- HS thực hiện nhấn phím Shift để gõ các kí hiệu trên... - Tìm được các hình ảnh được nhân hóa trong bài thơ. b) Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết các cách nhân hóa trong bài thơ. c) Thái đ[r]
Trang 1b) Kĩ năng: Rèn kĩ năng xem đồng hồ.
c) Thái độ: Giáo dục ý thức làm việc có giờ giấc, quý trọng thời giờ.
Bài 1: Viết (theo mẫu)
- Tổ chức cho hs thảo luận nhóm đôi
+ Bình ăn sáng lúc mấy giờ?
+ Bình tan học lúc mấy giờ?
+ Bình tưới cây lúc mấy giờ chiều?
+ Lúc mấy giờ tối, Bình tập đàn?
+ Lúc mấy giờ đêm, Bình đang ngủ?
- Gọi hs tổng hợp lại các hoạt động trong
một ngày của Bình
+ Em hãy nói thời gian hoạt động trong 1
ngày của em
Bài 2: Nối (theo mẫu).
+ Bình tưới cây lúc 5 giờ 17 phútchiều
+ Lúc 8 giờ 24 phút tối, Bình tập đàn.+ Lúc 9 giờ 50 phút đêm, Bình đangngủ
- 2 Hs nêu
- 1 H nêu y/c
- Đại diện 3 tổ tham gia
- H làm việc cá nhân, chữa bài 17 giờ
3 phút (ĐH 1) – 5 giờ 3 phút ;
8 giờ 16 phút (ĐH 3) – 8 giờ 16 phút ;
22 giờ 5 phút (ĐH 4) – 10 giờ 5 phút ;
19 giờ 40 phút (ĐH 5) – 19 giờ 40phút ;
2 giờ 53 phút (ĐH 6) – 2 giờ 53 phút ;
- Hs theo dõi
Trang 2Đ/án: 30 phút.
- Y/c hs qs tranh sgk để xác định thời gian
của chương trình, sau đó nêu miệng kết
- Hiểu các từ mới: tứ xứ, sới vật, khôn lường, keo vật, khố
- Hiểu nội dung của truyện: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa 2 đô vật (một già, một trẻ, cátính khác nhau) đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, trầm tĩnh,giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi
b) Kĩ năng
- Đọc đúng: nổi lên, nước chảy, náo nức, sới vật, Quắm Đen, lăn xả, khôn lường,
- Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, hs kể lại từng đoạn câu chuyện với giọng phù hợp, lời
kể tự nhiên, kết hợp cử chỉ, điệu bộ; bước đầu biết chuyển giọng linh hoạt, phù hợpvới diễn biến câu chuyện
- Nghe và nhận xét ,đánh giá được bạn kể
c) Thái độ: Giáo dục tình cảm yêu quý các lễ hội văn hóa.
*THQTE( THB): Quyền được tham gia vào ngày hội thể thao.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
*Tiết 1
A KTBC(5’)
- Em hãy đọc 1 đoạn trong bài “Đối đáp
với Vua” mà em thích nhất và nói rõ vì
- GV y/c hs q/sát tranh minh hoạ
b) Hướng dẫn luyện đọc + giải nghĩa từ:
(+) Đọc từng câu: HD phát âm từ khó, dễ
lẫn
(+) Đọc từng đoạn trước lớp:
+ Yêu cầu hs đọc nối tiếp nhau từng
đoạn, GV nhắc hs ngắt nghỉ hơi đúng sau
Trang 3+ GV kết hợp giải nghĩa từ: sới vật, khôn
+ Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng
sôi động của hội vật?
+ Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm cho
keo vật thay đổi như thế nào?
- Gọi 1 hs đọc đoạn 5
+ Ông Cản Ngũ đã bất ngờ chiến thắng
như thế nào?
+ Theo em, vì sao ông Cản Ngũ thắng?
- Y/c H nêu ND của bài
* QTE: Quyền được tham gia vào ngày
2- Hướng dẫn hs kể lại câu chuyện:
- Gv yêu cầu dựa vào gợi ý kể lại từng
- Qua câu chuyện này, em hiểu thêm
được điều gì về ông Cản Ngũ?
