1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án tuần 24 lớp 2

24 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 104,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết đáp lời phủ định phù hợp với tình huống giao tiếp, thể hiện thái độ lịch sự - Rèn kĩ năng viết: Biết nghe và trả lời đúng các câu hỏi. II[r]

Trang 1

TUẦN 24 Thứ hai ngày 25 tháng 2 năm 2019 BUỔI SÁNG

Tập đọc

QUẢ TIM KHỈ (2 tiết)

I MỤC TIÊU

- Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi sau các dấu câu và các cụm từ dài

- Đọc phân biệt giọng kể, giọng đối thoại

- Hiểu nghĩa các từ mới: trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò

- Nắm được diễn biến câu chuyện Hiểu ý nghĩa chuyện Khỉ kết bạn với CáSấu bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ khôn khéo nghĩ ra mẹo để thoát nạn Những kẻ bộibạc, giả dối như Cá Sấu không bao giờ có bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh hoạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn trong bài

- HD HS đọc 1 số câu dài và nhấn giọng Đọc thể hiện đúng tình cảm của nhânvật

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- Đọc đồng thanh

Tiết 2

* Hướng dẫn tìm hiểu bài

Câu 1: Khỉ đối sử với Cá Sấu như thế

nào?

+ Thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn Khỉ mời Cá Sấu kết bạn Từ đó ngày nào Khỉ cũng hái quả cho Cá Sấu ăn.Câu 2: Cá Sấu định lừa Khỉ như thế

nào?

+ Giả vờ mời bạn đến nhà chơi Khỉ nhận lời ngồi trên lưng nó Cá Sấu mới nói, nó cần 1 quả tim Khỉ để dânglên vua

Trang 2

Câu hỏi 3: Khỉ nghĩ ra mẹo gì để

thoát?

+ Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp nó, bảo

Cá Sấu đưa lại bờ để lấy quả tim để ở nhà

(Chuyện quan trọng như vậy mà bạn chẳng bảo trước)

Câu hỏi 4: Câu nói noà của Khỉ làm

Cá Sấu tin lời Khỉ?

+ Khỉ làm Cá Sấu tưởng rằng Khỉ sẵn sàng tặng tim cho Cá Sấu

Câu hỏi 5:

Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò lủi mất?

+ Cá Sấu lại tẽn tò lủi mất vì lộ rõ bộ mặt giả dối

Câu hỏi 6: Hãy tìm những từ nói lên

tính nết của Khỉ và Cá Sấu?

Tìm từ cùng nghĩa với bội bạc?

+ Khỉ: Tốt bụng, thật thà, mưu trí

Cá Sấu: Giả dối, bội bạc

phản bội, phản trắc, vô ơn, tệ bạc, bội ước, bội nghĩa

I MỤC TIÊU

- Giúp HS: Rèn kỹ năng giải bài tập (tìm thừa số chưa biết)

- Rèn kỹ năng giải bài toán có phép chia

-Tìm 1 số hạng của 1 tổng

- Tìm 1 thừa số của 1 tích

Bài 3: Thực hiện phân tích để tìm số

ở ô trống

- HS nêu yêu cầu

- Nêu lại 2 quy tắc

Cột 1 2 x 6 = 12 Tìm tíchCột 2 12 : 2 = 6 Tìm 1 thừa sốCột 3 2 x 3 = 6 Tìm tích

Trang 3

Cột 4 6 : 2 = 3 Tìm 1 thừa sốCột 5 3 x 5 = 15 Tìm tíchCột 6 15 : 3 = 5 Tìm 1 thừa sốBài 4: Đọc đề, chọn phép tính

- Yêu cầu HS trình bày

- Yêu cầu HS trình bày

I MỤC TIÊU

- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: đọc trơn toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu câu

và các cụm từ dài

- Đọc phân biệt giọng kể, giọng đối thoại

- Gd học sinh lối sống đoàn kết, yêu thương lẫn nhau

Trang 4

- Tóm tắt nội dung bài

- Nhận xét giờ học

Toán LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Rèn kỹ năng giải bài tập (tìm thừa số chưa biết)

- Rèn kỹ năng giải bài toán có phép chia

Nhận xét bài

- HS trình bày bài vào vở

Bài giảiMỗi đoạn dài là:

6 : 3 = 2 (dm) Đáp số: 2 dmBài 4: Học sinh đọc đề bài

Nhận xét bài

- HS trình bày bài vào vở

Bài giải Cắt được số đoạn là:

6 : 2 = 3 (đoạn) Đáp số: 3 đoạn

4 Củng cố, dặn dò: - Tóm tắt nội dung bài

- Nhận xét giờ học

Thứ ba ngày 26 tháng 2 năm 2019 BUỔI SÁNG Kể chuyện

QUẢ TIM KHỈ

I MỤC TIÊU

- Rèn kĩ năng nói: Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ

Trang 5

- Kể lại được câu chuyện với giọng kể tự nhiên biết phối hợp lời kể với điệu bộnét mặt Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với ND.

- Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe lời kể của bạn NX đánh giá đúng lời kể của bạn.Dựng lại được câu chuyện theo vai

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh kể chuyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Kể lại câu chuyện Bác sĩ Sói

- Nêu nội dung từng tranh

- HS kể theo nội dung từng bức tranh

Tranh 1 vẽ cảnh gì?

Tranh 2 vẽ cảnh gì?

Tranh 3 vẽ cảnh gì?

Tranh 4 vẽ cảnh gì?

- Từng nhóm 4 HS tương đương thi kể

4 đoạn truyện theo gợi ý

- Kể lại toàn bộ câu chuyện

Khỉ thoát nạn

Bị Khỉ mắng, Cá Sấu xấu hổ lủi mất

* Phân vai kể lại câu chuyện

- Các nhóm phân vai thi d ng l i câu chuy n ự ạ ệ

- Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp

I MỤC TIÊU

- Chép lại chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trong bài Quả tim Khỉ

- Luyện tập viết đúng một số tiếng có âm vần dễ lẫn ut/uc

- GD ý thức học tập bộ môn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Trang 6

ND bài chính tả ND bài tập 2.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Viết bảng con Tây Nguyên, Ê-đê, Mơ-nông Tìm 2 tiếng bắt đầu bằng l/n

Lời nói của Khỉ và Cá Sấu được đặt

trong dấu câu nào?

- GV đọc chính tả

- Nhận xét chữa bài

- 2 HS đọc bài+ Khỉ và Cá Sấu+ Đặt trong dấu ngoặc kép, sau dấu

Bài 2: Đọc yêu cầu

- Làm bài tập trên giấy to

- Chốt ý lời giải đúng

- Cả lớp làm vở

- HS làm bàia) say sưa, xay lúasông lên, dòng sôngb) chúc mừng,chăm chút, lụt lội, lục lọi

Bài 3: Đọc yêu cầu

- Làm bài tập trên giấy to

- Thi giữa các tổ

- Cả lớp làm vào vở

- Nhóm thắng viết đúng, được nhiều tiếng s: sôi, sẻ, sứa, sư tử, sóc, sò, sơn ca, sáo

4 Củng cố, dặn dò

- Tóm tắt nội dung bài

- Nhận xét giờ học

Toán BẢNG CHIA 4

I MỤC TIÊU

- Lập được bảng chia 4, thực hành chia 4

- Rèn cho HS học thuộc bảng chia 4

Trang 7

a Giới thiệu bài

3 Thực hành

Bài 1: Nhẩm bảng chia 4

- HS nhẩm và ghi vào vở

- Học sinh đọc mỗi em 1 phép tính.Bài 2: Đọc đề

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- HS tóm tắt và giải

Bài giải

Số học sinh trong mỗi hàng là:

32 : 4 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinhBài 3: Đọc yêu cầu

4 Củng cố, dặn dò

- Tóm tắt nội dung bài

- Nhận xét giờ học

Tự nhiên và Xã hội CÂY SỐNG Ở ĐÂU?

I MỤC TIÊU

- Học sinh biết được cây sống được ở khắp nơi, trên cạn, dưới nước

- Phân biệt được cây sống trên cạn, dưới nước

- Thích sưu tầm và bảo vệ cây cối

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Sưu tầm tranh ảnh về các loài cây sống trên cạn, dưới nước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

* Hoạt động 1: làm việc với SGK.

Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ

Đại diện nhóm trình bày kết quả HSQSGK nói về nơi sống của cây cối

Trang 8

* Hoạt động 2: Triển lãm.

Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ

Đưa tranh, lá cây đã sưu tầm cho

học sinh xem

Bước 2: Hoạt động cả lớp

Nói tên cây và nơi chúng ở

Trình bày sản phẩm của mìnhXem và đánh giá lẫn nhau

- Học sinh biết được cây sống được ở khắp nơi, trên cạn, dưới nước

- Phân biệt được cây sống trên cạn, dưới nước

- Thích sưu tầm và bảo vệ cây cối

Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ

Đưa tranh, lá cây đã sưu tầm cho

Trang 9

Tập đọc VOI NHÀ

I MỤC TIÊU

- Đọc đúng các tiếng, biết nghỉ hơi sau các dấu câu, các cụm từ dài Đọc rõràng, rứt khoát Đọc đúng 1 số từ ngữ: khựng lại, nhúc nhích, vũng lầy, lừnglững, lúc lắc, chặt vòi Biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn

- Hiểu 1 số từ ngữ: khợng lại, rú ga, thu lu

- Hiểu nội dung bài: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà làm nhiều công việc

có ích giúp con người

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ viết câu hướng dẫn đọc

III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC

- Thi đọc giữa đại diện các nhóm

* HD tìm hiểu bài: Đọc ND bài

Đọc câu hỏi và tự trả lời

Câu hỏi 1: Vì sao những người

trên xe phải ngủ lại trong rừng?

- Vì xe họ bị sa xuống vũng lầy không điđược

Câu hỏi 2 : Mọi người lo lắng thế

nào khi voi đến gần?

- Mọi người lo lắng khi voi đến gầnthế nào nó cũng đập tan xe Tứ chộp khẩusúng định bắn, Cần vội ngăn lại

- HS thảo luận và cho ý kiến

Câu hỏi 3: Theo em nếu nó là voi

rừng mà nó đập chiếc xe thì có

nên bắn nó không?

- Kết luận: Không nên bắn voi vì nó là loài vật quý hiếm cần được bảo vệ Nổ súng cũng rất nguy hiểm vì voi có thể tứcgiận nó hăng máu xông đến chỗ có ngườibắn nó

Câu hỏi 4: Con voi đã giúp họ như

thế nào?

- Tại sao mọi người nghĩ là đã gặp

được voi nhà?

- Vì voi nhà không dữ tợn và phá phách như voi rừng mà hiền lành biết giúp người

- Vì voi nhà thông minh, trước khi kéo xevoi còn lúc lắc vòi ra hiệu Khi kéo xe ra khỏi vũng lầy nó biết huơ vòi về phía lùmcây có người lấp để báo tin

* Luyện đọc lại - Thi đọc lại toàn bài

Trang 10

4 Củng cố, dặn dò

- Tóm tắt nội dung bài

- Nhận xét giờ học

Tập viết CHỮ HOA: U, Ư

I MỤC TIÊU

- Biết viết chữ hoa U, Ư cỡ vừa và nhỏ

- Viết cụm từ ứng dụng Ươm cây gây rừng cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu đều nét

2 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra phần viết ở nhà

- GV vừa viết vừa nhắc lại cách viết

- Chữ Ư hoa cao và rộng như thế nào?

- Giống chữ U thêm dấu trên nét 2

Viết 3 lượt

Ươm cây gây rừng

Độ cao của các chữ cáiCao 2,5 li: Ư, y, gCao 1,25 li: rCao 1 li: Các chữ còn lạiDấu huyền đặt trên chữ ưViết 2 lần

* Viết vào vở tập viết

Một dòng chữ U, Ư cỡ nhỡ

- HS viết bài vào vở

Trang 11

I MỤC TIÊU

- Giúp HS nhận biết về một phần tư

- HS biết đọc và viết một phần tư

- GD học sinh ý thức học tập bộ môn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Các hình được chia làm 4 phần bằng nhau

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Một phần đã tô màu Như vậy đã

tô màu một phần tư hình vuông

Được chia thành 4 phần bằng nhau

Viết 4

1

Đọc một phần tư

- Chia hình vuông thành 4 phần bằng nhau lấy đi 1 phần (tô màu) được một phần tư hình vuông

Yêu cầu HS trả lời

- GV hỏi: Hình C có mấy phần ô

vuông được tô màu?

