Là một áng văn hay, thành công về nghệ thuật dựng chuyện, miêu tả nhân vật. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:.. - Nắm được nội dung của các phương châm hội thoại đã học. - Vận dụng các phươ[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 1 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT - TẬP LÀM VĂN
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Ôn tập lại các kiểu câu
- Biết vận dụng làm các bài tập
B Tài liệu
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
C.NỘI DUNG:
Hoạt động 1 Ôn tập các kiểu câu ( 20’ )
- GV: Tổ chức cho HS tìm
hiểu, trả lời về các kiểu câu?
- HS: Tìm hiểu trả lời theo yêu
cầu của GV
- GV: Hướng dẫn HS nêu các
ví dụ minh hoạ cho các loại kiểu câu
- HS: Làm việc theo nhóm, thảo
luận, trả lời
- GV: Thống nhất các kết quả
của HS
- HS: Ghi nhớ
1 Ôn tập các kiểu câu.
- Câu cầu khiến
+ Câu cảm thán là câu có những từ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi dùng để bộc lộ cảm xúc
+ Câu trần thuật là câu không có đặc điểm của câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán
+ Câu phủ định là loại câu có những từ ngữ phủ định như: không chẳng phải, chưa không fhải
Hoạt động 2: Ôn tập làm văn văn bản thuyết minh ( 20’ )
GV: Tổ chức cho HS nhắc lại về văn
bản thuyết minh
? Văn bản thuyết minh là gì ?
- HS: Tìm hiểu, trả lời theo hướng dẫn,
yêu cầu của GV
- HS: Tiến hành thực hiện theo yêu cầu
của GV lập dàn ý thuyết minh về chiếc
2 Văn bản thuyết minh.
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống, nhằm cung cấp tri thức khách quan về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích
* Luyện tập: Lập dàn ý thuyết minh về chiếc nón
- Mổ bài: Giới thiệu về chiếc nón
- Thân bài:
Trang 2+ Cấu tạo chiếc nón.
+ Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của chiếc nón
- Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong đời sống hiện tại
IV:Cũng cố ( 3’ )
-HS;nhắ lại câu chia theo mục đích phát ngôn
-Thế nào là văn bản thuyết minh
Tiết 2 LUYỆN TẬP PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
SỬ DỤNG CÁC BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
-Ôn tập lại cho học sinh phương châm hội thoại về lượng, về chất và một số biệnpháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỹ năng 9
C N I DUNG: ỘI DUNG:
Hoạt động 1 : Ôn về phương châm hội thoại ( 15’ )
- GV: Tổ chức cho HS trả lời về
các phương châm hội thoại?
- HS: Tìm hiểu trả lời theo
yêu cầu của GV
1 Phương châm hội thoại.
- Phương châm hội thoại về chất
- Phương châm hội thoại về lượng
* Bài tập 5 ( sgk )
Ăn đơm nói đặt vu khống bịa đặt
Ăn óc nói mò nói vu vơ không có bằng chứng
Ăn không nói có vu cáo bịa đặt
Cãi chày cãi chối ngoan cố không chịu thừa nhận sự thật đã có bằng chứng
Khoa môi múa mép ba hoa khoác lác.Nói dơi nói chuột nói lăng nhăng nhảm nhí
Nói hươu nói vượn hứa hẹn một cách
vô trách nhiệm, có màu sắc của sự lừa đảo
Trang 3 Vi phạm phương châm về chất
Hoạt động 2 : Ôn lại về văn bản thuyết minh ( 25’ )
- GV: Tổ chức cho HS nhắc lại về
văn bản thuyết minh
? Văn bản thuyết minh là gì ?
- HS: Tìm hiểu, trả lời theo hướng
dẫn, yêu cầu của GV
- HS: Tiến hành thực hiện theo yêu
cầu của GV lập dàn ý thuyết minh
2 Văn bản thuyết minh.
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụngtrong mọi lĩnh vực đời sống, nhằm cung cấp trithức khách quan về đặc điểm, tính chất, nguyênnhân của các hiện tượng và sự vật trong tựnhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giớithiệu, giải thích
* Luyện tập: Lập dàn ý thuyết minh về chiếc nón
- Mổ bài: Giới thiệu về chiếc nón
- Thân bài:
+ Lịch sử về chiếc nón
+ Quy trình làm ra chiếc nón
+ Cấu tạo chiếc nón
+ Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của chiếcnón
- Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong đờisống hiện tại
IV Củng cố ( 3’ )
- HS: Nhắc lại các phương châm hội thoại và cách làm dàn ý văn bản thuyết minh
V Dặn dò ( 2’ )
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học
-Tiếp tục sưu tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo
………
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 4Tiết 3: LUYỆN TẬP PHẦN VĂN BẢN PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Củng cố kiến thức đã học trong “ Phong cách Hồ Chí Minh ”
- Biết vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
C N I DUNG: ỘI DUNG:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập trắc nghiệm ( 15’ )
A Thuyết minh kết hợp tự sự C Thuyết minh kết hợp nghị luận
B Thuyết minh kết hợp miêu tả D Thuyết minh kết hợp biểu cảm
Câu 2 Xét về nội dung văn bản Phong cách Hồ Chí Minh thuộc kiểu văn bản nào ?
A Hành chính C Biểu cảm
B Nhật dụng D Công vụ
Câu 3 Để có vốn tri thức sâu rộng, Bác đã làm gì ?
A Người đã ghé lại nhiều hải cảng, đã thăm các nước Châu Phi, Châu Á, Châu Mỹ
B Người học nhiều thứ tiếng và làm nhiều nghề
C Đến đâu Người cũng học hỏi, tìm hiểu văn hoá, nghệ thuật
D Tất cả các ý trên
Câu 4 Giá trị nghệ thuật của văn bản Phong cách Hồ Chí Minh được tạo nên từ nhữngđiểm nào ?
A Kết hợp giữa kể và bình luận C Sử dụng nghệ thuật đối lập
B Chọn lọc chi tiết, dẫn chứng tiêu biểu D Tất cả các ý trên
Câu 5 Thành ngữ “ Khua môi múa mép ” liên quan đến phương châm hội thoạinào ?
A Pương châm về lượng C Phương châm quan hệ
B Pương châm về chất D Phương châm cách thức
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập tự luận ( 25’ )
- GV: Tiến hành tổ chức cho HS tập
làm dàn ý về vấn đề tự học
- HS: Thực hiện theo hướng dẫn và
yêu cầu của GV
- GV: Cho HS trình bày bài làm của
mình
- HS: Trình bày, thảo luận, nhận xét
theo yêu cầu của GV
2 Tự luận.
- Trình bày về vấn đề tự học
* Lập dàn ý
- Mở bài: Trong cuộc sống, ngoài nhu cầu ăn
ở, lao động con người còn có nhu cầu họchỏi và việc chính là tự học
- Thân bài: Vậy tự học là gì ?
+ Học là thu nhận kiến thức
+ Tự học là học chủ đọng
+ Tự học sgk, tài liệu tham khảo
Trang 5- Học sinh học bài và hoàn thành đề bài “ tự học ”.
