1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu Van 8 (T73- T80)

40 485 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhớ rừng
Tác giả Thế Lữ
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 303,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

H: Quan sát bài thơ em hãy chỉ ra những điểm mới về hình thức của bài thơ này so với các bài thơ Đ-ờng luật đã học?. HS nêu ý kiến, gv chốt lại GV: Trong không gian ấy chúa sơn lâm hiện

Trang 1

1.Kiến thức: +Sơ giản về thơ mới.

+Chiều sâu t tởng yêu nớ thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghét thực

tại, vơn tới cuộc sống tự do

+ Hỉnh tợng nghệ thuật đọc đáo có nhiều ý nghĩa của bài thơ: Nhớ rừng

2.Kĩ năng:

+ Nhận biết đợc tác phẩm thơ lãng mạn

+ Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn

+ Phân tích đợc những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

- GV: Đọc thêm về Thế Lữ trong thi nhân Việt Nam Bảng phụ ghi bố cục

- HS: Soạn bài, đọc kỹ các chú thích, thuộc lòng những câu đoạn thơ mà mình thích trong bài Nhớ rừng

IV.Ph ơng pháp/ Kỹ thuật dạy học: Học nhóm, động não

V.Các b ớc lên lớp

1

ổn định tổ chức.( 1)

2.Kiểm tra bài cũ (3)

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động.

*/ GTB (1) Trào lu thơ ca trớc cách mạng gắn liền với các tên tuổi nh: Lu Trọng

L, Xuân Diệu, Nguyễn Bính,Thế Lữ, Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên Với một hồn thơ tràn đầy lãng mạn, Thế Lữ không những là ngời cắm ngọn cờ chiến thắng cho

Trang 2

thơ mới mà còn là ngời tiêu biểu nhất cho phong trào thơ mới chặng ban đầu với

những tâm sự u uất , bộc lộ nỗi niềm đau khổ nhục nhằn, tù hãm, khao khát tự do

mãnh liệt Bài thơ “ Nhớ rừng ”có thể coi là áng thơ yêu nớc, tiếp nối mạch thơ trữ

tình trong văn thơ hợp pháp đầu thế kỉ XX

HĐ1: H ớng dẫn đọc - hiểu văn bản

*Mục tiêu: Đọc,phân tích để thấy đợc niềm khát

khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét thực tại tù

túng ,tầm thờng giả dối

- GV hớng dẫn: đọc to, rõ ràng, giọng lúc trầm

buồn ( khổ 1, 4 ), lúc mạnh mẽ hào hùng ( khổ 2,

3 ), lúc tha thiết ( khổ 5 ) Chú ý ngắt nghỉ đúng

nhịp điệu, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả tâm

trạng con hổ, miêu tả cảnh vờn bách thú

- Chú ý đọc liền mạch câu thơ vắt dòng (bắc cầu),

những câu thơ có từ "để" "với" ở đầu câu

GV đọc mẫu 2 khổ đầu - 3 hs đọc tiếp - Nhận xét,

chữa

H: Nêu hiểu biết của em về tác giả ?

HS tóm tắt theo sgk - gv chốt

GV bổ sung: Thế Lữ không những là ngời cắm

ngọn cờ chiến thắng cho thơ mới mà còn là ngời

tiêu biểu nhất cho phong trào thơ mới chặng ban

đầu Chính tên là Nguyễn Thứ Lễ, nhà văn chọn bút

danh Thế Lữ, ngoài việc chơi chữ ( nói lái ) còn có

ngụ ý: ông tự nhận mình là lữ khách trên trần thế

chỉ biết đi tìm cái đẹp: “ Tôi là ngời bộ hành phiêu

lãng - Đờng trần gian xuôi ngợc để vui chơi” tuy

tuyên bố nh vậy nhng Thế Lữ vẫn mang nặng tâm

sự thời thế đất nớc

H: Nêu hiểu biết của em về bài thơ “Nhớ rừng” ?

