1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các vấn đề và xu thế đảm bảo chất lượng và giáo dục đại học tiếng việt

39 297 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 793,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các mục đích đa dạng của ĐBCL  Giải trình các nguồn kinh phí công  Cải tiến chất lượng Giáo dục đại học  Thông tin quyết định cấp kinh phí  Thông tin cho sinh viên và nhà tuyển dụng

Trang 1

CÁC VẤN ĐỀ VÀ XU HƯỚNG TRONG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ GIÁO DỤC

Lập kế hoạch tổng thể trong bối cảnh toàn cầu hóa

John N Hawkins Đồng giám đốc APHERP EWC-

UCLA

Hệ thống US & UC Trình bày tại Vietnam

Trang 2

CƠ SỞ

 ĐBCL có thể mang đến đồng thời cả nhiệt tình và lòng hoài nghi

 Sự chuyển đổi “Trong-Ngoài”

 Giữa Giáo dục đại học và nhu cầu

 Cá nhân, thế giới bên trong của giáo dục đại học

và bối cảnh xã hội

 Thường được khuyến khích bởi các lực lượng bên ngoài giáo dục đại học

 Nhiều thuật ngữ: ĐBCL (QA), đánh giá, xem xét, kiểm toán, giám xát, quản lý chất lượng (QM), TQM, v.v…

Trang 3

Xem xét khái niệm

 Bối cảnh: quốc tế, quốc gia, tố chức, đơn vị cơ bản

 Các phương pháp – mô hình chung?

 Cơ quan điều phối Quốc gia

 Tự đánh giá tổ chức

 Đánh giá ngoài

 Công bố các báo cáo

 Chính sách, hành động sau đó

Trang 4

Xem xét khái niệm

Trang 5

Sự trỗi dậy của ĐBCL

 Sự trổi dậy của “ Tình trạng đánh giá”

 Trong bối cảnh “tầm nhìn viển vông của giáo dục đại học” Kerr

 Mở rộng giáo dục đại học

 Đa dạng hóa giáo dục đại học

 Thay đổi mối quan hệ giữa giáo dục đại học

và Bang

 Thay đổi gia tăng = Từ dưới lên

 Liên quan đến tình hình bên ngoài=“thay đổi căn bản” (Clark)

Trang 6

Xuất hiện ĐBCL Quốc gia

 Kiểm định bằng sự kiên nhẫn ở Hoa Kỳ

 ĐBCL ở Châu Âu, Châu Á, gần đây hơn

là ở LA

 Sự đa dạng trong cách tiêp cận ĐBCL

 Quan trọng là do Bang cấp chứng chỉ

(Hoa Kỳ & Ấn độ)

 Một vài tranh luận ( Trow ) ĐBCL đã

không làm gì để cải tiến giáo dục đại

học

Trang 7

Các mục đích đa dạng của

ĐBCL

 Giải trình các nguồn kinh phí công

 Cải tiến chất lượng Giáo dục đại học

 Thông tin quyết định cấp kinh phí

 Thông tin cho sinh viên và nhà tuyển dụng

 Khuyến khích sự cạnh tranh giữa các trường đại học

 Kiểm soát chất lượng các trường tư mới

 Cho biết tình trạng nhà trường và xếp loại

 Những điều khác?

Trang 8

Cơ chế ĐBCL

 Khen thưởng: kết nối với kinh phí tài trợ (có hay không?); tình trạng phân bổ chính thức (kiểm định); thu nhập; ảnh hưởng; vô hình

 Thay đổi các chính sách và cấu trúc: đời

sống hàng ngày các trường đại học, thay đổi căn bản (PSRI tại UCLA; ELP), DC, tập đoàn hóa, RCM

 Bên ngoài tác động bên trong

 Thay đổi văn hóa (chuyển nhượng “tình trạnh hỗn loạn vui vẻ” )

 Những thứ khác: thay đổi biên giới, thiện ý

của người quản lý

Trang 9

 Nhà nước sử dụng để kiểm soát

 Cấp kinh phí ngày càng tăng điều kiện

 Thay đổi “tự chủ-kiểm soát” liên lục

hướng đến kiểm soát

Trang 10

ĐBCL và Thay đổi nhà trường

 Trường đại học không còn miễn trừ với ĐBCL: những nhiệm vụ của các giáo sư

 Quản lý chất lượng là một kết quả: đảm bảo rằng những ý tưởng này thấm vào

tổ chức; thu thập dữ liệu và lưu trữ,

trách nhiệm giải trình

 Hiện tại chúng tôi hiện tại có “văn hóa đánh giá” để tốt hơn hoặc xấu hơn

Trang 11

Kế hoạch tổng thể của UC

Một hệ thống bên trong không hệ thống

Trang 12

Trường hợp: Kế hoạch tổng thể giáo dục đại học của UC cho giáo dục đại học

 Vào năm (1960) xem như không tưởng

 Dành cho tất cả những ai mong muốn theo học đại học

 Được góp ý từ hai phía trái (tạo ra quá mức giáo dục và thiếu công ăn việc

làm); và phải (Giáo dục đại học nên

dành cho những người giỏi)

Trang 13

Kế hoạch tổng thể là gì

 Một chính sách rộng khắp bang và

khung lập kế hoạch lần đầu tiên được

triển khai vào năm 1960 để giúp tăng

tuyển sinh đầu vào và đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của bang bằng cách

cung cấp các trường đại học chất lượng cao.