- Sưu tầm một số chuyện viết về Bác Hồ
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 4 LUYỆN TẬP CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Hệ thống hoá lại các phương châm hội thoại
- Rèn luyện kỷ năng sử dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp xã hội
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
C N I DUNG: ỘI DUNG:
Hoạt động 1 : Luện tập sử dụng các phương châm hội thoại ( 40’ )
- GV: Cho HS nhắc lại nội
dung của các phương châm hội
thoại
- HS: Trả lời các câu hỏi
theo yêu cầu của GV
+ Em không đến nổi đen lắm ( thực ra em đen )
+ Ông không được khỏe lắm ( thực ra ông ốm )
* Bài tập 5 Giải thích ý nghĩa của các thành ngữ
- Nói băm, nói bổ nói bốp chát, thô tục
- Nói như đấm vào tai nói dở, khó nghe
- Điều nặng, tiếng nhẹ nói dai, chì chiết, trách móc
- Nửa úp, nửa mở nói không rỏ ràng, khó hiểu
- Mồm loa, mép giải nói nhiều lời, bất chấp đúngsai
- Nói như dùi đục chấm mắm cáy nói thô thiển,
Trang 6- GV: Gọi HS lên bảng làm
bài tập
- HS: Làm bài tập theo yêu
cầu của GV
- GV: Cho HS nhận xét bài
làm, thống nhất
- HS: Nhận xét, ghi nhớ
- GV: Tổ chức cho HS làm
bài tập tiếp theo
- HS: Suy nghĩ, tìm hiểu, trả
lời theo yêu cầu của GV
- GV: Cho HS trả lời, nhận
xét
- HS: Trả lời, thảo luận, đưa
ra kết luận theo hướng dẫn, yêu
cầu của GV
kém tế nhị
* Bài tập 6 Điền từ thích hợp vào chổ trống
- Nói dịu nhẹ như khen
- Nói trước lời mà người khác chưa kịp nói
- Nói châm chọc điều không hay
- Nói châm chọc điều không hay
- Nói chen vào chuyện của người trên
- Nói rành mạch, cặn kẽ
Liên quan đến phương châm lịch sự và phương châm cách thức * Bài tập 7 Vận dụng những phương châm hội thoại đã học để giải thích vì sao người nói phải dùng cách nói - VD + Chẳng được miếng thich miếng xôi Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng + Người xinh nói tiếng cũng xinh Người giòn cái tính tình tinh cũng giòn IV Củng cố ( 3’ )
-HS: Nhắc lại thế nào là phương châm hội thoại đã học? V Dặn dò ( 2’ ) - Học bài, hướng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập - Vận dụng hợp lý các phương châm hội thoại đã học vào giao tiếp ………
Ngày soạn:
Ngày dạy :
Tiết 5 LUYỆN TẬP PHẦN VĂN BẢN
Trang 7ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Cũng cố và luyện cách nắm chắc những văn bản đã học
- Biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
C N I DUNG: ỘI DUNG:
Hoạt động 1: Ôn lại nội dung bài “ Đấu tranh cho một thế giới hòa bình ” ( 10’ )
- GV: Hướng dẫn HS
củng cố nội dung và nghệ
thuật của văn bản“ Đấu
tranh cho một thế giới hòa
2 Nghệ thuật của văn bản
- Nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ
cụ thể xác thực, các so sánh rõ ràng, giàu sức thuyếtphục, lập luận chặt chẽ
- Lập luận chặt chẽ, xác thực, giàu cảm xúc nhiệt tìnhcủa nhà văn
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập ( 30’ )
Học sinh giật mình bèn trả lời
- Thưa Thầy ! Sóng là bài thơ của Xuân Quỳnh ạ !
Vi phạm phong cách quan hệ, vì trả lời lạc đề, khôngđáp ứng nhu cầu giao tiếp
* Bài tập 2: Em hãy kể tên những biện pháp và phươngpháp nghệ thuật dùng trong văn bản thuyết minh ?
+ So sánh, ẩn dụ, nghị luận, dùng từ ngữ Hán – Việt
+ Dùng số liệu, nêu định nghĩa, liệt kê, phân loại, so sánh
* Bài tập 3: Em hãy thuyết minh về một di tích lịch sử hoặcmột danh lam thắng cảnh
- Mở bài: Giới thiệu chung về di tích lịch sử
Trang 8- Hướng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập.
- Xem lại các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
Trang 9A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Củng cố nội dung và nghệ thuật các văn bản đã học
- Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
C N I DUNG: ỘI DUNG:
Hoạt động 1 :Hướng dẫn ôn tập phần văn ( 10’ )
- GV: Tổ chức cho HS trả lời
các câu hỏi bài tập
- HS: Làm bài tập theo yêu cầu
Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập phần tập làm văn 2 ( 30’ )
+ Lập dàn ý
* Mở bài: Giới thiệu quạt là đồ vật rất cần thiết đối với đời sống của con người
* Thân bài :+ Lịch sử của cái quạt
+ Cấu tạo, công dụng chung của quạt + Cách sử dụng và cách bảo quản
* Kết bài : Vai trò của cái quạt trong
hiện tại và tương lai
- Đọc phần mở bài
Trang 10A MỤC TIÊU : Giúp học sinh:
- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn
chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thể xác
thực, các so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
- Giáo dục bồi dưỡng tình yêu hoà bình tự do và lòng thương yêu nhân ái, ý thức
đấu tranh vì nền hoà bình thế giới
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích cảm thụ văn bản
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỹ năng 9
C N I DUNG: ỘI DUNG:
Hoạt động 1 :Hướng dẫn ôn tập văn bản ( 40’ )
và tinh hoa văn hoá nhân loại
Kết hợpgiữa kể vàbình luận
Chọn lọcchi tiết tiêubiểu
Cách dùng
từ Hán –Việt
Mac ket
Đấu tranh cho một thế giới hòa bình
Lập luận chặt chẽ
Chứng cứ phong phú xác thực,
cụ thể
Tuyên bố thế Bảo vệ quyền lợi, chăm lo Các phần
Trang 11giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển củatrẻ em
Nhật dụng
đến sự phát triển của trẻ em
là một trong những vấn đề quan trọng cấp bách của công đồng quốc tế và nhân loại
liên kết với nhau chặt chẽ
Nguyễn Dữ
Chuyện người con gái Nam Xương
Truyện truyền kỳ
Niềm cảm thương đối với sốphận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế
độ phong kiến, đồng thời khẳng định vẽ đẹp truyền thống của họ
Là một áng văn hay, thànhcông về nghệ thuậtdựng chuyện, miêu tả nhân vật
Trang 12- Nắm được nội dung của các phương châm hội thoại đã học.
- Vận dụng các phương châm hội thoại này trong giao tiếp
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
C N I DUNG: ỘI DUNG:
Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập lý thuyết ( 10’ )
- GV: Cho HS nhắc lại phần
lý thuyết của các phương châm hội
thoại
- HS: Thảo luận, trả lời theo
yêu cầu của GV
- GV: Yêu cầu HS mỗi
phương châm quan hệ lấy một ví dụ
minh hoạ
- HS: trình bày ví dụ minh
hoạ theo yêu cầu của GV
1 Lý thuyết.
- Các phương châm hội thoại
1/ Phương châm về lượng: Nội dung của lời nóiphải đúng như yêu cầu giao tiếp, không thừa,không thiếu
2/ Phương châm về chất: Đừng nói những điều
mà mình tin là không đúng hay không có bằngchứng xác thực
3/ Phương châm lịch sự: Cần chú ý đến sự tếnhị, khiêm tốn và tôn trọng người khác
4/ Phương châm cách thức: Cần chú ý nói ngắngọn, rành mạch, trách cách nói mơ hồ
5/ Phương châm quan hệ: Cần nói đúng đề tàigiao tiếp, tránh nói lạc đề
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập ( 30’ )
- Phan Lang được Linh Phi cứu khi chết rồi trở
về trần gian
- Nhân dân chạy trốn ra biển
- Bến đò Hoàng Giang, thời khai đại nhà Hồ
- Vũ Nương được Linh Phi đón xuống cungnước
- Mĩ nhân quần áo thướt tha
- Vũ Nương trở về trần gian trên kiệu hoa giữadòng nước
* Bài tập 3 Tóm tắt truyện “ Người con gái Nam
Trang 13- GV: Luận cứ này có ý nghĩa
như thế nào với vấn đề của văn bản
Xương ”
- Yêu cầu:
+ Tóm tắt đựoc cốt truyện
+ Nêu được chủ đề nổi đau oan khuất
+ Làm nổi bật được nhân vật chính Vũ Nương.+ Chọn được sự kiện, chi tiết chính: cái bóng + Ghi được sơ đồ tóm tắt câu chuyện:
Vũ Nương sống ở nhân gian Lấy chồng
Xa chồng Nổi oan Đượcgiải oan
Tiết 9 LUYỆN TẬP - SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
Trang 14- Giúp HS ôn lại sự phát triển của từ vựng theo hai phương thức ẩn dụ và hoán dụ.
- Biết vận dụng những phương thức này vào làm bài tập
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
C N I DUNG: ỘI DUNG:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn ôn tập phần lý thuyết ( 10’ )
- GV: Gọi HS trình bày các
cách phát triển từ vựng trong tiếng
Việt
- HS: Thực hiện trả lời theo
yêu cầu của GV
- Mượn từ của tiếng nước ngoài là một cách đểphát triển từ vựng tiếng Việt
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập ( 30’ )
c a t (côt A ).ủa từ ở (côt A ) ừ ở (côt A ) ở (côt A )
Di chuyển trên khôngChuyển động theo làn gió
Di chuyển rất nhanhPhai mất, biến mấtBiểu thị hành động nhanh, dễ dàng
- Lời nói gió bay
- Ba vuông phấp phới cờ bay dọc
- Mây nhởn nhơ bay - hôm nay trời đẹp lắm
- Vụt qua mặt trận - đạn bay vèo vèo
- Chối bay chối biến
* Bài tập 2 Xác định các từ mượn trong văn bản dưới đây Cho biết những từ đó thuộc nguồn gốc ngôn ngữ nào? chúng được dùng trong ngành khoa học nào?
“ Mặt Trời là thiên thể trung tâm của hệ Mặt Trời, cũng là một hành tinh trong hệ Ngân Hà
Đó là một khối khí cầu tích nhiệt Mặt Trời cách Trái Đất chừng 150 triệu km Trong lòng
Trang 15Mặt Trời đã cháy mấy triệu năm rồi và bụi tíchtồn, từ phản ứng dây chuyền của hiđrô di chuyển ra rìa Măt Trời với số lượng rất lớn, và hêli thứ bụi đó lại tiến hành phản ứng dây chuyền tiếp và phóng ra ánh sáng và nhiệt, do
đó mà Mặt trời biến thành một tinh cầu khổng lồ
Từ Hán - Việt Từ mượn Châu Âu
* Bài tập 3 Tìm một số từ ngữ theo mô hình
Tiết 10 ÔN TẬP PHẦN VĂN - TẬP LÀM VĂN
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
Trang 16- Ôn lại kiến thức của văn bản Chuyện củ trong phủ chúa Trịnh và Hoàng Lê nhấtthống chí.
- Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
C N I DUNG: ỘI DUNG:
Hoạt động 1 : Ôn tập phần văn ( 10’ )
- GV: Tổ chức cho HS làm bài tập 1
- HS: Tìm hiểu trả lời câu hỏi 1 theo
hướng dẫn và yêu cầu của GV
- GV: Gọi HS trả lời và nhận xét
- HS: Trả lời, nhận xét, kết luận
- GV: Tổ chức cho HS làm bài tập 2
- HS: Tìm hiểu trả lời câu hỏi 1 theo
hướng dẫn và yêu cầu của GV
- HS : Đọc đoạn trích, tìm hiểu, trả lời
các câu hỏi theo yêu cầu của GV
- GV: Yêu cầu HS trình bày
- HS: trình bày, nhận xét, kết luận
1 Trắc nghiệm khách quan.
Câu 1 Xếp theo đúng thứ tự các việc được
kể trong Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh.(1) Bà cung nhân sai chặt cây quý
(2) Chúa sưu tầm vật lạ
(3) Bọn hoạn quan nhờ gió bẻ măng
(4) Chúa đi chơi
Câu 2 Chi tiết nào không được kể trong việcChúa đi chơi ?
A Chúa thường ngự ở các ly cung
B Chúa đến vườn thượng uyển
C Việc xây dựng đền đài liên tục
D Bày đặt việc bán hàng đàn hát làmvui
Câu 3 Câu văn “ Mỗi khi đêm thanh cảnhvắng, tiếng chim kêu vượn hót ran khắp bốn
bề, hoặc nữa đêm ồn ào như trận mưa sa giótáp, vỡ tổ tan đàn, kẻ thức giả biết đó là triệubất tường” có nội dung gì?
A Tả cảnh đêm thanh cảnh vắng
B Cảm xúc về đêm thanh cảnh vắng
C Tả sự bất thường củ đêm thanh cảnhvắng và dự báo
D Tả đêm thanh cảnh vắng ghê sợ
Câu 4 Đọc đoạn trích từ ” Quân Thanh sang không nói trước” sgk trang 66 Trả lời câu hỏi
a) Sắp xếp các ý sau cho đúng thứ tự nội dung của đoạn trích
- Khẳng định chủ quyền của ta, sự phi nghĩa của địch
- Kêu gọi quân sĩ đòng tâm hiệp lực
- Nêu bật giả tâm của giặc
- Nêu rỏ truyền thống đấu tranh của dân tộc ta
- Ra kĩ luật nghiêm minh
b) Dòng nào nêu được nhận xét khái quát về đoạn trích trên
A Là một bài hịch ngắn gọn mà sâu sắc
Trang 17B Lời lẽ ngắn gọn , nội dung phong phú.
C Lời lẽ mạnh mẽ ý tứ sâu xa
D Kích thích được lòng yêu nước của quân sĩ
Hoạt động 2 : Ôn tập tập làm văn ( 30’ )
- HS: Trả lời, thảo luận, nhận xét
theo yêu cầu của GV
Lão Hạc có một đứa con trai, một mảnh vườn và một con chó
- Con trai lão không lấy được vợ bỏ
đi cao su
- Lão làm thuê dành dụm tiền gửi ônggiáo cả mảnh vườn cho con
- Sau trận ốm lão không kiếm đượcviệc làm, lão đành phải bán con chó vàng
và từ đấy lão kiếm gì ăn nấy
- Lão xin Binh Tư ít bả chó
- Lão đột ngột qua đời không ai hiểu vìsao
- Chỉ có ông giáo và Binh Tư hiểu
- Thân cây thẳng đứng tròn như nhữngchiếc cột nhà sơn màu xanh
- Lá chuối tươi như chiếc quạt phẩy nhẹtheo làn gió Trong những ngày nắngnóng đứng dưới những chiếc quạt ấy thậtmát
Tiết 11 ÔN TẬP PHẦN VĂN: GIÁ TRỊ TRUYỆN KIỀU
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Ôn lại kiến thức của tác phẩm Truyện Kiều
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
Trang 18- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9.