15Phút I Đọc và thảo luận

- Là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào thơ mới

- Ông đợc nhà nớc truy tặng giải thởng HCM về VHNT 2003

b Tác phẩm

Là bài thơ đầu tay tiêu biểu của Thế Lữ, sáng tác thời kì đầu phong trào thơ mới

- Thể thơ tự do, 8 chữ, gieo vần

Trang 3

H: Quan sát bài thơ em hãy chỉ ra những điểm mới

về hình thức của bài thơ này so với các bài thơ

Đ-ờng luật đã học ?

HĐ nhóm bàn (2 phút )

Đại diện các nhóm trả lời - gv khái quát

- Cấu trúc: 5 đoạn

- Mỗi dòng 8 tiếng, nhịp ngắt tự do, gieo vần liền

( 2 câu liền nhau)

- Vần bằng, vần trắc hoán vị đều đặn; giọng thơ

phóng khoáng

GV: thể thơ này mới xuất hiện và đợc sử dụng khá

rộng rãi, tự do, linh hoạt trong thơ mới Lúc đầu 2

chữ “thơ mới” dùng để gọi tên một thể thơ: thơ tự

do Khoảng sau năm 1930, 1 loạt thi sĩ trẻ xuất thân

“ Tây học” lên án thơ cũ, chủ yếu là thơ Đờng luật -

là khuôn sáo trói buộc Họ đòi đổi mới thơ ca và

sáng tác những bài khá tự do, số chữ trong câu, số

câu trong bài không hạn định, gọi đó là thơ mới

Sau đó “ thơ mới ” chủ yếu đợc dùng để gọi một

phong trào thơ có tính chất lãng mạn tiểu t sản bột

phát năm 1932 và kết thúc năm 1945 Trong thơ

mới, số thơ tự do không nhiều, chủ yếu là thơ 7 chữ,

lục bát, 8 chữ so với thơ cũ, nhất là thơ Đờng luật

thì thơ mới tự do, phóng khoáng, linh hoạt hơn,

không bị ràng buộc bởi những qui tắc nghiệt ngã

của thi pháp cổ điển

Phong trào thơ mới mở đầu bằng cuộc tranh luận

về thơ mới - thơ cũ diễn ra sôi nổi, gay gắt trên báo

chí và trên nhiều diễn đàn từ Bắc vào Nam Nhng

rồi thơ mới toàn thắng không phải bằng lí lẽ mà

bằng một loạt những bài thơ hay, trớc hết là của

Thế Lữ

Bài thơ mợn lời con hổ để nói lên một cách đầy đủ

tâm sự u uất của một lớp ngời lúc bấy giờ Đó là

thanh niên tri thức vừa thức tỉnh ý thức cá nhân,

cảm thấy bất hòa sâu sắc với thực tại xã hội tù túng

giả dối, ngột ngạt đơng thời Đó cũng là tâm sự

chung của ngời dân Việt Nam trong cảnh mất nớc

lúc bấy giờ Vì vậy bài thơ có sự đồng cảm đặc biệt

rộng rãi, có tiếng vang lớn

H: Hãy giải thích ý nghĩa của từ “ oai linh, sa cơ ”

liền

c Các chú thích khác

Trang 4

H: Bài thơ đợc ngắt thành 5 đoạn Hãy xác định nội

dung của các đoạn ?

HS trả lời - gv treo bảng phụ

- Đoạn 1+4: Thực tại cảnh vờn bách thú, nơi con hổ

đang bị giam cầm

- Đoạn 2+3: Cảnh núi non hùng vĩ, nơi con hổ sống

tự do ngày xa

- Đoạn 5: Niềm khát khao của con hổ

H: Nhận xét gì về cấu trúc của bài thơ ?

- Hai cảnh tợng tơng phản giữa hiện tại với mộng

t-ởng

GV: Cấu trúc 2 cảnh tợng đối lập nh vậy vừa tự

nhiên, phù hợp với diễn biến tâm trạng con hổ, vừa

tập trung thể hiện chủ đề -> khi phân tích bài thơ

theo các cảnh đó

HS đọc đoạn 1

H: Nội dung của đoạn 1 là gì ?

H: Tâm trạng của con hổ đợc miêu tả nh thế nào?

khác? so sánh ý nghĩa biểu cảm của chúng?