- Hình A, hình B và hình D được tô màu một phần tư số ô vuông của hình đó

- Hình C có 1/2 số ô vuông được tô màu

Bài 3: Đọc bài Quan sát tranh rồi

Trang 12

- Tóm tắt nội dung bài

- Nhận xét giờ học

Đạo đức LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (Tiết 2)

Sưu tranh các tài liệu Phiếu bài tập, bìa 3 màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- HS đóng vai nói chuyện điện thoại

- Từng cặp lên đóng vai 1 bạn hỏi, 1 bạn trả lời

- Nhận xét: Cách trò chuyện như vậy đã lịch sự chưa? Vì sao?

- GV kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại dù ở tình huống nào em cần nói năng

rõ ràng, từ tốn, lễ phép và lịch sự

* Hoạt động 2: Xử lý tình huống

- Mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống ( GV phát phiếu)

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ xung và nhận xét

* Hoạt động 3: Liên hệ

- GV đưa 1 số câu hỏi yêu cầu HS trả lời

- Kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại cần phải lễ phép, nói năng rõ ràng,ngắn gọn Nhấc và đặt máy nhẹ nhàng Không nói to, không nói trống không

Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện sự tôn trọng người khác và chính bảnthân mình

Trang 13

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Vở ô ly

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Học sinh lên bảng viết một số từ ngữ do GV yêu cầu

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Bài giảng

* GV cho học sinh viết một đoạn trong bài tập đọc đã học

* GV hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 1: Gạch dưới các lỗi chính tả trong các câu sau:

a, Chú chim được xinh ra trong chiếc tổ sinh sắn

b, Buổi xớm mùa đông trên núi cao, xương xuống lạnh thấu sương

Bài 2: điền uc hoặc ut

Nh… nhát nh… nhắc

Chăm ch… ch… mừng

Bài 3: Điền x hay s vào chỗ trống rồi giải câu đố:

Màu ắc như gấm như hoa

Nhởn nhơ đây đó …em ra thư nhàn

Nhưng gây tai họa khó lường

… inh con chuyên phá mùa màng vườn cây

I MỤC TIÊU

- Ôn bảng chia 4, một phần tư

- Giải bài toán có lời văn trong bảng chia 4

- Rèn kĩ năng giải toán cho học sinh

Bài 1.Kẻ thêm các đoạn thẳng chia mỗi

hình thành 4 phần bằng nhau rồi tô màu 4

1

hình đó

Học sinh chia và tô màu theo yêucầu

Trang 14

Bài 2 Tô màu 4

- Khoanh vào 2 con vật

- Khoanh vào 3 con vật

Bài 4: Tô màu 4

- Mở rộng vốn từ về loài thú (tên và 1 số đặc điểm của chúng)

- Luyện tập về dấu chấm, dấu phảy

- GD học sinh yêu quý loài vật

GV gọi tên 1 con vật

Các nhóm nhận tên con vật của nhómmình

Cả nhóm nói đồng thanh nói đặc điểm của con vật đó

VD: Nai - hiền lành

Hổ - dữ tợn Thỏ - chạy nhanh

Bài tập 2

Chia lớp làm 4 nhóm

Giáo viên hô Hổ

Giáo viên hô Thỏ

Giáo viên hô Voi

Nhóm hổ nói: Dữ như hổ Nhóm thỏ nói: Nhát như thỏ Nhóm voi nói: Khoẻ như voi

Trang 15

Giáo viên hô Sóc Nhóm sóc nói: Nhanh như sóc

Những từ ngữ này dùng để chê khencon người có đặc điểm giống như vậy.Tìm thêm ví dụ: Nhát như cáy, chậmnhư rùa, nhanh như cắt

- Nghe viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trong bài Voi nhà

- Làm đúng các bài tập phân biệt những chữ cái có âm đầu, vần và thanh dễlẫn x/s, vần ut/uc

- GD ý thức rèn chữ giữ vở

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ viết nội dung bài tập 2, 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

HS viết bảng con: những tiếng có âm đầu s, x

Câu nào có dấu gạch ngang?

Câu nào có dấu chấm than?