C N I DUNG: ỘI DUNG:
Hoạt động 1 : Ôn tập phần văn ( 40’ )
- GV: Cho HS tìm hiểu giá trị của
truyện Kiều
? Qua tóm tắt tác phẩm em hình
dung xã hội được phản ánh trong
Truyện Kiều là xã hội như thế nào?
? Nguyễn Du rất cảm thương với
cuộc đời của người phụ nữ em hãy dẫn
ra vài VD để chứng minh?
? Việc khắc hoạ hình tượng những
nhân vật Mã Giám Sinh, Hồ Tôn Hiến
trong cách miêu tả nhà thơ biểu hiện
thái độ như thế nào?
? Nguyễn Du xây dựng trong tác
phẩm một nhân vật anh hùng theo em là
ai? Mục đích của tác giả?
? Cách Thuý Kiều báo ân báo oán
thể hiện tư tưởng gì của tác phẩm?
- HS: Tìm hiểu, trả lời theo yêu cầu
- GV: So sánh với Thuý Vân, Thuý
Kiều đã được Nguyễn Du tả như thế
nào? Qua đó em thấy được sự giống,
khác nhau của hai bức chân dung?
- HS: So sánh để thấy được tài
năng tả người của Nguyễn Du
- GV: Bình, giảng
- GV: Em hiểu câu " Một
hai thành " là như thế nào? Tác giả sử
dụng biện pháp nghệ thuật gì để tả cái
tài hoa của Thuý Kiều
- HS: Giải nghĩa từ và chỉ ra biện
I Giá trị của Truyện Kiều.
a Nội dung :
* Giá trị hiện thực :-Truyện Kiều là một bức tranh về mọt xã hội bất công, tàn bạo
- Số phận bất hạnh của một người phụ nữ đức hạnh, tài hoa trong xã hội phong kiến
* Giá trị nhân đạo sâu sắc :
- Truyện Kiều đề cao tình yêu tự dokhát vọng công lý và ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con người
-Truyện Kiều là tiếng nói lên án cácthế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống con người
Hoài Thanh : " Đó là một bản án, một tiếng kêu thương, một ước mơ và một cái nhìn bế tắc "
b Giá trị nghệ thuật :
- Truyện Kiều là một kiệt tác nghệ thuật, với bút pháp của một nghệ sĩ thiên tài, là sự kết tinh thành tựu văn học dân tộc trên hai phương diện ngôn ngữ và thể loại Thành công của Nguyễn Du là trên tất cả các phương diện mà đặc sắc nhất là nghệ thuật xây dựng nhân vật
-Truyện Kiều là tập đại thành của ngôn ngữ văn học dân tộc
II Vẻ đẹp của Thuý Kiều.
Giống như lúc tả Vân :
- Câu thơ đầu khái quát đặc điểm nhân vật: Kiều sắc sảo về trí tuệ và mặn mà về tâm hồn (Nghệ thuật đòn bẩy)
- Gợi tả vẻ đẹp của Kiều bằng biện pháp ước lệ: "thu thuỷ" (nước mùa thu), "xuân sơn " (núi mùa xuân), hoa, liễu
- Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật
so sánh, gợi tả vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt thế
Trang 19pháp nghệ thuật được sử dụng.
- GV: Em có nhận xét chung như
thế nào về bức chân dung của Kiều ?
- HS rút ra nhận xét
- GV: Trong 2 bức chân dung Thuý
Vân và Thuý Kiều, em thấy bức chân
dung nào nổi bật hơn, vì sao ?
- HS: Nêu cảm nhận riêng
- GV: Bình, giảng
- HS: Đọc 4 câu cuối
- GV: Nhận xét khái quát về nếp
sinh hoạt của hai chị em Kiều - Vân?
- ? Em hiểu " Mặc ai" đặt ở cuối
- Khi tả Vân tác giả chỉ tập trung gợi tả nhan sắc mà không thể hiện cái tình của người Khi tả Kiều nhà thơ tả sắc một phần còn hai phần để tả tài năng : cầm, kì,thi, hoạ Trong đó tài đàn đã là năng khiếu (nghề riêng) vượt lên trên mọi người
- Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của cả sắc - tài - tình : " Nghiêng nước thành"
- Tác giả dùng câu thành ngữ cổ để khẳngđịnh nhan sắc của nàng là vô địch, là đệ nhất thế gian này
- Chân dung Thuý Kiều cũng là chân dung mang tính cách số phận Vẻ đẹp của Kiều làm cho tạo hoá phải ghen ghét, các
vẻ đẹp khác phải đố kị - "hoa ghen", "liễuhờn"- nên số phận nàng sẽ éo le, đau khổ
* Chân dung Thuý Vân được miêu tả trước để làm nổi bật lên chân dung của Thuý Kiều (thủ pháp nghệ thuật đòn bẩy).Nguyễn Du chỉ dành 4 câu để gợi tả Vân, dành tới 12 câu thơ để cực tả vẻ đẹp của Kiều Vẻ đẹp của Vân chủ yếu là ở ngoại hình, còn vẻ đẹp của Kiều là cả nhan sắc, tài năng, tâm hồn
IV Củng cố: ( 3’ )
- Học sinh nhắc lại nội dung và giá trị của truyện Kiều
V Dặn dò: ( 2’ )
Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; tiếp tục sưu tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo
Ngày soạn:
Ngày dạy :
Tiết 12 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT : SỰ PHÁT TRIỂN TỪ VỰNG
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Ôn lại kiến thức về sự phát triển từ vựng và thuật ngữ
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
Trang 20- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9.
C N I DUNG: ỘI DUNG:
Hoạt động 1 : Ôn tập về sự phát triển từ vựng ( 15’ )
- GV: Tổ chức cho HS ôn tập về tạo
từ ngữ mới
- HS: Tìm hiểu, trả lời theo yêu cầu
của GV
? Hãy cho biết trong thời gian gần
đây có những tữ ngữ mới nào được cấu
tạo trên cơ sở các từ sau: điện thoại,
kinh tế, di động, sở hữu, trí tuệ? Giải
nghĩa của những từ ngữ mới cấu tạo đó?
( Tra từ điển để biết nghĩa những từ
mới cấu tạo.)