Trang 4a) Kiến thức: Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
b) Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
c) Thái độ: Giáo dục ý thức tích cực, hăng say trong học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: NHư SGK; Đồng hồ( Phúc)
- Mỗi HS chuẩn bị 8 hình tam giác vuông như bài tập 3 SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A Kiểm tra bài cũ(5p)
- GV kiểm tra bài tiết trước
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tính số mật ong có trong mỗi can ta
+Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tính được số mật ong có trong 2 can,
+Hỏi số lít mật ong có trong mỗican
+Làm phép tính chia vì có tất cả35l được chia vào 7can(chia đềuthành 7phần bằng nhau)
- 1HS lên bảng làm , cả lớp làm bài vào nháp
Bài giải
Số lít mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l) Đáp số: 5lít
Bài toán 2
- 1 HS nêu yêu cầu BT SGK
+ Có 35 l mật ong chia đều cho 7 can
+ Số lít mật ong trong 2 can
+ Tính được số lít mật ong có trong 1 can
+ Lấy số mật ong có trong 7 can chia cho 7
+Số l mật ong có trg 1 can là: 35 :
7 = 5 (l)
Trang 5+ Biết số lít mật ong có trong một can, làm thế
nào để tính số mật ong có trong 2 can
- HS giải bài toán
+Trong bài toán 2, bước nào được gọi là bước
rút về đơn vị?
- Các bài toán liên quan đến rút về đơn vị
thường được giải bằng 2 bước:
* B1: Tìm giá trị một phần trong các phần
bằng nhau (T/h phép chia).
* B2: Tìm giá trị của nhiều phần bằng nhau.
- HS nhắc lại các bước giải bài toán liên quan
- Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Bước rút về đơn vị trong bài toán trên là
+ Bài toán thuộc dạng toán nào?
- HS giải bài toán
+Lấy số lít mật ong có trong một can nhân lên 2 lần: 5 x 2 = 10 (l)
+ 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào VBT
- Lắng nghe
- 3 HS nhắc lại
Bài 1
- 2 HS nêu trước lớp, HS cả lớptheo dõi và nhận xét
- 1 HS lên bảng làm , lớp làm bài vào VBT
Trang 6+ Bước rút về đơn vị trong bài toán trên là
- 1 HS nêu yêu cầu BT
- 3 HS đại diện 3 tôt thực hiện tròchơi
b) Kĩ năng: Rèn kĩ năng nghe - viết đúng bài chính tả
c) Thái độ: Giáo dục ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
- Có những dấu câu nào được sử dụng?
* HD viết từ khó
- 1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HSlớp viết vào bảng con
- xã hội,sáng kiến, dễ dãi, sặc sỡ, sansát,…
- Lắng nghe và nhắc đề
- Tdõi GV đọc.HS đọc lại, lớp đọcthầm
- Là người có kinh nghiệm, điềm tĩnh,đấu vật rất giỏi
Trang 7- HS tìm từ khó rồi phân tích.
- HS đọc và viết các từ vừa tìm được
*Viết chính tả
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
- Cho HS trình bày bài làm
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
C Củng cố – Dặn dò ( 2p)
- Nhận xét tiết học, bài viết HS
- Về ghi nhớ các q/ tắc ch/ tả Ch bị bài sau
- HS: Cản Ngũ, Quắm Đen, giục giã,loay hoay, nghiêng mình,……
- 3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảngcon
- HS nghe viết vào vở
- HS tự soát lỗi
- HS nộp bài
Bài 2
- 1 HS đọc YC trong SGK HS làmbài cá nhân
- Một số HS trình bày bài làm
- Đọc lời giải và làm vào vở
- Lời giải: trăng trắng, chăm chỉ,chong chóng
- Hiểu nghĩa các từ: trường đua, chiêng, man- gát
- Hiểu nội dung của bài: Miêu tả hội đua voi ở Tây Nguyên qua đó cho thấy nét độcđáo trong sinh hoạt của đồng bào Tây Nguyên, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi
b) Kĩ năng: Đọc đúng các từ ngữ : vang lừng, man- gát, nổi lên, lầm lì, ghìm đà, huơ
vòi
c) Thái độ: Giáo dục tình cảm yêu quý hội đưa voi của đồng bào Tây Nguyên.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a) GV đọc toàn bài : Giọng vui, sôi nổi
- GV cho hs quan sát tranh minh hoạ
- 2 học sinh lên bảng
- Lớp nhận xét
- Học sinh theo dõi
- Lắng nghe + Theo dõi SGK
- Q/sát tranh
Trang 8b) Hướng dẫn luyện đọc + giải nghĩa từ:
- GV theo dõi, sửa cho 1 số hs
3- Hướng dẫn tìm hiểu bài:
+ Gọi 1 em đọc đoạn 1
- Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn
bị cho cuộc đua voi
+ Yêu cầu 1 hs đọc đoạn 2
- Cuộc đua voi diễn ra như thế nào?
- Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ
thương?
+ Gv giải nghĩa : ghìm đà, huơ vòi
- Nêu ND của bài?
- Nx và KL, cho H thấy được nét VH đặc
- Hs đọc nối tiếp từng câu
- Hs đọc nối tiếp từng đoạn đến hết bài (
a) Kiến thức: Củng cố về cách xem đồng hồ theo giờ hơn và giờ kém.
b) Kĩ năng: Rèn kĩ năng xem đồng hồ theo giờ hơn và giờ kém.
c) Thái độ: GD tính nhanh nhạy, ham học.
Trang 9B Bài mới
1 GT bài ( 1p)
2.HD H làm BT( 30’)
Bài 1: Điền vào chỗ chấm (theo mẫu)
- T/c cho H làm bài cá nhân
- Nx và y/c H đọc lại kết quả
Bài 2: Xem tranh rồi điền giờ
- Y/c H nêu y/c, t/c cho H làm bài cá nhân
- Gọi H chữa bài
- nx
Bài 3 : Nối hai đồng hồ …
- Gọi H nêu y/c, đọc số giờ của từng đồng
hồ
- HD H nắm được số giờ từ 13 giờ -> 24 giờ
trong ngày được tính ntn
Bài 3
- 1 h đọc số giờ nối tiếp
- H làm bài sau đó lên bảng chữabài
- Vận dụng vào giải toán có liên quan thực tế
b) Kĩ năng: Rèn KN giải: “Bài toán có liên quan đến rút về đơn vị”, tính chu vi hình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A.Kiểm tra bài cũ(5p)
Trang 10- Nêu các bước giải bài toán có liên quan
- Bài toán cho biết gì?hỏi gì?
- Cho hs lên tóm tắt bài toán
- Gọi 1 HS giải bài toán
Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
- Gọi hs lên tóm tắt bài toán
- Nêu các bước giải của bài toán này?
- Yêu cầu HS giải toán
- Gọi 1 HS chữa bài
Bài 4
- Gv yêu cầu hs tìm hiểu bài toán.
- Yêu cầu học sinh chữa bài
a) Kiến thức: Củng cố về biện pháp nhân hoá và trả lời câu hỏi: Vì sao?
b) Kĩ năng: Rèn kỹ năng sử dụng biện pháp nhân hoá ,nêu được cảm nhận ban đầu
về cái hay của những hình ảnh nhân hoá: Tìm và trả lời đúng câu hỏi: Vì sao?
c) Thái độ: GD học sinh ý thức sử dụng biện pháp nhân hoá khi viết câu.
Trang 11- Gọi hs nêu yêu cầu của bài.
- Gọi 2 hs làm bảng lớp: Gạch chân dưới
bộ phận trả lời câu hỏi: Vì sao?
- Gv nhận xét
c) Bài 3
- Gv treo bảng phụ, nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu hs đọc lại bài “ Hội vật”, lần
lượt trả lời câu hỏi:
+ Vì sao người tứ xứ đổ về xem hội rất
đông?
+ Vì sao lúc đầu keo vật xem chừng chán
ngắt?
+Vì sao ông Cản Ngũ mất đà chúi xuống?
+ Vì sao Quắm đen thua ông Cản Ngũ?
