
ÔN CHỮ HOA: B I- MỤC TIÊU
a)Kiến thức
Củng cố cách viết chữ viết hoa B thông qua bài tập ứng dụng
+ Viết tên riêng: Bố Hạ bằng cỡ chữ nhỏ.
+ Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ: Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
- Rèn kĩ năng viết đúng mẫu chữ, cỡ chữ
- GD học sinh ý thức trình bày VSCĐ
b)Kỹ năng
Rèn kĩ năng viết đúng mẫu chữ, cỡ chữ
c)Thái độ
Trang 12B Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài
Nêu MT của tiết học
2 Hướng dẫn HS viết trên bảng con 7’
a) Luyện viết chữ hoa:
- Tìm các chữ hoa có trong bài:
- Cao 2,5 ô; rộng 2 ô; gồm 3 nét
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớpviết vào bảng con: B, H, T
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một
3 Hướng dẫn học sinh viết vào vở:16’
- GV nêu yêu cầu viết
- GV quan sát nhắc nhở t thế ngồi, chữ viết
- Dòng trên 6 chữ, dòng đưới 8chữ
-Hs viết bảng con: Bầu, Tuy
-Học sinh viết vở:+1 dòng chữ: B+1 dòng chữ: H
+2 dòng từ ứng dụng
+2 lần câu ứng dụng.
- Hs theo dõi.
Trang 13- Dặn hs rèn VSCĐ
Ngày soạn: 17/9/2017 Ngày giảng: Thứ năm 21/9/2017
1, Kiểm tra bài cũ:5’
- Học sinh đọc giờ theo mô hình đồng hồ - Nhận xét
2, Dạy bài mới
a Gtb: giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của bài.
b Hướng dẫn cách xem đồng hồ và nêu thời điểm theo hai cách.13’
- Y/c Hs quan sát đồng hồ 1 trên hình vẽ
? Đồng hồ chỉ mấy giờ? (8giờ 35 phút)
? Em thử xem còn thiếu bao nhiêu phút
- Tương tự học sinh đọc các thời điểm
t-ương ứng theo hai cách ở đồng hồ thứ 2,
thứ 3
Giáo viên: thông thường ta chỉ nói giờ,
phút theo một trong hai cách: nếu kim dài
chưa vượt quá số 6 (chiều thuận) nói giờ
hơn, nếu kim dài vượt quá số 6 nói theo
Trang 14- Gọi hs đọc
+) Bài 2:Gọi hs nêu
- Để có 3 giờ 15 phút ta phải quay kim
đồng hồ kim ngắn chỉ số mấy, kim dài chỉ
số mấy?
- các phần còn lại hs tự thực hành
* Bài 4: H/s nêu y/c ?
- cho hs quan sát tranh và trả lời miệng
- Liên hệ:hàng ngày em đi học lúc mấy
I MỤC TIÊU
a)Kiến thức
Học sinh chép lại đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ lục bát
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng âm vần khó
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 3 học sinh viết trên bảng: trăng tròn, chậm trễ, chào hỏi, trung thực.
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu của bài
2 Hướng dẫn H tập chép: 25’
a, Chuẩn bị:
- GV đưa bảng phụ: Ghi ND bài viết
- 1 HS đọc bài thơ
- 2 học sinh đọc lại, lớp theo dõi
? Người chị trong bài thơ làm những
việc gì?
? Nxét cách trình bày thơ lục bát?
+ Chị trải chiếu, buông màn, ru em ngủ.Chị quét sạch thềm, đuổi gà không chophá vườn rau, ngủ cùng em
+ Chữ đầu của d 6 viết cách lề vở 2 ô Chữ đầu dòng 8 viết cách lề vở 1 ô
Trang 15? Những chữ nào trong bài viết hoa?
- Học sinh tập viết tiếng khó trên bảng
- GV giúp học sinh nắm vững yêu cầu
- HS làm bài
- Báo cáo kết quả
- Nhận xét
Bài tập 2Tìm các từ: Chứa tiếng bắt đầu
bằng ch/tr có nghĩa như sau:
- Trái nghĩa với riêng: chung
- Cùng nghĩa với leo: trèo
+ Trình bày sơ lược về cấu tạo và chức năng của máu
+ Nêu được chức năng của cơ quan tuần hoàn
+ Kể được tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn
a) Kĩ năng
Rèn kĩ năng nhận biết các bộ phận của cơ quan tuần hoàn trên sơ đồ minh họa
a) Thái độ
Có thái độ giữ gìn vệ sinh bảo vệ sức khỏe
*TH: Quyền được phát triển.Quyền được chăm sóc Sk, bổn phận giữ VS sạch sẽ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Các hoạt động chủ yếu:
a,HĐ1 : Quan sát và thảo luận
Trang 16* Mục tiêu: Trình bày được sơ lược về t.phần của máu và ch/năng của huyết cầu
đỏ
* Tiến hành:
- HS làm việc theo nhóm: quan sát các
hình 1,2,3(14) kết hợp quan sát các
ống nghiệm máu thảo luận
? Bạn đã bị đứt tay hay trầy da bao giờ
chưa?
? Khi bị đứt tay bạn nhìn thấy gì ở vết
thương?
- H thực hiện thảo luận, nêu ý kiến
? Máu là chất lỏng hay đặc, được chia
+ Huyết tương: phần nước màu vàng(huyết cầu: các tế bào máu- màu đỏ códạng cái đĩa, lõm 2 mặt có chức năngmang máu đi nuôi cơ thể)
+ Trong cơ thể, máu luôn được lưuthông, cơ quan vận chuyển máu đi khắp
cơ thể là cơ quan tuần hoàn
b, HĐ2 : Làm việc với Sgk
* Mục tiêu: Kể được tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn.
* Tiến hành:
+ HS quan sát tranh vẽ cơ quan tuần hoàn
+ Thảo luận theo cặp(1 hỏi, 1 trả lời)
? Chỉ trên hình vẽ đâu là tim, đâu là mạch máu?
? Mô tả vị trí của tim trong lồng ngực?
? Chỉ vị trí của tim trên lồng ngực của mình?
+ Mời 1 số cặp lên trình bày
- Nhắc H học ở nhà và chuẩn bị bài sau
––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Ngày soạn: 18/9/2017 Ngày giảng: Thứ sáu 22/9/2017
Toán TIẾT 15: LUYỆN TẬP
I, MỤC TIÊU
- Củng cố cách xem đồng hồ (chính xác đến 5 phút)
- Củng cố phần bằng nhau của đơn vị (qua hình ảnh cụ thể)