1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 9 kỳ 2

162 1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa theo bố cục bài viết hãy tóm tắt các luận điểm của tác giả khi triển khai vấn đề ấy : -Hoạt động 2: - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần 1 văn bản.. ?Bàn về sự cần thiết của việc đọ

Trang 1

Ngày dạy: 3.1.2011

Tiết 91 -Văn bản : bàn về đọc sách

(“Trích”-T.G:Chu Quang Tiềm)

A- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

-Kiến thức: + Hiểu và nắm rõ một số nét tiêu biểu về tác giả, tác phẩm, tìm hiểu

bố cục của tác phẩm

+ Hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách, ý nghĩa của việc đọc sách

- Rèn kỹ năng tìm và phân tích luận điểm, luận chứng trong văn bản nghị luận

- GD học sinh có thái độ đúng đắn trong việc chọn sách và đọc sách

B-Trọng tâm: Tầm quan trọng,ý nghĩa của việc đọc sách.

*Giới thiệu bài(1”):

- GV: Trong chơng trình chào buổi sáng em thấy có mục nào đáng chú ý?

- Học sinh: Mỗi ngày một cuốn sách

- Giáo viên: Theo em mục ấy đặt ra nhằm mục đích gì?

(giáo viên từ câu trả lời dẫn vào bài)

mỹ học và lý luận văn học nổi tiếngcủa Trung Quốc

Trang 2

nhàng nh lời trò chuyện.

GV đọc mẫu và gọi hs đọc-nhận xét

HS nêu kiều văn bản

HS nêu bố cục

- Giáo viên hỏi: Vấn đề nghị luận của bài

viết này là gì? Dựa theo bố cục bài viết

hãy tóm tắt các luận điểm của tác giả khi

triển khai vấn đề ấy

:

-Hoạt động 2:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần 1

văn bản

?Tác giả đã lý giải tầm quan trọng và sự

cần thiết của việc đọc sách đối với mỗi

ngời nh thế nào? sách có ý nghĩa nh thế

nào?

?Bàn về sự cần thiết của việc đọc sách,

tác giả đa ra luận điểm căn bản nào?

- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích lại

ý nghĩa của từ "học vấn"?

?Nếu "học vấn" là những hiểu biết thu

nhận đợc qua quá trình học tập thì học

vấn thu đợc từ đọc sách là gì?

Gv bình: Học vấn đợc tích luỹ từ mọi mặt

trong hoạt động học tập của con ngời,

trong đó đọc sách chỉ là một mặt nh ng là

mặt quan trọng, muốn có học vấn không

thể không đọc sách

?Vì sao tác giả lại quả quyết rằng: "Nếu

chúng ta mong tiến lên từ văn hoá học

thuật … là điểm xuất phát"? là điểm xuất phát"?

(Vì sách lữu giữ hết thảy các thành tựu

học vấn của nhân loại, muốn nâng cao

học vấn cần kế thừa thành tựu này)

?Theo tác giả đọc sách là "hởng thụ" "là

chuẩn bị trên con đờng học vấn" em hiểu

3-Đọc ,hiểu chú thích:

4.Bố cục :3 phần

- Phần I: "Học vấn … là điểm xuất phát"? phát hiện thếgiới mới": Tầm quan trọng, ý nghĩacần thiết của việc đọc sách

- Phần II: " Lịch sử … là điểm xuất phát"? tự tiêu haolực lợng": Những khó khăn

- Phần II: Còn lại: Bàn về phơngpháp đọc sách

II- Đọc, hiểu văn bản :1/ Sự cần thiết và ý nghĩa của việc

đọc sách:

- ý nghĩa của sách:

+ Sách đã ghi chép, cô đúc và lutruyền mọi tri thức, mọi thành tựu

mà loài ngời tìm tòi, tích luỹ quatừng thời đại

+ Sách trở thành kho tàng quý báucủa di sản tinh thần mà loài ngờithu lợm… là điểm xuất phát"?

- Sự cần thiết và ý nghĩa của đọcsách:

+ Đọc sách vẫn là một con đờngquan trọng của học vấn

+ Đọc sách là con ngời tích luỹ,nâng cao vốn tri thức

+ Đọc sách là để chuẩn bị hànhtrang … là điểm xuất phát"?

Trang 3

ý kiến này nh thế nào?

? Em đã hởng thụ đợc gì từ việc đọc sách

ngữ văn để chuẩn bị cho "học vấn của

mình"?

?Những lý lẽ trên của tác giả đem lại cho

em hiểu biết gì của sách và lợi ích gì của

sách?

- Giáo viên đọc cho học sinh tham khảo

một vài đoạn trong bài "Văn hoá đọc và

văn hoá nghe nhìn"

- HS nghe xong phát biểu cảm nhận

* Sách là vốn quý của nhân loại,

đọc sách là cách để tạo học vấn.Muốn tiến lên trên con đờng họcvấn không thể không đọc sách

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc tiếp

đoạn 2 chú ý hai đoạn văn so sánh

- Giáo viên: Sách có ý nghĩa rất lớn

nh-ng tác giả khônh-ng tuyệt đối hoá việc đọc

sách Ông đã chỉ ra việc hạn chế trong

sự phát triển, hai trở ngại trong nghiên

cứu, trau dồi học vấn, trong đọc sách

II- Đọc hiểu văn bản(tiếp):

2/ Cách lựa chọn đọc sách khi đọc:

a Những trở ngại khi đọc sách :

- Sách nhiều khiến ngời đọc khôngchuyên sâu, nhất là đọc nhiều màkhông thể đọc kỹ, chỉ đọc qua hờihợt

Trang 4

- Giáo viên nêu vấn đề: Những cái hại

trong việc đọc sách hiện nay trong tình

hình sách nhiều vô kể là gì?

- Học sinh thảo luận nhóm nhỏ trả lời

- Giáo viên chốt ý chính

- Giáo viên hỏi: Để minh chứng cho cái

hại đó, tác giả so sánh biện thuyết nh

thế nào?

- Giáo viên: ý kiến của em về những con

mọt sách (những ngời đọc rất nhiều, rất

Em học tập đợc điều gì trong cách viết

văn nghị luận của tác giả?

b-Cách đọc sách :-“Đọc ít mà kĩ”

-Vừa đọc”vừa suy nghĩ sâu xa,trầmngâm,tích luỹ tởng tợng”

-Đọc sách có hệ thống,có kế hoạch.-Đọc sách theo phơng châm”trớc hãybiết rộng rồi sau mới nắm chắc”,mớichuyên sâu

Trang 5

+ Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó.

