H: Quan sát bài thơ em hãy chỉ ra những điểm mới về hình thức của bài thơ này so với các bài thơ Đ-ờng luật đã học?. HS nêu ý kiến, gv chốt lại GV: Trong không gian ấy chúa sơn lâm hiện
Trang 11.Kiến thức: +Sơ giản về thơ mới.
+Chiều sâu t tởng yêu nớ thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghét thực
tại, vơn tới cuộc sống tự do
+ Hỉnh tợng nghệ thuật đọc đáo có nhiều ý nghĩa của bài thơ: Nhớ rừng
2.Kĩ năng:
+ Nhận biết đợc tác phẩm thơ lãng mạn
+ Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn
+ Phân tích đợc những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
- GV: Đọc thêm về Thế Lữ trong thi nhân Việt Nam Bảng phụ ghi bố cục
- HS: Soạn bài, đọc kỹ các chú thích, thuộc lòng những câu đoạn thơ mà mình thích trong bài Nhớ rừng
IV.Ph ơng pháp/ Kỹ thuật dạy học: Học nhóm, động não
V.Các b ớc lên lớp
1
ổn định tổ chức.( 1)
2.Kiểm tra bài cũ (3)
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động.
*/ GTB (1) Trào lu thơ ca trớc cách mạng gắn liền với các tên tuổi nh: Lu Trọng
L, Xuân Diệu, Nguyễn Bính,Thế Lữ, Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên Với một hồn thơ tràn đầy lãng mạn, Thế Lữ không những là ngời cắm ngọn cờ chiến thắng cho
Trang 2thơ mới mà còn là ngời tiêu biểu nhất cho phong trào thơ mới chặng ban đầu với
những tâm sự u uất , bộc lộ nỗi niềm đau khổ nhục nhằn, tù hãm, khao khát tự do
mãnh liệt Bài thơ “ Nhớ rừng ”có thể coi là áng thơ yêu nớc, tiếp nối mạch thơ trữ
tình trong văn thơ hợp pháp đầu thế kỉ XX
HĐ1: H ớng dẫn đọc - hiểu văn bản
*Mục tiêu: Đọc,phân tích để thấy đợc niềm khát
khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét thực tại tù
túng ,tầm thờng giả dối
- GV hớng dẫn: đọc to, rõ ràng, giọng lúc trầm
buồn ( khổ 1, 4 ), lúc mạnh mẽ hào hùng ( khổ 2,
3 ), lúc tha thiết ( khổ 5 ) Chú ý ngắt nghỉ đúng
nhịp điệu, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả tâm
trạng con hổ, miêu tả cảnh vờn bách thú
- Chú ý đọc liền mạch câu thơ vắt dòng (bắc cầu),
những câu thơ có từ "để" "với" ở đầu câu
GV đọc mẫu 2 khổ đầu - 3 hs đọc tiếp - Nhận xét,
chữa
H: Nêu hiểu biết của em về tác giả ?
HS tóm tắt theo sgk - gv chốt
GV bổ sung: Thế Lữ không những là ngời cắm
ngọn cờ chiến thắng cho thơ mới mà còn là ngời
tiêu biểu nhất cho phong trào thơ mới chặng ban
đầu Chính tên là Nguyễn Thứ Lễ, nhà văn chọn bút
danh Thế Lữ, ngoài việc chơi chữ ( nói lái ) còn có
ngụ ý: ông tự nhận mình là lữ khách trên trần thế
chỉ biết đi tìm cái đẹp: “ Tôi là ngời bộ hành phiêu
lãng - Đờng trần gian xuôi ngợc để vui chơi” tuy
tuyên bố nh vậy nhng Thế Lữ vẫn mang nặng tâm
sự thời thế đất nớc
H: Nêu hiểu biết của em về bài thơ “Nhớ rừng” ?
