Mối quan hệ giữa SV và GV hướng dẫn trong nhiều trườnghợp còn chưa chặt chẽ: nhiều SV không thường xuyên tham khảo, tiếp thu ý kiến của GV hướng dẫn; và ngược lại, một số GV hướng dẫn ch
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến:
Ban Giám hiệu, các phòng ban chức năng, các thầy cô giáo, cán bộ viênchức Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã trực tiếp giảngdạy và tổ chức học tập cho lớp Cao học Quản lí Giáo dục Khóa QH-2013-S-04;Các cán bộ quản lí, thầy cô, đồng nghiệp và sinh viên Trường Đại học Sưphạm TP Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện, giúp đỡ, góp ý, cung cấp số liệu và cho
ý kiến điều tra góp phần cho luận văn được hoàn thành;
Xin chân thành cảm ơn gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã động viên giúp
đỡ chúng tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu;
Đặc biệt, xin chân thành cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn – PGS TS TrịnhVăn Minh đã tận tâm hướng dẫn, chỉ bảo và động viên chúng tôi trong suốt quátrình tiến hành và hoàn thành luận văn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót,hạn chế Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, côgiáo trong Hội đồng khoa học, bạn bè đồng nghiệp và những người quan tâm đểluận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, 11/2015
Vũ Thị Thanh Mai
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐHSP : đại học sƣ phạm
ĐHSP TPHCM: Đại học Sƣ phaṃ Thành phố Hồ Chí Minh
GD & ĐT : Giáo dục và Đào tạo
GV : giảng viên
KH&CN : khoa học và công nghệ
KHXH : khoa học xã hội
KHTN&CN : khoa học tự nhiên và công nghệ
NCKH : nghiên cứu khoa học
QLGD : quản lí giáo dục
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Mục lục bảng vi
Danh muc ̣ sơ đồ, biểu đồ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 6
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Ở nước ngoài 6
1.1.2 Ở trong nước 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản 10
1.2.1 Khái niệm Quản lí, Quản lí giáo dục 10
1.2.2 Khái niệm Khoa học, Nghiên cứu khoa học 15
1.2.3 Sinh viên 18
1.2.4 Nghiên cứu khoa học sinh viên đại học 18
1.3 Lí luận về QL hoạt động NCKH của SV các trường ĐH 19
1.3.1 Hoạt động NCKH của SV 19
1.3.2 Quản lí hoạt động NCKH của SV 21
1.3.3 Phương pháp QL hoạt động NCKH của SV 25
1.4 Những yếu tố tác động tới hoạt động QL NCKH của SV ở trường ĐH 25
1.4.1 Năng lực học tập – NCKH của SV 25
1.4.2 Năng lực NCKH của cán bộ GV 26
1.4.3 Các văn bản pháp quy về QL hoạt động NCKH của SV 26
1.4.4 Nguồn kinh phí và cơ sở vật chất cho hoạt động NCKH của SV 27
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 28
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HO ẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAṂ TP HỒ CHÍ MINH 29
Trang 62.1 Khái quát về Trường ĐHSP TPHCM 29
2.1.1 Cơ cấu tổ chức của Trường ĐHSP TPHCM 30
2.1.2 Phương hướng công tác NCKH của SV Trường ĐHSP TPHCM 31
2.1.3 Vài nét về hoạt động NCKH của SV Trường ĐHSP TPHCM 32
2.2 Thực trạng về QL hoạt động NCKH của SV 35
2.2.1 Thực trạng hoạt động NCKH của SV 36
2.2.2 Thực trạng về công tác QL hoạt động NCKH của SV 53
2.3 Đánh giá chung về công tác QL NCKH của SV Trường ĐHSP TPHCM 62
2.3.1 Mặt mạnh 62
2.3.2 Mặt yếu 62
2.3.3 Nguyên nhân 63
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 65
CHƯƠNG 3 BIÊṆ PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAṂ TP HỒ CHÍ MINH 66 3.1 Cơ sở và nguyên tắc đề xuất biện pháp 66
3.1.1 Cơ sở đề xuất biện pháp 66
3.1.2 Các nguyên tắc 66
3.2 Một số biêṇ pháp QL hoaṭđông ̣ NCKH của SV Trường ĐHSP TPHCM .67
3.2.1 Xây dựng nhâṇ thức vềtầm quan trong ̣ của hoạt động NCKH SV và công tác QL hoạt động này ở Trường ĐHSP TPHCM 67
3.2.2 Tăng cường bồi dưỡng kiến thức và kĩ năng cho các lực lượng NCKH…69 3.2.3 Hoàn thiện công tác QL hoạt động NCKH của SV 75
3.2.4 Xây dưng ̣ cơ chếphối hơp ̣ vàhoàn thiêṇ các quy đinḥ , hê ̣thống chinh́ sách hỗ trợ hoạt động NCKH của SV Trường ĐHSP TPHCM 78
3.2.5 Tăng cường công tác thư vi ện lưu trữ; công bố, ứng dụng, phổbiến các công trinh̀ NCKH của SV vào thực tiễn 80
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp và điều kiện để thực hiện các biện pháp 82
3.3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 82
3.3.2 Điều kiện để thực hiện các biện pháp 83
Trang 7iv
Trang 83.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 83
3.4.1 Mục đích 83
3.4.2 Phương pháp khảo nghiệm 83
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 92
1 Kết luận 92
2 Khuyến nghị 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 99
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Thống kê SV Trường ĐHSP TPHCM năm học 2014-2015 34
Bảng 2.2 Tổng hợp kinh phí dành cho NCKH từ năm 2009-2014. 35
Bảng 2.3 Số lượng các đề tài NCKH và giải thưởng SV NCKH (cấp Bộ) 35
Bảng 2.4 Mức độ cần thiết của hoạt động NCKH đối với SV 37
Bảng 2.5 Nhận thức của CBQL GV và SV về ý nghĩa của hoạt động NCKH 38
Bảng 2.6 Nhận thức của SV về các hình thức NCKH của SV 40
Bảng 2.7 Đánh giá về kĩ năng NCKH của SV 43
Bảng 2.8 Đánh giá của GV về kết quả NCKH của SV 47
Bảng 2.9 Đánh giá của SV về công tác hướng dẫn NCKH của GV 48
Bảng 2.10 Những thuận lợi của SV khi tham gia hoạt động NCKH 49
Bảng 2.11 Những khó khăn của SV khi tham gia hoạt động NCKH 51
Bảng 2.12 Đề xuất của SV về các biện pháp nâng cao chất lượng NCKH trong SV 53 Bảng 2.13 Đánh giá quy trình QL hoạt động NCKH của SV 58
Bảng 2.14 Biện pháp nhằm nâng cao chất lượng NCKH của SV 62
Bảng 3.1 Bảng khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất QL hoạt động NCKH của SV Trường ĐHSP TPHCM 86
Bảng 3.2 Bảng khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất QL hoạt động NCKH của SV Trường ĐHSP TPHCM 88
Bảng 3.3 Bảng khảo nghiệm so sánh tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất QL hoạt động NCKH của SV Trường ĐHSP TPHCM 90
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Thống kê Giải thưởng SV NCKH cấp Bộ từ năm 2009-2014 36Biểu đồ 2.2 Nhận thức của SV về quy trình NCKH của SV 42Biểu đồ 3.1 Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi cúa các biện pháp
QL hoạt động NCKH 91
Sơ đồ 1.1 Khái niệm Quản lí giáo dục 15
Sơ đồ 1.2 Chức năng Quản lí 17
Trang 11MỞ ĐẦU
Trong xu thế phát triển và hội nhập hiện nay, nghiên cứu khoa học (NCKH)
có vai trò đặc biệt quan trọng trong giáo dục nói chung và giáo dục đại học (ĐH)nói riêng Trong giáo dục ĐH, NCKH được xem là một trong những yếu tố quantrọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo, tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng nhucầu ngày càng cao của xã hội NCKH có tầm quan trọng đặc biệt trong giáo dục
ĐH, vì không những góp phần nâng cao chất lượng đào tạo mà còn tạo ra những trithức mới, sản phẩm mới phục vụ cho sự phát triển của xã hội Khẳng định tầm quantrọng của NCKH, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng Khóa VIII đã chỉ đạo: “Các trường đại học phải là các trung tâm nghiên cứu khoa học, công nghệ, chuyển giao và ứng dụng công nghệ vào sản xuất và đời sống” [14].