- HS xác định được là từ tiếng Anh
- GV: Vậy qua phân tích ví dụ em
Ví dụ: xe máy, xe tăng, , côngnông
2 Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.
a Tìm từ Hán Việt:
1a: Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội,
đạp thanh, yến thanh, bộ hành, xuân, tài
- Trong quá trình phát triển, Tiếng Việt
đã mượn rất nhiều từ ngữ nước ngoài để làm phong phú cho vốn Tiếng Việt Chủyếu là mượn tiếng Hán
Hoạt động 2 : Ôn tập về thuật ngữ ( 25’ )
- GV: Tổ chức cho HS làm bài tập
- HS: Tìm hiểu, làm bài tập 1 theo
yêu cầu của GV
* Bài tập 2 Xếp những thuật ngữ sau đây
tác giả, tam giác, cường độ, từ ngữ, bào tử, năng lượng, ngữ pháp, tác phẩm, phân giá, nhân vật, ngữ âm, góc chiếu xạ, nội tiếp,
Trang 21- HS: Đọc và thực hiện trả lời bài
lĩnh vực khoa học thích hợp theo bảng sau
TT Lĩnh vực khoa học
Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học
- Bài tập: Viết một đoạn văn trong đó có sử dụng thuật ngữ và nêu khái niệm các thuật ngữ đó
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 13 ÔN TẬP VĂN BẢN NHẬT DỤNG VÀ TRUYỀN KỲ
A MỤC TIÊU : Giúp học sinh:
- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngănchặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
Trang 22- Thấy được nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thể xácthực, các so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
- Giáo dục bồi dưỡng tình yêu hoà bình tự do và lòng thương yêu nhân ái, ý thứcđấu tranh vì nền hoà bình thế giới
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích cảm thụ văn bản
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
C N I DUNG: ỘI DUNG:
Hoạt động 1 :Hướng dẫn ôn tập văn bản ( 40’ )
và tinh hoa văn hoá nhân loại
Kết hợp giữa
kể và bìnhluận
Chọn lọc chitiết tiêu biểu.Cách dùng
từ Hán –Việt
Mac ket
Đấu tranh cho một thế giới hòa bình
Lập luận chặt chẽ.Chứng cứ phong phú xác thực, cụ thể
Tuyên bố thếgiới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển củatrẻ em
Nhật dụng
Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em
là một trong những vấn đề quan trọng cấp bách của công đồng quốc tế và nhân loại
Các phần liên kết với nhau chặt chẽ
Nguyễn Dữ
Chuyện người con gái Nam Xương
Truyện truyền kỳ
Niềm cảm thương đối với sốphận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế
độ phong kiến, đồng thời khẳng định vẽ đẹp truyền thống của họ
Là một áng văn hay, thành công
về nghệ thuật dựng chuyện, miêu tả nhân vật
Trang 23Tiết 14 LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Nắm được nội dung của các phương châm hội thoại đã học
- Vận dụng các phương châm hội thoại này trong giao tiếp
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
Trang 24- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9.
C N I DUNG: ỘI DUNG:
Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập lý thuyết ( 10’ )
- GV: Cho HS nhắc lại phần
lý thuyết của các phương châm hội
thoại
- HS: Thảo luận, trả lời theo
yêu cầu của GV
- GV: Yêu cầu HS mỗi
phương châm quan hệ lấy một ví dụ
minh hoạ
- HS: trình bày ví dụ minh
hoạ theo yêu cầu của GV
1 Lý thuyết.
- Các phương châm hội thoại
1/ Phương châm về lượng: Nội dung của lời nóiphải đúng như yêu cầu giao tiếp, không thừa,không thiếu
2/ Phương châm về chất: Đừng nói những điều
mà mình tin là không đúng hay không có bằngchứng xác thực
3/ Phương châm lịch sự: Cần chú ý đến sự tế nhị,khiêm tốn và tôn trọng người khác
4/ Phương châm cách thức: Cần chú ý nói ngắngọn, rành mạch, trách cách nói mơ hồ
5/ Phương châm quan hệ: Cần nói đúng đề tàigiao tiếp, tránh nói lạc đề
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập ( 30’ )
- Phan Lang được Linh Phi cứu khi chết rồi trở vềtrần gian
- Nhân dân chạy trốn ra biển
- Bến đò Hoàng Giang, thời khai đại nhà Hồ
- Vũ Nương được Linh Phi đón xuống cung nước
- Mĩ nhân quần áo thướt tha
- Vũ Nương trở về trần gian trên kiệu hoa giữadòng nước
* Bài tập 3 Tóm tắt truyện “ Người con gái NamXương ”
- Yêu cầu:
+ Tóm tắt đựoc cốt truyện
+ Nêu được chủ đề nổi đau oan khuất
Trang 25- HS: Thảo luận, nhận xét
- GV: Bổ sung, thống nhất
- GV: Luận cứ này có ý nghĩa
như thế nào với vấn đề của văn bản
+ Làm nổi bật được nhân vật chính Vũ Nương.+ Chọn được sự kiện, chi tiết chính: cái bóng + Ghi được sơ đồ tóm tắt câu chuyện:
Vũ Nương sống ở nhân gian Lấy chồng
Xa chồng Nổi oan Được giảioan
Tiết 15 LUYỆN TẬP - SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG(tiếp)
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Giúp HS ôn lại sự phát triển của từ vựng theo hai phương thức ẩn dụ và hoán dụ
- Biết vận dụng những phương thức này vào làm bài tập
Trang 26B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
C N I DUNG: ỘI DUNG:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn ôn tập phần lý thuyết ( 10’ )
- GV: Gọi HS trình bày các
cách phát triển từ vựng trong tiếng
Việt
- HS: Thực hiện trả lời theo
yêu cầu của GV
- Mượn từ của tiếng nước ngoài là một cách đểphát triển từ vựng tiếng Việt
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập ( 30’ )
c a t (côt A ).ủa từ ở (côt A ) ừ ở (côt A ) ở (côt A )
Di chuyển trên khôngChuyển động theo làn gió
Di chuyển rất nhanhPhai mất, biến mấtBiểu thị hành động nhanh, dễ dàng
- Lời nói gió bay
- Ba vuông phấp phới cờ bay dọc
- Mây nhởn nhơ bay - hôm nay trời đẹp lắm
- Vụt qua mặt trận - đạn bay vèo vèo
- Chối bay chối biến
* Bài tập 2 Xác định các từ mượn trong văn bản dưới đây Cho biết những từ đó thuộc nguồn gốc ngôn ngữ nào? chúng được dùng trong ngành khoa học nào?
“ Mặt Trời là thiên thể trung tâm của hệ Mặt Trời, cũng là một hành tinh trong hệ Ngân Hà
Đó là một khối khí cầu tích nhiệt Mặt Trời cách Trái Đất chừng 150 triệu km Trong lòng Mặt trời không ngừng xẩy ra các phản ứng hạt nhân tỏa ra nguồn nhiệt lượng to lớn đó
Trang 27Mặt Trời đã cháy mấy triệu năm rồi và bụi tíchtồn, từ phản ứng dây chuyền của hiđrô di chuyển ra rìa Măt Trời với số lượng rất lớn, và hêli thứ bụi đó lại tiến hành phản ứng dây chuyền tiếp và phóng ra ánh sáng và nhiệt, do
đó mà Mặt trời biến thành một tinh cầu khổng lồ
Từ Hán - Việt Từ mượn Châu Âu
* Bài tập 3 Tìm một số từ ngữ theo mô hình
Tiết 16 ÔN TẬP PHẦN VĂN - TẬP LÀM VĂN
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Ôn lại kiến thức của văn bản Chuyện củ trong phủ chúa Trịnh và Hoàng Lê nhấtthống chí
- Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
Trang 28C N I DUNG: ỘI DUNG:
Hoạt động 1 : Ôn tập phần văn ( 10’ )
- GV: Tổ chức cho HS làm bài tập 1
- HS: Tìm hiểu trả lời câu hỏi 1 theo
hướng dẫn và yêu cầu của GV
- GV: Gọi HS trả lời và nhận xét
- HS: Trả lời, nhận xét, kết luận
- GV: Tổ chức cho HS làm bài tập 2
- HS: Tìm hiểu trả lời câu hỏi 1 theo
hướng dẫn và yêu cầu của GV
- HS : Đọc đoạn trích, tìm hiểu, trả lời
các câu hỏi theo yêu cầu của GV
- GV: Yêu cầu HS trình bày
- HS: trình bày, nhận xét, kết luận
1 Trắc nghiệm khách quan.
Câu 1 Xếp theo đúng thứ tự các việc được
kể trong Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh.(5) Bà cung nhân sai chặt cây quý
E Chúa thường ngự ở các ly cung
F Chúa đến vườn thượng uyển
G Việc xây dựng đền đài liên tục
H Bày đặt việc bán hàng đàn hát làmvui
Câu 3 Câu văn “ Mỗi khi đêm thanh cảnhvắng, tiếng chim kêu vượn hót ran khắp bốn
bề, hoặc nữa đêm ồn ào như trận mưa sa giótáp, vỡ tổ tan đàn, kẻ thức giả biết đó là triệubất tường” có nội dung gì?