Bài tập 2

- Chốt lời giải đúng

- GV treo bảng kẻ sẵn

- Đọc thầm Y/C của bài

- 3 tổ thi đua làm trên bảng

a, Sâu bọ, xâu kim

củ sắn, xắn tay áo sinh sống, xinh đẹp xát gạo, sát bên cạnh

Trang 16

Chốt lời giải đúng.

ut: lút, lụt, rút, rụt, thụt nhụt, cụt, lútuc: súc, múc, húc, đúc chúc khúc thục

HS lên bảng điền tiếp sức

4 Củng cố, dặn dò

- Tóm tắt nội dung bài

- Nhận xét giờ học

Toán LUYỆN TẬP

Bài 5: Đọc đề

Ghi tóm tắt và giải

Cả lớp làm vở

- Phần ở hình A có một phần tư số con hươu được khoanh

Trang 17

Mỗi tổ được chia số quyển vở là:

24 : 4 = 6 (quyển) Đáp số: 6 quyểnBài 4 Đọc đề

24 : 4 = 6 (chiếc) Đáp số: 6 chiếc

Trừ 28 – 4 =24 32- 4 = 28 36 – 4 = 32Chia 28: 4 = 7 32 : 4 = 8 36 : 4 = 9

- Luyện tập về dấu chấm, dấu phảy

- Rèn kỹ năng làm bài cho HS

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Trang 18

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

b. B i gi ng à ả

Bài 1 Nối tên con thú với đặc

điểm của con thú đó

Voi thường hay húNgựa béo và dữ tợnBài 2 Chọn dấu chấm hay dấu

phảy để điền vào những ô trống

trong đoạn văn sau:

Cả nhà Gấu ở trong rừng Mùa xuân

cả nhà Gấu kéo nhau đi bẻ măng và uống mật ong Mùa thu Gấu đi nhặt quả hạt

dẻ Gấu bố gấu mẹ gấu con cùng béo rung rinh bước đi lặc lè lặc lè

Sưu tranh các tài liệu Phiếu bài tập, bìa 3 màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- HS đóng vai nói chuyện điện thoại

- Từng cặp lên đóng vai 1 bạn hỏi, 1 bạn trả lời

- Nhận xét: Cách trò chuyện như vậy đã lịch sự chưa? Vì sao?

Trang 19

- GV kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại dù ở tình huống nào em cần nói năng

rõ ràng, từ tốn, lễ phép và lịch sự

* Hoạt động 2: Xử lý tình huống

- Mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống ( GV phát phiếu)

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ xung và nhận xét

* Hoạt động 3: Liên hệ

- GV đưa 1 số câu hỏi yêu cầu HS trả lời

- Kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại cần phải lễ phép, nói năng rõ ràng,ngắn gọn Nhấc và đặt máy nhẹ nhàng Không nói to, không nói trống không

Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện sự tôn trọng người khác và chính bảnthân mình

3 Củng cố, dặn dò

HD thực hành: Thực hiện Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

Thứ sáu ngày 1 tháng 3 năm 2019

BUỔI SÁNG

Toán BẢNG CHIA 5

I MỤC TIÊU

- Lập được bảng chia 5, thực hành chia 5

- Giúp HS thuộc lòng bảng chia 5

- Luyện giải toán có lời văn

Trên các tấm bìa có 20 chấm tròn, mỗi tấm

có 5 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?

Trang 20

Giấy thủ công, kéo, hồ dán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Bài 9: gấp, cắt, dán biển bái giao thông chỉ chiều xe đi

Bài 10: Gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm đỗ xe

bài 11: Cắt, gấp trang trí thiếp chúc mừng

Trang 21

- Giáo viên quan sát hướng dẫn các

4 Củng cố, dặn dò

- Tóm tắt nội dung bài

- Nhận xét giờ học

Tập làm văn ĐÁP LỜI PHỦ ĐỊNH NGHE VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI

I MỤC TIÊU

- Rèn kĩ năng nghe và nói:

- Biết đáp lời phủ định phù hợp với tình huống giao tiếp, thể hiện thái độ lịchsự

- Rèn kĩ năng viết: Biết nghe và trả lời đúng các câu hỏi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Làm bài tập Nêu bài tập 2

- Cô ấy nói thế nào?

- Lời nói của cô chủ nhà là 1 lời phủ

định Khi nghe cô nói thế bạn kia nói

thế nào?

- Phát biểu ý kiến

- Nhiều học sinh được nói

- Một bạn gọi điện thoại đến nhà bạn

Cô cho cháu gặp bạn Hoa ạ!

Ơ đây không có ai là bạn Hoa đâu chấu à

- Thế ạ, cháu xin lỗi cô

- Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thường nghe câu phủ định của người khác - Khi đáp lại lời này các em cần

- HS 1: Không sao ạ, xin lỗi cô

Nhiều HS được nói

Ngày đăng: 08/04/2021, 14:10

w