Trong các trường ĐH, hoạt động dạy - học và hoạt động NCKH là hai nhiệm vụhàng đầu Hai nhiêṃ vu ̣này cósư ̣gắn bó hữu cơ với nhau, thúc đẩy nhau cùng pháttriển: Có dạy và học tốt mới khơi dậy niềm say mê và năng lực NCKH, mới bổsungđươc ̣ đôịngũcán bô ̣cónăng lưc ̣ cho hoaṭđông ̣ NCKH; đồng thời có đẩy mạnh hoạtđông ̣ NCKH mới có thể nâng cao chất lượng đào tạo của các trường ĐH
Ngày 12/10/1999, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 201/1999/QĐ-TTg về việc xây dựng hai trường đại học sư phạm trọng điểm: Đại học Sưphạm Hà Nội và Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh (ĐHSP TPHCM) thànhTrường Đại học Sư phạm trọng điểm Nhận rõ vai trò, trách nhiệm đối với Đảng,Nhà nước và Nhân dân, Nhà trường đã tuyên bố sứ mạng: “Trường Đại học Sưphạm Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những trường đại học hàng đầu củaViệt Nam, đảm bảo có uy tín với trình độ và chất lượng cao về các sản phẩm đàotạo nguồn nhân lực và NCKH thuộc các lĩnh vực khoa học cơ bản và khoa học giáodục - sư phạm” [34]
Trường ĐHSP TPHCM xác định mục tiêu trở thành trung tâm đào tạo ĐH vàSau ĐH có chất lượng cao; đào tạo những giáo viên có trình độ chuyên môn nghiệp
vụ, có khả năng NCKH, giảng dạy và học tập suốt đời Nhằm cung cấp nguồn nhân
Trang 12lực cao cho xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục; chú ý đến nghiên cứu các vấn
đề khoa học giáo dục và sư phạm (SP) liên quan đến thực tiễn giảng dạy và học tập
ở các trường SP, phổ thông, mầm non… [34] Do đó, đẩy manḥ hoaṭđông ̣ NCKH đươc ̣ coi làmôṭtrong những nhiêṃ vu ̣quan trong ̣ hàng đầu nhằm góp phần nâng cao chất lương ̣ đào taọ Trong đó, hoạt động NCKH của sinh viên (SV) những năm
gần đây luôn được Trường ĐHSP TPHCM coi đó là một nhiệm vụ quan trọng cùngvới quá trình đổi mới nội dung và phương pháp dạy học Hoạt động NCKH của SVđược triển khai thực hiện dưới nhiều hình thức phong phú, đa dạng như: nghiên cứu
đề tài khoa học, viết tiểu luận môn học, khóa luận, , viết bài đăng trên tạp chí, tham giahội nghị hội thảo khoa học… Thời gian qua, hoạt động NCKH của SV ngày càng pháttriển với số lượng các đề tài ngày càng nhiều, đã đạt được những thành tích đáng kể,góp phần nâng cao chất lượng dạy học Tuy nhiên, trên thực tế, hoạt động NCKH của
SV còn nhiều bất cập, khó khăn, do vậy chất lượng chưa như mong đợi, hoạt độngNCKH nhiều khi thiên về hình thức Điều này do nhiều lí do, nhưng theo chúng tôimột phần lớn do công tác quản lí (QL) hoạt động NCKH của SV còn chưa đồng bộgiữa khoa và phòng chức năng, quy trình QL hoạt động này còn chưa linh hoạt; tỉ lệ
SV quan tâm đến NCKH chưa cao; SV tham gia nhưng còn thụ động, chưa chủ độngđưa ra các đề tài để nghiên cứu, kĩ năng NCKH còn hạn chế, nhiều đề tài nghiên cứu
có chất lượng không cao, phạm vi nghiên cứu rộng, không có khả năng ứng dụngtrong thực tiễn Việc NCKH của SV còn được xem như một hoạt động phong trào,một bộ phận cán bộ (CB), GV và SV chưa nhận thức rõ vai trò, chưa xác định rõ động
cơ để tham gia NCKH Mối quan hệ giữa SV và GV hướng dẫn trong nhiều trườnghợp còn chưa chặt chẽ: nhiều SV không thường xuyên tham khảo, tiếp thu ý kiến của
GV hướng dẫn; và ngược lại, một số GV hướng dẫn chưa thật sự tận tình, sâu sát với
SV nên nhiều đề tài không bám sát mục tiêu, đối tượng nghiên cứu, hình thức trìnhbày không đúng quy định…
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và nhận thức sâu sắc ý nghĩa quan trọng củacông tác QL hoạt động NCKH của SV và để khắc phục những hạn chế trên, chúng
tôi chọn đề tài: “Quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường
Trang 13Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh” nhằm cải tiến công tác QL hoạt động NCKH
của SV qua đó nâng cao chất lương ̣ NCKH của SV Trường làcần thiết
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đi trả lời câu hỏi: Hoạt động NCKH của SV
và công tác QL hoạt động này đặt ra những vấn đề gì cho các nhà QL? Cần đề xuất biện pháp QL nào để nâng cao hiệu quả của hoạt động nêu trên tại Trường ĐHSP TPHCM?
Hoạt động NCKH của SV có vai trò rất quan trọng trong công tác đào tạocũng như đảm bảo chức năng NCKH của trường ĐH, tuy nhiên hiệu quả của hoạtđộng này chưa cao Một trong những nguyên nhân của thực trạng đó là công tác
QL hoạt động NCKH của SV đang có nhiều bất cập
Nếu xây dựng được các biện pháp QL thiết thực, phù hợp và khoa học thì sẽnâng cao hiệu quả hoạt động NCKH của SV, góp phần nâng cao chất lượng đào tạocủa nhà trường
Trên cơ sở lí luận và khảo sát thưc ̣ trang ̣ NCKH c ủa SV và công tác QL hoạtđông ̣ này, đưa ra một số biện pháp phù hợp, bám sát thực tiễn, nhằm nâng cao hiệuquả NCKH của SV góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
Trong đề tài này, chúng tôi sẽ tập trung vào các nhiệm vụ sau:
Nghiên cứu tài liêụ đểhinh̀ thành cơ sởlí luân vệ̀QL hoaṭđông ̣ NCKH của SV;
Khảo sát thực trạng QL hoaṭđông ̣ NCKH của SV ở Trường ĐHSP TPHCM;
Đềxuất môṭsốbiện pháp QL hoaṭđông ̣ NCKH của SV ở Trường ĐHSPTPHCM
6.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt đông ̣ NCKH của SV trường ĐH
Trang 146.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lí hoaṭđông ̣ NCKH của SV
Do điều kiện có hạn, nên luận văn nghiên cứu những nội dung sau:
- Nghiên cứu thưc ̣ trang ̣ hoaṭđông ̣ NCKH của SV các ngành SP và QL hoạtđộng này tại các khoa trong Trường;
- Công tác QL hoaṭđông ̣ NCKH đươc ̣ nghiên cứu tr ên nhóm khách thể liênquan trực tiếp đến công tác này của Trường ĐHSP TPHCM Cụ thể là Phó Hiệutrưởng, phụ trách NCKH; Phòng KHCN&MT-TCKH với tư cách đươc ̣ nhàtrường
ủy quyền QL hoaṭđông ̣ NCKH của SV ; Phòng KH-TC cùng với các Trưởng, Phókhoa và GV hướng dẫn SV
9.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các nội dung chủ yếu trongcác tài liệu về QL hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ (KH&CN): vănkiện của Đảng; chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; thông tư, quy chế của Bộ Giáodục và Đào tạo (GD&ĐT) và các Bộ liên quan; văn bản quy định QL hoạt độngNCKH tại các trường ĐH nói chung và Trường ĐHSP TPHCM nói riêng; các luận
án, luận văn, sách, đề tài khoa học, bài báo để xây dựng lí luận của đề tài
Trang 154
Trang 169.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
9.2.1 Điều tra bằng bảng hỏi
Sử dụng bảng hỏi để điều tra về nhận thức, thái độ và đánh giá của các CBQL,
GV, SV trong Trường ĐHSP TPHCM về thực trạng hoạt động và QL hoạt độngNCKH của SV hiện nay, cũng như việc đề xuất các biện pháp cho hoạt độngNCKH của SV Trường ĐHSP TPHCM và QL hoạt động này trong thời gian tới.Ngoài ra, đề tài cũng sử dụng phiếu hỏi để khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp
9.2.2 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Phân tích các kế hoạch về NCKH, biên bản họp triển khai, tổng kết hoạt độngNCKH của các khoa, báo cáo tổng kết hằng năm, báo cáo hội nghị, biên bản hộinghị của Trường và cơ quan QL cấp Bộ QL về hoạt động NCKH của SV để rút ranhững nhận định cần thiết về việc QL NCKH
9.2.3 Phương pháp phỏng vấn
Tổ chức lấy ý kiến các đồng chí lãnh đạo, các nhà QL, các nhà khoa học vềnhững nhận định, đánh giá về những biện pháp cụ thể được đưa ra trong đề tài
9.3 Phương pháp toán thống kê
Các dữ liệu thu thập về đánh giá thực trạng NCKH và QL NCKH cũng như
về biện pháp sẽ được thống kê; phân tích dữ liệu thống kê theo trị số phần trăm vàtrị số bình quân và các số thống kê kiểm nghiệm
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, các phụ lục; luận văn được tổ chức thành ba chương sau:
Chương 1 Cơ sở lí luận về QL hoạt động NCKH của SV các trường ĐH
Chương 2 Thực trạng công tác NCKH của SV và QL hoạt động NCKH của SV
Trường ĐHSP TPHCM
Chương 3 Biêṇ pháp QL hoạt động NCKH của SV Trường ĐHSP TPHCM.
