- Biết đáp lời phủ định phù hợp với tình huống giao tiếp, thể hiện thái độ lịch sự - Rèn kĩ năng viết: Biết nghe và trả lời đúng các câu hỏi. II[r]
Trang 1TUẦN 24 Thứ hai ngày 25 tháng 2 năm 2019 BUỔI SÁNG
Tập đọc
QUẢ TIM KHỈ (2 tiết)
I MỤC TIÊU
- Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi sau các dấu câu và các cụm từ dài
- Đọc phân biệt giọng kể, giọng đối thoại
- Hiểu nghĩa các từ mới: trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò
- Nắm được diễn biến câu chuyện Hiểu ý nghĩa chuyện Khỉ kết bạn với CáSấu bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ khôn khéo nghĩ ra mẹo để thoát nạn Những kẻ bộibạc, giả dối như Cá Sấu không bao giờ có bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn trong bài
- HD HS đọc 1 số câu dài và nhấn giọng Đọc thể hiện đúng tình cảm của nhânvật
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc đồng thanh
Tiết 2
* Hướng dẫn tìm hiểu bài
Câu 1: Khỉ đối sử với Cá Sấu như thế
nào?
+ Thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn Khỉ mời Cá Sấu kết bạn Từ đó ngày nào Khỉ cũng hái quả cho Cá Sấu ăn.Câu 2: Cá Sấu định lừa Khỉ như thế
nào?
+ Giả vờ mời bạn đến nhà chơi Khỉ nhận lời ngồi trên lưng nó Cá Sấu mới nói, nó cần 1 quả tim Khỉ để dânglên vua
Trang 2Câu hỏi 3: Khỉ nghĩ ra mẹo gì để
thoát?
+ Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp nó, bảo
Cá Sấu đưa lại bờ để lấy quả tim để ở nhà
(Chuyện quan trọng như vậy mà bạn chẳng bảo trước)
Câu hỏi 4: Câu nói noà của Khỉ làm
Cá Sấu tin lời Khỉ?
+ Khỉ làm Cá Sấu tưởng rằng Khỉ sẵn sàng tặng tim cho Cá Sấu
Câu hỏi 5:
Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò lủi mất?
+ Cá Sấu lại tẽn tò lủi mất vì lộ rõ bộ mặt giả dối
Câu hỏi 6: Hãy tìm những từ nói lên
tính nết của Khỉ và Cá Sấu?
Tìm từ cùng nghĩa với bội bạc?
+ Khỉ: Tốt bụng, thật thà, mưu trí
Cá Sấu: Giả dối, bội bạc
phản bội, phản trắc, vô ơn, tệ bạc, bội ước, bội nghĩa
I MỤC TIÊU
- Giúp HS: Rèn kỹ năng giải bài tập (tìm thừa số chưa biết)
- Rèn kỹ năng giải bài toán có phép chia
-Tìm 1 số hạng của 1 tổng
- Tìm 1 thừa số của 1 tích
Bài 3: Thực hiện phân tích để tìm số
ở ô trống
- HS nêu yêu cầu
- Nêu lại 2 quy tắc
Cột 1 2 x 6 = 12 Tìm tíchCột 2 12 : 2 = 6 Tìm 1 thừa sốCột 3 2 x 3 = 6 Tìm tích
Trang 3Cột 4 6 : 2 = 3 Tìm 1 thừa sốCột 5 3 x 5 = 15 Tìm tíchCột 6 15 : 3 = 5 Tìm 1 thừa sốBài 4: Đọc đề, chọn phép tính
- Yêu cầu HS trình bày
- Yêu cầu HS trình bày
I MỤC TIÊU
- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: đọc trơn toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu câu
và các cụm từ dài
- Đọc phân biệt giọng kể, giọng đối thoại
- Gd học sinh lối sống đoàn kết, yêu thương lẫn nhau
Trang 4- Tóm tắt nội dung bài
- Nhận xét giờ học
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Rèn kỹ năng giải bài tập (tìm thừa số chưa biết)
- Rèn kỹ năng giải bài toán có phép chia
Nhận xét bài
- HS trình bày bài vào vở
Bài giảiMỗi đoạn dài là:
6 : 3 = 2 (dm) Đáp số: 2 dmBài 4: Học sinh đọc đề bài
Nhận xét bài
- HS trình bày bài vào vở
Bài giải Cắt được số đoạn là:
6 : 2 = 3 (đoạn) Đáp số: 3 đoạn
4 Củng cố, dặn dò: - Tóm tắt nội dung bài
- Nhận xét giờ học
Thứ ba ngày 26 tháng 2 năm 2019 BUỔI SÁNG Kể chuyện
QUẢ TIM KHỈ
I MỤC TIÊU
- Rèn kĩ năng nói: Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ
Trang 5- Kể lại được câu chuyện với giọng kể tự nhiên biết phối hợp lời kể với điệu bộnét mặt Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với ND.
- Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe lời kể của bạn NX đánh giá đúng lời kể của bạn.Dựng lại được câu chuyện theo vai
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh kể chuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Kể lại câu chuyện Bác sĩ Sói
- Nêu nội dung từng tranh
- HS kể theo nội dung từng bức tranh
Tranh 1 vẽ cảnh gì?
Tranh 2 vẽ cảnh gì?
Tranh 3 vẽ cảnh gì?
Tranh 4 vẽ cảnh gì?
- Từng nhóm 4 HS tương đương thi kể
4 đoạn truyện theo gợi ý
- Kể lại toàn bộ câu chuyện
Khỉ thoát nạn
Bị Khỉ mắng, Cá Sấu xấu hổ lủi mất
* Phân vai kể lại câu chuyện
- Các nhóm phân vai thi d ng l i câu chuy n ự ạ ệ
- Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
I MỤC TIÊU
- Chép lại chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trong bài Quả tim Khỉ
- Luyện tập viết đúng một số tiếng có âm vần dễ lẫn ut/uc
- GD ý thức học tập bộ môn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 6ND bài chính tả ND bài tập 2.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Viết bảng con Tây Nguyên, Ê-đê, Mơ-nông Tìm 2 tiếng bắt đầu bằng l/n
Lời nói của Khỉ và Cá Sấu được đặt
trong dấu câu nào?
- GV đọc chính tả
- Nhận xét chữa bài
- 2 HS đọc bài+ Khỉ và Cá Sấu+ Đặt trong dấu ngoặc kép, sau dấu
Bài 2: Đọc yêu cầu
- Làm bài tập trên giấy to
- Chốt ý lời giải đúng
- Cả lớp làm vở
- HS làm bàia) say sưa, xay lúasông lên, dòng sôngb) chúc mừng,chăm chút, lụt lội, lục lọi
Bài 3: Đọc yêu cầu
- Làm bài tập trên giấy to
- Thi giữa các tổ
- Cả lớp làm vào vở
- Nhóm thắng viết đúng, được nhiều tiếng s: sôi, sẻ, sứa, sư tử, sóc, sò, sơn ca, sáo
4 Củng cố, dặn dò
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhận xét giờ học
Toán BẢNG CHIA 4
I MỤC TIÊU
- Lập được bảng chia 4, thực hành chia 4
- Rèn cho HS học thuộc bảng chia 4
Trang 7a Giới thiệu bài
3 Thực hành
Bài 1: Nhẩm bảng chia 4
- HS nhẩm và ghi vào vở
- Học sinh đọc mỗi em 1 phép tính.Bài 2: Đọc đề
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- HS tóm tắt và giải
Bài giải
Số học sinh trong mỗi hàng là:
32 : 4 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinhBài 3: Đọc yêu cầu
4 Củng cố, dặn dò
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhận xét giờ học
Tự nhiên và Xã hội CÂY SỐNG Ở ĐÂU?
I MỤC TIÊU
- Học sinh biết được cây sống được ở khắp nơi, trên cạn, dưới nước
- Phân biệt được cây sống trên cạn, dưới nước
- Thích sưu tầm và bảo vệ cây cối
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Sưu tầm tranh ảnh về các loài cây sống trên cạn, dưới nước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1: làm việc với SGK.
Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
Đại diện nhóm trình bày kết quả HSQSGK nói về nơi sống của cây cối
Trang 8* Hoạt động 2: Triển lãm.
Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
Đưa tranh, lá cây đã sưu tầm cho
học sinh xem
Bước 2: Hoạt động cả lớp
Nói tên cây và nơi chúng ở
Trình bày sản phẩm của mìnhXem và đánh giá lẫn nhau
- Học sinh biết được cây sống được ở khắp nơi, trên cạn, dưới nước
- Phân biệt được cây sống trên cạn, dưới nước
- Thích sưu tầm và bảo vệ cây cối
Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
Đưa tranh, lá cây đã sưu tầm cho
Trang 9Tập đọc VOI NHÀ
I MỤC TIÊU
- Đọc đúng các tiếng, biết nghỉ hơi sau các dấu câu, các cụm từ dài Đọc rõràng, rứt khoát Đọc đúng 1 số từ ngữ: khựng lại, nhúc nhích, vũng lầy, lừnglững, lúc lắc, chặt vòi Biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn
- Hiểu 1 số từ ngữ: khợng lại, rú ga, thu lu
- Hiểu nội dung bài: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà làm nhiều công việc
có ích giúp con người
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ viết câu hướng dẫn đọc
III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC
- Thi đọc giữa đại diện các nhóm
* HD tìm hiểu bài: Đọc ND bài
Đọc câu hỏi và tự trả lời
Câu hỏi 1: Vì sao những người
trên xe phải ngủ lại trong rừng?
- Vì xe họ bị sa xuống vũng lầy không điđược
Câu hỏi 2 : Mọi người lo lắng thế
nào khi voi đến gần?
- Mọi người lo lắng khi voi đến gầnthế nào nó cũng đập tan xe Tứ chộp khẩusúng định bắn, Cần vội ngăn lại
- HS thảo luận và cho ý kiến
Câu hỏi 3: Theo em nếu nó là voi
rừng mà nó đập chiếc xe thì có
nên bắn nó không?
- Kết luận: Không nên bắn voi vì nó là loài vật quý hiếm cần được bảo vệ Nổ súng cũng rất nguy hiểm vì voi có thể tứcgiận nó hăng máu xông đến chỗ có ngườibắn nó
Câu hỏi 4: Con voi đã giúp họ như
thế nào?
- Tại sao mọi người nghĩ là đã gặp
được voi nhà?
- Vì voi nhà không dữ tợn và phá phách như voi rừng mà hiền lành biết giúp người
- Vì voi nhà thông minh, trước khi kéo xevoi còn lúc lắc vòi ra hiệu Khi kéo xe ra khỏi vũng lầy nó biết huơ vòi về phía lùmcây có người lấp để báo tin
* Luyện đọc lại - Thi đọc lại toàn bài
Trang 104 Củng cố, dặn dò
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhận xét giờ học
Tập viết CHỮ HOA: U, Ư
I MỤC TIÊU
- Biết viết chữ hoa U, Ư cỡ vừa và nhỏ
- Viết cụm từ ứng dụng Ươm cây gây rừng cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu đều nét
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra phần viết ở nhà
- GV vừa viết vừa nhắc lại cách viết
- Chữ Ư hoa cao và rộng như thế nào?
- Giống chữ U thêm dấu trên nét 2
Viết 3 lượt
Ươm cây gây rừng
Độ cao của các chữ cáiCao 2,5 li: Ư, y, gCao 1,25 li: rCao 1 li: Các chữ còn lạiDấu huyền đặt trên chữ ưViết 2 lần
* Viết vào vở tập viết
Một dòng chữ U, Ư cỡ nhỡ
- HS viết bài vào vở
Trang 11I MỤC TIÊU
- Giúp HS nhận biết về một phần tư
- HS biết đọc và viết một phần tư
- GD học sinh ý thức học tập bộ môn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các hình được chia làm 4 phần bằng nhau
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Một phần đã tô màu Như vậy đã
tô màu một phần tư hình vuông
Được chia thành 4 phần bằng nhau
Viết 4
1
Đọc một phần tư
- Chia hình vuông thành 4 phần bằng nhau lấy đi 1 phần (tô màu) được một phần tư hình vuông
Yêu cầu HS trả lời
- GV hỏi: Hình C có mấy phần ô
vuông được tô màu?