a) Sắp xếp các ý sau cho đúng thứ tự nội dung của đoạn trích
- Khẳng định chủ quyền của ta, sự phi nghĩacủa địch
- Kêu gọi quân sĩ đòng tâm hiệp lực
- Nêu bật giả tâm của giặc
- Nêu rỏ truyền thống đấu tranh của dân tộc ta
- Ra kĩ luật nghiêm minh
b) Dòng nào nêu được nhận xét khái quát vềđoạn trích trên
A Là một bài hịch ngắn gọn mà sâu sắc
B Lời lẽ ngắn gọn , nội dung phong phú
C Lời lẽ mạnh mẽ ý tứ sâu xa
D Kích thích được lòng yêu nước của quânsĩ
Hoạt động 2 : Ôn tập tập làm văn ( 30’ )
Trang 29- HS: Trả lời, thảo luận, nhận xét
theo yêu cầu của GV
Lão Hạc có một đứa con trai, một mảnh vườn và một con chó
- Con trai lão không lấy được vợ bỏ
đi cao su
- Lão làm thuê dành dụm tiền gửiông giáo cả mảnh vườn cho con
- Sau trận ốm lão không kiếm đượcviệc làm, lão đành phải bán con chó vàng
và từ đấy lão kiếm gì ăn nấy
- Lão xin Binh Tư ít bả chó
- Lão đột ngột qua đời không ai hiểu vìsao
- Chỉ có ông giáo và Binh Tư hiểu
- Thân cây thẳng đứng tròn như nhữngchiếc cột nhà sơn màu xanh
- Lá chuối tươi như chiếc quạt phẩy nhẹtheo làn gió Trong những ngày nắngnóng đứng dưới những chiếc quạt ấy thậtmát
NHỮNG VẤN ĐỀ KHÁI QUÁT VỀ VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
A/ Mục tiêu : Qua tiết học, HS có thể :
- Khắc sâu, mở rộng, nâng cao hơn những kiến thức về các tác giả, tác phẩm đã được học ; các tác giả, tác phẩm khác ngoài SGK Nắm được nội dung cơ bản, khái quát của văn học trung đại qua các tác phẩm cụ thể được học
- Bước đầu so sánh được văn học trung đại với văn học hiện đại về: Thể loại, nghệ thuật, nội dung
Trang 30- HS vận dụng kiến thức, sự hiểu biết về nghệ thuật, nội dung, thể loại văn học trung đại
để luyện tập : Giải quyết 1 số bài tập cảm thụ ; Viét bài tự luận chứng minh, giải thích, phân tích, cảm nghĩ, so sánh về nhân vật, tác phẩm văn học trung đại
B/ Chuẩn bị : - GV : Sưu tầm tài liệu, soạn bài
- HS : Ôn lại các VB, học thuộc thơ, tóm tắt truyện, ND, NT
I/ Tiến trình phát triển của dòng
văn học trung đại:
* Tiến trình phát triển của dòng
? Hãy nêu những điểm nổi bật của
văn học thời kì này ?
? Em hãy nêu VDụ 1 tác giả, tác
phẩm tiêu biểu mà em đã học và
được đọc ?
GV có thể lấy VDụ và chốt lại:
- Nguyễn Thuyên là người đầu tiên
áp dụng luật Đường vào việc làm
thơ tiếng Việt
- Nguyễn Trãi đã để lại Quốc âm thi
tập với 254 bài thơ Nôm
- Lê Thánh Tông và các tác giả thời
* HS nhớ lại và trả lời:
- Văn học viết hình thành và phát triển hàng năm Trên tiến trình ấy, có thể chia thành 4 giai đoạn, tương ứng với bối cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá và nhất là với những sự kiện củabản thân văn học
* HS thảo luận trả lời:
- Dân tộc ta sau khi giành được nền tự chủ, vẫn phải chiến đấu nhiều lần để bảo vệ và giải phóng dân tộc
- Giai cấp PK thời kì này đang có vai trò lịch
sử tích cực, lãnh đạo toàn dân đánh thắng giặc Tống, Nguyên, Minh xâm lược, bảo vệ đất nước, xây dựng 1 nền văn hoá giàu tính truyền thống
* HS thảo luận trả lời :
- là thới đại chứng kiến sự ra đời của dòng văn học viết, như 1 bước nhảy vọt của tiến trình lịch sử văn học dân tộc, với những tác phẩm nổi tiếng ban đầu: Nam quốc sơn hà ( Sông núi nước Nam), Quốc tội
( vận nước)
- Là thời chứng kiến sự ra đời của văn học viết bàng chữ Nôm, cuối thế kỉ XIII
* HS nêu VDụ:
Trang 31quốc sơn hà, Hịch tướng sĩ, Bình
Ngô đại cáo Với 1 chủ nghĩa yêu
nước cao đẹp bậc nhất thời PK
- Tư tưởng chủ đạo của VH thời kì
này: khẳng định dân tộc
2 Giai đoạn 2: Từ thế kỉ XVI -
XVII và nửa đầu thế kỉ XVIII.
* Về lịch sử:
? Nêu những điểm nổi bật về h/cảnh
lịch sử ở giai đoạn này ?
* Về văn học :
? cho biết những điểm nổi bật của
VH giai đoạn này ? cho 1 số VDụ về
tác giả, tác phẩm tiêu biểu ở giai
Tiết 18 NHỮNG VẤN ĐỀ KHÁI QUÁT VỀ VĂN HỌC
TRUNG ĐẠI VIỆT NAM (TIẾP)
A/ Mục tiêu : Qua tiết học, HS có thể :
- Nắm vững tiến trình phát triển của văn học trung đại Việt Nam, nội dung cơ bản
- So sánh được văn học trung đại với văn học hiện đại về
- HS vận dụng kiến thức, sự hiểu biết về nghệ thuật, nội dung, thể loại văn học trung đại
để luyện tập : Giải quyết 1 số bài tập cảm thụ ; Viét bài tự luận chứng minh, giải thích, phân tích, cảm nghĩ, so sánh về nhân vật, tác phẩm văn học trung đại
B/ Chuẩn bị : - GV : Sưu tầm tài liệu , tranh ảnh giới thiệu về tác giả, hoàn cảnh ra đời tác phẩm
Trang 32- HS : Kẻ bảng hệ thống hoá các VB văn học trung đại đã học trong chương trình từ lớp 6 9 Ôn lại các VB, học thuộc thơ, tóm tắt truyện, ND, NT, tác giả, cảm thụ chi tiết đặc sắc.