15Phút I Đọc và thảo luận
- Là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào thơ mới
- Ông đợc nhà nớc truy tặng giải thởng HCM về VHNT 2003
b Tác phẩm
Là bài thơ đầu tay tiêu biểu của Thế Lữ, sáng tác thời kì đầu phong trào thơ mới
- Thể thơ tự do, 8 chữ, gieo vần
Trang 3H: Quan sát bài thơ em hãy chỉ ra những điểm mới
về hình thức của bài thơ này so với các bài thơ
Đ-ờng luật đã học ?
HĐ nhóm bàn (2 phút )
Đại diện các nhóm trả lời - gv khái quát
- Cấu trúc: 5 đoạn
- Mỗi dòng 8 tiếng, nhịp ngắt tự do, gieo vần liền
( 2 câu liền nhau)
- Vần bằng, vần trắc hoán vị đều đặn; giọng thơ
phóng khoáng
GV: thể thơ này mới xuất hiện và đợc sử dụng khá
rộng rãi, tự do, linh hoạt trong thơ mới Lúc đầu 2
chữ “thơ mới” dùng để gọi tên một thể thơ: thơ tự
do Khoảng sau năm 1930, 1 loạt thi sĩ trẻ xuất thân
“ Tây học” lên án thơ cũ, chủ yếu là thơ Đờng luật -
là khuôn sáo trói buộc Họ đòi đổi mới thơ ca và
sáng tác những bài khá tự do, số chữ trong câu, số
câu trong bài không hạn định, gọi đó là thơ mới
Sau đó “ thơ mới ” chủ yếu đợc dùng để gọi một
phong trào thơ có tính chất lãng mạn tiểu t sản bột
phát năm 1932 và kết thúc năm 1945 Trong thơ
mới, số thơ tự do không nhiều, chủ yếu là thơ 7 chữ,
lục bát, 8 chữ so với thơ cũ, nhất là thơ Đờng luật
thì thơ mới tự do, phóng khoáng, linh hoạt hơn,
không bị ràng buộc bởi những qui tắc nghiệt ngã
của thi pháp cổ điển
Phong trào thơ mới mở đầu bằng cuộc tranh luận
về thơ mới - thơ cũ diễn ra sôi nổi, gay gắt trên báo
chí và trên nhiều diễn đàn từ Bắc vào Nam Nhng
rồi thơ mới toàn thắng không phải bằng lí lẽ mà
bằng một loạt những bài thơ hay, trớc hết là của
Thế Lữ
Bài thơ mợn lời con hổ để nói lên một cách đầy đủ
tâm sự u uất của một lớp ngời lúc bấy giờ Đó là
thanh niên tri thức vừa thức tỉnh ý thức cá nhân,
cảm thấy bất hòa sâu sắc với thực tại xã hội tù túng
giả dối, ngột ngạt đơng thời Đó cũng là tâm sự
chung của ngời dân Việt Nam trong cảnh mất nớc
lúc bấy giờ Vì vậy bài thơ có sự đồng cảm đặc biệt
rộng rãi, có tiếng vang lớn
H: Hãy giải thích ý nghĩa của từ “ oai linh, sa cơ ”
liền
c Các chú thích khác
Trang 4H: Bài thơ đợc ngắt thành 5 đoạn Hãy xác định nội
dung của các đoạn ?
HS trả lời - gv treo bảng phụ
- Đoạn 1+4: Thực tại cảnh vờn bách thú, nơi con hổ
đang bị giam cầm
- Đoạn 2+3: Cảnh núi non hùng vĩ, nơi con hổ sống
tự do ngày xa
- Đoạn 5: Niềm khát khao của con hổ
H: Nhận xét gì về cấu trúc của bài thơ ?
- Hai cảnh tợng tơng phản giữa hiện tại với mộng
t-ởng
GV: Cấu trúc 2 cảnh tợng đối lập nh vậy vừa tự
nhiên, phù hợp với diễn biến tâm trạng con hổ, vừa
tập trung thể hiện chủ đề -> khi phân tích bài thơ
theo các cảnh đó
HS đọc đoạn 1
H: Nội dung của đoạn 1 là gì ?
H: Tâm trạng của con hổ đợc miêu tả nh thế nào?
khác? so sánh ý nghĩa biểu cảm của chúng?