- GV cùng hs nhận xét
C Củng cố - dặn dò (2p)
- Chú ý cho H sử dụng biện pháp nhân
hoá khi viết câu, viết văn
-2 HS nêu, lớp theo dõi
- Hs theo dõi
- Lắng nghe
Bài 1
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Lúa, tre, đàn cò, gió, mặt trời
- …phất phơ mái tóc, bá vai nhau đứnghọc,
- Làm cho chúng trở nên sinh động,đáng yêu
+ Vì ông bước hụt, thực ra là ông muốnđánh lừa Quắm Đen
+ Vì anh mắc mưu ông về cả mưu trí,kinh nghiệm
- Hs theo dõi
- Lắng nghe––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Tập viết
ÔN CHỮ HOA: S
I MỤC TIÊU
a) Kiến thức
- Củng cố cách viết chữ viết hoa S thông qua bài tập ứng dụng.
+ Viết tên riêng : Sầm Sơn bằng cỡ chữ nhỏ.
Trang 12+ Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ: Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai
b) Kĩ năng: Rèn kỹ năng viết đúng mẫu chữ, cỡ chữ
c) Thái độ: GD học sinh ý thức trình bày VSCĐ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: CNTT( từ ứng dụng); Mẫu chữ, phấn màu, máy chiếu, phông, máy tính.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a) Luyện viết chữ hoa:
- Tìm các chữ hoa có trong bài:
- GV viết mẫu + nhắc lại cách viết từng
- Y/cầu hs viết: Sầm Sơn
c) Câu ứng dụng: Gv ghi câu ứng dụng
Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.
- GV giúp HS hiểu nội dung trong câu
ứng dụng
- Yêu cầu hs viết bảng con
3 HD HS viết vào vở:
- GV nêu yêu cầu viết
- GV quan sát nhắc nhở tư thế ngồi
Trang 13c) Thái độ: Vận dụng vào tình huống có liên quan
+ Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng toán nào?
+ Nêu các bước giải?
Một người đi xe đạp, mỗi giờ đi được 9km
Thời gian đi 1 giờ 2 giờ 4 giờ 3 giờ
- Gv ghi 2 biểu thức lên bảng
- Yêu cầu hs tính vào vở?
a, 45 : 9 x 2 = 5 x 2
= 10b) 45 x 2 : 9 = 90 : 9
là:
1200 x 4 = 4800 (đồng) Đáp số: 4800 đồng
Bài 2 Đáp số: 2075 viên gạch.
b) Làm tính nhân trước sau đó làm tính chia
–––––––––––––––––––––––––––––––––
Trang 14Chính tả (nghe - viết )
HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN
I MỤC TIÊU
a) Kiến thức: Nghe - viết đoạn văn Hội đua voi ở Tây Nguyên Làm bài tập tìm từ
chứa tiếng bắt đầu bằng âm s/x
b) Kĩ năng: Rèn kĩ năng nghe - viết đúng bài chính tả, làm chính xác bài tập
+ Cuộc đua voi diễn ra ntn.?
+ Trong bài có những chữ nào viết hoa?
- Tìm từ khó viết - gv hd viết
b) Hướng dẫn HS viết bài
- GV đọc từng câu cho HS viết
- Đọc lại cho HS soát lỗi
c) Chấm, chữa bài:
- GV chấm 5-7 bài, nhận xét chung
3 - HD làm bài tập
+Bài 2a: Treo bảng phụ
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi “tiếp
sức”: 2 đội, mỗi đội 4 em lần lượt điền
từng từ theo yêu cầu, sau 2 phút đội nào
viết được nhiều, đúng đội đó thắng cuộc
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gọi hs đọc lại bài
- Hs nghe + viết bài chính tả
- Nghe + soát lỗi
- HS theo dõi
- 1Hs nêu yêu cầu
- HS thi theo nhóm, mỗi nhóm 4 emlên bảng viết
- Lớp nx bình chọn
- Hs theo dõi
- 2 HS––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Trang 15a) Kiến thức: Bước đầu biết đổi tiền, biết thực hiện các phép tính cộng, trừ với đơn
vị đo là đồng
b) Kĩ năng: Nhận biết các tờ giấy bạc: 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng.
c) Thái độ: Có ý thức tiêu tiền hợp lý.
1 GT bài ( 1p): Nêu MT tiết học
1 Giới thiệu tờ giấy bạc
- Gọi H trả lời miệng: trong mỗi chú lợn
có bao nhiêu tiền?