C/ Hoạt động trên lớp :
1) Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số :
2) Kiểm tra bài cũ : kết hợp khi học bài
3) Bài mới : ( 40’ )
3 Giai đoạn 3: Từ nửa cuối thế kỉ XVIII đến nửa
và chữ Nôm.Văn học chữ Hán có thành tựu nhiều là
ở thể truyện kí: Thượng kinh kí sự, Hoàng Lê nhất
thống chí
- Văn hcọ chữ Nôm có những kiệt tác chưa từng thấy,
biểu hiện ở 2 thể loại lớn:
+ Truyện Nôm lục bát với truyện Kiều, Hoa tiên
+ Khúc ngâm song thất lục bát với Chinh phụ ngâm
và Cung oán ngâm khúc
- Các tác giả tiêu biểu: Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương,
Đoàn Thị Điểm, Nguyễn Gia Thiều, Cao Bá Quát,
Nguyễn Công Trứ
- Nổi bật trong văn học thời này là trào lưu văn học
nhân đạo chủ nghĩa với 2 nội dung lớn:
+ Phê phán những thế lực PK chà đạp con người,
phơi trần thực chất xấu xa, tàn bạo của giai cấp PK
+ Đề cao quyền sống của con người, bảo vệ hạnh
phúc lứa đôi, gia đình, đặc biệt đề cao quyền sống
- phong trào nông dân khởi nghĩa bùng nổ ở khắpnơi Cuộc khởi nghĩa Tây Sơn do anh em Nguyễn Huệ cầm đầu, đã lật đổ cáctập đoàn PK, đánh thắng quân xâm lược trong Nam,ngoài Bắc, thống nhất đất nước
* HS thảo luận trả lời:
* HS nghe và tự ghi vào vở
* HS khái quát những điểm nổi bật về hoàn cảnh lịch sử ở giai đoạn này
Trang 33-Từ giữa TK, đến hết TK XIX thực dân Pháp xâm
lược nước ta
- Cuộc chiến đấu của nhân dân ta chống TD Pháp
Là cuộc chiến đấu gian khổ, anh dũng, nhiều hi sinh,
bao đau xót , chính là bối cảnh cho sự phát triển của
văn học thời kì này
* Về văn học :
? cho biết những điểm nổi bật của VH giai đoạn này ?
cho 1 số VDụ về tác giả, tác phẩm tiêu biểu ở giai
đoạn này ?
* GV bổ sung và chốt lại:
- Văn học chữ Hán và chữ Nôm đều phát triển
+ Văn học chữ Nôm : tiêu biểu có những tác giả:
Nguyễn đình hiểu, Phan Văn Trị, Tú Xương
+ Thể loại: phong phú như : vè, hịch, văn tế
? Vậy tư tưởng chủ đạo của VH giai đoạn này là gì ?
* GV chốt:
- Nguyễn Đình Chiểu là tác giả lớn nhất thời kì này,
cũng là tác giả tiêu biểu của văn học yêu nước chống
Pháp, với cống hiến có tính thời đại: sáng tạo hình
tượng người anh hùng nông dân trong chiến tranh vệ
quốc ; thể hiện lòng yêu nước tha thiết VD : bài “
xúc cảnh ”, “ Chạy giặc ”
- Đóng góp chung vào ND chủ đạo ấy còn có Nguyễn
Khuyến và Tú Xương Cả 2 nhà thơ đều có thơ văn tố
cáo, đả kích những cái lố lăng, hủ bại ở buổi giao
thời,ở bước đầu của xã hội TD nửa PK
* HS thảo luận, phát biểu:
* HS thảo luận, trình bày:
4) Củng cố : ( 4’ )
? Nêu những điểm nổi bật về tình hình văn học ở 4 giai đoạn ?
5) Hướng dẫn về nhà : (1’ )
- Nắm chắc những điểm nổi bật về bối cảnh lịch sử cũng như tình hình văn học
- Ở mỗi giai đoạn , em hãy cho ví dụ 1 vài tác giả và tác phẩm tiêu biểu
********************************
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 19 ÔN TẬP PHẦN VĂN – HÌNH ẢNH NGƯỜI LÍNH
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Ôn lại kiến thức của các bài thơ: “ Đồng chí ” và “ Bài thơ về tiểu đội xe khôngkình ”
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
C N I DUNG: ỘI DUNG:
Trang 34Hoạt động 1 : Ôn tập phần văn ( 40’ )
- GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu văn
bản
- HS: Thực hiện theo yêu cầu và hướng
dẫn của GV
? Những hình ảnh " nước mặn đồng
chua, đất cày lên sỏi đá" nói lên điều gì
về nguồn gốc xuất thân của anh và tôi ?
- HS: Trả lời theo hướng dẫn của GV
? Theo em, từ 'mặc kệ" trong câu thơ có
thể hiện theo nghĩa đen như vậy
không ?
? Phát hiện biện pháp nghệ thuật trong
câu thơ? Tác dụng?
? Từ những chi tiết trên em cảm nhận
được vẻ đẹp nào của tình đồng chí ?
?Những chiếc xe không kính được giải
thích ntn? Nét độc đáo trong cách giải
thích ấy?
- Gv: hình ảnh những chiếc xe không
kính đã làm nổi rõ hình ảnh những
chiến sĩ lái xe Trường Sơn
? Người chiến sĩ ấy điều khiển những
chiếc xe không kính với tư thế ntn?
? Với cái nhìn thẳng ấy người chiến sĩ
sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui
Nó như cái bản lề nối hai đoạn thơ,khép mở hai ý thơ cơ bản: cơ sở của tìnhđồng chí Lời thơ giản dị nhưng rấtthiêng đã khẳng định và ca ngợi tình cảmmới mẻ bắt nguồn từ tình bạn, tình đồngđội trong chiến đấu
- Biểu hiện và sức mạnh của tình đồngchí:
Họ cảm thông sâu xa những tâm tư,nỗi lòng của nhau: đó là nỗi nhớ nhà, làtình cảm lúc lên đường tòng quân đánhgiặc
NT: sống đôi: áo anh - quần tôi rách vai - vài mảnh vá
- Đó là vẻ đẹp của tình đồng chí: tìnhcảm chân thành, mộc mạc luôn đồngcam cộng khổ
- Hình ảnh người lính trong phiên gác:
Nổi lên trên nền cảnh rừng đêm giá rét
là ba hình ảnh gắn kết với nhau: người lính, khẩu súng, vầng trăng
Ba hình ảnh vừ thực vừa lảng mạn
2 Bài thơ về tiểu đội xe không kính
- Nhan đề bài thơ và hình ảnh những chiếc xe không kính:
Thu hút người đọc ở cái vẻ lạ, độc đáocủa nó
Giọng điệu tinh nghịch, vui đùa pha chỳt ngang tàng biểu lộ thái độ bình thản, chấp nhận gian khó
Hình ảnh xe không kính vốn không hiếm trong chiến tranh nhưng phải có hồn thơ nhạy cảm với nét ngang tàng, tinh nghịch tác giả mới cảm nhận được
vẻ khác lạ của nó, khiến nó trở thành hình tượng thơ độc đáo của thời chiến tranh chống Mĩ
- Hình ảnh những chiến sĩ lái xe:
Tư thế ung dung, hiên ngang, tự tin " nhìn trời, nhìn đất" qua khung cửa xe không còn kính chắn gió người lái xe tiếp xúc trực tiếp với thế giới bên ngoài
Trang 35? Trên chiếc xe không kính người chiến
sĩ có tâm trạng ntn? tâm trạng ấy được
thể hiện qua câu thơ nào?