H: T thế “ nằm dài” của con hổ gợi lên điều gì ?
- Nằm gần nh bất động, chấp nhận buông xuôi bất
lực
H: Nhận xét gì về số lợng thanh B - T trong hai
dòng thơ ?
- Thanh bằng nhiều, tập trung ở câu 2
H: Biện pháp nghệ thuật nào đợc sử dụng trong hai
câu thơ ?
H: Em hiểu điều gì về tâm trạng của con hổ ?
GV: Mở đầu bài thơ tác giả đã miêu tả tâm trạng
con hổ trong cũi gần nh nằm bất động, song nội tâm
của nó hoạt động rất mạnh “ gậm” có nghĩa là suy
2 phút
20phút
II Bố cục
- 5 đoạn
III Tìm hiểu văn bản
1 Tình cảnh con hổ ở v ờn bách thú.
a Tâm trạng con hổ trong cảnh bị tù hãm
Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt
Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua.
+ Cách nói bằng hình ảnh cụ thể, sử dụng hàng loạt thanh bằng liên tiếp
- Tâm trạng bất lực, u uất, chán ngán, buông xuôi
Trang 5nghĩ, nghiền ngẫm kĩ càng, sâu sắc, lòng căm hờn
của nó dồn nén lại thành khối trong đầu, nh vừa có
trọng lợng lớn, vừa có khối lợng to Lúc nào nó
cũng trăn trở, nghiền ngẫm, dằn vặt vì khối căm
hờn to, nặng đó
H: Đối với những ngời đến xem và bầy gấu, cặp
báo, con hổ có tình cảm thái độ gì ?
H: Giải thích nghĩa từ “ngẩn ngơ” ? Thuộc từ loại
gì ?
- Thơ thẩn, đờ đẫn nh mất tinh thần - Từ láy
H: Nhận xét gì về biện pháp nghệ thuật trong đoạn
thơ ?
H: Con hổ thể hiện thái độ nh thế nào ?
GV: Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn yêu cầu học
sinh thảo luận câu hỏi:
Tại sao con hổ lại có thái độ khinh bỉ coi thờng
đó ?
HS: Thảo luận, trả lời
GVkl: Con hổ bị tớc đi t thế oai hùng vốn có Từ
chỗ là chúa tể muôn loài nay bị nhốt vào cũi để làm
trò lạ mắt - đồ chơi, nó vô cùng căm uất ngao ngán
nhng không thể thoát ra đợc nên đành buông xuôi
bất lực và tỏ thái độ coi thờng khinh bỉ với lũ ngời
đến xem - những kẻ ngớ ngẩn nhng ngạo mạn vì
đang nắm phần thắng Đối với đồng loại của mình,
con hổ khinh bỉ vì sự hèn kém, dở hơi, không biết
lo nghĩ của chúng
Khinh lũ ngời ngẩn ngơ
sa cơ nhục nhằn tù hãm Chịu ngang bầy gấu dở hơi cặp báo vô t lự
+ Nghệ thuật nhân hóa, từ láy, giọng điệu ngang tàng, miêu tả sinh động
- Thái độ khinh bỉ, coi thờng
4 Củng cố (2 phút )
Học sinh đọc diễn cảm đoạn 1 - GV hệ thống khái quát nội dung
5 H ớng dẫn học bài: (1 phút )
*Bài cũ: Học thuộc lòng đoạn 1 Nắm vững nội dung phân tích.
*Bài mới: Chuẩn bị phần còn lại của văn bản
Trang 6Thế Lữ
-I Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức: +Chiều sâu t tởng yêu nớ thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học
chán ghét thực tại, vơn tới cuộc sống tự do
+ Hỉnh tợng nghệ thuật đọc đáo có nhiều ý nghĩa của bài thơ: Nhớ rừng
- GV: Đọc thêm về Thế Lữ trong thi nhân Việt Nam Bảng phụ ghi bố cục
- HS: Soạn bài, đọc kỹ các chú thích, thuộc lòng những câu đoạn thơ mà mình thích trong bài Nhớ rừng
IV.Ph ơng pháp/ Kỹ thuật dạy học: Trao đổi ,phân tích
*/ GTB: (1’)GV khái quát nội dung tiết 1, chuyển ý sang tiết 2.