+ Biết đặt câu có khởi ngữ

- Rèn kĩ năng nhận biết và vận dụng trong nói và viết

B Trọng tâm :Phần luyện tập

C-đồ dùng,thiết bị:

- Giáo viên: Bảng phụ,thuớc kẻ,phấn màu,… là điểm xuất phát"?

- Học sinh:Sgk,vở ghi,vở bt,… là điểm xuất phát"?

D-Tiến trình Tổ chức các hoạt động dạy học.

1-Kiểm tra (2”):GV kt sách vở, của hs

Học sinh: Thực hiện nhiệm vụ

- Giáo viên hỏi: Phân biệt các từ ngữ

in đậm với chủ ngữ?

- Học sinh: Trả lời

- Giáo viên hỏi: Tác dụng của những

từ in đậm trong các câu?

- Học sinh: Báo trớc nội dung thông

tin trong câu (b)

thông báo về đề tài đợc nói đến trong

câu (c)

? Trớc các từ ngữ in đậm nói trên, có

(hoặc có thể thêm) những quan hệ từ

nào?

- Học sinh: a - còn (đối với)

I- Đặc điểm và công dụng của khởi ngữtrong câu

- Về quan hệ với vị ngữ: Các từ ngữ in

đậm không có quan hệ C - V với vị ngữ

3 Kết luận

- Phân in đậm là khởi ngữ (đề ngữ)

Trang 6

b - về.

- Học sinh đọc ghi nhớ (SGK)

+ Hoạt động 2 :

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài

tập 1 và thực hiện yêu cầu bài tập

? Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích

- Học sinh thực hiện yêu cầu

- Giáo viên đa bài tập nâng cao: Viết

một đoạn văn có sử dụng khởi ngữ

- Học sinh làm bài - đọc

* Ghi nhớII- Luyện tập

a- Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm

b- Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhng giải thì tôicha giải đợc

D-Tiến trình Tổ chức các hoạt động dạy học.

1.Kiểm tra(2 ”):Gv kt vở ghi,sgk,vở bt của hs

2-Bài mới(41 ”):

Trang 7

Những quy tắc nào trong ăn

mặc của con ngời?

? Để xác lập hai luận điểm này

luận điểm nào?

? Để chốt lại vấn đề tác giả

- Giáo viên chỉ định học sinh

I-Tìm hiểu phép lập luận phân tích tổng hợp:

- Hai luận điểm chính:

+ Trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh tức

là tuân thủ những quy tắc ngầm mang tính văn hoá xã hội

+ Trang phục phải phù hợp với đạo đức là giản

dị và hài hoà với môi trờng sống xung quanh

- "Ăn cho mình, mặc cho ngời"

- Phép lập luận tổng hợp giúp ta hiểu ý nghĩa văn hoá và đạo đức

* Ghi nhớ (SGK)

Trang 8

đọc phần ghi nhớ (SGK) : (25')

* Hoạt động 2:

- Giáo viên yêu cầu học sinh

đọc yêu cầu bài tập 1 (SGK)

- Học sinh làm bài theo gợi ý

- Học sinh tiếp tục quan sát

+ Học vấn là thành quả tích luỹ của nhân loại

đợc lu giữ và truyền lại

+ Bất kì ai muốn phát triển học thuật thì phải bắt đầu từ "kho tàng quý báu" đợc lu giữ trongsách, nếu không mọi sự… là điểm xuất phát"?

Bài 4 : Vai trò của phân tích trong lập luận

- Phân tích là một thao tác bắt buộc mang tính tất yếu bởi nếu không phân tích thì không thể làm sáng tỏ đợc luận điểm và không thể thuyếtphục ngời nghe ngời đọc

- Phân tích và tổng hợp có mối quan hệ biện chứng với nhau

Trang 9

-Mở đầu đoạn:ý khát quát “Thơ hay… là điểm xuất phát"?hay cả bài”

-Tiếp theo là sự phân tích tinh tế làmsáng tỏ cái hay,cái đẹp của bài’Thu

điếu”:ở cái điệu xanh ,ở những cử

động… là điểm xuất phát"?,ở những vằn thơ… là điểm xuất phát"?,b)Phân tích 4 nguyên nhân của sựthành đạt :

-Gặp thời,hoàn cảnh,điều kiện,tàinăng

-Tổng hợp về n.nhân chủ quan… là điểm xuất phát"?

2-Bài tạp 2: Phân tích thực chất củaviệc học đối phó

(gặp đâu học đó,giao bài mới làm,sợthầy cô kiểm tra,… là điểm xuất phát"?)

-Hậu quả:không nắm đợc kiến thức… là điểm xuất phát"?3-Bài tập 3:Các lí do khiến mọi ngờiphải đọc sách

-Đọc sách là con đờng quan trọng củahọc vấn

-đọc sách là con đờng tích luỹ,nângcao kiến thức

Trang 10

+Hoạt động 4:

HS đọc và nêu yêu cầu bài tập

HS viết đoạn văn theo yêu cầu

A- Mục tiêu bài học:

-Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con ngời qua đoạn trích nghị luận ngắn chặt chẽ giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi

Trang 11

- GV nhấn mạnh: Một nghệ sĩ đa

tài: văn thơ, nhạc, lí luận phê bình

đồng thời là nhà quản lí lãnh đạo

văn nghệ Việt Nam… là điểm xuất phát"?

- Giáo viên hỏi: Nêu xuất xứ của

tác phẩm?

- H: Tác phẩm thuộc kiểu thể loại

văn bản nào?

GV nhấn mạnh: Tiếng nói của văn

nghệ đợc viết trên chiến khu Việt

Bắc trong thời kì kháng chiến

chống Pháp, khi chúng ta đang xây

- Học sinh đọc đoạn văn từ đầu ->

đời sống chung quanh và phát hiện

2.Tác phẩm : Tác phẩm viết 1948- trên chiến khu Việt Bắc

+ Kiểu loại văn bản: nghị luận về một vấn đề văn nghệ: lập luận giải thích và chứng minh

3/Đọc,hiểu chú thích:

- Phật giáo diễn ca: bài thơ dài nôm

na dễ hiểu về nội dung đạo Phật

- Phẫn khích: kích thích căm thù phẫn nộ

- Rất kị: Rất tránh, không a, không hợp, phản đối

4/Tóm tắt - Bố cục:

II Đọc hiểu văn bản

1/ Nội dung của văn nghệ

- Luận điểm: Văn nghệ không chỉ phản ánh cái khách quan mà còn biểuhiện cái chủ quan của ngời sáng tạo.+ 2 câu thơ nổi tiếng trong TK : mx tơi đẹp, rung động với cái đẹp lạ lùng

mà tác giả đã miêu tả, cảm thấy tronglòng có những sự sống tơi trẻ luôn táisinh

Trang 12

viết hay Tônxtôi… là điểm xuất phát"?"