?Lời thơ đã phản ánh hiện thực ntn ở
nơi chiến trường?
? Nhận xét giọng điệu trong hai khổ thơ
trên?
? Từ đó vẻ đẹp nào trong tính cách của
người lái xe được bộc lộ?
? Hai khổ thơ tiếp theo miêu tả nét sinh
hoạt gì của tiểu đội lính lái xe?
? Em hiểu gì về cuộc sống của họ qua
chi tiết ấy?
? Ở khổ cuối tác giả tả lại hình dáng
chiếc xe không kính để làm gì?
? Khái quát lại những thành công về nội
dung và nghệ thụât của bài thơ?
Câu thơ diễn tả được cảm giác về tốc
độ trên chiếc xe đang lao nhanh Qua khung cửa đã không có kính, không chỉ mặt đất mà cả bầu trời với sao trời, cánh chim cũng như ùa vào buồng lái Lời thơ diễn tả chính xác cảm giácmạnh và đột ngột của người ngồi trong buồng lái
Thời tiết khắc nghiệt có thể tác động xấu đến sức khoẻ con người
Bất chấp gian khổ khó khăn để vươn
lên hoàn thành nhiệm vụ.
Sẵn sàng thân ái, chia sẻ gian nguy, tâm hồn cởi mở
- Khẳng định khó khăn, gian khổ ngày càng tăng nhưng nhiệm vụ đánh giặc vẫn
là trên hết Không có khó khăn nào, kẻ thù nào cản nổi xe ta đi Đơn giản vì trong xe có một trái tim của người chiến
sĩ lái xe anh hùng
IV Củng cố: ( 3’ )
- Học sinh nhắc lại nội dung và giá trị của truyện Kiều
V Dặn dò: ( 2’ )
Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; tiếp tục sưu tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 20 ÔN TẬP CHUNG VỀ TIẾNG VIỆT
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Ôn lại kiến thức về sự phát triển từ vựng và thuật ngữ
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
C N I DUNG: ỘI DUNG:
Hoạt động 1 : Ôn tập về sự phát triển từ vựng ( 40’ )
- GV: Tổ chức cho HS ôn tập phần lý
1 Từ đồng âm.
- Là từ giống nhau về hình thức âm
Trang 36- HS: Thực hiện theo yêu cầ của GV
? Nêu khái niệm về từ đồng âm?
- HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
? Như thế nào là phát triển từ vựng ?
Cho ví dụ minh hoạ ?
- HS: Nhắc lại các hình thức trau dồi
thanh (phát âm) nhưng nghĩa khác nhau, không liên quan gì đến nhau
- Từ đồng âm: Hai từ có ngữ âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau
- Là những từ có nghĩa trái ngược nhau
- Từ trái nghĩa được dùng trong thế đối, tạo hiện tượng tương phản gây ấn tượng mạnh làm lời nói thêm sinh động
4 Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ.
- Nghĩa một từ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác
5 Trường từ vựng.
- Là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
- Mượn tiếng nước ngoài: in - tơ - nét, SART (bệnh dịch)
7 Từ mượn.
- KN: Từ mượn là những từ mượn tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng mà tiếng việt chưa có từ thíchhợp để biểu thị
- Ví dụ: Xăm lốp, a xít, ra đi ô
8 Từ Hán Việt.
- Từ Hán Việt là từ mượn của tiếng Hán được phát âm và dùng theo cách dùng của người Việt
9 Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội.
- Thuật ngữ là những từ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ và được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ
- Vai trò thuật ngữ: Nhu cầu giao tiếp và nhận thức của mọi người về những vấn
đề khoa học, công nghệ tăng lên thuật ngữ ngày càng trở nên quan trọng
Trang 3710 Trau dồi vốn từ.
1 Cách trau dồi vốn từ:
- Hiểu nghĩa của từ và cách dùng từ
- Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết làm tăng vốn từ
IV Củng cố: ( 3’ )
- Học sinh nhắc lại nội dung về sự phát triển từ vựng và thuật ngữ
V Dặn dò: ( 2’ )
Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học
- Bài tập: Viết một đoạn văn trong đó có sử dụng thuật ngữ và nêu khái niệm các thuật ngữ đó
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 21: ÔN TẬP YẾU TỐ NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là nghị luận trong văn bản tự sự, vai trò và ý nghĩa của yếu tố nghịluận trong văn bản tự sự
- Luyện tập nhận diện các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự và viết đoạn văn
tự sự có sử dụng các yếu tố nghị luận
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
C N I DUNG: ỘI DUNG:
Hoạt động 1 : Ôn tập phần tập làm văn ( 15’ )
Trang 38- GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu bài học.
- HS: Đọc ví dụ và trả lời các câu hỏi
? Xác định luận điểm (vấn đề) trong ví
dụ trên?
? Để làm rõ luận điểm đó người nói đưa
ra luận cứ gì? lập luận như thế nào ?
- HS: Tìm hiểu, trả lời, nhận xét, kết
luận
- GV: Bổ sung, thống nhất
? Các câu văn trên thuộc loại câu gì?
?Chỉ ra các từ lập luận trong đoạn trích?
? Yếu tố nghị luận trên làm cho đoạn
văn sâu sắc như thế nào ?
- HS: Tìm hiểu, trả lời, nhận xét, kết
luận
- GV: Bổ sung, thống nhất
- HS: Ghi nhớ
? Cách lập luận của Kiều thể hiện qua
câu thơ nào? Đó là cách lập luận như
thế nào ?
? Trong cơn "hồn lạc phách xiêu" Hoạn
Thư vẫn biện minh cho mình bằng một
đoạn lập luận xuất sắc, em hãy chỉ rõ ?
? Với cách lập luận trên Hoạn Thư đã
đặt mình vào tình thế như thế nào ?
- HS: Tìm hiểu, trả lời, nhận xét, kết
luận
- GV: Bổ sung, thống nhất
?Từ hai ví dụ trên em hãy tìm các dấu
hiệu và đặc điểm của yếu tố nghị luận
+ Kết thúc vấn đề (câu cuối):
- Hình thức:
+ Các câu hô ứng thể hiện phán đoán, ngắn gọn, khúc chiết như diễn đạt chân lí
Nội dung, hình thức, cách lập luận trên phù hợp tính cách nhân vật ông giáomột người có học thức, hiểu biết luôn trăn trở, suy nghĩ về cách sống, cách nhìn đời, nhìn người
* Ví dụ b
- Cuộc đối thoại giữa Thuý Kiều và Hoạn Thư diễn ra dưới hình thức nghị luận một phiên toà
+ Kiều là quan toà buộc tội
+ Hoạn Thư là bị cáo
- Sử dụng nhiều từ ngữ: tại sao, thật vậy, tuy thế, trước hết, nói chung
Tác dụng: Thuyết phục người đọc, người nghe (có khi thuyết phục chính mình) về một vấn đề, quan điểm, tư tưởng nào đó
* Ghi nhớ: SGK- T 138
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập ( 25’ )