HĐ1: Hớng dẫn đọc - hiểu văn bản
*Mục tiêu: Tiếp tục phân tích để thấy
đ-ợc khát vọng tự do,sự chán ghét thực tại
tù túng ,giả dối của con hổ trong vờn
bách thú.Thái độ tích cực bảo vệ môi
tr-ờng chống săn bắn trái phép
GV gọi 1 hs đọc khổ 4
H: Cho biết nội dung của đoạn này ?
HS trả lời - gv kết hợp ghi nội dung phần
29 phút III tìm hiểu văn bản (Tiếp)
1 Tình cảnh con hổ ở v ờn bách thú.
a.
b Cảnh v ờn bách thú d ới cái nhìn của con hổ.
Trang 7H: Cảnh vờn bách thú hiện ra nh thế nào
dới cái nhìn của con hổ ?
HS phát hiện chi tiết - gv ghi
điệu nhàm tẻ không đời nào thay đổi
Đều chỉ là nhân tạo do bàn tay sửa sang
tỉa tót của con ngời nên rất tầm thờng giả
dối chứ không phải là thế giới của tự
nhiên to lớn mạnh mẽ bí hiểm
H: Đến đây, em hiểu “ niềm uất hận
ngàn thâu ” nh thế nào ?
+ Đó là trạng thái, thái độ bực bội, u
uất, kéo dài, là thái độ ngao ngán, chán
ghét, khinh miệt của con hổ cảnh vờn
bách thú - khát khao đợc sống tự do
GV: Cảnh vờn bách thú tầm thờng tù
túng đó chính là cái thực tại xã hội đơng
thời đợc cảm nhận bởi tâm hồn lãng
mạn Thái độ chán ghét của con hổ cũng
chính là thái độ của nhân dân với xã hội
GV chuyển ý sang mục 2
Dải nớc đen giả suối, chẳng thông dòng
Len dới nách những mô gò thấp kém
Dăm vừng lá hiền lành không bí hiểm
+ Giọng giễu nhại, cách ngắt nhịp dồn dập, hình ảnh tả thực, từ ngữ
đợc liệt kê liên tiếp
- Cảnh vờn bách thú thật đơn
điệu, nhàm tẻ, tầm thờng giả dối
- Chúa sơn lâm chán ghét cao độ cảnh vờn bách thú khao khát đợc sống tự do
2 Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ.
Nhớ cảnh sơn lâm bóng cả cây già
Với tiếng gió gào ngàn,giọng
nguồn hét núi
Trang 8cách sử dụng từ ngữ, nhịp điệu của
những câu thơ miêu tả chúa sơn lâm ? Từ
đó chúa sơn lâm đợc khắc họa mang vẻ
đẹp nh thế nào ?
HS nêu ý kiến, gv chốt lại
GV: Trong không gian ấy chúa sơn lâm
hiện lên với một vẻ đẹp oai phong lẫm
liệt, với t thế dõng dạc đờng hoàng,
những câu thơ sống động giàu chất tạo
+ Cảnh những đêm vàng bên bờ suối với
hình ảnh con hổ “ say mồi đứng uống
ánh trăng tan ”
H: Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật
nào trong đoạn thơ ? Em cảm nhận đợc
điều gì qua biện pháp nghệ thuật ấy ?