- Hình A, hình B và hình D được tô màu một phần tư số ô vuông của hình đó
- Hình C có 1/2 số ô vuông được tô màu
Bài 3: Đọc bài Quan sát tranh rồi
Trang 12- Tóm tắt nội dung bài
- Nhận xét giờ học
Đạo đức LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (Tiết 2)
Sưu tranh các tài liệu Phiếu bài tập, bìa 3 màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- HS đóng vai nói chuyện điện thoại
- Từng cặp lên đóng vai 1 bạn hỏi, 1 bạn trả lời
- Nhận xét: Cách trò chuyện như vậy đã lịch sự chưa? Vì sao?
- GV kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại dù ở tình huống nào em cần nói năng
rõ ràng, từ tốn, lễ phép và lịch sự
* Hoạt động 2: Xử lý tình huống
- Mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống ( GV phát phiếu)
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ xung và nhận xét
* Hoạt động 3: Liên hệ
- GV đưa 1 số câu hỏi yêu cầu HS trả lời
- Kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại cần phải lễ phép, nói năng rõ ràng,ngắn gọn Nhấc và đặt máy nhẹ nhàng Không nói to, không nói trống không
Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện sự tôn trọng người khác và chính bảnthân mình
Trang 13II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Vở ô ly
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Học sinh lên bảng viết một số từ ngữ do GV yêu cầu
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Bài giảng
* GV cho học sinh viết một đoạn trong bài tập đọc đã học
* GV hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: Gạch dưới các lỗi chính tả trong các câu sau:
a, Chú chim được xinh ra trong chiếc tổ sinh sắn
b, Buổi xớm mùa đông trên núi cao, xương xuống lạnh thấu sương
Bài 2: điền uc hoặc ut
Nh… nhát nh… nhắc
Chăm ch… ch… mừng
Bài 3: Điền x hay s vào chỗ trống rồi giải câu đố:
Màu ắc như gấm như hoa
Nhởn nhơ đây đó …em ra thư nhàn
Nhưng gây tai họa khó lường
… inh con chuyên phá mùa màng vườn cây
I MỤC TIÊU
- Ôn bảng chia 4, một phần tư
- Giải bài toán có lời văn trong bảng chia 4
- Rèn kĩ năng giải toán cho học sinh
Bài 1.Kẻ thêm các đoạn thẳng chia mỗi
hình thành 4 phần bằng nhau rồi tô màu 4
1
hình đó
Học sinh chia và tô màu theo yêucầu
Trang 14Bài 2 Tô màu 4
- Khoanh vào 2 con vật
- Khoanh vào 3 con vật
Bài 4: Tô màu 4
- Mở rộng vốn từ về loài thú (tên và 1 số đặc điểm của chúng)
- Luyện tập về dấu chấm, dấu phảy
- GD học sinh yêu quý loài vật
GV gọi tên 1 con vật
Các nhóm nhận tên con vật của nhómmình
Cả nhóm nói đồng thanh nói đặc điểm của con vật đó
VD: Nai - hiền lành
Hổ - dữ tợn Thỏ - chạy nhanh
Bài tập 2
Chia lớp làm 4 nhóm
Giáo viên hô Hổ
Giáo viên hô Thỏ
Giáo viên hô Voi
Nhóm hổ nói: Dữ như hổ Nhóm thỏ nói: Nhát như thỏ Nhóm voi nói: Khoẻ như voi
Trang 15Giáo viên hô Sóc Nhóm sóc nói: Nhanh như sóc
Những từ ngữ này dùng để chê khencon người có đặc điểm giống như vậy.Tìm thêm ví dụ: Nhát như cáy, chậmnhư rùa, nhanh như cắt
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trong bài Voi nhà
- Làm đúng các bài tập phân biệt những chữ cái có âm đầu, vần và thanh dễlẫn x/s, vần ut/uc
- GD ý thức rèn chữ giữ vở
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ viết nội dung bài tập 2, 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
HS viết bảng con: những tiếng có âm đầu s, x
Câu nào có dấu gạch ngang?
Câu nào có dấu chấm than?