Trang 14

Lịch sử: California trong

những năm thập niên 1950

 Những hạn chế về nguồn lực của bang

 Kết thúc thặng dư sau chiến tranh

 Tăng thuế bị Cơ quan lập pháp phản đối

 Lập dự án tăng trưởng tuyển sinh

khổng lồ

 Thiếu sự phối hợp/ lập kế hoạch

 22 đề nghị lập pháp ganh đua nhau để

thành lập các trường đại học công mới

Trang 15

Đề nghị của Kerr

 Ngăn chặn sao chép chương trình/bằng cấp không cần thiết để hạn chế chi phí của những người đóng thuế

 Tạo cơ hội học tập cho tất cả các cư

dân đủ khả năng, những ai có thể học tập tốt ở giáo dục đại học

 Cơ quan lập pháp áp đặt lệnh cấm lên trên những cơ sở giáo dục mới cho đến khi kế hoạch được hoàn thành

Trang 16

Đặc trưng chính của Kế hoạch tổng thể

 Phân biệt Sứ mạng và Chức năng

 Đảm bảo phân bổ nguồn lực chất lượng và hiệu quả

 Hạn chế số lượng các cơ sở đại học cung cấp các chương trình tiến sĩ và giáo dục

chuyên nghiệp chi phí cao

 Tập trung lớn hơn vào giáo dục bậc đại

học Trường Đại học bang California (CSU)

và CCS

 Cơ cấu chi phí có khả năng tiếp cận rộng rãi

Trang 17

Trường đại học California, Hệ thống

 Văn phòng Giám đốc, Trường Đại học

Trang 18

Trường Đại học California, Mười Cơ sở

Trang 19

Khác biệt Chức năng: UC

 Cơ quan nghiên cứu học thuật chính của tiểu bang

 Giáo dục đại học, sau đại học, và chuyên nghiệp

 Độc quyền cấp bằng tiến sĩ (CSU có thể cung cấp chương trình tiến sĩ liên kết)

 Độc quyền đào tạo luật, y khoa, nha khoa, và thú y

 12.5% học sinh trung học phổ thông hàng đầu

Trang 21

Khác biệt chức năng: CSU

 Giáo dục đại học, sau đại học và giáo dục chuyên nghiệp thông qua MA

 Trách nhiệm chính trong việc đào tạo 69% giáo viên

 Nghiên cứu của đội ngũ giảng viên phù hợp với sứ mạng

hướng dẫn chính

 Tiến sĩ tham gia với UC hoặc cơ sở giáo dục đại học độc lập

 33% nhóm học sinh THPT hàng đầu sau nhóm đầu 12.5% được chấp nhận vào học tại UC

Trang 22

Hệ thống trường cao đẳng động đồng California: 109 cơ sở

Trang 23

Sự khác biệt về chức năng: các trường cao đẳng công

đồng

 Dành cho tất cả: chương trình học 2 năm

 Hướng dẫn nghề và học thuật qua 2 năm đầu học đại học

 Hướng dẫn phụ đạo

 Tiếng anh như những khóa học ngôn ngữ thứ hai

 Hướng dẫn không tín chỉ dành cho người lớn

 Dịch vụ đào tạo lực lượng lao động

 Chuyển đổi đến UC và CSU

Trang 24

Giá trị của Kế hoạch tổng thể I

 Nguyên tắc tiếp cận

 Dành cho tất cả những ai có thể được hưởng lợi

 Trách nhiệm cấp kinh phí đầu vào của Bang

 Thị trường tuyển sinh khác nhau

 Nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cao và khuyến khích những học sinh ít có thành tích cạnh tranh hơn để làm giảm sự phân chia tại CCs-chứng tỏ bản thân

 Chuyển tiếp trường cao đẳng cộng đồng

 Bảo đảm được vào học rộng rãi các cơ sở giáo dục 4 năm

Trang 26

Giá trị Kế hoạch tổng thể II

 Cấu trúc quản trị

 Ban làm việc độc lập với mỗi phân khúc

 Cơ quan điều phối theo luật định (CPEC)

 Để lập kế hoạch đƣợc liên tục

 Chọn lựa sinh viên giữa các phân khúc

 Đƣợc hỗ trợ bỏi gói trợ cấp máy tính xách tay

 Khả năng chi trả

 Đảm bảo thông qua hệ thống hỗ trợ tài chính và học phí và tài trợ kinh phí của bang