GV: Đoạn thơ đợc coi là bộ tranh tứ bình
đẹp lộng lẫy 4 cảnh, cảnh nào cũng có
núi rừng hùng vĩ tráng lệ với con hổ uy
nghi làm chúa tể Đó là cảnh những đêm
vàng bên bờ suối kì ảo với hình ảnh hổ
say mồi đứng uống ánh trăng tan đầy
lãng mạn Đó là cảnh ngày ma chuyển
với hình ảnh hổ mang dáng dấp đế vơng
khi thét khúc trờng ca dữ dội
+ Từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm
- Cảnh sơn lâm hùng vĩ với núi rừng đại ngàn, lớn lao mạnh mẽ phi thờng
Ta bớc chân lên dõng dạc, ờng
- Chúa sơn lâm hiện lên với vẻ
đẹp oai phong lẫm liệt vừa uy nghi dũng mãnh, vừa mềm mại uyển chuyển
Nào đâu + đêm vàng- ta - say mồi
- đứng uống
+ ngày ma - lặng ngắm
+ bình minh - giấc ngủ
+ chiều - đợi chết
+ Câu hỏi tu từ, điệp ngữ, hình
ảnh thơ gợi tả, gợi cảm, điệp kiểu câu
- Nỗi nhớ tiếc khôn nguôi về
Trang 9đó là cảnh bình minh chan hòa ánh sáng,
rộn rã tiếng chim hót cho giấc ngủ của
chúa sơn lâm Đó là cảnh chiều lênh láng
máu thật dữ dội với con hổ đang đợi mặt
trời chết để chiếm lấy phần bí mật trong
trong nỗi nhớ da diết đau đớn của nó
Giấc mơ đó khép lại trong tiếng than u
uất “ than ôi ! còn đâu ? ”
H: Qua phân tích đoạn thơ 1+4 và 2+3,
em thấy có gì đặc biệt giữa các cảnh đợc
miêu tả ?
+ Hai cảnh đối lập sâu sắc
cảnh vờn bách thú nơi con hổ bị
thú đợc biểu hiện nh thế nào ? Tâm sự ấy
có gì gần gũi với tâm sự ngời Việt Nam
đơng thời ?
+ Là căm ghét cuộc sống tù túng, tầm
th-ờng giả dối, khát vọng sống tự do ở chốn
sơn lâm
+ Là tâm sự của ngời dân Việt Nam
đ-ơng thời đang phải sống trong cảnh mất
nớc, cảnh nô lệ, nhớ tiếc khôn nguôi thời
oanh liệt với những chiến công chống
giặc ngoại xâm vẻ vang của lịch sử dân
tộc
->Bài thơ vừa ra đời đợc công chúng say
sa đón nhận
GV: Tích hợp vấn đề môi trờng( Cần bảo
vệ môi trờng sinh thái,bảo vệ rừng và
những nguồn gen quý hiếm,tích cực
chống hiện tợng săn bắn trái phép )…
những cảnh huy hoàng trong dĩ vãng với t thế với t thế lẫm liệt kiêu hùng của một chúa sơn lâm
đầy uy lực không bao giờ còn thấy nữa
Trang 10HS đọc đoạn cuối
H: Giấc mộng ngàn của con hổ hớng về
một không gian nh thế nào ?
+ Không gian trong mộng
HS đọc câu đầu - câu kết đoạn thơ
H: Câu cảm thán mở đầu và kết đoạn có
ý nghĩa gì ?
+ Bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ tiếc cuộc sống
tự do chốn sơn lâm
H: Căn cứ vào nội dung bài thơ, hãy giải
thích vì sao tác giả “ mợn lời con hổ
trong vờn bách thú ” ? Việc mợn lời con
hổ có tác dụng nh thế nào trong việc thể
hiện nội dung cảm xúc của bài thơ ?
HĐ nhóm 2 em ( 3 phút )
Đại diện trình bày
GV bình nâng cao: Sở dĩ tác giả mợn
“lời con hổ ” tránh đi sự suy diễn hiểu
lầm Hình tợng con hổ là hóa thân của
nhà thi sĩ, nó vẫn là một chủ đề trữ tình,
nhất quán và toàn vẹn Đó là phần nổi
của bài thơ, phần phía sau liên tởng tới
hai lớp nghĩa có cả ý giải thích cái tôi, có
cả tâm trạng nhớ tiếc của một dân tộc
đang bị xiềng xích, đang khao khát tự do
với thái độ phủ nhận thực tại mà hớng về
quá khứ oanh liệt vàng son
HĐ2: HDHS rút ra ghi nhớ.