Tự phân tích và rút ra nhận xét

- GV bình: Đó là lời gửi nhắn, là

nội dung t tởng, tình cảm độc đáo

của tác phẩm văn học, lời gửi lời

nhắn này luôn toát lên từ nội dung

hiện thực khách quan đợc thể hiện

trong tác phẩm, nhng nhiều khi lại

đợc nói ra một cách trực tiếp rõ

ràng có chủ định: "Trăm năm… là điểm xuất phát"?"

GV chuyển tiết sau:Nhng bản chất

đặc điểm của những lời gửi lời

nhắn của nghệ sĩ đó là gì? Cầnđọc

tiếp đoạn sau

+ Cái chết của An-na-Care nhi - na làm ngời đọc bâng khuâng thơng cảm… là điểm xuất phát"?

5-H ớng dẫn về nhà(2”):

Học nắm chắc phần tìm hiểu chung+Đọc soạn tiếp bài

Ngày dạy: 14 1.2015

Tiết 97-Văn bản :

Tiếng nói của văn nghệ (tiếp)

A- Mục tiêu cần đạt (Nh tiết 96)

B-Trọng tâm: Phần phân tích

D hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra(5”):

?Hãytóm tắt những luận điểm chính của văn bản:Tiếng nói của văn nghệ”?

2.GTB (1!”):Từ kt bài cũ,gv chuyển tiếp vào bài mới

3-Bài mới (36”):

+ Hoạt động 1:

- HS đọc và suy nghĩ về đoạn văn

"Lời gửi của nghệ thuật… là điểm xuất phát"? tâm hồn"

? Đoạn này tác giả cho ngời đọc thấy

II- Đọc - hiểu văn bản: (tiếp )

1 Nội dung của văn nghệ(tiếp ):

- Tác phẩm văn nghệ không cất lên những lời thuyết lí khô khan mà chứa

Trang 13

nội dung phản ánh thể hiện của văn

nghệ là gì?

- GV nhấn mạnh: Nh thế nội dung của

văn nghệ khác với nội dung của các

bộ môn khoa học khác nh lịch sử, dân

tộc học, địa lí, xh học, văn hoá học là

ở chỗ những KH này khám phá miêu

tả và đúc kết các hiện tợng tự nhiên

hay XH, các quy luật khách quan

Còn nội dung của văn nghệ tập trung,

khám phá thể hiện chiều sâu tính cách

số phận con ngời, TG bên trong con

sống con ngời sẽ ra sao, hiểu đợc vì

sao con ngời cần đến tiếng nói của

bài thơ hay: đọc nhiều lần, đọc bằng

cả tâm hồn, cùng tác giả trao đổi,

ngẫm nghĩ, rungđộng, chiêm nghiệm

Đọc cái ý tại ngôn ngoại, cái ngân

nga ngoài lời, chữ hết, lời tận mà ý

- Nội dung của văn nghệ còn là rung cảm và nhận thức của từng ngời tiếp nhận

2 Sức mạnh và ý nghĩa của văn nghệ (sự cần thiết của văn nghệ)

- Văn nghệ giúp cho chúng ta đợc sống

đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc

đời và với chính mình

"Mỗi tác phẩm… là điểm xuất phát"? óc ta nghĩ"

- Trong những trờng hợp con ngời bị ngăn cách với cuộc sống tiếng nói của văn nghệ càng là sợi dây buộc chặt họ với cuộc đời thờng bên ngoài, với tất cảnhững sự sống, hoạt động

- Văn nghệ góp phần làm tơi mát sinh hoạt khắc khổ hằng ngày, giúp con ngờivui lên, biết rung cảm , biết ớc mơ

3 Con đ ờng văn nghệ đến với ng ời đọc

và khả năng kì diệu của nó

- Sức mạnh riêng của văn nghệ bắt nguồn từ nội dung của nó và con đờng

mà nó đến với ngời đọc, ngời nghe

+ Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm.+ Nghệ thuật là t tởng nhng t tởng không khô khan, trừu tợng mà lắng sâu

=> Tác phẩm văn nghệ lay động cảm xúc đi vào nhận thức tâm hồn qua con

Trang 14

+Hoạt động 3:

- Học sinh đọc to 2 -3 lần nội dung

ghi nhớ 1 SGK và tóm tắt lại bằng lời

- Giúp học sinh: + Nhận biết 2 thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán

+ Nắm đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu

+ Biết đặt câu có thành phần tình thái, cảm thán

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận diện và sử dụng thành phần biệt lập trong câu

B-Trọng tâm: luyện tập

C-Đồ dung,thiết bị:

- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ

- Học sinh: Vở chuẩn bị bài theo yêu cầu

D-tiến trình Tổ chức các hoạt động dạy học:

b) Nhận xét

Trang 15

hiện thái độ gì của ngời nói?

+ Cậu giúp mình một tay nhé

?"ạ", "nhé" ý nghĩa của 2 từ này?

- Hs: Chỉ thái độ của ngời nói đối với

H: Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà

chúng ta hiểu đợc tại sao ngời nói kêu

"ồ" hoặc kêu "trời ơi"?

H: Các từ ngữ in đậm đợc dùng để làm

gì?

- Hs trao đổi thảo luận - trả lời

- Giáo viên chỉ định học sinh đọc chậm,

tăng dần độ tin cậy (hau độ chắc chắn)?

- Học sinh đọc yêu cầu BT 3

- Học sinh làm bài, giáo viên chữa bài,

+ "Chắc" thể hiện thái độ tin cậy cao+ "Có lẽ" thể hiện thái độ tin cậy chacao

- Không có từ ngữ in đậm thì sự việc nói trong câu vẫn không có gì thay

đổi vì các từ đó chỉ thể hiện sự nhận

định của ngời nói đối với sv ở trong câu, chứ không phải là thông tin sự việc của câu

c - Kết luận : (ghi nhớ- SGK)

2 Thành phần cảm thána) Ví dụ: SGK

c) Kết luận (ghi nhớ - SGK)

3 Ghi nhớ : SGKII- Luyện tậpBài 1

a) Có lẽ (Tp tình thái)b) Chao ôi - thành phần cảm thánc) Hình nh - thành phần tình tháid) Chả nhẽ - thành phần tình thái

Bài 3:

- Trong nhóm từ "chắc, hình nh chắc chắn" thì "chắc chắn" có độ tin cậy cao nhất

"hình nh" có độ tin cậy thấp nhát.Bài 4:

Trang 16

- Học sinh đọc bài - Giáo viên nhận xét

chữa bài của học sinh

+ Nắm đợc cách làm một bài văn nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống

- Rèn luyện kỹ năng viết văn bản nghị luận xã hội

B-Trọng tâm: Phần luyện tập

C-Đồ dùng,thiết bị:

- Giáo viên: Giáo án,bảng phụ,

- Học sinh:sgk,vở ghi,vở bt,… là điểm xuất phát"?

D-tiến trình Tổ chức các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra(6”):? Thế nào là phép phân tích và tổng hợp?

a) Ví dụ: (SGK)b) Nhận xét:

- Văn bản bàn luận về hiện tợng "Bệnh lề mề) (giờ cao su)

+ Biểu hiện: Sai hẹn, đi chậm, không coi trọng … là điểm xuất phát"?

- Nguyên nhân của bệnh lề mề:

+ Không có lòng tự trọng và không biết tôn trọng ngời khác

+ ích kỷ, vô trách nhiệm với công việc chung

Trang 17

? Phân tích tác hại của bệnh lề mề?

? Bố cục của bài viết co mạch lạc

và chặt chẽ không? vì sao?

(mạch lạc chặt chẽ trớc hết nêu

hiện tợng, tiếp theo phân tích

nguyên nhân và tác hại của căn

bệnh, cuối cùng nêu giải pháp để

khắc phục.)

?Vậy thế nào là nghị luận về một sự

việc trong đời sống xã hội? Yêu cầu

về nội dung và hình thức của bài

trong nhà trờng ngoài xã hội

- Giáo viên cho học sinh phát biểu,

ghi nhiều các sự việc, hiện tợng lên

bảng

- Giáo viên cho học sinh thảo luận

s việc hiện tợng nào có vấn đề xã

hội quan trọng để viết bài bày tỏ

thái độ đồng tình hay phản đối

- Học sinh thảo luận chọn một sự

việc hiện tợng trên viết bài nghị

luận xã hội

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2

- Học sinh giải thích vì sao đó là

một hiện tợng đáng để viết bài nghị

+ Làm mất thời gian của ngời khác

+ Tạo ra một thói quen kém văn hoá

- Bố cục bài viết mạch lạc

2/ Yêu cầu và nội dung và hình thức:

a) Ví dụ: (SGK)b) Nhận xét:

- Nội dung:

- Hình thức: Chặt chẽ

3/ Kết luận : Ghi nhớ (SGK)II- Luyện tập :

- Giúp đỡ các gia đình thơng binh liệt sỹ

- Đa em nhỏ qua đờng

- Trả lại của rơi cho ngời đánh mất

Bài 2:

- Hiện tợng hút thuốc lá và hậu quả của việc hút thuốc lá đáng để viết một bài nghị luận vì:

+ Nó liên quan đến vấn đề sức khoẻ của mỗi cá nhân ngời hút, đến sức khoẻ cộng

đồng và vấn đề nòi giống

+ Nó liên quan đến vấn đề bảo vệ môi ờng: khói thuốc lá gây bệnh cho những ngời không hút thuốc đang sống xung quanh ngời hút

tr-+ Nó gây tốn kém tiền bạc cho ngời hút 3-H ớng dẫn về nhà(2”):

Học nắm chắc lí thuyết+Làm bài tập+ Chuẩn bị bài mới

Trang 18

Ngày dạy: 14.1.2011

Tiết 100 -Bài: Cách làm bài nghị luận về một sự việc

hiện tợng đời sống

A- Mục tiêu cần đạt:

- Giúp hs: Biết cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống

- Rèn luyện kỹ năng viết một bài văn nghị luận xã hội

?Nguyễn Hiền sinh ra và lớn lên

trong hoàn cảnh nh thế nào? Hoàn

cảnh ấy có bình thờng không? tại

sao?

I- Bài học:

1/ Tìm hiểu các đề bài:

a) Các đề bài (SGK)b) Nhận xét:

Đề 1:

- Yêu cầu bàn luận về hiện tợng "Học sinhnghèo vợt khó, học giỏi"

- Nội dung bài nghị luận gồm hai ý:

+ Bàn luận về một số tấm gơng học sinh nghèo vợt khó

+ Nêu suy nghĩ của mình về những tấm

g-ơng đó

Đề 4:

- Hoàn cảnh Nguyễn Hiền: Nhà rất nghèo

- Đặc điểm nổi bật là ham học, t chất đặc biệt là thông minh, mau hiểu

- Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thành côngcủa Nguyễn Hiền là tinh thần kiên trì vợt

Trang 19

? Nguyễn Hiền có đặc điểm gì nổi

bật? t chất gì đặc biệt?

? Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới

thành công của Nguyễn Hiền là gì?

- Học sinh trao đổi thảo luận và trả

lời

- Giáo viên yêu cầu dựa theo các đề

mẫu trong SGK, mỗi em tự ra một đề

bài

- Học sinh ra đề

- Giáo viên gợi ý định hớng cho học

sinh ra đề các vấn đề sau:

+ Nhà trờng với vấn đề ATGT

+ Nhà trờng với vấn đề môi trờng

+ Nhà trờng với các tệ nạn xã hội

- GV yêu cầu hs đọc đề bài trong

SGK

?Đề thuộc loại gì? Đề nêu sự việc

hiện tợng gì? Đề yêu cầu làm gì?

?Những việc làm của Nghĩa nói lên

điều gì? Vì sao Thành đoàn thành

- Cả 2 đều yêu cầu phải "nêu suy nghĩ của mình… là điểm xuất phát"?

- Đề nêu hiện tợng ngời tốt việc tốt

- Đề yêu cầu "nêu suy nghĩ của mình về hiện tợng ấy"

* Lập dàn ý

1 Mở bài:

- Giới thiệu hiện tợng Phạm Văn Nghĩa.Nêu tóm tắt ý nghĩa của tấm gơng Phạm Văn Nghĩa

2 Thân bài:

- Phân tích ý nghĩa về những việc làm của Phạm Văn Nghĩa

- Đánh giá việc làm của Phạm Văn Nghĩa

- Nêu ý nghĩa của việc phát động phần họctập Phạm Văn Nghĩa

Trang 20

+ Hoạt động 2

- Gv yc hs đọc kỹ đề bài

- Gv yc hs theo các thao tác nh ở

phần trên

? Đề thuộc loại gì? Đề nêu sự vật

hiện tợng gì? Đề yêu cầu làm gì?

A - Mục tiêu cần đạt:

- Giúp hs: Tập suy nghĩ về một hiện tợng thực tế ở địa phơng

+ Viết một bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình d ới các hình thức thích hợp: tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh

- Rèn luyện kĩ năng viết bài văn nghị luận về một sự việc hiện t ợng trong xã hội

ở địa phơng

B-trọng tâm: HD hs làm công việc chuẩn bị

C-Đồ dùng,thiết bị :-Giáo viên: giáo án,bảng phụ,… là điểm xuất phát"?

-Học sinh:sgk,vở ghi,vở bt,… là điểm xuất phát"?

D-tiến trình Tổ chức các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra (8”): ?Hãy nêu cách làm bài văn nghị luận về một sự vật (việc) hiện tợng đời sống?

+ Gv nêu yc về nội dung và hình thức

đối với bài viết

Nội dung: Sự việc hiện tợng đợc đề

cập phải mang tính phổ biến trong xã

hội: trung thực có tính xây dựng

không cờng điệu không sáo rộng; pt

I- Những vấn đề có thể viết ở địa ph ơng1/ Vấn đề môi tr ờng

- Hậu quả của rác thải khó tiêu huỷ (ni lông, chai lọ bằng nhựa tổng hợp) đối với việc canh tác trên đồng ruộng

- Hậu quả của việc phá rừng với các thiên tai nh lũ lụt, hạn hán

2/ Vấn đề xã hội

- Sự quan tâm, giúp đỡ đối với các gia

đình chính sách

Trang 21

nguyên nhân phải đảm bảo tính khách

quan và có sức thuyết phục Nội dung

bài viết phải giản dị, dễ hiểu… là điểm xuất phát"?

Hình thức: Bài viết phải gồm đủ 3

phần bài viết phải có luận điểm, luận

- Tệ nạn xã hội… là điểm xuất phát"?

* Yêu cầu về nội dung và hình thức

II- Đọc một số văn bản tham khảo

- Giáo viên nhắc lại những vấn đề có thể viết ở địa phơng

- Học sinh về nhà viết bài, nộp bài đúng thời gian quy định(trớc tuần 27)

Ngày dạy: 19.1.2011

Tiết 102 -Văn bả n:

Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

( Trích -Tác giả:Vũ khoan)“ ”

A - Mục tiêu bài học:

- Giúp hs: Nhận thức đợc những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của con ngời Việt Nam, yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành những đức tính và thói quen tốt khi đất nớc đi vào công nghiệp hoá, hiện

đại hoá trong thế kỉ mới

- Nắm đợc trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả

- Rèn kỹ năng đọc, hiểu, phân tích văn bản nghị luận về một vấn đề con ng ời và xã hội

B-Trọng tâm: Phần phân tích.

C-Đồ dùng,thiết bị:

- Giáo viên: Cuốn sách "Một góc nhìn của trí thức" Tập 1, giáo án,bảng phụ,

- Học sinh: sgk, trả lời câu hỏi theo yêu cầu

D-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra(6”):

Trang 22

?Cảm nhận rút ra từ văn bản”Tiếng nói của văn nghệ”là gì?

?Thử đọc 1 đoạn thơ mà em yêu thích?Giải thích lí do yêu thich của em?

2.Bài mới(36”):

*GTB(1”): : Hiện nay đất nớc ta đang đứng trớc những yêu cầu và nhiệm vụ to lớn đa đất nớc đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá, vợt qua tình trạng nghèo nàn, lạc hậu chậm phát triển… là điểm xuất phát"?

*Bài giảng (35”):

Hoạt động 1:

? Hãy giới thiệu một số hiểu biết của

em về tác giả bài viết và về tác phẩm?

- Giáo viên cho học sinh quan sát

toàn bài viết trong cuốn "Một góc

GV: Kiểu loại văn bản: Nghị luận về

một vấn đề xã hội giáo dục Nghị

luận giải thích

+ Đề tài bàn luận: Chuẩn bị hành

trang vào thế kỷ mới

?Luận điểm cơ bản của bài là gì?

?Hãy xác định hệ thống luận cứ trong

-ĐVĐ:Nêu vấn đề( 2 câu đầu): Chuẩn

bị hành trang vào thế giới mới

- GQVĐ: + Chuẩn bị cái gì?

+ Vì sao cần chuẩn bị + Những cái mạnh và cái yếu của con ngời Việt Nam cần nhận rõ

- KTVĐ: Việc quyết định đầu tiên đối với thế hệ trẻ Việt Nam

II.Đọc-hiểu văn bản:

1 ( Hệ thống) luận điểm và hệ thống luận cứ

- Luận điểm trung tâm: Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới

- Hệ thống luận cứ+ Chuẩn bị bản thân con ngời là quan trọng nhất

+ Bối cảnh thế giới hiện nay và những mục tiêu, nh.vụ nặng nề của đ.nớc

+ Cần nhận rõ những cái mạnh, cái yếu của con ngời Việt Nam khi bớc vào nền

Trang 23

?Vì sao tg cho rằng đặc điểm quan

trọng của hành trang là con ngời?

- GV nhấn mạnh: Để vào thế kỷ mới

thì chuẩn bị con ngời là quan trọng

nhất, không có con ngời, lịch sử

không thể tiến lên, phát triển trong

thế kỷ mới, con ngời với t duy sáng

tạo, với tiềm năng chất xám vô cùng

- Gv nêu vd: Một châu Âu thống nhất,

Việt Nam là thành viên của ASEAN

(hiệp hội các nớc Đông nam á)

Gv: Từ tất cả các điều trên dẫn đến

luận cứ trung tâm của bài viết đó là

chỉ rõ cái mạnh, cái yếu của con ngời

VN trớc mắt lớp trẻ

? Điều đặc biệt trong cách nêu những

điểm mạnh và điểm yếu?

- Hs: Tg không chia thành hai ý rõ rệt

điểm mạnh và điểm yếu mà hai điểm

đó đi liền với nhau

kinh tế mới ( luận cứ trung tâm)

2 Nêu vấn đề (ĐVĐ)

3 Giải quyết vấn đềa) Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới thì quan trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân con ng ời

+ Con ngời là động lực phát triển của lịch sử

+ Trong nền kinh tế tri thức phát triển mạnh mẽ thì vai trò của con ngời càng nổi trội

b) Bối cảnh của thế giới hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của

đất n ớc

- Bối cảnh hiện nay là một thế giới mà KHCN phát triển nh huyền thoại, sự giao thoa hội nhập ngày càng sâu rộng giữa các nền kinh tế

- Giải quyết 3 nhiệm vụ:

+ Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu

+ Đẩy mạnh CNH - HĐH

+ Tiếp cận ngay với nền kinh tế tri thức

c) Những điểm mạnh, điểm yếu

- Thông minh nhạy bén với cái mới

nh-ng thiếu kiến thức cơ bản kém khả nănh-ngthực hành

- Cần cù sáng tạo nhng thiếu đức tính tỉ

mỉ, không coi trọng quy trình công nghệ cha quen với cờng độ khẩn trơng

- Có tinh thần đoàn kết… là điểm xuất phát"? nhng đố kị nhau trong làm ăn

- Bản tính thích ứng nhanh… là điểm xuất phát"?

=> Thái độ của tác giả là tôn trọng sự

Trang 24

? Vậy tác giả nêu những điểm mạnh,

điểm yếu nh thế nào?

? Em có nhận xét gì về thái độ của tác

giả khi nêu lên những điểm mạnh,

điểm yếu của con ngời Việt Nam

?Nhận xét về đặc điểm ngôn ngữ của

văn bản

GV: Ngôn ngữ giản dị, dễ hiểu, sử

dụng nhiều thành ngữ, tục ngữ

? Tác giả nêu lại mục đích và sự cần

thiết của khâu đầu tiên có ý nghĩa

quyết định khi bớc vào thế kỷ mới là

? Hãy tự liên hệ những điểm mạnh và

điểm yếu của mình và hớng khắc

4/ Kết thúc vấn đề

- Mục đích: Sánh vai các cờng quốc năm châu

- Con đờng biện pháp: Lấp đầy những

điểm mạnh, vứt bỏ những điểm yếu

- Khâu đầu tiên quyết định: làm cho lớptrẻ nhận rõ… là điểm xuất phát"?

=> Nhiệm vụ đề ra thật cụ thể, rõ ràng giản dị… là điểm xuất phát"?

III- Tổng kết:

(Ghi nhớ - SGK)

IV/ Luyện tập(Theo BT trong SGK)

- Giúp học sinh: Nhận biết hai thành phần biệt lập: Gọi - đáp và phụ chú

+ Nắm đợc công cụ riêng của mỗi thành phần trong câu

+ Biết đặt câu có thành phần gọi - đáp, thành phần phụ chú

- Rèn kỹ năng phân tích và sử dụng các thành phần gọi đáp và th phần phụ chú

Trang 25

? Nêu khái niệm thành phần biệt lập?

? Công dụng của thành phần tình thái và cảm thán?

- Từ "Này" dùng để gọi, từ "Thaông" dùng để đáp

- Không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu vì chúng là thành phần biệt lập

- Từ "Này" dùng để tạo lập cuộc thoại,

từ "Tha ông" dùng để duy trì cuộc thoại.c) Kết luận

=> Thành phần gọi đáp

* Ghi nhớ (SGK)2/ Thành phần phụ chú a) Ví dụ: ( SGK)

b) Nhận xét

- Lợc bỏ từ in đậm nghĩa sự việc các câutrên không thay đổi vì nó không nằm trong cấu trúc cú pháp

- Từ ngữ in đậm trong câu a chú thích cho cụm từ "đứa con gái đầu lòng" - "tôinghĩ vậy" là cụm chủ - vị chỉ việc diễn

Trang 26

- Gv giải thích "Tôi nghĩ vậy" có ý

giải thích thêm rằng "Lão không hiểu

? Mục đích của bài tập 1, 2 là gì?

GV: Mục đích của bài 1,2 là nhận

diện thành phần gọi - đáp

- Học sinh đọc bài tập 3 (SGK)

Yêu cầu: Xácđịnh thành phần phụ

chú trong các câu bài 3

- Học sinh làm bài dựa vào lý thuyết

c) "Những ngời chủ thực sự của đất

n-ớc… là điểm xuất phát"?.TK tới" giải thích cho cụm từ "lớp trẻ"

d) Các thành phần phụ chú và tác dụng của nó

- "Có ai ngờ" thể hiện sự ngạc nhiên

- "Thơng thơng quá đi thôi" thể hiện tình cảm trìu mến của nhân vật trữ tình

A- Mục tiêu cần đạt:

Trang 27

- Kiểm tra kỹ năng làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng của đời sống xã hội:Kỹ năng tìm ý,trình bày,diễn đạt,đặt câu.

B.Trọng tâm :văn nghị luận về 1 sự việc,hiện tợng đời sống.

C.Đồ dung,thiết bị :Thầy:Đề bài+Đáp án(Hớng dẫn,gợi ý hs)

- Học sinh làm dàn ý khái quát (7')

- Học sinh viết bài trong 80' còn lại

- Giáo viên thu bài và nhận xét giờ

làm bài

I- Đề bài:

Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam, anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hoá TG Hãy viết bài văn của em về Ngời

I- Tìm hiểu đề - lập dàn ý

* Thể loại : Nghị luận về sự việc hiện ợng đời sống

t-Dàn ý :A/ Mở bài:

- Giới thiệu về Bác Hồ

B/ Thân bài

- Cuộc đời sự nghiệp đặc biệt của Bác -> Vẻ đẹp ý nghĩa của cuộc đời sự nghiệp đó

- Những suy nghĩ sâu sắc về lí tởng

đạo đức lối sống… là điểm xuất phát"? qua cuộc đời sự nghiệp của Bác

- Bài học cho bản thân và thế hệ trẻ từ cuộc đời sự nghiệp

Trang 28

- Giáo viên: Giáo án, chân dung La Phông Ten, một số bản dịch thơ của ông.

- Học sinh: bảng phụ, trả lời câu hỏi SGK

D- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

nhịp, lời doạ dẫm của sói, tiếng van

xin thê thảm của cừu

2.Tác phẩm : Trích từ chơng II phần 2 của công trình nghiên cứu "La Phông Ten và thơ ngụ ngôn của ông" (1853).3)Đọc,hiểu chú thích :

+ Lời dẫn đoạn văn nghiên cứu của

Buy - Phông giọng rõ ràng khúc chiết,

mạch lạc

Trang 29

- Giáo viên hỏi: Em hãy cho biết thể

loại của đoạn trích?

?Xác định bố cục của bài nghị luận

II- Đọc hiểu văn bản 1/ Bố cục và cách lập luận

- Tác giả lập luận bằng cách dẫn ra những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy Phông để so sánh

- Tác giả triển khai mạch nghị luận theotrật tự ba bớc: dới ngòi bút của La Phông ten - dới ngòi bút của Buy Phông

- dới ngòi bút của La Phông ten

- Thầy: Giáo án, thơ ngụ ngôn của La Phông Ten, bảng phụ

- Học sinh: văn bản, câu hỏi SGK

Trang 30

D - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

?Dới con mắt của nhà khoa học Buy -

Phông cừu là con vật nh thế nào?

dã thú nh thế nào? Thái độ của tác giả

với con vật này?

- Hs tìm dẫn chứng trong đoạn văn

- Hs đọc đoạn nói về chó sói của La

Phông Ten qua nhận xét bình luận của

H.Ten

? La Phông Ten tả chó sói có điểm gì

giống và khác so với Buy Phông?

- Hs nhận xét

- Gv tổng kết

- Gv nêu vấn đề: ?Theo em Buy Phông

II- Đọc hiểu văn bản(tiếp ):

2 Hình t ợng con cừu

- Theo Buy Phông (nhận xét về loài cừunói chung): đặc tính: sợ sệt, nhút nhát,

đần độn, không biết trốn tránh sự nguy hiểm, không cảm thấy bất tiện… là điểm xuất phát"?

+ Tình mẫu tử cao đẹp, sự chịu đựng tựnguyện hi sinh của cừu mẹ cho con bất chấp nguy hiểm

3 Hình t ợng chó sói

- Theo nhà khoa học: chó sói đơn giản

là tên bạo chúa khát máu, đáng ghét… là điểm xuất phát"?sống gây hại, chết vô dụng, bẩn thỉu, hôi hám, h hỏng => Đó là loài vật rất

đáng ghét, đáng trừ diệt

- Theo La Phông Ten: chó sói là tính cách phức tạp độc ác mà khổ sở, trộm cớp bất hạnh, vụng về gã vô lại thờng xuyên đói meo, bị ăn mòn, truy đuổi,

đáng ghét và đáng thơng

=> Chó sói vừa là bi kịch độc ác vừa là hài kịch của sự ngu ngốc

Trang 31

- Nhà nghệ sĩ tả với quan sát tinh tế nhạy cảm trái tim, trí tởng tợng phong phú => La Phông Ten viết về 2 con vật

là để giúp ngời đọc hiểu thêm nghĩ thêm về đạo lí trên đời

5 Nghệ thuật nghị luận của H.Ten

- Phân tích, so sánh, chứng minh Tác dụng: Luận điểm đợc nổi bật, sáng tỏ thuyết phục

- Mạch nghị luận đợc triển khai theo trình tự: từng con vật hiện ra dới ngòi bút của La Phông Ten của Buy Phông của La Phông ten Bố cục chặt chẽ.III- Tổng kết:

(Ghi nhớ-SGK)IV-Luyện tập:

3.H ớng dẫn về nhà(2”):

-Học nắm chắc phần ghi nhớ+làm bt phần LT+Đọc soạn văn bản mới tiếp theo

- Học sinh về nhà dựa theo nội dung văn bản trên thử sáng tác một văn bản "Con dơi và con muỗi dới ngòi bút của nhà sinh vật học và nhà văn"

Trang 32

C-Đồ dùng,thiết bị:

- Giáo viên: giáo án,bảng phụ

- Học sinh: Đọc bài, chuẩn bị bài theo yêu cầu

D-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

chỉ ra nội dung của mỗi phần và mối

quan hệ giữa chúng với nhau?

? Đánh dấu các câu mang luận điểm

chính trong bài Các luận điểm ấy đã

diễn đạt đợc rõ ràng dứt khoát ý kiến

của ngời viết cha?

câu mang luận điểm trong bài

+ Nhà khoa học ngời Anh… là điểm xuất phát"? "tri thức

là… là điểm xuất phát"?

+ Sau này Lê Nin, một ngời thầy của

Cách mạng… là điểm xuất phát"?

+ Tri thức đúng là sức mạnh

+ Rõ ràng ngời có tri thức thâm

hậu… là điểm xuất phát"?

I- Bài học

1/ Tìm hiểu bài văn a) Đọc văn bản b) Nhận xét

- Văn bản bàn về giá trị của tri thức khoa học và ngời tri thức

- Mối quan hệ giữa các phần chặt chẽ,

cụ thể

+ Phần mở bài: Nêu vấn đề

+ Phần thân bài: Lập luận, chứng minh vấn đề

+ Phần kết bài: Mở rộng vấn đề để thảo luận

- Các luận điểm đợc diễn đạt rõ ràng =>Ngời viết nhấn mạnh, tô đậm 2 ý: + Tri thức là sức mạnh

Trang 33

+ Tri thức cũng là sức mạnh của

Cách mạng

+ Tri thức có sức mạnh to lớn… là điểm xuất phát"?

+ Họ không biết rằng muốn biến nớc

ta… là điểm xuất phát"?

? Bài nghị luận về một vấn đề t tởng

đạo lí khác với bài nghị luận về một

sự vật hiện tợng xh nh thế nào?

? Em hiểu thế nào là nghị luận về

một vấn đề t tởng đạo lí? Với bài này

Chỉ ra luận điểm chính của nó?

? Phép lập luận chủ yếu trong bài này

là gì? Cách lập luận trong bài có sức

thuyết phục nh thế nào?

- Hs trao đổi, thảo luận, trả lời

- Giáo viên nhận xét, kết luận

+ Vai trò to lớn của tri thức trên lĩnh vực của đời sống

- Phép lập luận chủ yếu: Chứng minh

- Sự khác biệt:

+ Từ thực tế đời sống (sự việc hiện ợng) để khái quát thành một vấn đề t t-ởng đạo lý

t-+ Từ một t tởng đạo lí, dùng lập luận, giả thuyết, chứng minh, phân tích để làm sáng tỏ các T2 đạo lý đó để thuyết phục ngời đọc nhận thức đúng vấn đề t tởng đạo lí đó

2/ Ghi nhớ : (SGK)II- Luyện tập:

+ Thời gian là thắng lợi

+ Thời gian là tiền

+ Thời gian là tri thức

-> Sau mỗi luận điểm là một dẫn chứng,chứng minh thuyết phục cho giá trị của thời gian

- Phép lập luận: Phân tích và chứng minh luận điểm đợc triển khai theo lối phát triển những biểu hiện chứng tỏ thờigian là vàng

Trang 34

- KT:Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạnvăn, nhận biết một số biện pháp liên kết thờng dùng trong việc tạo lập văn bản.-KN: Rèn luyện kỹ năng sử dụng ph.tiện liên kết câu, liên kết đoạn văn khi viếtvăn.

B.Trọng tâm :Bài tập.

C.Đồ dùng,thiết bị:

- Giáo viên: Giáo án,nam châm,que chỉ,… là điểm xuất phát"?

- Học sinh:Bảng phụ, chuẩn bị bài theo yêu cầu:

D.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

? Nội dung chính của mỗi câu trong

đoạn văn là gì? Những nội dung ấy

có quan hệ nh thế nào với chủ đề của

đoạn văn? Nêu trình tự sắp xếp các

câu trong đoạn văn?

? Mối quan hệ chặt chẽ giữa các câu

trong đoạn văn đợc thể hiện bằng

những biện pháp nào?