H: T thế “ nằm dài” của con hổ gợi lên điều gì ?

- Nằm gần nh bất động, chấp nhận buông xuôi bất

lực

H: Nhận xét gì về số lợng thanh B - T trong hai

dòng thơ ?

- Thanh bằng nhiều, tập trung ở câu 2

H: Biện pháp nghệ thuật nào đợc sử dụng trong hai

câu thơ ?

H: Em hiểu điều gì về tâm trạng của con hổ ?

GV: Mở đầu bài thơ tác giả đã miêu tả tâm trạng

con hổ trong cũi gần nh nằm bất động, song nội tâm

của nó hoạt động rất mạnh “ gậm” có nghĩa là suy

2 phút

20phút

II Bố cục

- 5 đoạn

III Tìm hiểu văn bản

1 Tình cảnh con hổ ở v ờn bách thú.

a Tâm trạng con hổ trong cảnh bị tù hãm

Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt

Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua.

+ Cách nói bằng hình ảnh cụ thể, sử dụng hàng loạt thanh bằng liên tiếp

- Tâm trạng bất lực, u uất, chán ngán, buông xuôi

Trang 5

nghĩ, nghiền ngẫm kĩ càng, sâu sắc, lòng căm hờn

của nó dồn nén lại thành khối trong đầu, nh vừa có

trọng lợng lớn, vừa có khối lợng to Lúc nào nó

cũng trăn trở, nghiền ngẫm, dằn vặt vì khối căm

hờn to, nặng đó

H: Đối với những ngời đến xem và bầy gấu, cặp

báo, con hổ có tình cảm thái độ gì ?

H: Giải thích nghĩa từ “ngẩn ngơ” ? Thuộc từ loại

gì ?

- Thơ thẩn, đờ đẫn nh mất tinh thần - Từ láy

H: Nhận xét gì về biện pháp nghệ thuật trong đoạn

thơ ?

H: Con hổ thể hiện thái độ nh thế nào ?

GV: Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn yêu cầu học

sinh thảo luận câu hỏi:

Tại sao con hổ lại có thái độ khinh bỉ coi thờng

đó ?

HS: Thảo luận, trả lời

GVkl: Con hổ bị tớc đi t thế oai hùng vốn có Từ

chỗ là chúa tể muôn loài nay bị nhốt vào cũi để làm

trò lạ mắt - đồ chơi, nó vô cùng căm uất ngao ngán

nhng không thể thoát ra đợc nên đành buông xuôi

bất lực và tỏ thái độ coi thờng khinh bỉ với lũ ngời

đến xem - những kẻ ngớ ngẩn nhng ngạo mạn vì

đang nắm phần thắng Đối với đồng loại của mình,

con hổ khinh bỉ vì sự hèn kém, dở hơi, không biết

lo nghĩ của chúng

Khinh lũ ngời ngẩn ngơ

sa cơ nhục nhằn tù hãm Chịu ngang bầy gấu dở hơi cặp báo vô t lự

+ Nghệ thuật nhân hóa, từ láy, giọng điệu ngang tàng, miêu tả sinh động

- Thái độ khinh bỉ, coi thờng

4 Củng cố (2 phút )

Học sinh đọc diễn cảm đoạn 1 - GV hệ thống khái quát nội dung

5 H ớng dẫn học bài: (1 phút )

*Bài cũ: Học thuộc lòng đoạn 1 Nắm vững nội dung phân tích.

*Bài mới: Chuẩn bị phần còn lại của văn bản

Trang 6

Thế Lữ

-I Mục tiêu cần đạt

1.Kiến thức: +Chiều sâu t tởng yêu nớ thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học

chán ghét thực tại, vơn tới cuộc sống tự do

+ Hỉnh tợng nghệ thuật đọc đáo có nhiều ý nghĩa của bài thơ: Nhớ rừng

- GV: Đọc thêm về Thế Lữ trong thi nhân Việt Nam Bảng phụ ghi bố cục

- HS: Soạn bài, đọc kỹ các chú thích, thuộc lòng những câu đoạn thơ mà mình thích trong bài Nhớ rừng

IV.Ph ơng pháp/ Kỹ thuật dạy học: Trao đổi ,phân tích

*/ GTB: (1’)GV khái quát nội dung tiết 1, chuyển ý sang tiết 2.