*Mục tiêu: Khái quát những nét cơ bản
về nội dung,nghệ thuật của văn bản
- Khái quát những nét đặc sắc nghệ
thuật, nội dung của bài thơ ?
HS dựa vào phần phân tích nêu ý kiến
3 Khao khát của con hổ
Không gian trong mộng: oai linh, hùng vĩ, thênh thang
- Đoạn thơ cuối bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ tiếc cuộc sống tự do chốn sơn lâm của con hổ Đó là khát vọng tự do
IV Ghi nhớ ( sgk - 7 )
Trang 11trị nội dung,nghệ thuật bài thơ
- Gọi 2 hs đọc diễn cảm - nhận xét, sửa
chữa
HS đọc câu hỏi 4 sgk - 7
H: Em hiểu sức mạnh phi thờng ở đây là
gì? Tại sao lại coi Thế Lữ nh một viên
t-ớng điều khiển quân đội Việt ngữ - mệnh
lệnh không thể cỡng đợc ?
+ Đó là sức mạnh của cảm xúc lãng
mạn của khát vọng tự do, khẳng định tài
năng sử dụng từ ngữ của Thế Lữ qua bài
thơ
5 phút V Luyện tập
1 Đọc diễn cảm bài thơ
4 Củng cố ( 2 phút )
GV tóm tắt nội dung 2 tiết học
5 H ớng dẫn học bài ( 1 phút )
*Bài cũ: Học thuộc nội dung bài thơ
*Bài mới: Chuẩn bị tiết sau: Hoạt động ngữ văn (tiếp)
+ Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn
+Chức năng chính của câu nghi vấn
2.Kĩ năng:+ nhận biết và sử dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể.
+ Phân biệt đợch câu nghi vấn với một số câu dễ lẫn.`
3.Thái độ:Có ý thức tìm hiểu đặc điểm, chức năng của câu nghi vấn để vận dụng
trong giao tiếp
1 Kn giao tiếp
Trang 122 Kn ra quyết định.
III Chuẩn bị
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Soạn bài:
IV.Ph ơng pháp/ Kỹ thuật dạy học: Học theo nhóm, phân tích tình
Hồn ở đâu bây giờ ? ( Ông đồ )
H: Xác định kiểu câu ? Căn cứ vào đâu em biết điều đó ?
- Câu nghi vấn
- Dấu hỏi ở cuối câu Từ để hỏi “ đâu”
GV chuyển ý vào bài
Hoạt Động của thầy và
năng của câu nghi vấn
Giáo viên treo bảng phụ
Học sinh đọc bài tập
H: Trong đoạn trích trên những câu
nào đuợc kết thúc bằng dấu chấm
Trang 13đặc điểm hình thức nào cho biết đó
là câu nghi vấn ?
H: Chức năng của các câu nghi vấn
là dùng để làm gì ?
GV ra bài tập nhanh
HS hoạt động nhóm bàn ( 2 phút )
H: Hãy đặt 2 câu nghi vấn dùng để
hỏi ( về học tập, về thời tiết, về sức
năng chính dùng để hỏi, khi viết câu
phải kết thúc bằng dấu chấm hỏi
HĐ3: H ớng dẫn luyện tập
*Mục tiêu: Vận dụng khắc sâu kiến
thức về câu nghi vấn( đặc điểm ý
nghĩa câu nghi vấn)
- HS đọc - nêu yêu cầu của bài tập
không ăn khoai ?+ Hay là u thơng chúng con đói quá ?
- Đều chứa từ ngữ dùng để hỏi
- > gọi là câu nghi vấn
* Nhận xét.