- Nx, củng cố
+ Bài 2: Tô màu…(theo mẫu)
- Gv cho hs quan sát phần mẫu
- Hdẫn cách làm: chọn ra các tờ giấy bạc
trong khung bên trái để được số tiền
tương ứng bên phải
- Nx, gọi H nêu các cách chọn để tô màu
khác nhau
+ Bài 3: Xem tranh rồi viết số hoặc
chữ…
- GV cho HS quan sát tranh
+ Trong các đồ vật trên đồ vật nào có giá
tiền ít nhất? đồ vật nào có giá tiền nhiều
Bài 1
- Hs cộng nhẩm và nêu
Đ/án: 7200 đồng ; 6400 đồng ; 2800 đồng.
Bài 2
- H theo dõi sau đó làm bài cá nhân, 2
H làm trên phiếu sau đó treo kết quả-Lớp nx, bổ sung
Trang 16gói bánh là ? đồng Nx, củng cố.
C Củng cố- dặn dò ( 2p)
- Liên hệ thực tế cho H thấy việc tiêu tiền
trong cuộc sống: Cần phân biệt đúng các
tờ bạc và biết tiêu tiền một cách hợp lí
- Nắm được 1 số hoạt động của lễ hội
- Quan sát 2 bức tranh lễ hội trong sgk kể lại được tự nhiên và sinh động quang cảnhhoạt động của những người tham gia lễ hội
b) Kĩ năng: Rèn kỹ năng kể về hoạt động của lễ hội
c) Thái độ: GD ý thức tôn trọng lễ hội.
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- TD sáng tạo Tìm kiếm và xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu
- Giao tiếp: lắng nghe và phản hồi tích cực
Ảnh 1: Đây là cảnh lễ hội vào năm mới
ở một làm quê Người người tấp nập…đến sân với những bộ quần áo nhiềumàu sắc Lá cờ ngũ sắc của lễ hội treo
ở trung tâm Khẩu hiệu Chúc mừng năm mới treo trước cổng đình Nổi bật
trên tấm ảnh là cảnh hai thanh niênđang chơi đu Họ nắm chắc tay đu và
đu rất bổng Mọi người chăm chúngước nhìn hai thanh niên với vẻ tánthưởng
Ảnh 2: Đó là quang cảnh lễ hội đua
thuyền trên sông Một chùm bong bóng
Trang 17- Gv yêu cầu hs quan sát, trao đổi nói cho
nhau nghe về quang cảnh và hoạt động
của những người tham gia hoạt động trong
từng ảnh (KT nói cách khác)
- Gọi vài hs thi nhau nói trước lớp
- HS khác nhận xét bình chọn bạn nói hay
nhất
- Gv nhận xét
C Củng cố- dặn dò(2p)
- Qua bài học này em biết thêm điều gì về
lễ hội?
- Cần có ý thức khi đi xem lễ hội
bay nhiều màu sắc được neo bên bờ càng làm tăng vẻ náo nức cho lễ hội Trên mặt sông là hàng chục chiếc thuyền đua Các tay đua đều là những thanh niên khoẻ mạnh Ai nấy cầm chắc tay chèo, gò lưng, dồn sức vào đôi tay để chèo thuyền Những chiếc thuyền lao đi vun vút
- Hs luyện kể theo nhóm đôi
Hs theo dõi
- Một số H tham gia
+ Lễ hội là 1 nét văn hoá riêng của mỗi vùng miền…
––––––––––––––––––––––––––––––––––––
SINH HOẠT LỚP TUẦN 26
I MỤC TIÊU
- Đánh giá các HĐ trong tuần chỉ ra ưu và nhược điểm
- Đề ra phương hướng tuần mới
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A Đánh giá các hoạt động của tuần học qua.
1 Ưu điểm:
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
2 Nhược điểm: ……… ………
……… ………
Tuyên dương: …… ………
Phê bình: …… ………… ………
B Phương hướng tuần tới.
- Duy trì sĩ số Đi học đầy đủ, đúng giờ và thực hiện đúng giờ giấc ra vào lớp
- Thực hiện nghiêm túc giờ truy bài
- Tiếp tục thi đua thực hiện tốt các hoạt động giáo dục giữa Ôn luyện các động tác
TDNĐ Chào ngày 26/3.
- Tham gia tốt các HĐ ngoại khoá Nghiêm cấm ăn quà vặt ở cổng trường