Bài tập 2
- Chốt lời giải đúng
- GV treo bảng kẻ sẵn
- Đọc thầm Y/C của bài
- 3 tổ thi đua làm trên bảng
a, Sâu bọ, xâu kim
củ sắn, xắn tay áo sinh sống, xinh đẹp xát gạo, sát bên cạnh
Trang 16Chốt lời giải đúng.
ut: lút, lụt, rút, rụt, thụt nhụt, cụt, lútuc: súc, múc, húc, đúc chúc khúc thục
HS lên bảng điền tiếp sức
4 Củng cố, dặn dò
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhận xét giờ học
Toán LUYỆN TẬP
Bài 5: Đọc đề
Ghi tóm tắt và giải
Cả lớp làm vở
- Phần ở hình A có một phần tư số con hươu được khoanh
Trang 17Mỗi tổ được chia số quyển vở là:
24 : 4 = 6 (quyển) Đáp số: 6 quyểnBài 4 Đọc đề
24 : 4 = 6 (chiếc) Đáp số: 6 chiếc
Trừ 28 – 4 =24 32- 4 = 28 36 – 4 = 32Chia 28: 4 = 7 32 : 4 = 8 36 : 4 = 9
- Luyện tập về dấu chấm, dấu phảy
- Rèn kỹ năng làm bài cho HS
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Trang 182 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b. B i gi ng à ả
Bài 1 Nối tên con thú với đặc
điểm của con thú đó
Voi thường hay húNgựa béo và dữ tợnBài 2 Chọn dấu chấm hay dấu
phảy để điền vào những ô trống
trong đoạn văn sau:
Cả nhà Gấu ở trong rừng Mùa xuân
cả nhà Gấu kéo nhau đi bẻ măng và uống mật ong Mùa thu Gấu đi nhặt quả hạt
dẻ Gấu bố gấu mẹ gấu con cùng béo rung rinh bước đi lặc lè lặc lè
Sưu tranh các tài liệu Phiếu bài tập, bìa 3 màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- HS đóng vai nói chuyện điện thoại
- Từng cặp lên đóng vai 1 bạn hỏi, 1 bạn trả lời
- Nhận xét: Cách trò chuyện như vậy đã lịch sự chưa? Vì sao?
Trang 19- GV kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại dù ở tình huống nào em cần nói năng
rõ ràng, từ tốn, lễ phép và lịch sự
* Hoạt động 2: Xử lý tình huống
- Mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống ( GV phát phiếu)
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ xung và nhận xét
* Hoạt động 3: Liên hệ
- GV đưa 1 số câu hỏi yêu cầu HS trả lời
- Kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại cần phải lễ phép, nói năng rõ ràng,ngắn gọn Nhấc và đặt máy nhẹ nhàng Không nói to, không nói trống không
Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện sự tôn trọng người khác và chính bảnthân mình
3 Củng cố, dặn dò
HD thực hành: Thực hiện Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
Thứ sáu ngày 1 tháng 3 năm 2019
BUỔI SÁNG
Toán BẢNG CHIA 5
I MỤC TIÊU
- Lập được bảng chia 5, thực hành chia 5
- Giúp HS thuộc lòng bảng chia 5
- Luyện giải toán có lời văn
Trên các tấm bìa có 20 chấm tròn, mỗi tấm
có 5 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?
Trang 20Giấy thủ công, kéo, hồ dán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Bài 9: gấp, cắt, dán biển bái giao thông chỉ chiều xe đi
Bài 10: Gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm đỗ xe
bài 11: Cắt, gấp trang trí thiếp chúc mừng
Trang 21- Giáo viên quan sát hướng dẫn các
4 Củng cố, dặn dò
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhận xét giờ học
Tập làm văn ĐÁP LỜI PHỦ ĐỊNH NGHE VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
I MỤC TIÊU
- Rèn kĩ năng nghe và nói:
- Biết đáp lời phủ định phù hợp với tình huống giao tiếp, thể hiện thái độ lịchsự
- Rèn kĩ năng viết: Biết nghe và trả lời đúng các câu hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Làm bài tập Nêu bài tập 2
- Cô ấy nói thế nào?
- Lời nói của cô chủ nhà là 1 lời phủ
định Khi nghe cô nói thế bạn kia nói
thế nào?
- Phát biểu ý kiến
- Nhiều học sinh được nói
- Một bạn gọi điện thoại đến nhà bạn
Cô cho cháu gặp bạn Hoa ạ!
Ơ đây không có ai là bạn Hoa đâu chấu à
- Thế ạ, cháu xin lỗi cô
- Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thường nghe câu phủ định của người khác - Khi đáp lại lời này các em cần
- HS 1: Không sao ạ, xin lỗi cô
Nhiều HS được nói