- Hình thức: Đều có chứa từ ngữ nghi vấn; khi viết đợc kết thúc bằng dấu chấm hỏi
Trang 14GV: Xác định câu nghi vấn bằng
Khoanh tròn vào các câu không phải
là câu nghi vấn
- Đặt dấu chấm hỏi vào cuối câu đó
GV: Trong tiếng Việt, có những câu
nghi vấn không dùng để hỏi - không
cần dùng câu hỏi ( bài sau sẽ học ),
nhng thông thờng câu nghi vấn có từ
3 Bài tập 3:
- Không thể đặt dấu chấm hỏi sau các câu Vì cả 4 câu đều không phải là câu nghi vấn Nếu đặt là sai chính tả.+ Câu a, b có các từ nghi vấn: Có không, tại sao, nhng những kết cấu chứa nghiệm từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ
+ Câu c, d: Cây (cũng) ,ai (cũng) là những từ phiếm định, chứ không phải
Trang 15- Câu a: hỏi hiện tại ( không giả định - Không biết trớc đó tình trạng sức khỏe của ngời đợc hỏi nh thế nào )
- Câu b: có giả định và ngời đợc hỏi trớc đó có vấn đề sức khỏe
* Đặt câu:
- Cái áo này có cũ (lắm) không ? ->
đúng
- Cái áo này đã cũ (lắm) cha -> sai
- Cái áo này có mới lắm không ? ->
đúng
- Cái áo này đã mới (lắm) cha ? -> sai
5.Bài tập 5: Viết một đoạn đối thoại
ngắn có sử dụng câu nghi vấn
4 Củng cố: (2 phút )
H: câu nghi vấn có đặc điểm hình thức và chức năng gì ?
5 H ớng dẫn học bài : (1 phút )
*Bài cũ: Học ghi nhớ, làm bài tập còn lại.
*Bài mới: Chuẩn bị tiết sau: Câu nghi vấn(tiếp)
I Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức: Biết nhận dạng đoạn văn thuyết minh, bài văn thuyết minh, biết viết
đoạn văn thuyết minh rõ ý chủ đề của đoạn , biết cách sắp xếp ý trong đoạn cho hợp lý
2.kỹ năng: +Xác định đợc chủ đề,sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết
minh
+ Diễn đạt rõ ràng chính xác
+ Viết đoạn văn thuyết minh có đọ dài 90 chữ
Trang 163.Thái độ: Có ý thức viết đoạn văn, bài văn.
1 Kn giao tiếp
2 Kn suy nghĩ sáng tạo
III Chuẩn bị
- GV: Một số đoạn văn mẫu
- HS: Chuẩn bị nội dung theo yêu cầu sgk
IV.Ph ơng pháp/ Kỹ thuật dạy học: Phân tích tình huống, thực hành
HS trả lời - gv khái quát nêu nội dung tiết học
HĐ1: Hình thành kiến thức mới
*Mục tiêu: Biết nhận diện đoạn văn
thuyết minh,cách viết đoạn văn thuyết
minh
Giáo viên gọi học sinh đọc 2 đoạn văn
trong SGK
Xét đoạn văn a
H: Đoạn văn a gồm mấy câu ? Từ nào
đ-ợc nhắc lại trong các câu đó ? dụng ý ?
HS trả lời - gv nhận xét, kết luận
- Gồm 5 câu, câu nào cũng có từ "nớc"
đợc lặp đi lặp lại 1 cách đầy dụng ý
Đó chính là từ quan trọng nhất thể hiện
chủ đề của đoạn văn
H: Chủ đề của đoạn văn nói về vấn đề
gì ? Câu nào trong đoạn văn thể hiện nội
20
bản thuyết minh.
1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh.
Trang 17GV: Các câu sau bổ sung thông tin làm
rõ ý cho câu chủ đề Câu nào cũng nói
về nớc
H: Xét đoạn b - đọc thầm
H: Câu nào là câu chủ đề ? Các câu khác
nói về điều gì ? Có hớng về câu chủ đề
không ?
H: Nh vậy mỗi đoạn văn trên gồm mấy ý
? Đợc triển khai thành mấy đoạn văn ?
+ Mỗi đoạn văn gồm 1 ý
+ Đợc triển khai thành 1 đoạn văn
H: Trong văn bản thuyết minh gồm rất
nhiều ý, khi làm bài cần chú ý đến điều
gì ?