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Trong công tác đào tạo ĐH ở nước ta hiện nay, NCKH được xem là một trong những yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo, tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của xã hội Việc tìm ra các biện pháp QL nhằm nâng cao chất lượng NCKH trong các trường ĐH là một trong những vấn đề được quan tâm của rất nhiều chuyên gia, nhà khoa học có tâm huyết trong và ngoài nước.
SV Tác giả đánh giá tầm quan trọng của việc tổ chức cho SV làm niên luận, khóa
luận tốt nghiệp, coi đây là những hình thức tập dượt NCKH, nhờ đó mà SV có khảnăng tự học suốt đời
Ở Mĩ, nghiên cứu được quan niệm là một quá trình học tập tích cực hìnhthành nên tư duy phê phán và kĩ năng giải quyết vấn đề, tác giả Gary Anderson
(New York) (1990), trong tác phẩm Fundamentals of educational research [40], tác
giả chú trọng đến việc tìm tòi các nguyên tắc, phương pháp cũng như công cụ, kĩthuật NCKH để huấn luyện cho SV
Năm 1983 tại Singapore, hai tác giả Keith Howard và John A.Sharp đã biên
soạn tài liệu The management of a student research project [41] nhằm giúp SV biết
cách QL kế hoạch nghiên cứu Các tác giả đã trình bày những vấn đề về chọn lựa
đề tài, xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tập hợp, phân tích, xử lí và đánh giá kết quảNCKH
Brian Allison (1996), trong cuốn Research skills for students - National institute of education [39] đã giúp cho SV những lí thuyết về NCKH, cung cấp kĩ
Trang 18năng tiến hành một cuộc điều tra, thiết kế một bảng hỏi và những kĩ thuật khi sửdụng phương pháp phỏng vấn.
Như vậy ở nước ngoài, công tác NCKH đã được đặc biệt quan tâm, các tác giảquan tâm không chỉ về phương diện phương pháp luận mà còn chú trọng đến các vấn
đề về tổ chức và các kĩ năng NCKH cụ thể cần được huấn luyện, trang bị cho SV
1.1.2 Ở trong nước
Nhận thức được vai trò quan trọng của hoạt động NCKH, trong giáo dục ĐHnói riêng và trong giáo dục Việt Nam nói chung, đã có nhiều công trình nghiên cứu
về công tác này, tiêu biểu như:
Năm 2005, Lê Thị Thanh Chung [12] trong luận án Biện pháp nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học giáo dục của SV đại học sư phạm đã góp phần bổ sung
đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng NCKH giáo dục của SV cáctrường ĐHSP hiện nay
Luâṇ án Tiến sĩ QLGD Quản lí nghiên cứu khoa học ở các trường Đại học Sư phạm của tác giả Hoàng Thị Nhị Hà (2009) [20], Viện Khoa học Giáo dục Việt
Nam Nôịdung luâṇ án đềcâp ̣ đến các g iải pháp nâng cao chất lượng NCKH trongcác trường ĐHSP
Luâṇ văn Thac ̣ sĩ QLGD Quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Học viện An ninh nhân dân của tác giả Vương Th ị Ngọc Huệ (2008) [22],
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam Luâṇ văn đã đề xuất một số biện pháp QL hoạtđông ̣ NCKH của SV tại Học viên An ninh nhân dân
Luâṇ văn Thac ̣ sĩ QLGD Các biện pháp quản lí nhằm tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Sư phạm-Đại học Thái Nguyên
của tác giả Nguyễn Vân Anh (2008) [1], Trường Đại học Sư phạm-Đại học TháiNguyên Luâṇ văn đa ̃đềxuất môṭsốbiêṇ pháp QL nhằm tăng cường hoaṭđông ̣NCKH của SV Trường ĐHSP-Đại học Thái Nguyên
Luâṇ văn Thac ̣ sĩ QLGD Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động NCKH ở Trường Đại học Văn hóa TP Hồ Chí Minh của tác giả Trần Hồ Thảo
(2006) [31], Trường Đại học Sư phạm TPHCM Luâṇ văn đưa đươc ̣ môṭsốgiải
Trang 19pháp nâng cao hiệu quả chất lượng công tác NCKH
tại vưc ̣ phiá Nam
Luâṇ văn Thac ̣ sĩ QLGD Công tác quản lí hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên Đại học Quốc gia TPHCM của tác giả Đinh Ái Linh (2006)
[25], Trường ĐHSP TPHCM Luâṇ văn đa ̃đưa ra đươc ̣ môṭsố biện pháp QL hoạtđông ̣ hoc ̣ tâp ̣ vàNCKH của SV tại ĐHQG TPHCM
Bên cạnh đó, còn có các đề tài khoa học và sách nghiên cứu về hoạt độngNCKH, có thể kể đến như:
Đềtài cấp Bô ̣trọng điểm B2000.70.02TĐ, Xây dưng̣ hê ̣thống thông tin quản
lí các hoaṭ đông̣ KHCN của Bô ̣GD&ĐT của tác giả Quách Tuấn Ngọc, Trường Đại học Tây Nguyên [27]
Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học: Góp phần tìm hiểu thế giới quan của sinh viên (lí luận, thực trạng, một số giải pháp hình thành thế giới quan khoa học trong sinh viên Trường Đại học Sư phạm TPHCM Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn
Thị Minh Hương (2004) [23]
Báo cáo tổng kết đề tài: Thực trạng và giải pháp cải tiến công tác quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong các trường đại học Chủ nhiệm đề
tài: Trần Thị Ninh Giang (2006) [19]
Năm 1992, giáo trình Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục của tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức [21] đã đưa ra những
khái niệm chung về phương pháp luận khoa học giáo dục, những nguyên tắcphương pháp luận và những giai đoạn nghiên cứu một đề tài khoa học để trang bịcho SV những kĩ năng cần thiết về NCKH
Tác giả Lê Tử Thành (1995), trong giáo trình Logic học và phương pháp luận nghiên cứu khoa học, đã giải đáp những yêu cầu của SV, học viên cao học về kiến
thức và cách tiến hành NCKH hiệu quả Tác giả Nguyễn Văn Lê trong tài liệu
Phương pháp luận nghiên cứu khoa học [33] đã hướng dẫn SV cách chọn đề tài,
chuẩn bị nghiên cứu và có kiến thức về các phương pháp NCKH Trong tác phẩm
Phương pháp và kĩ thuật trong nghiên cứu xã hội của tác giả Nguyễn Xuân Nghĩa
Trường ĐH Văn hóa khu
Trang 20chú trọng giới thiệu SV các phương pháp và kĩ thuật trong nghiên cứu định tính vànghiên cứu định lượng.
Năm 1996-1997, giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục [38]
của Phạm Viết Vượng đã cung cấp cho SV, học viên cao học và nghiên cứu sinhnhững phương pháp luận, cấu trúc công trình NCKH, các giai đoạn tiến hành một
đề tài NCKH để hỗ trợ họ thành công trong việc thực hiện các công trình NCKH
Năm 2006, trong giáo trình Hoạt động nghiên cứu khoa học giáo dục của SV
sư phạm của Phạm Hồng Quang [30] đã giới thiệu hiện trạng hoạt động NCKH của
SV, cung cấp các thông tin bổ ích và hướng dẫn cách tiến hành NCKH nhằm đạthiệu quả cao, ứng dụng thực tiễn đạt chất lượng
Chúng ta cũng có thể tiếp tục đề cập môṭsốbài báo viết vềcông tác này như sau:
Nguyêñ Hữu Châu (2004), “NCKH giáo duc ̣ trong giai đoaṇ tới ”, Tạp chí Giáo dục [11]
Nguyêñ Tấn Phát (1999), “Công tác NCKH với viêc ̣ nâng cao chất lương ̣ đào
tạo”, Tạp chí Nghiên cứu Giáo duc ̣, số5 [28]
Đã có nhiều văn bản được ban hành, như:
Bộ GD&ĐT đã ra Quyết định số 08/2000/QD ngày 30/03/2000 [10] về việcban hành Quy chế về NCKH của SV các trường ĐH trong cả nước Quy chế có 4chương và 14 điều, gồm những quy định chung vấn đề QL NCKH của SV, tráchnhiệm, quyền lợi của SV tham gia NCKH và cán bộ hướng dẫn, các điều khoản thihành về NCKH của SV
Công văn số 4567/KHCN ngày 03/6/2003 của Bộ GD&ĐT về việc xét tặng
giải thưởng Sinh viên nghiên cứu khoa học, hướng dẫn các trường ĐH và học viện triển khai công tác xét tặng Giải thưởng Sinh viên nghiên cứu khoa học.
Bộ GD&ĐT đã ban hành Thông tư số 19/2012/TT-BGDĐT, ngày 01/6/2012,Quy định về hoạt động NCKH của SV trong các cơ sở giáo dục ĐH
Trong những năm gần đây, có khá nhiều bài viết về hoạt động KHCN của trường
ĐH được đăng trên các tạp chí đều đề cập các giải pháp, biện pháp nâng cao chấtlượng KHCN với đào tạo và thực tiễn kinh tế xã hội trong việc thực hiện các
Trang 21mục tiêu của các trường ĐH.
