1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Âm vị học tiếng Việt (pdf)

155 507 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Âm vị học, Ngôn ngữ học, Khoa Ngữ văn, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 1

NGỮ ÂM HỌC

TIẾNG VIỆT

Ths Lê Nguyễn Hoàng Mai

Trang 2

Chương trình học

Bài 1: Đối tượng và cơ sở của ngữ âm học

Bài 2: Âm tiết

Bài 3: Hệ thống âm vị tiếng Việt

Bài 4: Trọng âm tiếng Việt

Trang 3

§1 ĐỐI TƯỢNG

& CƠ SỞ CỦA NGỮ ÂM HỌC

Trang 4

Nội dung

1 Ngữ âm học và đối tượng của nó

1.1 Ngữ âm học là gì 1.2 Phân biệt ngữ âm học và âm vị học

2 Vai trò của ngữ âm học

2.1 Vai trò đối với các bộ môn khác của ngôn ngữ học 2.2 Vai trò đối với các bộ môn ngoài ngôn ngữ học

3 Cơ sở của ngữ âm học

3.1 Cơ sở sinh lý 3.2 Cơ sở vật lý

Trang 5

1 Ngữ âm học và đối tượng của nó

1.1 Ngữ âm học là gì?

• Ngữ âm học là khoa học về ngữ âm.

• Ngữ âm học nghiên cứu âm thanh của

ngôn ngữ

Trang 6

1.2 Phân biệt ngữ âm học và âm vị học

NGỮ ÂM HỌC (Phonetics)

Ngữ âm học nghĩa hẹp

(Phonetics)

Âm vị (Phonology)

1 Nghiên cứu mặt tự nhiên

Trang 7

Một số vấn đề mà ngữ âm học (nghĩa hẹp) nghiên cứu:

- Ngữ âm học âm học (acoustic phonetics)

- Ngữ âm học thính giác (auditory phonetics)

- Ngữ âm học cấu âm (articulatory phonetics)

Trang 8

Vấn đề 1: Nghiên cứu cách người thổ dân châu Phi

phát âm các âm chắt lưỡi

Vấn đề 2: Nghiên cứu sự phân bố của các âm có biểu

hiện trên chữ viết là “tr, ch, gi, d” trong tiếng Việt

Vấn đề 3: Nghiên cứu đặc trưng vật lý của các nguyên

Trang 9

2 Vai trò của ngữ âm học

2.1 Vai trò đối với các bộ môn khác của NNH

“Thật khó có thể trở thành nhà ngôn ngữ học nếu không có kiến thức

vững vàng về ngữ âm”

(Bertil Malmberg)

2.1.1 Đối với ngữ pháp học

2.2.2 Đối với từ vựng học

Trang 10

2.2 Vai trò đối với các bộ môn ngoài NNH

2.2.1 Đối với lĩnh vực dạy tiếng

2.2.2 Đối với y học

2.2.3 Đối với việc tổng hợp tiếng nói

Trang 11

1.3 Cơ sở của ngữ âm học

1.3.1 Cơ sở sinh lý (cấu âm)

Răng

Ngạc mềm Lưỡi con

Dây thanh

Trang 13

Q.1.2:

Xét tính chất vô thanh/ hữu thanh, mũi/ miệng của các

âm có biểu hiện trên chữ viết sau đây:

Trang 14

1.4 Cơ sở vật lý (âm học)

- Tiếng thanh: là tiếng có chu kỳ → dây thanh rung

- Tiếng động: là tiếng không có chu kỳ → luồng hơi cọvào cơ quan cấu âm

- Âm vang: là âm có tiếng thanh nhiều hơn tiếng động

- Âm ồn: là âm có tiếng động nhiều hơn tiếng thanh

hoặc chỉ toàn tiếng động

Trang 15

Q.1.3:

Âm hữu thanh và vô thanh với âm ồn và âm vang có

giống nhau hay không?