+ Khi làm bài văn thuyết minh cần xác
định ý lớn, mỗi ý một đoạn văn
H: Khi viết đoạn văn phải chú ý điều gì ?
+ Khi viết đoạn văn cần trình bày làm rõ
Trang 18H: Đoạn văn a thuyết minh về cái gì ?
yêu cầu tối thiểu khi viết của đoạn văn
này là gì ?
HS trả lời - nhận xét - gv chốt
H: Với yêu cầu trên, hãy đối chiếu với
đoạn văn a thì đoạn văn mắc lỗi gì ?
H: Nên tách thành mấy đoạn văn ? Mỗi
đoạn văn nên viết nh thế nào ?
+ 3 đoạn: Cấu tạo - công dụng - bảo
quản
H: Qua việc sửa lỗi 2 đoạn văn trên, ta
cần chú ý điều gì khi sắp xếp ý trong
+ Cấu tạo + Cách sử dụng - công dụng
- Đối chiếu + Cha nêu rõ câu chủ đề + Cha có ý công dụng + Các ý lộn xộn
- Sửa lại + Thêm câu chủ đề + Thêm ý công dụng + Sắp xếp ý - Phần ruột Phần vỏ Các loại Công dụng + Đoạn văn tách thành 2 đoạn
- ruột
II Ghi nhớ (sgk)
Trang 19về cách viết đoạn văn thuyết minh
HS: HĐ nhóm 2 bàn ( 5 phút )
Nhóm 1,2,3 viết phần mở bài
Nhóm 4,5,6 viết phần kết bài
Gợi ý:
- Mở bài: Giới thiệu về vị trí của ngôi
tr-ờng, tên trờng ( ý nghĩa của tên đó )
- Kết bài: Suy nghĩ về tơng lai của ngôi
trờng, mong muốn, tin tởng vào vai trò,
nhiệm vụ của ngôi trờng
Đại diện nhóm trình bày
Các nhóm khác nhận xét - gv đọc đoạn
văn mẫu
2Phút
13Phút
III luyện tập
1 Viết đoạn văn mở và kết thúc
đề bài Giới thiệu tr“ ờng em ”
- Mở bài: Mời bạn đến thăm ờng tôi, ngôi trờng bé xinh xinh nằm trên đờng Ngôi trờng thân yêu, mái nhà chung của tôi
tr Kết bài: Trờng tôi nh thế đó, giản dị, khiêm nhờng mà biết bao gắn bó Chúng tôi yêu quí vô cùng ngôi trờng nh yêu ngôi nhà của mình
Chắc chắn những kỷ niệm về ờng sẽ theo tôi suốt đời
tr-4 Củng cố ( 2 phút ) - Khi viết đoạn văn cần đảm bảo những yêu cầu gì ?
Trang 20Biết cách làm thơ 7 chữ với những yêu cầu tối thiểu, đặt câu thơ 7 chữ biết ngắt
GTB: (1) H:Muốn làm bài thơ 7 chữ phải xác định những yếu tố nào ?
GV khái quát vào tiết học
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
HĐ1: H ớng dẫn HS tập làm thơ
*Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về luật thơ bảy chữ
tiếp tục làm thơ bảy chữ
H: Hãy làm tiếp 2 câu cuối theo mình thích trong
bài thơ của Tú Xơng mà ngời biên soạn đã giấu đi?
- Học sinh có thể làm bài theo ý mình, theo luật thơ
Đờng: "nhất, tam ngũ bất luận", nhi, tứ, lục phân
minh"
Gợi ý: Bài thơ xoay quanh chuyện thằng Cuội ở
cung trăng Hai câu thơ tiếp theo phải phát triển đề
tài đó
4 HS lên bảng làm - lớp nhận xét
GV nhận xét - chữa - đa dự kiến
- Đáng cho cái tội quân lừa dối
Già khắp nhân gian vẫn gọi thằng
- Cung trăng chỉ toàn đất cùng đá
Hít bụi suốt ngày đã sớng chăng