HĐ1: Hớng dẫn đọc - hiểu văn bản

*Mục tiêu: Tiếp tục phân tích để thấy

đ-ợc khát vọng tự do,sự chán ghét thực tại

tù túng ,giả dối của con hổ trong vờn

bách thú.Thái độ tích cực bảo vệ môi

tr-ờng chống săn bắn trái phép

GV gọi 1 hs đọc khổ 4

H: Cho biết nội dung của đoạn này ?

HS trả lời - gv kết hợp ghi nội dung phần

29 phút III tìm hiểu văn bản (Tiếp)

1 Tình cảnh con hổ ở v ờn bách thú.

a.

b Cảnh v ờn bách thú d ới cái nhìn của con hổ.

Trang 7

H: Cảnh vờn bách thú hiện ra nh thế nào

dới cái nhìn của con hổ ?

HS phát hiện chi tiết - gv ghi

điệu nhàm tẻ không đời nào thay đổi

Đều chỉ là nhân tạo do bàn tay sửa sang

tỉa tót của con ngời nên rất tầm thờng giả

dối chứ không phải là thế giới của tự

nhiên to lớn mạnh mẽ bí hiểm

H: Đến đây, em hiểu “ niềm uất hận

ngàn thâu ” nh thế nào ?

+ Đó là trạng thái, thái độ bực bội, u

uất, kéo dài, là thái độ ngao ngán, chán

ghét, khinh miệt của con hổ cảnh vờn

bách thú - khát khao đợc sống tự do

GV: Cảnh vờn bách thú tầm thờng tù

túng đó chính là cái thực tại xã hội đơng

thời đợc cảm nhận bởi tâm hồn lãng

mạn Thái độ chán ghét của con hổ cũng

chính là thái độ của nhân dân với xã hội

GV chuyển ý sang mục 2

Dải nớc đen giả suối, chẳng thông dòng

Len dới nách những mô gò thấp kém

Dăm vừng lá hiền lành không bí hiểm

+ Giọng giễu nhại, cách ngắt nhịp dồn dập, hình ảnh tả thực, từ ngữ

đợc liệt kê liên tiếp

- Cảnh vờn bách thú thật đơn

điệu, nhàm tẻ, tầm thờng giả dối

- Chúa sơn lâm chán ghét cao độ cảnh vờn bách thú khao khát đợc sống tự do

2 Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ.

Nhớ cảnh sơn lâm bóng cả cây già

Với tiếng gió gào ngàn,giọng

nguồn hét núi

Trang 8

cách sử dụng từ ngữ, nhịp điệu của

những câu thơ miêu tả chúa sơn lâm ? Từ

đó chúa sơn lâm đợc khắc họa mang vẻ

đẹp nh thế nào ?

HS nêu ý kiến, gv chốt lại

GV: Trong không gian ấy chúa sơn lâm

hiện lên với một vẻ đẹp oai phong lẫm

liệt, với t thế dõng dạc đờng hoàng,

những câu thơ sống động giàu chất tạo

+ Cảnh những đêm vàng bên bờ suối với

hình ảnh con hổ “ say mồi đứng uống

ánh trăng tan ”

H: Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật

nào trong đoạn thơ ? Em cảm nhận đợc

điều gì qua biện pháp nghệ thuật ấy ?