Vô thanh Hữu thanh

Vang Ồn

Trang 16

Ba đặc trưng vật lý cơ bản giúp phân biệt các âmvới nhau:

1 Tần số - độ cao

2 Cường độ - độ to

3 Âm sắc

Trang 17

Độ cao:

- Phụ thuộc vào tần số f (đơn vị: Hertz – Hz)

- Hạ âm: f < 16 Hz

Siêu âm: f > 20.000 Hz

- Âm vô thanh cao hơn âm hữu thanh

- Trẻ con phát âm âm cao hơn người lớn

- Phụ nữ phát âm âm cao hơn đàn ông

Trang 19

Nội dung

1 Khái niệm

2 Ranh giới âm tiết

3 Cấu trúc âm tiết tiếng Việt

- Khả năng phân giải của âm tiết tiếng Việt

- Phân loại âm tiết tiếng Việt

- Số lượng âm tiết tiếng Việt

Trang 20

Âm sắc: liên quan đến sự cộng hưởng

Trang 21

§2 ÂM TIẾT

Trang 22

1 Khái niệm

Âm tiết là đơn vị phát âm tự nhiên nhỏ nhất

Trang 23

2 Ranh giới âm tiết

+ Trong tiếng Việt không có hiện tượng đọc nối

+ Đơn vị nhỏ nhất và có nghĩa trong tiếng Việt là hình vị,

có kích thước là một âm tiết

+ Trong tiếng Việt, âm tiết có địa vị ngôn ngữ học rất

lớn, nó là đơn vị cấu tạo từ, là cơ sở để giải thích nhiều

hiện tượng, như:

Trang 24

(1) Hiện tượng yếu tố của từ được dùng lâm thời như từ

(2) Cảm thức tiếng Việt/ không tiếng Việt của từ mượn

(3) Việc dùng khoảng trống để phân định âm tiết

(4) Thói quen đếm độ dài văn bản bằng âm tiết

(5) Hiện tượng nói lái

(6) Hiện tượng đọc chệch âm để tránh thô tục

(7) Xu hướng gán nghĩa cho âm tiết không có nghĩa (chơi

chữ, nói lái, nói tắt, nhầm nghĩa,…)

(8) Cơ sở âm tiết của các thể thơ

(9) Hiện tượng thuận nghịch đọc

Trang 25

3 Cấu trúc âm tiết tiếng Việt

3.1 Khả năng phân giải của âm tiết tiếng Việt

6 chứng cứ:

(1) Láy: khẽ → khe khẽ

(2) “Iếc hoá”: bàn → bàn biếc

(3) Hiện tượng biểu trưng âm thanh:

- “-ưt”: “rời ra” sứt, đứt, dứt, giựt, rứt,…

- “um”: “hướng tâm, tròn khum” núm, xúm, tụm, chụm,

khúm núm, …

(4) Hiệp vần

(5) Biến thể tự do: loay hoay → lay hay

(6) Nói lái: cá đối → cối đá

Trang 26

Ý nghĩa của 6 chứng cứ trên:

• Âm tiết tiếng Việt có thể tách ra thành 3 bộ phận:

Thanh điệu, vần, âm đầu

• Phần vần có thể tách ra: âm đệm, âm chính, âm cuối

• Trong 6 cứ liệu trên, 3 trường hợp đầu có liên quan

đến nghĩa, 3 trường hợp sau không liên quan đến

nghĩa Từ đó, cấu trúc âm tiết có thể chia thành 2 bậcvới 6 bộ phận, tóm tắt như sau:

Thanh điệu

Âm đệm Âm chính Âm cuối

Trang 27

3.2 Phân loại âm tiết tiếng Việt

(-) hữu thanh â/t khép: ít

(+) hữu thanh â/t nửa

khép: am â/t nửa mở: mau

Trang 28

BÀI TẬP

1/Phân loại các âm tiết trong bài thơ sau:

ĐỀN NGỌC SƠN Linh uy nổi tiếng thật là đây Nước chắn hoa rào một khóm cây Xanh biếc nước soi hồ lộn bóng Tím bầm rêu mọc đá tròn xoay Canh tàn lúc đánh chuông ầm tiếng Khách vắng khi đưa xạ ngát bay

Thành thị tiếng vang đồn cảnh thắng Rành rành nọ bút với nghiên này

Trang 29

2/ Trong những âm tiết sau đây, âm tiết nào là âm tiết không mở ?

Trang 30

3.3 Số lượng âm tiết tiếng Việt

- Tiếng Hán:

+ Lý thuyết: 1.620 + Thực tế: 1.255

Trang 31

Trong những ngôn ngữ khác nhau, số lượng từ cũng khácnhau Tuy nhiên, số lượng hình vị thì không có sự chênhlệch đáng kể

Số lượng hình vị cần thiết trong các ngôn ngữ trung bình

là từ 3.000 – 5.000 Đối với ngôn ngữ đơn lập như tiếngViệt, tiếng Hán, thì số lượng này phải lên đến 5.000

Từ ví dụ, ta thấy tiếng Hán có nhiều hiện tượng đồng âmhơn tiếng Việt

Trang 32

Ngôn ngữ đơn lập có đặc điểm:

1/ Từ không biến đổi hình thái

2/ Quan hệ ngữ pháp biểu thị bằng hư từ và trật tự từ (đã đọc – đọc, cuốn vở - những cuốn vở; nó đánh – đánh nó, v.v.)

3/ Tính phân tiết: Ranh giới hình vị trùng với ranh giới âm tiết

Trang 33

§3 HỆ THỐNG ÂM VỊ

TIẾNG VIỆT

Trang 34

- Nguyên âm: có luồng hơi không bị cản trở

- Phụ âm: có luồng hơi bị cản trở

Trang 35

Phân biệt khái niệm “tự nhiên” trong định nghĩa âm tố và khái niệm “tự nhiên” trong định nghĩa âm tiết?

Trang 36

2 Âm vị

2.1 Đặc trưng khu biệt

Những đặc trưng ngữ âm giúp cho sự khu biệt về ý nghĩa, ta gọi là “đặc trưng khu biệt”.

Những đặc trưng không có khả năng đó ta gọi là “nét rườm”.

Vd: tiếng Pháp: nguyên âm mũi/ nguyên âm miệng

tiếng Việt: nguyên âm (không phân biệt mũi/ miệng)

tiếng Việt: t/ th (ta – tha) tiếng Anh: t/ t h (time – stay)

Trang 37

2.2 Khái niệm âm vị

Âm vị là tổng thể các đặc trưng khu biệt được thực hiệnđồng thời Ký hiệu: /…/

Ví dụ:

Ta – tha: không bật hơi/ bật hơi

Ta – đa: vô thanh / hữu thanh

Ta – xa: tắc / xát

Ta – tra: thẳng lưỡi / cong lưỡi

t là âm vị có 4 đặc trưng khu biệt: “không bật hơi,

vô thanh, tắc, thẳng lưỡi” 4 đặc trưng này xuất hiện cùng lúc

Trang 38

Có phải khi phát âm âm t, chỉ có 4

đặc trưng như trên được thực hiện

trong bộ máy cấu âm hay không? Vì sao?

Trang 39

Phân biệt âm tố và âm vị

- Âm tố là đơn vị của ngữ âm học nghĩa hẹp.

Âm vị là đơn vị của âm vị học

- Âm tố là đơn vị hiện thực cụ thể của lời nói.

Âm vị là đơn vị trừu tượng, được trừu xuất từ lời nói, nó là đơn vị của ngôn ngữ

Trang 40

Ví dụ:

1/ Book /bʊk / - [bʊ̆k]

→ /b/ bị vô thanh hoá thành [b], /ʊ/ bị ngắn đi

thành [ʊ̆]

2/ Take /teɪk/ - [tʰĕɪk]

→ /t/ đọc bật hơi thành [th], nguyên âm đôi /eɪ/ bị đọc ngắn đi thành [ĕɪ]

Trang 41

2.3 Cách xác định âm vị

- Để xác định âm vị, ta tìm cặp tối thiểu, là cặp từ chỉ

khác nhau ở 1 đặc điểm ngữ âm (1 đặc trưng khu

biệt) nhưng có nghĩa khác nhau

Vd: ta – tha: khác nghĩa, khác nhau ở 1 đặc trưng của

âm đầu: không bật hơi/ bật hơi /t/ và /t h / là 2 âm vị.

Trang 42

- Cặp tối thiểu phải thuộc vùng tâm chứ không thuộc vùngbiên Tức là không phải:

6/ Từ vay mượn chưa đồng hoá hoàn toàn

Vd: búp bê: là tiếng Việt Pin: là từ mượn

Trang 43

Bài tập:

Tìm trong tiếng Việt 5 âm vị và nêu rõ cặp tối thiểu đã sử dụng để

xác định 5 âm vị đó

Trang 44

2.4 Biến thể âm vị

2.4.1 Khái niệm:

Là sự hiện thực hoá âm vị Nói cách khác, một âm vị cóthể được phát âm theo nhiều cách khác nhau, mỗi cáchnhư vậy là một biến thể

Vd: tiếng Anh:

Stop, top, little, kitten

/t/ trong tiếng Anh có 4 biến thể: [t], [t h ], [ɾ], [ʔ]

Khi nói đến 1 âm vị tức là bao hàm tất cả các biến thểcủa nó Ta nói âm vị có tính trừu tượng là vì vậy

Trang 46

b Biến thể phối hợp: Là biến thể không thể cùng xuất

hiện trong một bối cảnh Tức là chúng xuất hiện ở thếphân bố bổ sung

Trang 47

- [t] xuất hiện khi nó nằm ở vị trí đầu âm tiết

nhưng có thêm phụ âm trước đó (“stay”)

Trang 48

Bài tập 1:

Dựa vào cứ liệu sau đây trong tiếng Anh, xác định xem [p] và [ph] là hai âm vị hay là hai biến thể của cùng 1 âm vị? Nếu là 2 biến thể thì là biến thể gì?

Và phân bố của chúng ra sao?

Spat [spæt] pat [p h æt]

Spool [spu:l] pool [p h u:l]

Speak [spi:k] peak [p h i:k]

Trang 49

Bài tập 2:

Cho các cứ liệu của tiếng Ý như sau, xác định xem trong các cứ liêu đó có tồn tại cặp tối thiểu nào? Từ cặp tối thiểu đó, ta biết trong tiếng Ý có âm vị nào?

[tinta] “nhuộm” [tiŋgo] “(tôi) nhuộm” [tɛnda] “lều” [tɛŋgo] “(tôi) giữ”

[fuŋgo] “nấm” [dantsa] “nhảy múa” [aŋke] “giận dữ” [faŋgo] “bùn”

Trang 50

Bài tập 3:

Cho cứ liệu tiếng Sindhi như sau (tiếng Sindhi là

1 ngôn ngữ họ Ấn Âu, được nói ở Pakistan và Ấn Độ)

a Xem xét bối cảnh xuất hiện của [p], [ph] và [b]

b Từ đó kết luận chúng là biến thể của cùng 1 âm

vị hay là các âm vị riêng biệt?

Trang 51

[pənu] “lá” [təru] “đáy”

[vədʒu] “cơ hội” [khəto] “chua”

[ʃeki] “đáng nghi” [bədʒu] “chạy”

[gədo] “đần độn” [bənu] “rừng”

[phənu] “mang rắn” [dʒədʒu] “đánh giá”

Trang 52

Bài tập 4:

Cho cứ liệu tiếng Ebira như sau (tiếng Ebira là 1 ngôn ngữ được nói ở Nigeria) Xem xét bối cảnh xuất hiện của [e] và [a]; từ đó kết luận chúng là biến thể của cùng 1 âm vị hay là các âm vị riêng biệt?

Trang 53

[mezi] “tôi mong” [mazi] “tôi đau”

[meze] “tôi khoẻ” [mazɛ] “tôi đồng ý” [meto] “tôi sắp xếp” [matɔ] “tôi nhặt” [metu] “tôi đánh” [matʊ] “tôi gửi”

Trang 54

3 Hệ thống âm vị tiếng Việt a/ Âm đầu

Mấy điểm lưu ý:

- Không có âm [p]

- Âm tắc thanh hầu [ʔ]

Trang 55

Điểm cấu âm Môi Đầu lưỡi Mặt

lưỡi

Cuối lưỡi

Thanh hầu Thẳng Cong

Tắc Ồn

Không bật hơi

Trang 56

Biểu hiện trên chữ viết:

Trang 58

ÂM CHỮ VÍ DỤ

Trang 65

Viết phiên âm âm đầu

Sẽ trình hai phương án cai

nghiện ma tuý

Trang 66

Viết phiên âm âm đầu

Theo thông tin mới

từ báo Tuổi trẻ

Trang 67

Viết phiên âm âm đầu

Các đại biểu thảo luận

về chủ trương

Trang 68

Viết phiên âm âm đầu

Nhà sản xuất các loại

máy móc y khoa

Trang 69

Viết phiên âm âm đầu

Một số người mẫu, hoa khôi

đã lên tiếng

Trang 70

Viết phiên âm âm đầu

Khuyến cáo cáp treo nguy hiểm

là chưa đủ

Trang 71

Viết phiên âm âm đầu

Nguyên phó thủ tướng Nguyễn Công Tạn đã từ trần

Trang 72

Viết phiên âm âm đầu

Trộm đột nhập ngân hàng,

lấy két sắt

Trang 73

Viết phiên âm âm đầu

Tây Ban Nha xem xét việc

buộc tội công chúa

Trang 74

Viết phiên âm âm đầu

Sài Gòn muốn thành trung tâm

thời trang cả nước

Trang 75

Viết phiên âm âm đầu

Học trò tiểu học phải học thêm ban đêm

Trang 76

Viết phiên âm âm đầu

Đào tạo nhân lực cho nghệ thuật dân tộc

Trang 77

Viết phiên âm âm đầu

Những nam thần xứ Hàn trong dòng phim chuyển thể

Trang 79

Trong các âm sau, âm nào có cấu âm thanh hầu ?

1 /k/

2 /h/

3 /ɲ/

4 /ɣ/

Trang 80

Trong các âm sau, âm nào có cấu âm mặt lưỡi ?

Trang 81

Trong các âm sau, âm nào có cấu âm cuối lưỡi ?

Trang 82

Trong các âm sau, âm nào là âm vô thanh ?

Trang 83

Trong các âm sau, âm nào là âm tắc ?

Trang 84

Trong các âm sau, âm nào là vang ?

Trang 86

Mô tả đặc điểm ngữ âm của các âm sau:

/ ʂ / /d/

/ t h /

Trang 88

Viết phiên âm âm đầu và mô tả đặc điểm ngữ âm của âm đó:

Trúc

Sáo

2

Trang 89

Viết phiên âm âm đầu và mô tả đặc điểm ngữ âm của âm đó:

Chương

Nhiệt

Phúc

3

Trang 90

Viết phiên âm âm đầu và mô tả đặc điểm ngữ âm của âm đó:

Bình

Ngôi

Đã

4

Trang 91

Viết phiên âm âm đầu và mô tả đặc điểm ngữ âm của âm đó:

Rung

Trật

Quang

5

Trang 92

Viết phiên âm âm đầu và mô tả đặc điểm ngữ âm của âm đó:

Da

Tuổi

Cửa

6

Trang 93

Viết phiên âm âm đầu và mô tả đặc điểm ngữ âm của âm đó:

Gương

Bật

7

Trang 94

Viết phiên âm âm đầu và mô tả đặc điểm ngữ âm của âm đó:

Vụ

Trữ

Nhi

8

Trang 95

Viết phiên âm âm đầu và mô tả đặc điểm ngữ âm của âm đó:

Thông

Giỏi

Khui

9

Trang 96

Viết phiên âm âm đầu và mô tả đặc điểm ngữ âm của âm đó:

Làm

Để

Giếng

10

Trang 97

Câu hỏi:

Cặp /b-m,/ /f,v/ có thể phân biệt với nhau bằng đặc trưng “hai môi/ môi răng” Vậy tại sao bảng trên lại không dùng tiêu chí hai môi/ môi răng để phân biệt mà lại dùng tiêu chí tắc/xát?

Trang 98

1/ “G7” có hai cách đọc là “gờ 7” và “rê 7” Anh chị chọn cách đọc nào, vì sao?

2/ Cho cứ liệu từ tiếng Pháp và giải thích tại sao tổ hợp phụ âm lại có sự biến âm như vậy

Bleu → lơ Friser → phi dê Blouse → bờ lu

Glaieul → lay ơn brancard → băng ca clé → cờ lê

Pli → li Slip → xịp Crêpe → cờ rếp

Plafond → la phông Traverse → cà vẹt Crème → kem

Bloc → lốc Cravate → cà vạt Scandal → xì căng đan Drap → ra

Trang 99

b/ Âm đệm:

- Chỉ có 1 âm đệm /-w-/, nếu không kể âm đệm zero

Vd: ta /ta/ - toa /twa/

- Sự thể hiện trên chữ viết: o, u

- /k-/ + a, ă, e → o

- a, ă, e → u

Trang 100

- Phân bố:

* Không xuất hiện sau phụ âm đầu là môi

/b, m, f, v/ (buýt, phuy, voan… là từ mượn)

* Không xuất hiện sau âm cong lưỡi, xát,

hữu thanh /ʐ/ (curoa là từ mượn)

* Ít xuất hiện sau phụ âm cuối lưỡi, xát, hữu

thanh /ɣ/, trừ goá

* Ít xuất hiện sau phụ âm mũi, đầu lưỡi /n/,

trừ vài từ như noãn, noa

Trang 101

- Ở Nam Bộ, oa, hoa, qua, ngoa, goa đều đọc thành

goa Quy luật:

Trang 103

- Âm chính trong tiếng Việt đều là nguyên âm

- Độ nâng lưỡi và độ mở miệng không tương ứng

với nhau 1 cách tất yếu mà tương ứng với nhau một cách bình thường

- Miêu tả theo độ mở miệng có giá trị riêng

Trang 104

Miêu tả theo âm học:

Trang 108

Lưu ý

Yếu tố thứ hai của nguyên âm đôi:

- âm cuối → “a”

+ âm cuối → “ê/ ơ/ ô”

Yếu tố thứ nhất của /i͜ɤ/:

- âm đầu → + âm cuối → y

→ - âm cuối → i

Trang 109

Bài tập

Xác định cách thể hiện trên chữ viết của nguyên

âm /i͜ɤ/ trong các trường hợp sau:

1/ có âm đầu, có âm đệm, có âm cuối

2/ không có âm đầu, không có âm đệm, không có

âm cuối

3/ có âm đầu, không có âm đệm, có âm cuối

4/ không có âm đầu, không có âm đệm, có âm cuối 5/ có âm đầu, không có âm đệm và âm cuối

Trang 114

Mô tả đặc điểm của nguyên âm sau:

/ ɤ̆ / / u͜ɤ / /i͜ɤ/

/ ɔ /

Trang 116

Củng cố bài cũ

Phiên âm phụ âm đầu trong các âm tiết sau

và mô tả đặc điểm của phụ âm đó:

Hoa Gương Nhà

Trang 117

Câu hỏi

1/ Tại sao “thuý” chỉ có thể viết bằng “y” mà

“quý” lại có thể viết “quý” hay “quí” đều được? 2/ Có thể cho rằng tiếng Việt có 6 nguyên âm đôi hay không, nếu dựa trên sự kiện: yếu tố thứ 2 của nguyên âm đôi khi xuất hiện trong âm tiết mở có

độ nâng lưỡi thấp hơn so với trong âm tiết không mở?

3/ Tại sao âm tiết thứ 2 trong “table” [teibl] tiếng Anh lại thường được người Việt đọc là [bən] hoặc [bo]?

Trang 118

Phân bố của nguyên âm chính

• Quan hệ với âm đầu:

- Nguyên âm đôi hàng trước / i͜ɤ / không xuất hiện

sau âm đầu /ɣ/, trừ trường hợp “iếc hoá” (gớm

ghiếc) và ghiền trong phương ngữ Nam và

Trung.

- Nguyên âm đôi hàng sau / u͜ɤ/ không xuất hiện

sau âm đầu /f/.

Trang 119

• Quan hệ với âm cuối :

- Hai nguyên âm ngắn /ă, ɤ̆/ chỉ xuất hiện trong

các âm tiết không mở

• Quan hệ với âm đệm:

- Hai nguyên âm /ɯ, ɯ͜ɤ/ không xuất hiện sau

âm đệm

- Nguyên âm tròn môi /u, o, ɔ, u͜ɤ/ không xuất

hiện sau âm đệm

Trang 120

Câu hỏi

1/ Đánh vần từ “quốc” và nhận xét cách đánh vần này.

2/ Nếu xem âm đệm là 1 yếu tố của âm chính

(nghĩa là ta có các nguyên âm đôi như wa, wi, we,

… và nguyên âm ba) thì giải pháp này có chấp nhận được không?

3/ Yếu tố thứ 2 của nguyên âm đôi “ưa” được phát

âm với độ nâng lưỡi thấp hơn rất nhiều trong

“ươ” Có thể cho đó là hai nguyên âm đôi riêng biệt không?

Trang 131

Quy tắc

/-w/ + /ɛ, a/ → “o”

- /ɛ, a/ → “u” /-j/ + /ă, ɤ̌/ → “y”

- /ă, ɤ̌/ → “i” /-ŋ/ + /i, e, ɛ/ → “nh”

- /i, e, ɛ/ → “ng” /-k/ + /i, e, ɛ/ → “ch”

- /i, e, ɛ/ → “c”

Trang 132

Phân bố

1/ Phụ âm cuối:

- Âm môi /-m, -p/ không xuất hiện sau /ɯ/

- /-p/ không xuất hiện sau /u͜ɤ/

- Âm cuối lưỡi /ŋ, k/ không xuất hiện sau /ɤ/

Trang 133

Tương tác giữa âm chính và âm cuối

Các biến thể đáng lưu ý:

• Biến thể của nguyên âm hàng giữa:

+ /i, e, ɛ/ có biến thể ngắn khi kết hợp với /-k, -ŋ/ Các phụ âm cuối này bị ngạc hoá thành [-k’, -ŋ’]

Vd: inh, ênh, anh [ĭŋˈ eŋˈ ɛ̆ŋˈ]

ich, êch, ach [ĭkˈ ekˈ ɛ̆kˈ]

Ngày đăng: 06/04/2021, 16:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w