Tóm lại, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, các đề tài, các giáo
trình, bài báo… có tên trên được tiến hành nghiên cứu và thấy được các tác giả rấtquan tâm tới các vấn đề phương pháp luận và phương pháp tổ chức QL NCKH của
SV cũng như những kĩ thuật và quy trình tổ chức cho SV NCKH Những kết quảnghiên cứu trên đã góp phần to lớn vào việc nâng cao chất lượng NCKH của SVtrong các trường ĐH Tuy nhiên, để công tác QL hoạt động NCKH của SV đượcnâng cao hơn nữa, chúng ta cần tăng cường nghiên cứu các biện pháp cụ thể phùhợp với thực tế đào tạo của Trường ĐHSP TPHCM trong giai đoạn hiện nay
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm Quản lí, Quản lí giáo dục
1.2.1.1 Quản lí
Nghiên cứu về QL có rất nhiều quan niệm khác nhau Các quan niệm nàyphản ánh những mặt, những chức năng cơ bản của quá trình QL, song về cơ bảncác quan niệm đều khẳng định đến chủ thể, đối tượng QL, nội dung phương thức
và mục đích của quá trình QL Theo C Mác: “QL là lao động điều khiển lao động”.(C Mác – Ăngghen: Toàn tập, tập 25, phần II, tr.350 C Mác đã coi việc xuất hiện
QL như là kết quả tất nhiên của sự chuyển nhiều quá trình lao động cá biệt, tảnmạn, độc lập với nhau thành một quá trình xã hội được phối hợp lại C Mác đãviết: “Bất cứ lao động hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy mô khálớn, đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân…Một nhạc sĩ độc tấu thì điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì phải có nhạctrưởng” dẫn theo [18]
Định nghĩa về QL, tác giả Phạm Viết Vượng đưa ra định nghĩa như sau: “QL
là sự tác động có ý thức của chủ thể QL lên đối tượng QL nhằm chỉ huy, điều hành,hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạtđộng chung phù hợp với quy luật khách quan” [38]
Theo Nguyễn Minh Đạo: “QL là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫncác quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục tiêu đã
Trang 22đề ra” [17] (Cơ sở khoa học QL, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 1997).
Từ những quan niệm này cho thấy, QL là một hoạt động có chủ đích, có định hướng được tiến hành bởi một chủ thể QL nhằm tác động lên khách thể QL để thực hiện các mục tiêu xác định của công tác quản lí.
1.2.1.2 Quản lí giáo dục
Cũng như bất kì một hoạt động xã hội nào, hoạt động giáo dục cần được tổchức và QL với nhiều cấp độ khác nhau (nhà nước, nhà trường, lớp học…) nhằmthực hiện có hiệu quả mục đích và các mục tiêu giáo dục phù hợp với từng giaiđoạn phát triển của các thể chế chính trị - xã hội ở các quốc gia
Với cách hiểu này, Quản lí giáo dục (QLGD) được định nghĩa:
P.V Khuđôminxky cho rằng: “QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có
ý thức, có mục đích của các chủ thể QL ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâucủa hệ thống (từ Bộ GD&ĐT đến trường học) nhằm đảm bảo việc giáo dục cộngsản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hòa của họ trên
cơ sở nhận thức và sử dụng các quy luật về giáo dục, của sự phát triển cũng nhưcác quy luật khách quan của quá trình dạy học và giáo dục, của sự phát triển thểchất và tâm lí của trẻ em” [theo 18]
QLGD là những “tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đíchcủa chủ thể QL ở mọi cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thốngnhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở quy luậtcủa quá trình giáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lực trẻ em” [24]
Theo Phạm Minh Hạc: “QL nhà trường là hoạt động dạy học… có tổ chứcđược hoạt động dạy học thì mới QL được giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lốigiáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhândân, của đất nước”
Qua những định nghĩa trên Quản lí giáo dục: Được hiểu theo hai cấp độ khác
nhau cấp vĩ mô và cấp vi mô:
Đối với cấp vĩ mô: QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có
Trang 23mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể QL đến tất cả cácmắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằmthực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển GD&ĐT thế hệ trẻ mà xãhội đặt ra cho ngành giáo dục.
Đối với cấp vi mô: QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý
thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể QL đến tậpthể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng
xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mụctiêu giáo dục, đào tạo của nhà trường
Từ những khái niệm nêu trên, dù ở cấp vĩ mô hay vi mô, ta có thể thấy rõ bốnyếu tố của QLGD, đó là: chủ thể QL, đối tượng bị QL, khách thể QL và mục tiêu
QL Bốn yếu tố này tạo thành sơ đồ sau:
Chủ thể
quản lí
Mục tiêu Đối tượng
quản lí
Sơ đồ 1.1 Khái niệm Quản lí giáo dục
Trong thực tiễn, các yếu tố trên không tách rời nhau mà ngược lại chúng cóquan hệ tương tác gắn bó với nhau Chủ thể QL tạo ra những tác động lên đốitượng QL, và cùng với chủ thể QL hoạt động theo một quỹ đạo nhằm cùng thựchiện mục tiêu của tổ chức Khách thể QL nằm ngoài hệ thống hệ QLGD; nó là hệthống khác hoặc các ràng buộc của môi trường, v.v… Nó có thể chịu tác động hoặctác động trở lại đến hệ thống giáo dục và hệ thống QLGD Vấn đề đặt ra đối vớichủ thể QL là như thế nào để có những tác động từ phía khách thể QLGD là tíchcực, cùng nhằm thực hiện mục tiêu chung
Trang 24Như vậy, khái niệm QL và QLGD là một thuật ngữ vừa có nghĩa hẹp và nghĩarộng Do đó, các cấp QL cần hiểu đúng nghĩa của các khái niệm này để vận dụng
có hiệu quả vào thực tiễn công tác QLGD ở trường học nói chung và ĐH nói riêng.Toàn bộ hoạt động QL đều được thực hiện thông qua các chức năng QL, nếukhông xác định được các chức năng QL thì chủ thể QL không thể điều hành được
hệ thống QL Theo [26], QL giáo dục cũng có 4 chức năng cơ bản của QL nóichung đó là:
Kế hoạch hóa là một chức năng QL Kế hoạch hóa có nghĩa là xác định mụctiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biệnpháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó Có ba nội dung chủ yếu củachức năng kế hoạch hóa: (a) xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với
tổ chức; (b) xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các nguồnlực của tổ chức để đạt được các mục tiêu này và; (c) quyết định xem những hoạtđộng nào là cần thiết để đạt được các mục tiêu đó
+ Tổ chức
Khi người QL đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hóa những ý tưởngkhá trừu tượng ấy thành hiện thực Một tổ chức lành mạnh sẽ có ý nghĩa quyết địnhđối với sự chuyển hóa như thế Xét về mặt chức năng QL, tổ chức là quá trình hìnhthành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổchức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêutổng thể của tổ chức Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người QL có thể phối hợp, điềuphối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực Thành tựu của một tổ chức phụ thuộcrất nhiều vào năng lực của người QL sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệuquả và có kết quả
Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ phận, cácphòng ban cùng các công việc của chúng Và sau đó là vấn đề nhân sự, cán bộ sẽtiếp nối ngay sau các chức năng kế hoạch hóa và tổ chức
Trang 25+ Lãnh đạo
Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu bộ máy đã hình thành, nhân sự đã đượctuyển dụng thì phải có người đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức Một số học giả gọi
đó là quá trình chỉ đạo hay tác động
Dù tên gọi có khác nhau nhưng quá trình lãnh đạo bao hàm việc liên kết, liên
hệ với người khác và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạtđược mục tiêu của tổ chức Hiển nhiên việc lãnh đạo không chỉ bắt đầu sau khiviệc lập kế hoạch và thiết kế bộ máy đã hoàn tất, mà nó thấm vào, ảnh hưởng quyếtđịnh tới hai chức năng kia
+ Kiểm tra
Kiểm tra là một chức năng QL, thông qua đó một cá nhân, một nhóm hoặcmột tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạtđộng sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết Một kết quả hoạt động phải phù hợp vớinhững chi phí bỏ ra, nếu không tương ứng thì phải tiến hành những hành động điềuchỉnh, uốn nắn Đó cũng là quá trình tự - điều chỉnh, diễn ra có tính chu kì như sau:
* Người QL đặt ra những chuẩn mực thành đạt của hoạt động
* Người QL đối chiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt so với chuẩn mực đặt ra
* Người QL tiến hành những điều chỉnh những sai lệch
* Người QL hiệu chỉnh, sửa lại chuẩn mực nếu cần
Các chức năng trong QL không tồn tại độc lập mà nó có mối quan hệ biệnchứng với nhau Vì vậy không nên coi trọng hoặc bỏ qua bất kì chức năng nàotrong QL
Mối quan hệ giữa các chức năng thể hiện theo sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 1.2 Chức năng Quản lí
Trang 261.2.2 Khái niệm Khoa học, Nghiên cứu khoa học
1.2.2.1 Khoa học
Khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của vật chất và sự vậnđộng của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội, và tư duy Hệ thống tri thứcnày hình thành trong lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xã hội
Phân biệt ra 2 hệ thống tri thức: tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học.
Tri thức kinh nghiệm: là những hiểu biết được tích lũy qua hoạt động sống
hàng ngày trong mối quan hệ giữa con người với con người và giữa con người vớithiên nhiên Quá trình này giúp con người hiểu biết về sự vật, về cách QL thiênnhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con người trong xã hội Tri thức kinhnghiệm được con người không ngừng sử dụng và phát triển trong hoạt động thực
tế Tuy nhiên, tri thức kinh nghiệm chưa thật sự đi sâu vào bản chất, chưa thấyđược hết các thuộc tính của sự vật và mối quan hệ bên trong giữa sự vật và conngười Vì vậy, tri thức kinh nghiệm chỉ phát triển đến một hiểu biết giới hạn nhấtđịnh, nhưng tri thức kinh nghiệm là cơ sở cho sự hình thành tri thức khoa học
Tri thức khoa học: là những hiểu biết được tích lũy một cách có hệ thống
nhờ hoạt động NCKH, các hoạt động này có mục tiêu xác định và sử dụng phươngpháp khoa học Không giống như tri thức kinh nghiệm, tri thức khoa học dựa trênkết quả quan sát, thu thập được qua những thí nghiệm và qua các sự kiện xảy rangẫu nhiên trong hoạt động xã hội, trong tự nhiên Tri thức khoa học được tổ chứctrong khuôn khổ các ngành và bộ môn khoa học như: triết học, sử học, kinh tế học,toán học, sinh học…
1.2.2.2 Nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu khoa học là quá trình khám phá những thuộc tính bản chất của sựvật, hiện tượng; phát hiện các quy luật vận động vốn có của sự vật, hiện tượngtrong tự nhiên và xã hội nhằm phát triển nhận thức khoa học về thế giới NCKH làhoạt động trí tuệ sáng tạo góp phần cải tạo hiện thực Đó là hoạt động vận dụng quyluật để sáng tạo các giải pháp tác động tích cực vào sự vật, hiện tượng
Trang 27Bản chất của NCKH là hoạt động sáng tạo của các nhà khoa học nhằm nhậnthức thế giới tạo ra hệ thống tri thức có giá trị để sử dụng vào cải tạo thế giới.
NCKH có chức năng mô tả sự vật hiện tượng để đạt được kinh nghiệm; giảithích đối tượng nghiên cứu để có tri thức ở trình độ tư duy lí luận; tiên đoán về sựvật; sáng tạo các giải pháp để cải tạo thế giới
Có nhiều định nghĩa về NCKH, tiêu biểu như:
- Vũ Cao Đàm trong giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học cho rằng:
“NCKH là hoạt động hướng xã hội vào việc tìm kiếm những điều mà khoa họcchưa biết hoặc phát hiện ra bản chất sự việc, phát triển nhận thức khoa học về thếgiới quan và cách vận dụng chúng vào việc cải tạo thế giới” [16]
- Tác giả Phạm Viết Vượng đã viết: “NCKH là hoạt động có mục đích, có kếhoạch, được tổ chức chặt chẽ của các nhà khoa học nhằm khám phá ra bản chất vàquy luật của thế giới khách quan và vận dụng chúng vào việc cải tạo thế giới” [38]
Trong đề tài này, NCKH được hiểu là một hoạt động tìm kiếm, xem xét, điều tra, hoặc thử nghiệm Dựa trên những số liệu, tài liệu, kiến thức… đạt được từ các thí nghiệm NCKH để phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật, về thế giới tự nhiên và xã hội, và để sáng tạo phương pháp và phương tiện kĩ thuật mới cao hơn, giá trị hơn Con người muốn làm NCKH phải có kiến thức nhất định về lĩnh vực nghiên cứu và cái chính là phải rèn luyện cách làm việc tự lực, có phương pháp từ lúc ngồi trên ghế nhà trường.
Hoạt động NCKH có các đặc trưng cơ bản, như sau: [1]
Tính mới: Đây là thuộc tính quan trọng số một của lao động khoa học NCKH
là quá trình thâm nhập vào thế giới của những sự vật mà con người chưa biết,hướng tới những phát hiện mới hoặc sáng tạo mới
Tính tin cậy: Một kết quả nghiên cứu đạt được nhờ một phương pháp nào đó
phải có khả năng kiểm chứng lại nhiều lần, do nhiều người khác nhau thực hiệntrong những điều kiện quan sát hoặc thí nghiệm hoàn toàn giống nhau với nhữngkết quả thu được hoàn toàn giống nhau
Trang 28Tính thông tin: Sản phẩm khoa học luôn mang đặc trưng thông tin sản phẩm
của NCKH được thể hiện: một báo cáo khoa học, tác phẩm khoa học, mẫu vật liệumới, mẫu sản phẩm mới, mô hình thí điểm
Tính khách quan: Vừa là một đặc điểm của NCKH, vừa là một tiêu chuẩn của
người NCKH
Tính rủi ro: Hoạt động NCKH đòi hỏi phải mạnh dạn, mạo hiểm…, một nghiên cứu có thể thành công, có thể thất bại, các nhà khoa học phải dấn thân vào
nghiên cứu với những giả thiết mới có luận cứ và sẵn sàng chấp nhận sự thất bại
Tính kế thừa: Mỗi nghiên cứu phải kế thừa các kết quả nghiên cứu trong trong
các lĩnh vực khoa học rất khác xa nhau
Tính cá nhân: Vai trò cá nhân trong sáng tạo mang tính quyết định Tính độc
đáo của cá nhân kết hợp với vai trò của tập thể khoa học trong xu thế hội nhập hiệnnay sự hợp tác trong NCKH là rất quan trọng
Tính phi kinh tế: Lao động NCKH rất khó định mức một cách chính xác như
trong lĩnh vực sản xuất vật chất Đặc điểm này cho thấy thực tế hiệu quả kinh tế củaNCKH hầu như không thể xác định, chúng ta chỉ xem xét kết quả hay sản phẩmnghiên cứu đóng góp cho sự nghiệp khoa học
Theo [7], NCKH có thể được phân chia thành các loại sau:
a Nghiên cứu cơ bản
Là nghiên cứu nhằm phát hiện thuộc tính, cấu trúc, động thái các sự vật,tương tác trong nội bộ sự vật và những mối liên hệ giữa các sự vật Nghiên cứu cơbản nhằm phát hiện bản chất, quy luật vận động của sự vật trong tự nhiên, xã hộicũng như trong xã hội con người Kết quả của nghiên cứu cơ bản là các lí thuyết vềquy luật gồm các định lí, quy luật, phạm trù, cấu trúc, động thái sự vật
b Nghiên cứu ứng dụng
Là sự vận dụng các quy luật từ nghiên cứu cơ bản (thường là nghiên cứu cơbản định hướng) để đưa ra nguyên lí về các giải pháp có thể bao gồm công nghệ,sản phẩm,vật liệu thiết bị, nghiên cứu áp dụng các kết quả nghiên cứu ứng dụngvào trong một môi trường mới của sự vật và hiện tượng
Trang 29Một số sản phẩm đặc biệt của NCKH là phát minh, phát hiện, sáng chế Đặcbiệt, trong thời đại kinh tế thị trường ngày nay và xu thế kinh tế tri thức thì nhữngsản phẩm của NCKH thực sự trở thành hàng hóa.
1.2.3 Sinh viên
Theo ngôn ngữ Hán Việt, từ “Sinh viên” được diễn nghĩa ra là người bước
vào cuộc sống, cuộc đời Theo Quy chế công tác học sinh, sinh viên trong các
Trường đào tạo: “… người đang học trong hệ đại học và cao đẳng gọi là sinh viên”.
Sinh viên có những đặc điểm sau:
- Là những người tốt nghiệp phổ thông trung học… đã qua kì thi tuyển sinh cấpquốc gia hoặc xét tuyển vào ĐH, cao đẳng;
- Đa số SV thuộc độ tuổi từ 18 đến 25 từ trước đến nay chủ yếu đi học, chưa cónghề nghiệp, chưa có việc làm ổn định còn phụ thuộc vào gia đình;
- Xuất thân từ nhiều thành phần khác nhau trong xã hội;
- Đang học tập ở nhiều trường ĐH khác nhau, học nhiều ngành khác
nhau,nhiều hệ đào tạo khác nhau;
- Là một lực lượng đông đảo có tổ chức chặt chẽ;
- Là đội ngũ có trình độ, tri thức khá cao trong xã hội
Đây là lực lượng ưu tú nhất trong thanh niên Việt Nam, nguồn nhân lựcquan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa-xãhội, khoa học kĩ thuật, công nghệ… là lực lượng nòng cốt trong thời kì côngnghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước ta trong giai đoạn hiện nay và mai sau
1.2.4 Nghiên cứu khoa học sinh viên đại học
Đối với mỗi SV đang ngồi trên ghế giảng đường ĐH, bên cạnh việc học tậpcác môn trên lớp, NCKH được xem như một trong những nhiệm vụ và tráchnhiệm của SV Nó không chỉ cung cấp cho SV cơ hội tiếp cận với lĩnh vực chuyênmôn, mà còn tạo cho SV một tác phong làm việc khoa học, rèn luyện cho họ cáchnhìn nhận vấn đề một cách khách quan, tiếp cận từ nhiều phía
Trang 301.3 Lí luận về QL hoạt động NCKH của SV các trường ĐH
1.3.1 Hoạt động NCKH của SV
NCKH của SV là một nội dung quan trọng trong chương trình đào tạo ởtrường ĐH, qua đó hình thành tư duy và phương pháp NCKH, thực hiện phươngchâm “giảng dạy kết hợp với thực nghiệm và NCKH”
NCKH của SV là hoạt động trí tuệ giúp SV vận dụng phương pháp luận vàphương pháp NCKH trong học tập và trong thực tiễn Làm quen với hoạt động này
SV vận dụng tổng hợp những tri thức đã học để tiến hành hoạt động nhận thức cótính chất nghiên cứu, bước đầu góp phần giải quyết những vấn đề khoa học do thựctiễn cuộc sống và nghề nghiệp đặt ra
Sinh viên sư phạm hôm nay chưa phải là nhà khoa học nhưng trong tương laigần họ sẽ trở thành giáo viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có khả năngNCKH, giảng dạy và học tập suốt đời; hoặc họ có thể là những cán bộ công táctrong các viện NCKH; hoặc làm các ngành nghề liên quan đến nghiên cứu ứngdụng khoa học kĩ thuật vào thực tế cuộc sống Do đó, hoạt động NCKH đối với mỗi
SV đang ngồi trên ghế nhà trường hiện nay được coi như là một hình thức học tậpnhưng vô cùng cần thiết cho tương lai SV SP có những đặc thù riêng so với SVcác trường ĐH khác, đó là ngoài việc nghiên cứu các khoa học cơ bản thì SV SPcòn phải tham gia nghiên cứu về khoa học giáo dục – kết quả có thể được ứng dụngvào công tác giảng dạy học sinh hoặc minh họa cho bài giảng của GV Và nhất làtại thời điểm hiện nay, Bộ GD&ĐT chủ trương học sinh phổ thông cũng tập dượtNCKH thì SV SP càng cần phải có nhận thức đúng đắn về NCKH, phải trau dồitrình độ chuyên môn nghiệp vụ, phương pháp luận, kĩ năng nghiên cứu khoa họcvững vàng, để có thể NC và hướng dẫn học sinh NCKH hiệu quả góp phần đạtđược mục tiêu giáo dục
Khi tham gia NCKH, SV sẽ tập làm quen với một đề tài nghiên cứu quy mônhỏ, sẽ được tiếp cận với những vấn đề cụ thể, có ý thức đào sâu suy nghĩ, và tậpcách tư duy để tự nghiên cứu giải quyết một vấn đề Trong quá trình thực hiện đềtài SV sẽ nảy sinh ra nhiều hướng giải quyết khác nhau Quá trình này sẽ giúp SVrèn luyện tư duy độc lập, biết bảo vệ lập trường khoa học của mình Một số đề tài
Trang 31khoa học thường do một nhóm từ hai SV trở lên cùng thực hiện do một SV làmtrưởng nhóm vì vậy việc cùng thực hiện một đề tài nghiên cứu cũng giúp SV pháttriển các kĩ năng mềm như làm việc theo nhóm với sự chia sẻ ý thức và tráchnhiệm, thêm vào đó là kĩ năng tra cứu tư liệu, phương pháp phân tích, tổng hợp.
NCKH của SV bao gồm các nội dung chính sau đây:
- Thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực được đào tạo và các lĩnh vực khác phù hợp với khả năng của SV;
- SV có thể tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học, câu lạc bộ khoa học SV,viết bài đăng trên các tạp chí khoa học, các giải thưởng khoa học và công nghệ ởtrong, ngoài nước và các hình thức hoạt động khoa học và công nghệ khác của SV.Nhà trường khuyến khích SV thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học đạt giải đăngbài trên các tạp chí khoa học;
- Trao đổi về phương pháp, kinh nghiệm học tập ở bậc ĐH, nghiên cứu trao đổinội dung các môn học cơ bản thông qua các hoạt động khoa học như trao đổi kinhnghiệm học tập, viết tiểu luận, đề án môn học, luận văn tốt nghiệp;
- Công bố các kết quả NCKH (tham luận hội thảo khoa học, bài báo đăng trêncác ấn phẩm NCKH trong và ngoài Trường: Kỉ yếu hội thảo, Tạp chí khoa học củatrường và các báo và tạp chí chuyên ngành khác)…
- Ngoài các nội dung hoạt động theo từng giai đoạn, hàng năm SV có thể thamgia vào các cuộc thi chuyên đề, nghiên cứu các đề tài khoa học của Trường giaohay các hợp đồng với bên ngoài, dự các buổi sinh hoạt khoa học ở cấp Khoa/Viện,Trường Tham gia thực hiện các đề tài khoa học của GV dưới dạng điều tra, khảosát thu thập số liệu phổ biến khoa học
Như vậy, NCKH sẽ rèn luyện cho SV khả năng tư duy sáng tạo, một cáchkhoa học những quan điểm, vấn đề lí luận hoặc thực tiễn đang đặt ra Bên cạnh đó,hoạt động này còn giúp SV rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp kiến thức, tư duylôgic Qua tập dượt NCKH, ở SV sẽ hình thành những phẩm chất của nhà khoa họcnhư tính kiên trì, trung thực, khách quan, thận trọng, biết hợp tác trong cuộc sống
và trong công tác
Trang 32NCKH của SV được tiến hành dưới nhiều hình thức khác nhau như: viết
tiểu luận/bài điều kiện, Xê-mi-na, viết khóa luận, tham gia hội nghị khoa học, thamgia một phần đề tài của thầy/cô, tham gia cuộc thi SV NCKH, viết bài gửi đăng trêntạp chí khoa học, hoạt động thực tế và kiến tập sư phạm…
1.3.2 Quản lí hoạt động NCKH của SV
QL hoạt động NCKH của SV là một trong những nội dung của công tác QLgiáo dục trong nhà trường, tiến hành theo quy chế của Bộ GD&ĐT
Mục tiêu của QL hoạt động NCKH của SV là: tăng cường nhận thức của toàn
bộ hệ thống về vai trò NCKH của SV; nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt độngNCKH; gắn kết hoạt động NCKH với hoạt động giáo dục đào tạo
QL hoạt động NCKH của SV là có thể nói đến một quy trình tác động mangtính pháp lí, tính khoa học, có mục tiêu rõ ràng của chủ thể QL đến đối tượng bị
QL nhằm chỉ huy và điều hành đối tượng bị QL và hoạt động NCKH của họ theođúng mục tiêu của hoạt động NCKH đã đề ra, góp phần nâng cao chất lượng củahoạt động NCKH trong nhà trường nói riêng và chất lượng đào tạo nói chung.Công tác QL hoạt động NCKH của SV trong nhà trường tập trung vào xâydựng các quy chế, các điều kiện, biện pháp, cơ chế điều hành nhằm nâng cao chấtlượng NCKH của SV, đồng thời khơi dậy lòng say mê khoa học ở SV, phát hiệnnhững tài năng trẻ để bồi dưỡng đào tạo