Trang 27

Những Thách thức của Kế

hoạch tổng thể I

 Thay đổi/ toàn cầu hóa kinh tế và xã hội

 Nhu cần giáo dục đại học lớn hơn

 Trăng trưởng kinh tê toàn cầu

 Xã hội đa dạng hóa hơn – nhập cư

 Thách thức dân số

 Vấn đề tiếp cận – một vài nhóm vẫn còn bị bỏ lại phía sau

 Tỉ lệ tham gia khác biệt

 Đa dạng dân tộc/ chủng tộc không giữa được tốc

độ phát triển

Trang 28

Những Thách thức của Kế

hoạch tổng thể II

 Giảm ủng hộ tài chính của Bang

 Duy trì khả năng chi trả

 Đề xuất thay đổi hoặc bãi bỏ cơ quan điều phối Kế hoạch Tổng thể (CPEC)

 Duy trì các điểm khác biệt của sứ mạng

 Các chương trình tiến sĩ chuyển đổi và liên kết đòi hỏi sự điều phối khắp các phân khúc ngành

 Thách thức của giáo dục từ xa và giáo dục ảo

Trang 29

Kế hoạch Tổng thể I của

Trường đại học K mới

 Kế hoạch Tổng thể gốc tập trung vào GDĐH

 Kế hoạch Tổng thể mới tìm kiếm liên thông ở tất cả cấp độ giáo dục

 Bổ nhiệm CEO mới cho K-12, toàn tiểu bang

 Những lằn ranh khác biệt mờ nhạt giữa 3

phân khúc trường (UC, CSU, CCC)

 Viết lại sứ mạng nghiên cứu của trường đại học là “đơn vị nghiên cứu chính nhưng không phải duy nhất"

Trang 30

Kế hoạch Tổng thể II của

Trường đại học K mới

 Tạo ra nhiệm vụ phối hợp mới cho Đại học K (chương trình, đánh giá, chuyển đổi)

 Phối hợp các quy trình tuyển sinh mới đặt trọng tâm vào tính công bằng và

chặt chẽ (ví dụ như sử dụng những tiêu chí không truyền thống, giảm vai trò của bài thi SAT)

Trang 31

Kế hoạch Tổng thể III của

 Nỗ lực mở rộng hệ thống để cải tiến dạy học K-12

 Ổn định các phí ở cấp đại học

 Thống nhất hệ thống giải trình

Trang 32

Những mặt mạnh của Kế

hoạch Tổng thể

 Trung thành với giá trị và thiết kế gốc

 Hiệu quả trong việc đáp ứng kết quả đầu ra được

sắp xếp trước

 Lâu dài

 Có thời gian thay đổi mô hình giáo dục đại học, ở các mặt đầu vào, công bằng và tương thuộc lẫn nhau

 Những phần còn lại vẫn được xem xét nếu có cải

tiến thành kế hoạch mới

Trang 33

Nghiên cứu trường hợp:

UCLA WASC trước khi tái

kiểm định

 Bắt đầu tháng 6 năm 2006

 Tiếp tục thực hiện đến năm 2009

 Căn cứ trên cách tiếp cận “ chủ đề” mới

 Trong bối cảnh của Liên bang

hóa-Thương mại hóa ngày càng tăng của UCLA

Trang 34

Total $3.182 billion

Trang 35

Hình này có ý nghĩa gì?

 WASC – tổ chức vùng bảo trợ toàn bộ tái

kiểm định cho UCLA

 UCLA phải đáp ứng đƣợc các tiêu chuẩn và tiêu chí của WASC

 Lợi ích: quyền quản lý nguồn hỗ trợ tài chính của liên bang; cơ hội để tự đánh giá bản

thân; cải tiến sứ mạng

Trang 36

Ba Quá trình

1. Chuẩn bị một bản đề nghị nhà trường

mô tả kế hoạch của UCLA gửi cho RA

2. Báo cáo đánh giá công tác chuẩn bị

và khả năng-tập trung vào khả năng tổ chức của UCLA

3. Đánh giá hiệu quả giáo dục-sinh viên

và học tập ở nhà trường

Trang 37

 Hội đồng và nhóm đội ngũ giảng viên, quản

lý, nhân viên, sinh viên chỉ đạo lập kế hoạch

và triển khai thực hiện kế hoạch

 Ban chỉ đạo bản đề xuất phát thảo bản đề xuất cấp trường

 Ban chỉ đạo WASC điều phối hợp quá trình

Trang 38

Ba buổi tập huấn/ báo cáo

theo chủ đề

1. Kinh nghiệm đúc kết: kinh nghiệm

nghiên cứu thống nhất cấp cao

2. Nghiên cứu và giáo dục liên ngành:

xuyên qua các ranh giới môn học

3. Giáo dục công nghệ: nâng cao trải

nghiệm học thuật của sinh viên

Trang 39

Kết luận

 Trang web WASC kiểm tra chu kỳ hơn

ba năm

 WASC phản hồi lại báo cáo của trường

 WASC phản hồi lại “văn hóa minh

chứng” của UCLA

 Báo cáo cuối cùng của WASC

 Tái kiểm định thường đưa ra những đề xuất cải tiến

Ngày đăng: 27/09/2016, 16:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình này có ý nghĩa gì? - Các vấn đề và xu thế đảm bảo chất lượng và giáo dục đại học   tiếng việt
Hình n ày có ý nghĩa gì? (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm