a) Kiến thức: Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. b) Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hiện các phép tính trong biểu thức số. ĐỒ DÙNG: Bảng phụ III. CÁC HĐ DẠY H[r]
Trang 1- Rèn luyện kĩ năng giải toán.
c) Thái độ: Giáo dục ý thức tích cực trong học tập
- Gọi H đọc bài toán, nêu tóm tắt
- Gọi 1 H chữa bài, củng cố
16 x 8 = 128 (cm2) Đáp số: 128 cm2
Bài 4 (Dành cho HSNK)
Ngày 20 tháng 11 là thứ Hai Hỏi những
ngày thứ Hai trong tháng đó là những ngày
nào?
- GV nhận xét và chốt
Bài giải
Bài 1
- HS làm bài vào vở ô li
- Chữa bài trên bảng, nêu cách tính
Bài 2
- HS đọc đề bài, nêu tóm tắt miệng
- HS làm bài vào vở ô li
- Chữa bài trên bảng, giải thích phéptính của bài toán
Bài 3
- HS đọc đề bài, tự tóm tắt và làm bàivào vở ô li
- Chữa bài trên bảng, nêu cách tìm rakết quả bài toán
B i 4 à
- HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở ô li
- Chữa bài trên bảng, giải thích cáchtính
Trang 2Vì mỗi tuần lễ có 7 ngày nên
- Chủ nhật đầu tiên là ngày 6 tháng 11 (vì
a) Kiến thức: Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: tận số, nỏ, bùi nhùi.
- Hiểu nội dung câu chuyện : Giết hại thú rừng là tội ác, từ đó, có ý thức bảo vệ môitrường
b)Kỹ năng: Rèn Hs
- Biết đọc bài với giọng cảm xúc, thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung
- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: tảng đá, bắn trúng, rỉ ra, bùi nhùi
c) Thái độ: Giáo dục Hs biết bảo vệ muông thú trong rừng
B Kể Chuyện.
- Hs dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, nhớ và kể đúng nội dung câu chuyện theo lờicủa nhân vật Lời kể tự nhiên với giọng diễn cảm
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
*THBVMT: GD ý thức bảo vệ loài động vật vừa có ích vừa tràn đầy tình nghĩa trong
môi trường thiên nhiên
II/ GD KNS
- Xác định giá trị - Thể hiện sự cảm thông – Tư duy phê phán – Ra quyết định
III ĐỒ DÙNG: máy tính, máy chiếu, SGK Bảng phụ viết đoạn 2.
- Gv đọc mẫu bài văn
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
- Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải
Trang 3- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong
bài
- Giải nghĩa các từ mới: tận số, nỏ, bùi nhùi.
- Gv gọi Hs đọc đoạn trong nhóm
+ Những chi tiết nào cho thấy cái chết của
vượn mẹ rất thương tâm?
- Gv nhận xét, chốt lại: Vượn mẹ vơ nắm bùi
nhùi gối đầu cho con, hái cái lá to, vắt sữa vào
và đặt lên miệng con Sau đó, nghiến răng,
giật phắt mũi tên ra, hét lên thật to rồi ngã
xuống
- Gọi Hs đọc thầm đoạn 4 và trả lời
+ Chứng kiến cái chết của vượn mẹ, bác thợ
+ Tranh 1: Bác thợ săn xách nỏ vào rừng
+ Tranh 2: Bác thợ săn thấy một con vượn
ngồi ôm con trên tảng đá
+ Tranh 3: Vượn mẹ chết rất thảm thương
+ Tranh 4: Bác thợ săn hối hận, bẻ gãy nỏ và
- Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câutrong đoạn
+ Con thú nào không may gặp bác
ta thì hôm ấy coi như ngày tận số.+ Nó căm ghét người đi săn bắn/Nótức giận kẻ bắn chết nó vì vượn concần sự chăm sóc của mẹ
Hs thảo luận câu hỏi theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Hs đọc thầm đoạn 4
+ Bác đứng lặng, chảy nước mắt,cắn môi, bẻ gãy nỏ, lẳng lặng ra về
Từ đấy, bác bỏ hẳn nghề đi săn
Trang 4bỏ nghề săn bắn.
- Một Hs kể mẫu đoạn 1
- Gv y/cầu từng cặp Hs kể
- Hs thi kể chuyện trước lớp
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt
C Củng cố – dặn dò( 2p)
Về luyện đọc lại câu chuyện
Chuẩn bị bài Cuốn sổ tay
a) Kiến thức: Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
b) Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải toán có lời văn.
c) Thái độ: GD tính ham học, nhanh nhạy
II ĐỒ DÙNG: Máy tính, máy chiếu, phông chiếu
* Lập kế hoạch giải bài toán.
+ Tìm số lít mật ong trong mỗi can
+ Tìm số can chứa 10l mật ong.
* Thực hiện kế hoạch giải toán.
+ Tìm số lít mật ong trong mỗi can
7 can chứa 35l mật ong
1 can chứa l mật ong?
(Chọn phép tính 35 : 7 = 5 (l))
+ Tìm số can chứa 10l mật ong
5l mật ong chứa trong 1 can
10l mật ong chứa trong can? (Chọn phép
- HS lập kế hoạch giải bài toán
- HS giải bài toán
- Chữa bài, kết luận
- HS thấy sự khác biệt bài toán trênvới bài toán đã học (cũng thuộcdạng toán rút về đơn vị):
Có 35 l mật ong đựng đều vào 7 can Hỏi 8 can như thế đựng bao nhiêu lít dầu?
Trang 5Đáp số: 2 can.
B Thực hành:(20’)
Bài 1
- Gọi H đọc BT, tóm tắt
- Gọi 1 H lên bảng chữa bài
Bài 2: Gọi H đọc BT, nêu tóm
- Gọi 1 H lên bảng chữa bài
Chữa bài trên bảng
Bài 2
- HS đọc đề bài, tự tóm tắt và làmbài vào vở ô li
- Chữa bài trên bảng, nêu cách tìm
ra kết quả bài toán
Bài 3: HS nêu thứ tự thực hiện biểu
Trang 6- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv y/c 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét
+ Ngôi nhà chung của các dân tộc là gì?
+ Những việc chung mà tất cả các dân
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
2: Hướng dẫn Hs làm bài tập
+ Bài 1
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv mời 3 bạn lên bảng thi làm bài
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) nương đỗ - nương ngô - lưng đeo gùi.
Tấp nập – làm nương – vút lên.
b) Về làng-dừng trước cửa-dừng-vẫn nổ
Vừa vỗ cửa xe – về – vội vàng – đứng
dậy - chạy vụt ra đường.
+ Bài 2: Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv y/cầu Hs làm bài cá nhân
- Gv mời vài Hs đứng lên đọc câu văn
1 - 2 Hs đọc lại bài viết
+ Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là trái đất.
+ Bảo vệ hòa bình, bảo vệ môi trường, đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật.
Hs viết ra nháp
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữ lỗi
B i 1 à
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
3 Hs lên bảng thi làm bài
Trang 7- Hs hiểu nghĩa các từ: trọng tài, Mô-na-cô, diện tích, Va-ti-căng, quốc gia.
b) Kỹ năng: Rèn cho Hs đúng các từ dễ phát âm sai
c) Thái độ: Biết cách ứng xử đúng, không tự tiện xem sổ tay của người khác
*THQTE: Quyền được bảo vệ riêng tư, bạn nam hay bạn nữ không được tự ý xem sổ
tay của người khác
II CHUẨN BỊ: Tranh minh họa bài học trong SGK.
III CÁC HĐ DẠY HỌC
A Bài cũ( 5p)
- GV kiểm tra 2 Hs đọc và kể lai truyện
Người đi săn và con vượn.
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
- Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với
giải nghĩa từ
- Gv mời đọc từng câu
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc từng câu
của bài
- Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv gọi Hs đọc tiếp nối từng đoạn trước
lớp
- Gv cho Hs giải thích các từ: trọng tài,
Mô-na-cô, diện tích, Va-ti-căng, quốc gia
- Gv yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
b)Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm bài trao đổi và
trả lời các câu hỏi
+ Thanh dùng sổ tay để làm gì?
+ Hãy nói một vài điều lí thú ghi trong sổ
tay của Thanh?
Trang 8- Gv yêu cầu Hs trao đổi theo nhóm Câu
hỏi:
+ Vì sao Lan khuyên Tuấn không nên tự ý
xem sổ tay của bạn?
- Gv nhận xét, chốt lại: Sổ tay là tài sản
riêng của từng người, người khác không
được tự ý sử dụng Trong sổ tay, người ta
có thể ghi những điều chỉ cho riêng mình,
không muốn cho ai biết Người ngoài tự
tiện đọc là tò mò, thiếu lịch sự
c) Luyện đọc lại.
- Gv cho các em hình thành các nhúm
Mỗi nhóm 4 Hs tự phân thành các vai
- Gv yêu cầu các nhóm đọc truyện theo
- Chuẩn bị bài: Cóc kiện trời.
Hs thảo luận theo nhóm
Đại diện các nhóm lên trình bày
Hs cả lớp nhận xét
Hs phân vai đọc truyện
3nhóm thi đọc truyện theo vai
- T/c cho H làm bài cá nhân sau đó chữa bài
- Nx và y/c H, nêu lại cách chia – tuyên
dương
- 2H thực hiện
Trang 9- Gọi h nêu lại cách thực hiện biểu thức
- Gọi 2 H lên chữa bài
- Nx, củng cố
Bài 3: Viết số ….
Bài 4: Giải toán.
- Gọi H nêu y/c, t/c cho H làm bài cá nhân,
a) Kiến thức: Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
b) Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hiện các phép tính trong biểu thức số.
c) Thái độ: GD lòng say mê môn học.
Trang 10Bài 3 Nối mỗi biểu thức với giá trị
của biểu thức đó (theo mẫu)
- Gọi H nêu y/c của bài sau đó t/c cho
- HS đọc đề bài, tự làm bài vào vở ô li
- Chữa bài trên bảng, nêu cách tìm ra kếtquả bài toán
- Ôn luyện về dấu chấm, bước đầu học cách dùng dấu hai chấm
- Ôn đặt và trả lời câu hỏi “Bằng gì?”
b) Kĩ năng: Biết cách làm các bài tập đúng trong VBT.
c) Thái độ: Giáo dục Hs rèn chữ, giữ vở.
II ĐỒ DÙNG: Bảng lớp viết BT1 Bảng phụ viết BT2.
- Gv mời 1 Hs lên làm mẫu Y/cầu: Khoanh
tròn dấu hai chấm thứ nhất và cho biết dấu
Trang 11hai chấm ấy được dùng làm gì?
- Gv yêu cầu từng trao đổi theo nhóm
- Gv y/cầu các nhóm trình bày ý kiến
- Gv nhận xét, chốt lại: Dấu hai chấm dùng
để báo hiệu cho người đọc biết các câu tiếp
sau là lời nói, lời kể của một nhân vật hoặc
lời giải thích cho một ý nào đó
Bài 2
- Gv đọc yêu cầu đề bài
- Gv y/cầu Hs làm bài cá nhân
- Gv dán 3 tờ giấy khổ to lên bảng lớp mời 3
nhóm Hs lên bảng thi làm bài theo cách tiếp
sức Cả lớp làm bài vào VBT
- Gv nhận xét, chốt lại : Khi đã trở thành nhà
bác học lừng danh hế giới, Đác-uyn vẫn
không ngừng học Có lần thấy cha còn miệt
mài đọc sách giữa đêm khuya, con của
Đắc-uyn hỏi : “ Cha đã là nhà bác học rồi, còn
phải ngày đêm nghiên cứu làm gì nữa cho
mệt ?” Đắc – uyn ôn tồn đáp:“Bác học
không có nghĩa là ngừng học”
Bài 3
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv dán 3 tờ giấy mời 3 em lên làm bài Cả
lớp làm bài vào VBT,
- Gv nhận xét, chốt lại:
Nhà ở vùng này phần nhiều làm bằng gỗ
xoan
Các nghệ nhân đã thêu nên những bức
tranh tinh xảo bằng đôi tay khéo léo của
mình
Trải qua hàng nghìn năn lịch sử, người
Việt Nam ta đó xây dựng nên non sông gấm
vóc bằng trí tuệ, mồ hôi và cả máu của mình
C.Củng cố – dặn dò( 2p)
- Gọi HS nêu KT tiết học
- Chuẩn bị : Nhân hóa - Nhận xét tiết học.
Các nhóm trình bày ý kiến
Hs cả lớp nhận xét
B i 2 à
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs làm bài cá nhân vào VBT
3 nhóm Hs lên bảng thi làm bài
Hs nhận xét
B i 3 à
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Ba Hs lên làm bài Hs cả lớp làmvào VBT
Trang 12c) Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ, giữ vở.
II CHUẨN BỊ: Mẫu viết hoa X; Các chữ Đồng Xuân.
1: Giới thiệu chữ hoa X.
- Gv treo chữ mẫu cho Hs quan sát
- Y/c H nêu cấu tạo của chữ hoa X.
2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng con.
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong
- Gv giới thiệu: Đồng Xuân là là tên một
chợ có từ lâu đời ở Hà Nội Đây là nơi
mua bán sầm uất nổi tiếng
- Gv y/cầu Hs viết vào bảng con
- Gv mời Hs đọc câu ứng dụng.
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người.
- Gv giải thích câu ứng dụng: Câu tục
ngữ đề cao vẻ đẹp của tính nết con người
- Gv theo dõi, uốn nắn Nhắc nhở các em
viết đúng nét, độ cao và khoảng cách
- H theo dõi, ghi nhớ
- H luyện viết cá nhân
Trang 13- Cho học sinh viết tên một địa danh có
chữ cái đầu câu là X, yêu cầu: viết đúng,
sạch, đẹp
- Gv công bố nhóm thắng cuộc
C Củng cố - dặn dò ( 2p)
Về luyện viết phần bài ở nhà
Chuẩn bị bài: chữ hoa Y
Bài 1 Một người đi xe máy trong 14
phút đi được 7km Hỏi nếu cứ đi đều như
vậy trong 36 phút thì người đó đi được
bao nhiêu ki-lô-mét ?
- gọi H đọc bài toán, nêu tóm tắt
- Gọi 1 H lên bảng chữa bài
- Nx, củng cố , chốt bài giải
Bài 2 Có 56kg kẹo chia đều vào 8 hộp.
Hỏi phải lấy mấy hộp đó để được 35kg
kẹo?
- Gọi H đọc bài toán, nêu tóm tắt
- Gọi 1 H lên bảng chữa bài
- Chữa bài trên bảng, nêu cách tìm rakết quả bài toán
Bài 2: HS đọc đề bài, tự tóm tắt và làm
bài vào vở ô li
- Chữa bài trên bảng, nêu cách tìm rakết quả bài toán
Bài giải:
Số kẹo có trong mỗi hộp là:
56 : 8 = 7 (kg)
Trang 14Bài 3 hay : ?
Bài 4 Cho biết:
- Lớp 3A có 9 học sinh giỏi, 18 học sinh
a) Kiến thức: Hs nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp của bài “ Hạt mưa”.
b) Kỹ năng: Làm đúng các bài tập có các âm đầu dễ lẫn l/n hoặc v/d
c) Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở
II CHUẨN BỊ: Ba, bốn băng giấy viết BT2.
- Gv mời 2 HS đọc lại bài
- Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung và
cách trình bày bài thơ
+ Những câu thơ nào nói lên tác dụng
Hạt mưa đến là nghịch … Rồi ào ào đi
Trang 15tinh nghịch của hạt mưa?
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
2 HD làm bài tập.
+ Bài 2
- Gv cho 1 Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv y/cầu Hs cả lớp làm bài cá nhân
vào VBT
- Gv dán 3 băng giấy mời 3 Hs thi điền
nhanh Hs
- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng:
a) Lào – Nam Cực – Thái Lan
b) Màu vàng – cây dừa – con voi
C Củng cố – dặn dò (2p)
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Những Hs viết chưa đạt về nhà viết lại
Học sinh nhớ và viết bài vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs đọc lại các câu đó hoàn chỉnh
Cả lớp chữa bài vào VBT
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức:
- Gọi H nêu y/c, nêu lại cách thực hiện
Trang 16dán lên bảng, nx
Bài 2: Năm 2005 có 365 ngày Hỏi năm
đó gồm bao nhiêu tuần lễ và mấy ngày?
Bài 3:(HsNK)
Tổ trưởng một tổ sản xuất đã nhận
75000 đồng tiền thưởng và chia đều cho
3 người trong tổ Hỏi hai người thì nhận
được bao nhiêu tiền thưởng?
Bài 4 Một hình vuông có chu vi
3dm2cm Hỏi hình vuông đó có diện tích
bằng bao nhiêu xăng-ti-mét vuông ?
C Củng cố – dặn dò(2’)
- Gọi HS nêu KT luyện tập
- Nhận xét tiết họ
a) (10728 + 11605) x 2 = 22333 x 2 = 44666b) (45728 – 24811) x 4 = 20517 x 4 = 82068c) 40435 – 32528 : 4 = 40435 –8132
= 32303d) 82915 – 15283 x 3 = 82915 –45849
= 37066
Bài 2
- HS đọc đề bài, tự tóm tắt và làm bài.Chữa bài trên bảng, nêu cách tìm rakết quả bài toán
Bài giải:
1 tuần lễ = 7 ngày
Ta có phép tính: 365 : 7 = 54 (dư 1) Vậy năm đó có 54 tuần lễ và 1 ngày Đáp số: 54 tuần lễ và 1 ngày.
Bài 3
HS đọc đề bài, tự tóm tắt và làm bài Chữa bài trên bảng, nêu cách tìm rakết quả bài toán
-Bài giải:
Mỗi người nhận số tiền là:
75000 : 3 = 25000 (đồng) Hai người nhận được số tiền là:
25000 x 2 = 50000 (đồng) Đáp số: 50000 đồng.
32 : 4 = 8 (cm) Diện tích hình vuông là:
8 x 8 = 64 (cm 2 ) Đáp số: 64cm 2
- 3HS
- Lắng nghe–––––––––––––––––––––––––––––––––
Trang 17b) Kỹ năng: Biết viết được một đoạn văn ngắn (từ 7 – 10 câu) kể lại việc làm trên.
Bài viết hợp lí, diễn đạt rõ ràng
c) Thái độ: Giáo dục Hs biết làm những việc làm thiết thực góp phần bảo vệ môi
trường
*THBVMT: GD ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên.
II ĐÒ DÙNG: Bảng lớp viết các câu hỏi gợi ý.Tranh ảnh minh họa.
Bài 1 Kể lại một việc tốt …
- Gv mời Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv giới thiệu một số tranh, ảnh về hoạt
động bảo vệ môi trường
- Gv y/cầu Hs:
+ Nói tên đề tài mình chọn kể
+ Các em có thể bổ sung tên những việc
làm khác có ý nghĩa bảo vệ môi trường
Bài 2: Viết một đoạn văn …
- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu đề bài sau đó
y/c H viết bài vào vở
- Gv mời vài Hs đứng đọc bài viết của
- Hs trao đổi, kể cho nhau nghe việc tốt
có ý nghĩa bảo vệ môi trường mình đãlàm
Các nhóm thi kể về những việc mìnhlàm
Bài 2
Hs viết bài vào vở
Hs đọc bài viết của mình
Ví dụ: Một hôm, trên đường đi học, em
thấy có hai bạn đang bám vào một cànhcây ven đường đánh đu Các bạn vừa
đu vừa cười rất thích thú Cành cây oằnxuống như sắp gãy Thấy em đứng lạinhìn, một bạn bảo: “ Có chơi đu vớichúng tớ không?” Em liền nói: “ Cácbạn đừng làm thế, gãy cành mất.” Haibạn lắc đầu có vẻ không bằng lòng,nhưng rồi cũng buông cành cây ra, nói:
“Ừ nhỉ Cảm ơn bạn nhé!” Em rất vui
Trang 18C Củng cố - dặn dò ( 2p)
- Nhận xét tiết học và tuyên dương HS
Về nhà tập kể lại chuyện - Nhận xét tiết
học
vì đó làm được một việc tốt
Hs nhận xét
- Lắng nghe
–––––––––––––––––––––––––––––––––
SINH HOẠT LỚP
Sinh hoạt tuần 32 I- MỤC TIÊU - Giúp HS nhận thấy ưu, khuyết điểm của mình để có hướng phát huy mặt tốt, khắc phục những điểm còn tồn tại - Đề ra phương hướng học tập và rèn luyện trong tuần sau - Sinh hoạt văn nghệ và chơi trò chơi giúp HS được thư giãn, thoải mái tinh thần và tăng tính đoàn kết cho HS trong lớp II.Các hoạt động chủ yếu *1, Nhận xét tuần 32 * Ưu điểm:
.* Tồn tại: ………
.… ………
….………
* Tuyên dương: ……….
* Phương hướng tuần 33 - Tiếp tục thực hiện tốt giờ giấc và nề nếp Duy trì sĩ số - Thực hiện nghiêm túc nề nếp học tập ở nhà cũng như ở lớp.Thi đua học tốt chào mừng ngày 19- 5 + Đầy đủ sách vở đồ dùng học tập Thực hiện nghiêm túc 15phút truy bài + Nâng cao chất lượng học tập Ôn tập tốt chuẩn bị cho KT cuối năm - Tiếp tục thực hiện tốt các nề nếp LĐTDVS và HĐNK
+ Tham gia các hoạt động văn hoá, văn nghệ, Thể dục do Đoàn, Đội phát động
+ Thực hiện tốt việc giữ vệ sinh môi trường
+ Đảm bảo an toàn giao thông trên đường đến trường
+ Thực hiện nghiêm túc nội quy Ăn nghỉ bán trú
+ Tham gia trang trí tủ sách lớp và hưởng ứng Ngày Hội sách
––––––––––––––––––––––––––––––––––