Nội dung công tác quản lí nghiên cứu khoa học của sinh viên bao gồm: [1]
Quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học của SV có những nội dung sau:
1 Đảm bảo sự QL tập trung thống nhất của nhà nước theo nguyên tắc tậptrung dân chủ, đồng thời phân quyền và phát huy tính chủ động của các cơ sở nghiêncứu Nghiên cứu sắp xếp, kiện toàn lại bộ máy QL nhà nước về NCKH, giảm bớt cácđầu mối trung gian
Kiện toàn và nâng cao trách nhiệm QL nhà nước của hệ thống QL khoa học từtrung ương đến cơ sở
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động NCKH SV tại các cơ sở.Xây dựng bộ máy QL hoạt động NCKH SV có cơ cấu hợp lí, củng cố tăng cườnghoạt động của các Hội, Đoàn thanh niên về NCKH của SV
Đầu tư ngân sách cho hoạt động NCKH khuyến khích cá nhân đi du học tự túc
Trang 332 Xây dựng hệ thống pháp luật về NCKH của SV Ban hành các văn bản quyphạm pháp luật về hoạt động NCKH làm cơ sở pháp lí cho hoạt động NCKH của
SV và tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật nhằm đáp ứng với yêu cầucủa sự nghiệp KHCN trong thời đại mới Ban hành luật KHCN, các văn bản phápchế về KHCN của SV, luật sở hữu trí tuệ v.v…
3 Tổ chức bộ máy QL hoạt động NCKH của SV gọn nhẹ, làm việc có hiệuquả đáp ứng đúng chức năng và nhiệm vụ, thực hiện tốt mục tiêu của hoạt độngNCKH của SV
4 Tổ chức hướng dẫn đăng kí hoạt động của các tổ chức khoa học trong nhà trường và các đơn vị
5 Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của các cá nhân và tổ chức trong hoạt độngNCKH
6 Quy định việc đánh giá nghiệm thu, ứng dụng và công bố kết quả NCKH vàphát triển công nghệ, giải thưởng khoa học và các hình thức ghi nhận công lao vềhoạt động NCKH của tổ chức, cá nhân
7 Tổ chức QL công tác thẩm định KHCN; tổ chức thẩm định QL các đề tàiNCKH của SV ở các cấp
8 Tổ chức chỉ đạo công tác thống kê thông tin khoa học, thống kê thông tinkhoa học hàng tháng, theo quý, theo năm
9 Đầu tư cho khoa học, đầu tư cho tài chính ngân sách cho NCKH của SV
10 Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế về NCKH, về GD&ĐT của SV
11 Tổ chức chỉ đạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vềhoạt động NCKH của SV: Tập trung bồi dưỡng nâng cao năng lực cho SV tiềmnăng làm đề tài NCKH, khuyến khích các cá nhân SV sáng tạo, các cá nhân tìm tòiNCKH Vấn đề cốt lõi trong hoạt động NCKH của SV là tư duy sáng tạo, bắt đầu
từ việc xuất hiện những ý tưởng về đề tài nghiên cứu, tiếp đến là những biến đổiđặc biệt trong tư duy theo những cơ chế nhất định để tạo ra sản phẩm Khi NCKH,
SV nảy sinh các ý tưởng sáng tạo, phá vỡ sức ỳ tâm lí điều đó cũng thể hiện trongquá trình học tập
Trang 34Như vậy, nội dung của QL hoạt động NCKH của SV là việc nâng cao chấtlượng đào tạo Để nâng cao chất lượng đào tạo NCKH của SV, cần phải xem xétcác đặc điểm phù hợp với mỗi cá nhân SV, thể hiện cụ thể như sau:
- Năng lực trí tuệ, hứng thú và nguyện vọng của SV;
- Nội dung chương trình đào tạo;
- Theo yêu cầu thực tiễn của xã hội;
- Theo định hướng của KHCN chuyên ngành
NCKH của SV là những vấn đề thuộc lĩnh vực được đào tạo nhằm giúp họ ápdụng những tiến bộ KHCN vào thực tế cuộc sống sau này Như vậy, đối với SV,NCKH là một hình thức học tập đặc biệt, với các phương pháp nghiên cứu của cácnhà khoa học nhằm giúp họ vừa nắm vững kiến thức, vừa hình thành cả nhu cầu,hứng thú, thói quen và kĩ năng tự học suốt đời
Quản lí hoạt động NCKH của SV phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Khơi dậy và phát huy tinh thần tích cực tự học, tự bồi dưỡng của SV, đảm bảo đểhoạt động NCKH của nhà trường đạt được mục đích, mục tiêu mong muốn Muốnvậy nhà QL phải thực hiện một quy trình QL từ việc xây dựng kế hoạch, xác địnhmục tiêu hoạt động NCKH, đề xuất và định hướng các vấn đề thực tiễn giáo dụcđang bức xúc để công tác NCKH hướng vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn
đó, làm cho công tác NCKH có hiệu quả thiết thực
- QL tổ chức, sắp xếp các nguồn lực cho việc NCKH của mỗi GV vừa phù hợpvới điều kiện, năng lực, chuyên ngành đào tạo của họ QL tốt khâu này sẽ đảm bảocho SV lựa chọn được các vấn đề nghiên cứu, các hướng nghiên cứu phù hợp, thiếtthực, tránh được khuynh hướng nghiên cứu viển vông, xa rời thực tế, làm cho côngtác NCKH không đạt hiệu quả
- Nhà trường cần phải tạo điều kiện cung cấp những thông tin khoa học dướidạng những tài liệu, sách báo chuyên môn, cũng như các tài liệu tham khảo đầy đủ,phong phú Ngoài ra, các phương tiện kĩ thuật để phục vụ cho công tác nghiên cứu cũng vô cùng quan trọng, nó quyết định chất lượng và hiệu quả NCKH của SV
Do vậy, chất lượng và hiệu quả hoạt động NCKH của SV không chỉ được biểu
Trang 35hiện ở những khám phá mới, những sự tìm tòi, phát hiện được những chân lí mới,tri thức mới, những sự vận dụng sáng tạo tri thức lí luận vào thực tiễn giáo dục màcòn được biểu hiện ở nhận thức, thái độ và mức độ hình thành các kĩ năng NCKHcủa SV.
Quy trình quản lí hoạt động NCKH của
SV Lập kế hoạch
- Phòng chức năng gửi kế hoạch tới các Khoa;
- Các Khoa xem xét, thực hiện việc đăng kí đề tài NCKH SV đối với những SV
có đủ điều kiện Tổ chuyên môn và Hội đồng khoa học Khoa tiến hành tuyển chọn, tập hợp, gửi danh sách về phòng chức năng nhà trường
Tổ chức, chỉ đạo thực hiện
- Hội đồng của trường sẽ ra Quyết định về việc phân công hướng dẫn SV thựchiện đề tài NCKH SV Việc SV thực hiện đề tài và cử cán bộ hướng dẫn thực hiệntheo “Quy chế nghiên cứu khoa học của SV trong các trường đại học và cao đẳng”được ban hành kèm theo Quyết định số 08/2000/QĐ BGD&ĐT ngày 30/03/2000của Bộ Giáo dục - Đào tạo;
- Phòng chức năng phối hợp với Phòng Đào tạo xem xét điểm của SV có đủ điều kiện để tiến hành NCKH;
- Giảng viên hướng dẫn SV thực hiện đề tài;
- Khoa tự lên kế hoạch kiểm tra tiến độ thực hiện đề tài của SV, thông qua đề cương chi tiết, yêu cầu SV báo cáo tiến độ và kết quả nghiên cứu cụ thể;
- Phòng chức năng có kế hoạch kết hợp với các khoa để tiến hành kiểm tra tiến
độ thực hiện đề tài và báo cáo với Ban Giám hiệu nhà trường
Kiểm tra đánh giá
- Khoa gửi danh sách đề nghị Hội đồng nghiệm thu đề tài NCKH của SV;
- Phòng chức năng trình Hiệu trưởng ra Quyết định thành lập Hội đồng NCKH,đồng thời lập dự toán kinh phí hỗ trợ giảng viên hướng dẫn, hỗ trợ SV in ấn đề tài
và hỗ trợ Hội nghị SV NCKH Khoa;
Trang 36- Tổ chức Hội nghị SV NCKH cấp trường Chọn danh mục, đề tài dự thi SV NCKH toàn quốc.