GV: Đoạn thơ đợc coi là bộ tranh tứ bình

đẹp lộng lẫy 4 cảnh, cảnh nào cũng có

núi rừng hùng vĩ tráng lệ với con hổ uy

nghi làm chúa tể Đó là cảnh những đêm

vàng bên bờ suối kì ảo với hình ảnh hổ

say mồi đứng uống ánh trăng tan đầy

lãng mạn Đó là cảnh ngày ma chuyển

với hình ảnh hổ mang dáng dấp đế vơng

khi thét khúc trờng ca dữ dội

+ Từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm

- Cảnh sơn lâm hùng vĩ với núi rừng đại ngàn, lớn lao mạnh mẽ phi thờng

Ta bớc chân lên dõng dạc, ờng

- Chúa sơn lâm hiện lên với vẻ

đẹp oai phong lẫm liệt vừa uy nghi dũng mãnh, vừa mềm mại uyển chuyển

Nào đâu + đêm vàng- ta - say mồi

- đứng uống

+ ngày ma - lặng ngắm

+ bình minh - giấc ngủ

+ chiều - đợi chết

+ Câu hỏi tu từ, điệp ngữ, hình

ảnh thơ gợi tả, gợi cảm, điệp kiểu câu

- Nỗi nhớ tiếc khôn nguôi về

Trang 9

đó là cảnh bình minh chan hòa ánh sáng,

rộn rã tiếng chim hót cho giấc ngủ của

chúa sơn lâm Đó là cảnh chiều lênh láng

máu thật dữ dội với con hổ đang đợi mặt

trời chết để chiếm lấy phần bí mật trong

trong nỗi nhớ da diết đau đớn của nó

Giấc mơ đó khép lại trong tiếng than u

uất “ than ôi ! còn đâu ? ”

H: Qua phân tích đoạn thơ 1+4 và 2+3,

em thấy có gì đặc biệt giữa các cảnh đợc

miêu tả ?

+ Hai cảnh đối lập sâu sắc

cảnh vờn bách thú nơi con hổ bị

thú đợc biểu hiện nh thế nào ? Tâm sự ấy

có gì gần gũi với tâm sự ngời Việt Nam

đơng thời ?

+ Là căm ghét cuộc sống tù túng, tầm

th-ờng giả dối, khát vọng sống tự do ở chốn

sơn lâm

+ Là tâm sự của ngời dân Việt Nam

đ-ơng thời đang phải sống trong cảnh mất

nớc, cảnh nô lệ, nhớ tiếc khôn nguôi thời

oanh liệt với những chiến công chống

giặc ngoại xâm vẻ vang của lịch sử dân

tộc

->Bài thơ vừa ra đời đợc công chúng say

sa đón nhận

GV: Tích hợp vấn đề môi trờng( Cần bảo

vệ môi trờng sinh thái,bảo vệ rừng và

những nguồn gen quý hiếm,tích cực

chống hiện tợng săn bắn trái phép )…

những cảnh huy hoàng trong dĩ vãng với t thế với t thế lẫm liệt kiêu hùng của một chúa sơn lâm

đầy uy lực không bao giờ còn thấy nữa

Trang 10

HS đọc đoạn cuối

H: Giấc mộng ngàn của con hổ hớng về

một không gian nh thế nào ?

+ Không gian trong mộng

HS đọc câu đầu - câu kết đoạn thơ

H: Câu cảm thán mở đầu và kết đoạn có

ý nghĩa gì ?

+ Bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ tiếc cuộc sống

tự do chốn sơn lâm

H: Căn cứ vào nội dung bài thơ, hãy giải

thích vì sao tác giả “ mợn lời con hổ

trong vờn bách thú ” ? Việc mợn lời con

hổ có tác dụng nh thế nào trong việc thể

hiện nội dung cảm xúc của bài thơ ?

HĐ nhóm 2 em ( 3 phút )

Đại diện trình bày

GV bình nâng cao: Sở dĩ tác giả mợn

“lời con hổ ” tránh đi sự suy diễn hiểu

lầm Hình tợng con hổ là hóa thân của

nhà thi sĩ, nó vẫn là một chủ đề trữ tình,

nhất quán và toàn vẹn Đó là phần nổi

của bài thơ, phần phía sau liên tởng tới

hai lớp nghĩa có cả ý giải thích cái tôi, có

cả tâm trạng nhớ tiếc của một dân tộc

đang bị xiềng xích, đang khao khát tự do

với thái độ phủ nhận thực tại mà hớng về

quá khứ oanh liệt vàng son

HĐ2: HDHS rút ra ghi nhớ.

*Mục tiêu: Khái quát những nét cơ bản

về nội dung,nghệ thuật của văn bản

- Khái quát những nét đặc sắc nghệ

thuật, nội dung của bài thơ ?