- Hs trao đổi, thảo luận và trả lời

- Gv đa ví dụ hai đoạn văn có sử

- Nội dung của mỗi câu:

+ Câu 1: T/p NT phản ánh thực tại

+ Câu 2: Khi phản ánh thực tại, một nghệ sĩ muốn nói lên một điều gì đó mới mẻ

+ Câu 3: Cái mới mẻ ấy là thái độ tình cảm và lời nhắn gửi của ngời nghệ sĩ

=> Nội dung các câu đều hớng vào chủ

đề của ĐV

- Trình tự sắp xếp các câu hợp lí

- Mối quan hệ chặt chẽ đợc thể hiện:+ Lặp từ vựng: tác phẩm - t/p

Trang 35

- Hs: Liên kết với nhau, cùng hớng

vào chủ đề

- Học sinh đọc ghi nhớ (SGK)

+ Hoạt động 2 : Gv hd luyện tập (20')

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kỹ

đoạn văn trong SGK và trả lời câu

hỏi:

? Chủ đề của đoạn văn là gì?

?Nội dung các câu trong đoạn văn

phục vụ chủ đề ấy nh thế nào?

GV chốt đáp án chuẩn

+ Dùng từ ngữ cùng trờng liên tởng: t/p,nghệ sĩ

+ Phép thế: "anh" thay "nghệ sĩ"

+ Phép nối: Quan hệ từ "nhng"

c) Kết luận ghi nhớII- Luyện tập

+ Câu 2: Khẳng định tính u việt… là điểm xuất phát"?

+ Câu 3: Khẳng định những điểm yếu.+ Câu 4: Pt những biểu hiện cụ thể của cái yếu

+ Câu 5: Khẳng định nhiệm vụ cấp bách

- Về KT:Giúp học sinh ôn tập và củng có các kiến thức đã học về liên kết câu vàliên kết đoạn văn

-Về KN: Rèn luyện kĩ năng phân tích liên kết văn bản và sử dụng các phép liênkết khi viết văn bản

B.Trọng tâm : Làm BT.

C.Đồ dùng,thiết bị:

Thầy:Bảng phụ,đáp án giải bt,… là điểm xuất phát"?

Trò:Vở chuẩn bị bt,… là điểm xuất phát"?

D.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

Trang 36

- Gv yêu cầu hs đọc bài tập 1.

? Bài tập yêu cầu phải làm gì? Để

thực hiện yêu cầu đó, ta phải làm gì?

- HS làm bài tập, gv chữa bài

- Gv dặn hs về nhà làm các phần còn

lại

- Hs đọc bài tập và y.cầu của bài tập

2

- Hs làm bài (thi giữa hai nhóm)

Hs đọc yêu cầu bài tập 3

Yêu cầu: Chỉ các lỗi về liên kết nội

dung và nêu cách sửa lỗi

- Hs làm phần a, phần b về nhà

- Giáo viên chữa bài từng nhóm (bàn)

? Yêu cầu: Chỉ các lỗi liên kết hình

thức và nêu cách sửa lỗi

- Trờng học - trờng học (lặp, lk câu)

- "Nh thế" thay thế cho câu cuối ở đoạntrớc (phép thế - liên kết đoạn)

b) Văn nghệ - văn nghệ (lặp, liên kết câu)

- Sự sống - sự sống; văn nghệ - văn nghệ (lặp, liên kết đoạn văn)

Bài 3:

- Lỗi: Các câu không phục vụ chủ đề chung của đoạn văn

- Chữa: Thêm một số từ ngữ; câu để thiết lập lk chủ đề giữa các câu

"… là điểm xuất phát"? Trận địa đại đội 2 của anh… là điểm xuất phát"? Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con Bài 4 :

a) Lỗi: Dùng từ ở câu (2) và câu (3) không thống nhất -> Cách sửa: thay đại

từ "nó" bằng "chúng"

3-H ớng dẫn về nhà(2”):

- Học sinh về nhà làm nốt bài tập

Trang 37

-Đọc và tìm hiểu trớc bài mới tiếp theo.

B-Trọng tâm :Đọc-hiểu văn bản.

C-Đồ dùng,thiết bị:

- Giáo viên: Giáo án, chân dung nhà thơ Chế Lan Viên, tập thơ "Hoa ngày th ờng

- Chim báo bão", những câu ca dao nói về con cò, con vạc, về ngời mẹ

- Học sinh: tác phẩm, tìm những câu ca dao nói về con cò, con vạc, về ng ời mẹ

D- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra(6”):

?Sự khác biệt giữa 2 ngòi bút của la-Phông-Ten và nhà kh Buy Phông trong

việcmiêu tả 2 con vật chó sói và cừu là gì?Em hiểu đợc gì từ văn bản?

2-Bài mới(37”):

*GTB(1”):

Tình mẹ con (mẫu tử) thiêng liêng mà gần gũi đối với con ngời đã từ lâu trở thành đề tài cho thi ca nhạc hoạ đông tây cổ kim mà không bao giờ

Trang 40

cũ, không bao giờ thôi quyến rũ ngời đọc, Chế Lan Viên góp tiếng nói độc đáo và

nh lời ru, chú ý những điệp từ điệp

ngữ, câu cảm, câu hỏi… là điểm xuất phát"?

phát và triển khai từ hình ảnh con cò

trong ca dao, trong những lời ru của

mẹ, con cò trở thành hình ảnh biểu

tợng của tình mẹ bao la, qua lời ru

ngọt ngào của mẹ

+Hoạt động 2:

- GV yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

? Em hiểu ý nghĩa 4 câu thơ đầu nh

thế nào? Tại sao tác giả viết "trong

lời mẹ hát, có cánh cò đang bay"?

2-Tác phẩm :Bài thơ”Con cò”viết 1992,in trong tập:Hoa ngày thờng-chim báo bão”

3 Đọc, hiểu chú thích

.Đại ý :Qua hình tợng con cò;nhà thơ

ca ngợi tình mẫu tử và ý nghĩa của lời

ru trong cuộc đời của mỗi ngời

- Từ hình ảnh con cò, suy ngẫm triết lí

về ý nghĩa của lời ru và tình mẹ đối với cuộc đời con ngời

II- Đọc, hiểu văn bản:

* Ở đoạn 1: Hình ảnh biểu t ợng con

cò trong đoạn 1

- Hình ảnh con cò đợc gợi ra trực tiếp

từ những câu ca dao dùng làm lời hát ru

+ "Con cò bay lả bay la, bay từ cổng

Ngày đăng: 01/06/2015, 11:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng hệ thống KT; tóm tắt các văn bản đã học - Giáo án Ngữ văn 9 kỳ 2
Bảng h ệ thống KT; tóm tắt các văn bản đã học (Trang 129)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w