1.4 Những yếu tố tác động tới hoạt động QL NCKH của SV ở trường ĐH
Hoạt động NCKH của SV trường ĐH chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố như:
1.4.1 Năng lực học tập – NCKH của SV
Đối với SV SP, trước hết, NCKH không chỉ là phương pháp học tập mà còn
là điều kiện, phương tiện hành nghề của nhà SP tương lai Thiếu kiến thức, kĩ năng
và thái độ NCKH, người giáo viên sẽ không hoàn thành tốt nhiệm vụ dạy học vàgiáo dục cho học sinh trong điều kiện lao động sư phạm đòi hỏi người giáo viênphải thường xuyên nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm, đổi mới phương pháp chophù hợp với đối tượng và thực tiễn giáo dục
Trong nhà trường ĐH hiện nay, dạy tư duy sáng tạo thông qua bộ mônNCKH là một việc làm hữu hiệu nhất giúp SV học tập và vận dụng những tri thức
và kĩ năng để bước đầu “tập dượt NCKH”; tái tạo rèn luyện kĩ năng nghiên cứu, tưduy sáng tạo để có thể tiến tới nghiên cứu những công trình đạt hiệu quả cao hơn.NCKH đòi hỏi sự nắm vững về kiến thức, một tư duy sắc sảo, một quan điểmđúng, một hệ phương pháp phù hợp và khả năng thành thạo trong việc sử dụng cácphương tiện kĩ thuật Tương ứng với chúng là một hệ thống các kĩ năng nghiêncứu Điều này, yêu cầu người SV phải luôn có ý thức tự học hỏi, tự rèn luyện, cậpnhật tri thức, trau dồi các kĩ năng nghiên cứu
Một số kĩ năng NCKH SV cần đạt được như: Phát hiện, lựa chọn vấn đề
nghiên cứu và xác định đề tài, Xác định các nhiệm vụ nghiên cứu và các công việccần phải làm; Xác định đối tượng, khách thể nghiên cứu; Lựa chọn phương phápnghiên cứu thích hợp, Xây dựng kế hoạch nghiên cứu, Viết lịch sử vấn đề nghiêncứu, Vận dụng lí luận vào thực tiễn nghiên cứu, Nghiên cứu tài liệu để xây dựng cơ
sở lí luận của đề tài, Thu thập thông tin qua tiếp xúc trực tiếp, phỏng vấn, Xây dựngbảng hỏi, Phân tích đánh giá kết quả nghiên cứu, Xây dựng đề cương nghiên cứu,
Xử lí số liệu nghiên cứu, Viết văn bản trình bày kết quả nghiên cứu, Báo cáo tómtắt công trình nghiên cứu, Trình bày kết quả nghiên cứu trước hội đồng
Trang 371.4.2 Năng lực NCKH của cán bộ GV
Trong các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động NCKH của SV, quan trọng nhất lànhững người tham gia hướng dẫn NCKH, bao gồm chủ yếu là đội ngũ GV có kinhnghiệm giảng dạy và NCKH ở các khoa, tổ bộ môn và SV đạt kết quả cao trong họctập Đội ngũ này đóng vai trò “hoa tiêu” giúp SV từng bước thực hiện một đề tàinghiên cứu
Muốn SV trở thành những người sáng tạo, trước hết cần phải có những ngườithầy sáng tạo, có kinh nghiệm NCKH, có tác phong nghiên cứu từ đó mới khơi gợilòng ham thích học hỏi, giúp SV phát triển tư duy sáng tạo Vai trò của người thầyrất quan trọng, có tính chất quyết định trong việc định hướng cho SV cách thứcchọn, triển khai và hoàn thành một đề tài nghiên cứu Người GV muốn trở thành
GV giỏi phải biết nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo trong dạy học Việc nghiên cứu vàhướng dẫn SV NCKH là yêu cầu bắt buộc đối với tất cả GV ĐH Như vậy, để hoạtđộng NCKH của SV đạt chất lượng cao thì trước tiên cần phải chú trọng và nângcao công tác NCKH của GV
1.4.3 Các văn bản pháp quy về QL hoạt động NCKH của SV
Quy định về hoạt động KH&CN trong các trường ĐH, CĐ trực thuộc BộGD&ĐT (ban hành kèm theo Quyết định số 19/2005/QĐ – BGD&ĐT ngày15/6/2005 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT)
Quy chế về NCKH của SV trong các trường đại học và cao đẳng (ban hànhkèm theo Quyết định số 08/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 30/3/2000 của Bộ trưởng BộGD&ĐT)
Quy định về hoạt động NCKH của SV trong các cơ sở giáo dục ĐH (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/ 2012/ TT-BGDĐT ngày 01 tháng 6 năm 2012 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Quy định về NCKH của SV Trường ĐHSP TPHCM (Ban hành kèm theo Quyết định số 167/QĐ-ĐHSP ngày 11 tháng 9 năm 2012 của Hiệu trưởng Trường ĐHSP TPHCM)
Trang 38Các văn bản này là cơ sở pháp lí để đơn vị QL NCKH của SV triển khai kế hoạch và QL NCKH của SV Trong các văn bản đều thể hiện rõ:
+ Vai trò, vị trí của NCKH: NCKH là một trong nhiệm vụ chính của trường
ĐH, là nhiệm vụ của SV Trường ĐH tạo điều kiện và khuyến khích SV NCKH.+ Trách nhiệm và quyền lợi của SV tham gia NCKH: SV có trách nhiệm thựchiện đề tài được giao theo kế hoạch, chấp hành các quy định hiện hành về hoạt độngKH&CN SV tham gia và đạt giải SV NCKH cấp Bộ và cấp Trường được cộng điểmthưởng vào điểm trung bình chung học tập của năm học hoặc vào kết quả điểm khóaluận đối với SV cuối khóa như: giải Nhất: 0,4 điểm; giải Nhì 0,3 điểm; giải Ba 0,2điểm; giải Khuyến khích 0,1 điểm…
Trách nhiệm và quyền lợi của GV tham gia hướng dẫn SV NCKH: GV, cán
bộ nghiên cứu có trách nhiệm tham gia hướng dẫn SV NCKH (hướng dẫn xâydựng mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu) GV được tính thêm khôngquá 20 giờ khoa học cho hướng dẫn 01 công trình NCKH của SV)
Quản lí NCKH của SV: NCKH của SV là một phần của kế hoạch khoa học vàcông nghệ của cơ sở Việc triển khai và QL NCKH của SV được thực hiện theoquy định hiện hành về hoạt động KH&CN
Công tác QL cần hiểu và vận dụng đầy đủ linh hoạt các quy định, quy chế NCKH, các chính sách NCKH của ngành, của trường, mối quan hệ giữa nhà trường và các đối tác, các lực lượng xã hội có liên quan việc thực hiện và sử dụng kết quả NCKH.
1.4.4 Nguồn kinh phí và cơ sở vật chất cho hoạt động NCKH của SV
Kinh phí cho hoạt động NCKH của SV gồm các nguồn sau:
- Ngân sách nhà nước trích từ kinh phí hoạt động KHCN;
- Tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
- Trích từ nguồn thu hợp pháp của Trường;
- Huy động từ các nguồn hợp pháp khác
Bên cạnh nguồn lực tài chính còn cần các nguồn lực quan trọng khác như: các
cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguồn thông tin, tư liệu… phục vụ cho hoạt độngNCKH
Trang 39TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Dựa vào lí luận về QL hoạt động NCKH chúng tôi đã tiến hành phân tích, hệthống hóa những nội dung cơ bản và làm rõ các khái niệm QL, QL giáo dục, khoahọc, NCKH, SV, hoạt động và hoạt động NCKH của SV các trường ĐH
Trong luận văn, chúng tôi đã làm rõ các công cụ cơ bản sau:
Nghiên cứu khoa học: là một hoạt động tìm kiếm, xem xét, điều tra, hoặc thử
nghiệm Dựa trên những số liệu, tài liệu, kiến thức… đạt được từ các thí nghiệmNCKH để phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật, về thế giới tự nhiên và xãhội, và để sáng tạo phương pháp và phương tiện kĩ thuật mới cao hơn, giá trị hơn.Con người muốn làm NCKH phải có kiến thức nhất định về lĩnh vực nghiên cứu vàcái chính là phải rèn luyện cách làm việc tự lực, có phương pháp từ lúc ngồi trênghế nhà trường
Hoạt động nghiên cứu khoa học có những đặc thù: là hoạt động luôn hướng
đến tìm kiếm cái mới, đảm bảo sự tin cậy, mang đặc trưng thông tin sản phẩm củaNCKH, luôn khách quan, hoạt động đòi hỏi tính mạo hiểm, mỗi nghiên cứu phải kếthừa các kết quả nghiên cứu trong trong các lĩnh vực khoa học rất khác xa nhau,tính phi kinh tế trong nghiên cứu; tính độc đáo của cá nhân kết hợp với vai trò củatập thể khoa học
Hoạt động Nghiên cứu khoa học của SV ĐH có nội dung và thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau SV tham gia hoạt động này cần đạt được những kĩ năng
nhất định: Phát hiện, lựa chọn vấn đề nghiên cứu và xác định đề tài, Xác định cácnhiệm vụ nghiên cứu và các công việc cần phải làm… Trình bày kết quả nghiêncứu trước hội đồng
Quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong trường ĐH được
thực hiện đúng các chức năng QL, theo những quy định hiện hành về hoạt độngKH&CN của Bộ GD&ĐT với nội dung, quy trình xác định và được tiến hành với cácnguyên tắc, phương pháp QL; nhằm đạt mục tiêu nâng cao hiệu quả của hoạt độngNCKH SV trong nhà trường đồng thời tiến hành chuyển giao KHCN góp phần nângcao chất lượng GD&ĐT, đáp ứng nhu cầu phát triển GD&ĐT của nhà trường
Trang 40CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAṂ TP HỒ CHÍ MINH
Hiện nay, Trường ĐHSP TPHCM đã trở thành trường ĐHSP đầu đàn, nòngcốt cho các tỉnh, thành phía Nam, đóng góp tích cực và hiệu quả vào sự nghiệp giáodục của nước nhà
Hơn 30 năm xây dựng và phát triển, Trường ĐHSP TPHCM đã có nhiều đónggóp đáng kể trong lĩnh vực GD&ĐT nói riêng và cho sự phát triển kinh tế - văn hóacủa xã hội của đất nước nói chung: Trường đã đào tạo và cấp bằng cử nhân cho67.692 SV, trong đó có 54.024 SV chính quy, gần 16.000 SV chuyên tu, tại chức,hơn 100 SV nước ngoài, gần 1000 học viên sau ĐH; đào tạo lại và bồi dưỡngthường xuyên cho 33.800 giáo viên của các địa phương; hợp tác đào tạo và NCKHvới hơn 50 trường ĐH trên thế giới
Với những thành tích đó, Trường đã được Đảng, Nhà nước, các ngành cáccấp tặng nhiều danh hiệu cao quý
Trong những năm qua, có nhiều cá nhân và tập thể nhận được Huân, Huychương các loại, Bằng khen của Chính phủ, Bằng khen của Bộ GD&ĐT, củaUBND TP Hồ Chí Minh với thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giảng dạy,NCKH, công tác phục vụ giảng dạy và các công tác đoàn thể, phong trào
Các đội tuyển SV được trường cử đi tham dự các kì thi Olympic toàn quốc vàkhu vực hàng năm đều đạt được những thành tích cao về đồng đội và cá nhân.Trong xu thế hội nhập và phát triển của đất nước, Trường đã xây dựng đề án