HS dựa vào phần phân tích nêu ý kiến

3 Khao khát của con hổ

Không gian trong mộng: oai linh, hùng vĩ, thênh thang

- Đoạn thơ cuối bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ tiếc cuộc sống tự do chốn sơn lâm của con hổ Đó là khát vọng tự do

IV Ghi nhớ ( sgk - 7 )

Trang 11

trị nội dung,nghệ thuật bài thơ

- Gọi 2 hs đọc diễn cảm - nhận xét, sửa

chữa

HS đọc câu hỏi 4 sgk - 7

H: Em hiểu sức mạnh phi thờng ở đây là

gì? Tại sao lại coi Thế Lữ nh một viên

t-ớng điều khiển quân đội Việt ngữ - mệnh

lệnh không thể cỡng đợc ?

+ Đó là sức mạnh của cảm xúc lãng

mạn của khát vọng tự do, khẳng định tài

năng sử dụng từ ngữ của Thế Lữ qua bài

thơ

5 phút V Luyện tập

1 Đọc diễn cảm bài thơ

4 Củng cố ( 2 phút )

GV tóm tắt nội dung 2 tiết học

5 H ớng dẫn học bài ( 1 phút )

*Bài cũ: Học thuộc nội dung bài thơ

*Bài mới: Chuẩn bị tiết sau: Hoạt động ngữ văn (tiếp)

+ Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn

+Chức năng chính của câu nghi vấn

2.Kĩ năng:+ nhận biết và sử dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể.

+ Phân biệt đợch câu nghi vấn với một số câu dễ lẫn.`

3.Thái độ:Có ý thức tìm hiểu đặc điểm, chức năng của câu nghi vấn để vận dụng

trong giao tiếp

1 Kn giao tiếp

Trang 12

2 Kn ra quyết định.

III Chuẩn bị

- Giáo viên: Bảng phụ

- Học sinh: Soạn bài:

IV.Ph ơng pháp/ Kỹ thuật dạy học: Học theo nhóm, phân tích tình

Hồn ở đâu bây giờ ? ( Ông đồ )

H: Xác định kiểu câu ? Căn cứ vào đâu em biết điều đó ?

- Câu nghi vấn

- Dấu hỏi ở cuối câu Từ để hỏi “ đâu”

GV chuyển ý vào bài

Hoạt Động của thầy và

năng của câu nghi vấn

Giáo viên treo bảng phụ

Học sinh đọc bài tập

H: Trong đoạn trích trên những câu

nào đuợc kết thúc bằng dấu chấm

Trang 13

đặc điểm hình thức nào cho biết đó

là câu nghi vấn ?

H: Chức năng của các câu nghi vấn

là dùng để làm gì ?

GV ra bài tập nhanh

HS hoạt động nhóm bàn ( 2 phút )

H: Hãy đặt 2 câu nghi vấn dùng để

hỏi ( về học tập, về thời tiết, về sức

năng chính dùng để hỏi, khi viết câu

phải kết thúc bằng dấu chấm hỏi

HĐ3: H ớng dẫn luyện tập

*Mục tiêu: Vận dụng khắc sâu kiến

thức về câu nghi vấn( đặc điểm ý

nghĩa câu nghi vấn)

- HS đọc - nêu yêu cầu của bài tập

không ăn khoai ?+ Hay là u thơng chúng con đói quá ?

- Đều chứa từ ngữ dùng để hỏi

- > gọi là câu nghi vấn

* Nhận xét.

- Hình thức: Đều có chứa từ ngữ nghi vấn; khi viết đợc kết thúc bằng dấu chấm hỏi

Trang 14

GV: Xác định câu nghi vấn bằng

Khoanh tròn vào các câu không phải

là câu nghi vấn

- Đặt dấu chấm hỏi vào cuối câu đó

GV: Trong tiếng Việt, có những câu

nghi vấn không dùng để hỏi - không

cần dùng câu hỏi ( bài sau sẽ học ),

nhng thông thờng câu nghi vấn có từ

3 Bài tập 3:

- Không thể đặt dấu chấm hỏi sau các câu Vì cả 4 câu đều không phải là câu nghi vấn Nếu đặt là sai chính tả.+ Câu a, b có các từ nghi vấn: Có không, tại sao, nhng những kết cấu chứa nghiệm từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ

+ Câu c, d: Cây (cũng) ,ai (cũng) là những từ phiếm định, chứ không phải

Trang 15

- Câu a: hỏi hiện tại ( không giả định - Không biết trớc đó tình trạng sức khỏe của ngời đợc hỏi nh thế nào )

- Câu b: có giả định và ngời đợc hỏi trớc đó có vấn đề sức khỏe

* Đặt câu:

- Cái áo này có cũ (lắm) không ? ->

đúng

- Cái áo này đã cũ (lắm) cha -> sai

- Cái áo này có mới lắm không ? ->

đúng

- Cái áo này đã mới (lắm) cha ? -> sai

5.Bài tập 5: Viết một đoạn đối thoại

ngắn có sử dụng câu nghi vấn

4 Củng cố: (2 phút )

H: câu nghi vấn có đặc điểm hình thức và chức năng gì ?

5 H ớng dẫn học bài : (1 phút )

*Bài cũ: Học ghi nhớ, làm bài tập còn lại.

*Bài mới: Chuẩn bị tiết sau: Câu nghi vấn(tiếp)

I Mục tiêu cần đạt

1.Kiến thức: Biết nhận dạng đoạn văn thuyết minh, bài văn thuyết minh, biết viết

đoạn văn thuyết minh rõ ý chủ đề của đoạn , biết cách sắp xếp ý trong đoạn cho hợp lý

2.kỹ năng: +Xác định đợc chủ đề,sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết

minh

+ Diễn đạt rõ ràng chính xác

+ Viết đoạn văn thuyết minh có đọ dài 90 chữ

Trang 16

3.Thái độ: Có ý thức viết đoạn văn, bài văn.

1 Kn giao tiếp

2 Kn suy nghĩ sáng tạo

III Chuẩn bị

- GV: Một số đoạn văn mẫu

- HS: Chuẩn bị nội dung theo yêu cầu sgk

IV.Ph ơng pháp/ Kỹ thuật dạy học: Phân tích tình huống, thực hành

HS trả lời - gv khái quát nêu nội dung tiết học

HĐ1: Hình thành kiến thức mới

*Mục tiêu: Biết nhận diện đoạn văn

thuyết minh,cách viết đoạn văn thuyết

minh

Giáo viên gọi học sinh đọc 2 đoạn văn

trong SGK

Xét đoạn văn a

H: Đoạn văn a gồm mấy câu ? Từ nào

đ-ợc nhắc lại trong các câu đó ? dụng ý ?

HS trả lời - gv nhận xét, kết luận

- Gồm 5 câu, câu nào cũng có từ "nớc"

đợc lặp đi lặp lại 1 cách đầy dụng ý

Đó chính là từ quan trọng nhất thể hiện

chủ đề của đoạn văn

H: Chủ đề của đoạn văn nói về vấn đề

gì ? Câu nào trong đoạn văn thể hiện nội

20

bản thuyết minh.

1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh.

Trang 17

GV: Các câu sau bổ sung thông tin làm

rõ ý cho câu chủ đề Câu nào cũng nói

về nớc

H: Xét đoạn b - đọc thầm

H: Câu nào là câu chủ đề ? Các câu khác

nói về điều gì ? Có hớng về câu chủ đề

không ?

H: Nh vậy mỗi đoạn văn trên gồm mấy ý

? Đợc triển khai thành mấy đoạn văn ?

+ Mỗi đoạn văn gồm 1 ý

+ Đợc triển khai thành 1 đoạn văn

H: Trong văn bản thuyết minh gồm rất

nhiều ý, khi làm bài cần chú ý đến điều

gì ?

+ Khi làm bài văn thuyết minh cần xác

định ý lớn, mỗi ý một đoạn văn

H: Khi viết đoạn văn phải chú ý điều gì ?

+ Khi viết đoạn văn cần trình bày làm rõ

Trang 18

H: Đoạn văn a thuyết minh về cái gì ?

yêu cầu tối thiểu khi viết của đoạn văn

này là gì ?

HS trả lời - nhận xét - gv chốt

H: Với yêu cầu trên, hãy đối chiếu với

đoạn văn a thì đoạn văn mắc lỗi gì ?

H: Nên tách thành mấy đoạn văn ? Mỗi

đoạn văn nên viết nh thế nào ?

+ 3 đoạn: Cấu tạo - công dụng - bảo

quản

H: Qua việc sửa lỗi 2 đoạn văn trên, ta

cần chú ý điều gì khi sắp xếp ý trong

+ Cấu tạo + Cách sử dụng - công dụng

- Đối chiếu + Cha nêu rõ câu chủ đề + Cha có ý công dụng + Các ý lộn xộn

- Sửa lại + Thêm câu chủ đề + Thêm ý công dụng + Sắp xếp ý - Phần ruột Phần vỏ Các loại Công dụng + Đoạn văn tách thành 2 đoạn

- ruột

II Ghi nhớ (sgk)

Trang 19

về cách viết đoạn văn thuyết minh

HS: HĐ nhóm 2 bàn ( 5 phút )

Nhóm 1,2,3 viết phần mở bài

Nhóm 4,5,6 viết phần kết bài

Gợi ý:

- Mở bài: Giới thiệu về vị trí của ngôi

tr-ờng, tên trờng ( ý nghĩa của tên đó )

- Kết bài: Suy nghĩ về tơng lai của ngôi

trờng, mong muốn, tin tởng vào vai trò,

nhiệm vụ của ngôi trờng

Đại diện nhóm trình bày

Các nhóm khác nhận xét - gv đọc đoạn

văn mẫu

2Phút

13Phút

III luyện tập

1 Viết đoạn văn mở và kết thúc

đề bài Giới thiệu trờng em ”

- Mở bài: Mời bạn đến thăm ờng tôi, ngôi trờng bé xinh xinh nằm trên đờng Ngôi trờng thân yêu, mái nhà chung của tôi

tr Kết bài: Trờng tôi nh thế đó, giản dị, khiêm nhờng mà biết bao gắn bó Chúng tôi yêu quí vô cùng ngôi trờng nh yêu ngôi nhà của mình

Chắc chắn những kỷ niệm về ờng sẽ theo tôi suốt đời

tr-4 Củng cố ( 2 phút ) - Khi viết đoạn văn cần đảm bảo những yêu cầu gì ?

Trang 20

Biết cách làm thơ 7 chữ với những yêu cầu tối thiểu, đặt câu thơ 7 chữ biết ngắt

GTB: (1) H:Muốn làm bài thơ 7 chữ phải xác định những yếu tố nào ?

GV khái quát vào tiết học

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

HĐ1: H ớng dẫn HS tập làm thơ

*Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về luật thơ bảy chữ

tiếp tục làm thơ bảy chữ

H: Hãy làm tiếp 2 câu cuối theo mình thích trong

bài thơ của Tú Xơng mà ngời biên soạn đã giấu đi?

- Học sinh có thể làm bài theo ý mình, theo luật thơ

Đờng: "nhất, tam ngũ bất luận", nhi, tứ, lục phân

minh"

Gợi ý: Bài thơ xoay quanh chuyện thằng Cuội ở

cung trăng Hai câu thơ tiếp theo phải phát triển đề

tài đó

4 HS lên bảng làm - lớp nhận xét

GV nhận xét - chữa - đa dự kiến

- Đáng cho cái tội quân lừa dối

Già khắp nhân gian vẫn gọi thằng

- Cung trăng chỉ toàn đất cùng đá

Hít bụi suốt ngày đã sớng chăng

Ngày đăng: 27/11/2013, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Khổ 3,4: Hình ảnh ông đồ  thời hiện tại - Tài liệu Van 8 (T73- T80)
h ổ 3,4: Hình ảnh ông đồ thời hiện tại (Trang 24)
Hình ảnh ngời dân chài và con  thuyền về bến nghỉ ? - Tài liệu Van 8 (T73- T80)
nh ảnh ngời dân chài và con thuyền về bến nghỉ ? (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w